Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 133/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trần Quốc Phương
Ngày ban hành: 07/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Nội dung chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng như thế nào?

Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nội dung chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Trung Tài giải đáp như sau:

Ngày 07/9/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 133/2026/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cải nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trưởng giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.

Theo đó tại Điều 7 Thông tư 133/2026/TT-BTC quy định về chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng như sau: 

(1) Chi lập hồ sơ, xác định tình trạng nghiện đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện và người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện; xét duyệt hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

- Chi lập, xét duyệt hồ sơ: Mức chi 34.000 đồng/hồ sơ.

- Chi xác định tình trạng nghiện đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện và người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 133/2026/TT-BTC .

(2) Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã: Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức thù lao hàng tháng, nhưng tối đa không quá 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 130 Nghị định 163/2026/NĐ-CP .

Trường hợp một người được phân công trực tiếp tư vấn, quản lý, hỗ trợ đồng thời nhiều đối tượng hoặc nhiều nhiệm vụ cùng lúc thì được hưởng 01 mức thù lao hàng tháng cao nhất.

(3) Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Nghị định 163/2026/NĐ-CP : Mức hỗ trợ tối thiểu bằng mức lương cơ sở.

Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 133/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/9/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 133/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY, CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC, CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG, CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:

a) Các khoản hỗ trợ có mục đích, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc các khoản hỗ trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính đã có thỏa thuận.

b) Kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện thuộc Công an cấp xã; kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 130 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây viết tắt là Nghị định số 163/2026/NĐ-CP).

Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 132 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

Kinh phí mua sắm thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

c) Chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 137 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

d) Chính sách hỗ trợ vay vốn tạo việc làm được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 137 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP; Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm (sau đây viết tắt là Nghị định số 338/2025/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP trong thời hạn quản lý.

2. Người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

4. Người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

5. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc; hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; quản lý sau cai nghiện ma túy và chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước (ngoài các nguồn kinh phí hợp pháp khác) theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

3. Kinh phí thực hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thuộc khung do Chính phủ hoặc Bộ Tài chính quy định, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước dựa trên khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Đối với các khoản chi thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương nhưng chưa được cơ quan trung ương có thẩm quyền quy định thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, việc ban hành các mức chi hỗ trợ cao hơn mức tối thiểu quy định tại Thông tư này phải bảo đảm trong phạm vi dự toán chi thường xuyên được giao, không làm tăng bù chi từ ngân sách trung ương.

Chương II

NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

Điều 4. Chi công tác thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Chi tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP hoặc đột xuất theo kế hoạch chuyên đề:

a) Chi công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

b) Chi đưa người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể tới nơi thực hiện xét nghiệm: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

c) Chi trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

2. Chi cho việc xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy:

a) Chi đưa người được xác định tình trạng nghiện đến địa điểm xác định tình trạng nghiện: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

b) Chi trả cơ sở y tế đủ điều kiện tiến hành xác định tình trạng nghiện: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

3. Chi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy:

a) Chi đưa người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

b) Chi hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người đang trong thời hạn quản lý: Mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

Trường hợp một người được phân công trực tiếp tư vấn, quản lý, hỗ trợ đồng thời nhiều đối tượng hoặc nhiều nhiệm vụ cùng lúc thì được hưởng 01 mức thù lao hàng tháng cao nhất.

c) Chi công tác phí (nếu có) cho công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kiểm tra tình hình cư trú của người đang trong thời hạn quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trong Công an nhân dân và Thông tư số 110/2025/TT-BCA ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BCA ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trong Công an nhân dân (sau đây viết tắt là Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA).

d) Chi giáo dục về pháp luật phòng, chống ma túy, tác hại của ma túy, các nội dung khác tùy theo đặc điểm nhân thân: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở (sau đây viết tắt là Thông tư số 56/2023/TT-BTC).

đ) Chi hỗ trợ nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn, giới thiệu việc làm cho người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 61 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Mức chi thực hiện tương đương mức chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Chương III

NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 5. Chi bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Chi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc:

a) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ sơ, sao lưu tài liệu: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

b) Chi công tác phí cho cán bộ đi xác minh nơi cư trú, bàn giao người vi phạm, xác minh, thu thập tài liệu để lập hồ sơ đề nghị hoặc thu thập tài liệu bổ sung hồ sơ: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.

2. Chi quản lý người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

3. Chi đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc; điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng:

a) Mức chi tiền tàu xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương.

b) Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm vận chuyển. Trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận, phù hợp với giá cả trên địa bàn tại thời điểm thuê. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc quyết định bố trí phương tiện, thuê xe bên ngoài bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

4. Chi truy tìm người nghiện ma túy bỏ trốn theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP:

a) Chi chế độ công tác phí đối với người được giao nhiệm vụ truy tìm người nghiện ma túy bỏ trốn: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.

b) Chi hỗ trợ người nghiện ma túy trong những ngày đi trên đường để đưa vào cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng kể từ ngày tìm được (nếu có):

- Tiền ăn: 80.000 đồng/người/ngày.

- Tiền thuê phòng nghỉ (nếu có) theo mức quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC).

- Chi tiền tàu xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển đưa người nghiện ma túy trở về: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

5. Chi xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người bị đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy tại cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện thuộc Công an nhân dân: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

Điều 6. Chi thực hiện chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng (sau đây gọi chung là người cai nghiện ma túy)

1. Chi chế độ ăn, mặc, đồ dùng sinh hoạt; chi điện, nước sinh hoạt của người cai nghiện ma túy:

- Chi tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện ma túy: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

- Chi chế độ mặc, trang phục, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy theo quy định tại Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. Riêng đối với người cai nghiện ma túy là nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 90.000 đồng/người cai nghiện/tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

- Chi tiền điện, nước sinh hoạt: mức chi 114.000 đồng/người cai nghiện ma túy/tháng.

2. Chi chế độ khám bệnh, chữa bệnh:

a) Chi phí cai nghiện ma túy:

- Khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để quyết định chế độ cai nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai nghiện ma túy đến khám. Đối với mức chi xét nghiệm tình trạng nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

- Tiền thuốc và vật tư y tế tiêu hao phục vụ cắt cơn (trừ trường hợp đã được điều trị cắt cơn tại tổ chức xã hội, cơ sở xã hội, cơ sở đa chức năng), giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác (nếu có) theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế:

+ Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai nghiện ma túy đến khám.

+ Đối với các khoản chi khác: thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

b) Chi khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm theo quy định tại khoản 1 Điều 114 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nơi người cai nghiện ma túy đến khám.

c) Chi thuốc chữa bệnh thông thường, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng chống dịch bệnh cho người cai nghiện ma túy bị ốm được điều trị tại cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

d) Chi phí điều trị đối với người cai nghiện ma túy bị ốm nặng vượt quá khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được đưa đến bệnh viện điều trị: Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 114 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

Trường hợp người cai nghiện không có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi của cơ sở cai nghiện ma túy theo đúng định mức dịch vụ kỹ thuật và giá viện phí của chế độ bảo hiểm y tế.

đ) Chi đưa, đón, trông người cai nghiện ma túy trong trường hợp bị ốm nặng vượt quá khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được đưa đến bệnh viện điều trị:

- Chi tiền tàu xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển đưa, đón người cai nghiện ma túy và người của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được giao nhiệm vụ quản lý, không để người cai nghiện trốn hoặc vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 114 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

- Chi chế độ đối với người của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng được giao nhiệm vụ quản lý người cai nghiện ma túy: áp dụng theo nội dung chi, mức chi chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.

e) Trường hợp người cai nghiện ma túy bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn thì cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng phải tổ chức điều trị (trường hợp trong khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng) và làm thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp theo quy định.

3. Chi chế độ học văn hóa:

a) Chi tiền công giảng dạy văn hóa được thanh toán căn cứ số tiết giảng dạy thực tế và đơn giá tiền công theo hợp đồng. Mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với nội dung, thời lượng giảng dạy và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giảng dạy trong phạm vi nhiệm vụ được giao thì không thanh toán tiền công từ khoản này.

b) Chi hỗ trợ học phẩm: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về hỗ trợ học phẩm cho học sinh tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.

c) Chi tài liệu học tập, sách giáo khoa, văn phòng phẩm, thuê trang thiết bị dạy học và các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phục vụ trực tiếp công tác dạy và học văn hóa cho đối tượng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

d) Chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo các chuyên đề về sức khỏe cộng đồng, pháp luật, đạo đức, truyền thống dân tộc, giáo dục công dân và chuyên đề khác phù hợp với số lượng, trình độ học vấn của người cai nghiện ma túy: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC.

4. Chi chế độ học nghề:

a) Người cai nghiện ma túy chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học. Mức hỗ trợ cụ thể tùy theo từng đối tượng, từng nghề, thời gian học thực tế và hình thức học nhưng tối đa không vượt quá mức quy định tại Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng (sau đây viết tắt là Thông tư số 152/2016/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2019/TT-BTC); không hỗ trợ tiền học nghề cho đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc từ lần thứ hai trở đi mà đã được học nghề trong lần cai nghiện bắt buộc đầu tiên.

b) Hình thức học

- Trường hợp cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng trực tiếp tổ chức đào tạo thì cơ sở được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ; mua tài liệu, giáo trình, học liệu đào tạo; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành; mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ công tác đào tạo; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); chi phí điện, nước phục vụ lớp học; sửa chữa tài sản, thiết bị đào tạo; chi thuê thiết bị đào tạo (nếu có); chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí cho lớp đào tạo.

- Trường hợp đào tạo cho người cai nghiện ma túy theo hình thức liên kết đào tạo giữa cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì thanh toán theo hợp đồng đào tạo.

5. Chi chế độ lao động trị liệu: Thực hiện theo quy định tại Điều 117, Điều 118 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định tiêu chí, tiền công phù hợp với kết quả lao động của người cai nghiện ma túy.

6. Chi chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy theo quy định tại Điều 119 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Mức chi 114.000 đồng/người cai nghiện ma túy/năm.

7. Chi mai táng đối với trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến nhận trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm đối tượng chết theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức mai táng người cai nghiện ma túy và kinh phí mai táng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo chi phí mai táng thực tế tại địa phương, tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.

8. Chi hỗ trợ đưa người cai nghiện ma túy chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú:

a) Người cai nghiện ma túy khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú được cấp tiền tàu xe, tiền ăn khi đi đường và 01 (một) bộ quần áo thường theo quy định tại khoản 3 Điều 123 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP, cụ thể:

- Tiền ăn: mức hỗ trợ 80.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 03 ngày.

- Tiền tàu xe: mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông.

- Cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông.

b) Chi chế độ công tác phí cho người đưa người cai nghiện ma túy sau khi chấp hành xong quyết định theo quy định tại Điều 124 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.

9. Chi truy tìm người nghiện ma túy đang hưởng chế độ chịu tang khi hết thời gian chịu tang mà không trở lại cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại Điều 121 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP; người cai nghiện ma túy được điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bên ngoài cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng) hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa về gia đình điều trị bệnh bỏ trốn theo quy định tại Điều 114 Nghị định 163/2026/NĐ-CP: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.

10. Chi thuê chuyên gia giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách cho người cai nghiện ma túy: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai hoạt động và dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng cơ sở cai nghiện công lập, trường giáo dưỡng quyết định việc thuê chuyên gia trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập. Mức chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

11. Các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hoạt động cai nghiện theo quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, bao gồm:

a) Chi mua, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác tư vấn, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, phòng chống tái nghiện ma túy, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác cho đối tượng.

b) Chi cho công tác vệ sinh môi trường, phòng dịch.

Chương IV

NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Điều 7. Chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Chi lập hồ sơ, xác định tình trạng nghiện đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện và người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện; xét duyệt hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

a) Chi lập, xét duyệt hồ sơ: Mức chi 34.000 đồng/hồ sơ.

b) Chi xác định tình trạng nghiện đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện và người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện: nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

2. Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã: Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức thù lao hàng tháng, nhưng tối đa không quá 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 130 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

Trường hợp một người được phân công trực tiếp tư vấn, quản lý, hỗ trợ đồng thời nhiều đối tượng hoặc nhiều nhiệm vụ cùng lúc thì được hưởng 01 mức thù lao hàng tháng cao nhất.

3. Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Mức hỗ trợ tối thiểu bằng mức lương cơ sở.

Điều 8. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng: áp dụng nội dung chi, mức chi tương tự chi thực hiện chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP và thực hiện theo Điều 6 Thông tư này.

2. Chi thực hiện chế độ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thực hiện tối đa 03 giai đoạn quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng: áp dụng nội dung chi, mức chi tương tự chi thực hiện chế độ đối với người nghiện bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP và thực hiện theo Điều 6 Thông tư này.

Chương V

NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ

Điều 9. Chi cho công tác quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

1. Chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: Mức chi 34.000 đồng/hồ sơ.

2. Chi tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ sơ): Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

3. Chi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế:

a) Mức chi công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể người, công cụ xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức chi trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai được tính theo giá dịch vụ y tế do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở y tế công lập đủ điều kiện tiến hành xét nghiệm chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy nơi đối tượng đến thực hiện thủ tục và bảo đảm trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể hoặc kết quả xác định tình trạng nghiện còn trong thời hạn hiệu lực (thời hạn hiệu lực của từng phương pháp xét nghiệm chất ma túy hoặc xác định tình trạng nghiện thực hiện theo quy định của cơ quan chuyên môn) thì được sử dụng liên thông giữa các cơ quan, đơn vị; bảo đảm không thanh toán lại kinh phí xét nghiệm cho cùng một nội dung đối với cùng một đối tượng.

4. Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã: Mức chi thực hiện tương đương chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

5. Chi hỗ trợ học nghề cho người sau cai nghiện ma túy có nhu cầu tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 137 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC.

Chương VI

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TẠI CÁC CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP

Điều 10. Chi chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hưởng chế độ, chính sách trợ cấp, phụ cấp theo quy định của pháp luật.

2. Chi trang phục cho người lao động hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 2 Điều 133 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tuân thủ các quy định về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

Chương VII

LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Điều 11. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí

1. Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và các quy định pháp luật có liên quan. Riêng đối với hóa đơn, chứng từ chi tiêu điện tử phải bảo đảm thực hiện thống nhất với các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, chứng từ điện tử và lưu trữ điện tử.

2. Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP như sau:

a) Hàng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, công an cấp tỉnh, thành phố căn cứ kế hoạch cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân; nội dung, mức hỗ trợ và số lượng đối tượng người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân ở địa phương để lập dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Việc thanh toán các khoản kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

b) Công an cấp tỉnh, thành phố thực hiện quản lý, chi trả kinh phí hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trên cơ sở các căn cứ sau:

- Danh sách nhận kinh phí hỗ trợ của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân (có chữ ký hoặc dấu tay điểm chỉ của đối tượng được hỗ trợ). Công an cấp tỉnh, thành phố lưu chứng từ này làm cơ sở quyết toán.

- Đối chiếu với hồ sơ, tài liệu xác nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP. Công an cấp tỉnh, thành phố lưu giữ hồ sơ, tài liệu có liên quan theo quy định.

c) Công an cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo quy định.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Riêng thời điểm áp dụng chi trang phục của người cai nghiện ma túy và người lao động hợp đồng tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2027 theo quy định tại khoản 2 Điều 150 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

2. Đối với các khoản kinh phí liên quan đến công tác phòng, chống ma túy đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ để thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.

 


Nơi nh
ận:
- Ban Bí thư Trung ương;
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính quốc gia;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- C
ổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, VI ( b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Tr
ần Quốc Phương

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 133/2026/TT-BTC

Hanoi, September 07, 2026

 

CIRCULAR

MANAGEMENT AND USE OF PROFESSIONAL FUNDING FROM STATE BUDGET FOR MANAGEMENT OF PERSONS ILLICITLY USING NARCOTIC SUBSTANCES, IMPLEMENTATION OF COMPULSORY REHABILITATION, FAMILY-BASED AND COMMUNITY-BASED VOLUNTARY REHABILITATION, VOLUNTARY REHABILITATION AT REHABILITATION FACILITIES AND REFORMATORIES, AND POST-REHABILITATION MANAGEMENT

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Execution of Criminal Judgments No. 120/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 163/2026/ND-CP dated May 15, 2026 of the Government elaborating and providing guidelines for implementation of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances;

Pursuant to Decree No. 73/2026/ND-CP dated March 10, 2026 of the Government elaborating and providing guidelines for implementation of the Law on State Budget;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025 of the Government;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Minister of Finance hereby issues the Circular on the management and use of professional funding from state budget for management of persons illicitly using narcotic substances, implementation of narcotic substance rehabilitation, family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at rehabilitation facilities and reformatories, and post-rehabilitation management.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for the management and use of professional funding from state budget for management of persons illicitly using narcotic substances, implementation of compulsory rehabilitation, family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at rehabilitation facilities and reformatories, and post-rehabilitation management.

2. This Circular does not apply to:

a) Subsidies for specific purposes or recipients from domestic and foreign organizations and individuals, or subsidies for which the donors or their competent representatives and the Ministry of Finance have reached an agreement.

b) Funding for investment in, renovation and upgrade of facilities, and procurement of equipment for voluntary rehabilitation application reception points under commune-level police authorities; funding for investment in, renovation and upgrade of facilities, and procurement of equipment for public service providers of family-based and community-based rehabilitation services as prescribed in Clauses 2 and 3 Article 130 of Decree No. 163/2026/ND-CP dated May 15, 2026 of the Government elaborating and providing guidelines for implementation of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances (hereinafter referred to as “Decree No. 163/2026/ND-CP”).

Funding for construction of facilities, procurement of equipment and vehicles, and organization of operations of public rehabilitation facilities and reformatories as prescribed in Point a Clause 1 Article 132 of Decree No. 163/2026/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Policies on tuition exemption, reduction and support, and subsidies for study costs for persons under post-rehabilitation management at their places of residence from 12 years of age to under 18 years of age who continue general education at educational institutions within the national education system shall comply with Clauses 1 and 4 of Article 137 of Decree No. 163/2026/ND-CP.

d) Policies on loan for supporting job creation shall comply with Clauses 3 and 4 of Article 137 of Decree No. 163/2026/ND-CP and Decree No. 338/2025/ND-CP dated December 25, 2025 of the Government elaborating the Law on Employment regarding job creation support policies (hereinafter referred to as “Decree No. 338/2025/ND-CP”).

Article 2. Regulated entities

1. Persons illicitly using narcotic substances (hereinafter referred to as “illicit drug users”) as prescribed in Article 55 of Decree No. 163/2026/ND-CP during the management period.

2. Drug addicts during preparation of documents requesting compulsory rehabilitation and drug addicts subject to compulsory rehabilitation.

3. Persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities, public rehabilitation facilities and reformatories.

4. Persons under post-rehabilitation management at their places of residence.

5. Agencies, organizations and individuals involved in the management and use of professional funding from state budget for management of illicit drug users, implementation of compulsory rehabilitation, family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at rehabilitation facilities and reformatories, and post-rehabilitation management.

Article 3. Funding sources

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Funding for implementation of benefits and policies for persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation or voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities shall be covered by local government budgets according to the delegation prescribed by the Law on State Budget (in addition to other lawful funding sources) as prescribed in Clause 3 Article 131 of Decree No. 163/2026/ND-CP and shall comply with Clause 2 Article 11 of this Circular.

3. For funding to implement expenditure policies, standards and norms within the framework prescribed by the Government or the Ministry of Finance, provincial People’s Councils shall decide the specific levels or assign provincial People’s Committees to decide the specific levels in accordance with laws on state budget and based on the balancing capacity of local government budgets. For expenditures that fall within local government budget expenditure tasks but have not yet been prescribed by competent central authorities, provincial People’s Councils shall make a decision in accordance with laws on state budget.

For administrative divisions receiving balancing transfers from the central government budget, issuance of support levels higher than the minimum levels prescribed in this Circular must remain within the assigned recurrent expenditure estimates and must not increase the shortfall-covering funding from the central government budget.

Chapter II

DETAILS AND AMOUNTS OF EXPENDITURE FOR MANAGEMENT OF ILLICIT DRUG USERS

Article 4. Expenditure for implementation of measures for management of illicit drug users

1. Expenditure on organization of narcotic substance testing as prescribed in Article 56 of Decree No. 163/2026/ND-CP or surprised testing under thematic plans:

a) Expenditure for drug testing tools: expenditure content and amounts shall comply with Point a Clause 3 of Article 9 of this Circular.

b) Expenditure for transporting persons subject to narcotic substance testing to the testing location: expenditure content and amounts shall comply with Clause 3 Article 5 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Expenditure for diagnosis of addiction for the cases prescribed in Points c and dd of Clause 1 of Article 31 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances:

a) Expenditure for transporting persons subject to diagnosis of addiction to the location where the diagnosis is conducted: expenditure content and amounts shall comply with Clause 3 Article 5 of this Circular.

b) Expenditure for payments to health facilities qualified to conduct addiction diagnosis: expenditure content and amounts shall comply with Point b of Clause 3 of Article 9 of this Circular.

3. Expenditure on management of illicit drug users:

a) Expenditures for transporting illicit drug users and relevant documents to the commune-level police authority competent to manage them: expenditure content and amounts shall comply with Clause 3 of Article 5 of this Circular.

b) Support for persons who are not salaried from the state budget but are assigned to directly assist persons during the management period: The support level shall be decided by the provincial People’s Council but must not be lower than 25% of the statutory pay rate as prescribed in Clause 5 of Article 65 of Decree No. 163/2026/ND-CP.

If one person is assigned to directly provide counseling, manage and support multiple persons or multiple tasks at the same time, that person shall be entitled to only one highest monthly remuneration level.

c) Expenditure for work-trip allowances (if any) for commune-level police authorities managing illicit drug users to inspect residence status of persons during the management period as prescribed in Point a of Clause 1 of Article 61 of Decree No. 163/2026/ND-CP: Expenditure content and amounts shall comply with Circular No. 24/2018/TT-BCA dated July 31, 2018 of the Minister of Public Security prescribing work-trip allowances and conference expenditures in the People’s Public Security, and Circular No. 110/2025/TT-BCA dated November 24, 2025 of the Minister of Public Security amending Circular No. 24/2018/TT-BCA dated July 31, 2018 of the Minister of Public Security prescribing work-trip allowances and conference expenditures in the People’s Public Security (hereinafter referred to as “Circular No. 24/2018/TT-BCA amended by Circular No. 110/2025/TT-BCA”).

d) Expenditure for education on laws on prevention and control of narcotic substances, harmful effects of narcotic substances and other contents depending on personal characteristics: Expenditure content and amounts shall comply with Circular No. 56/2023/TT-BTC dated August 18, 2023 of the Minister of Finance on formulation of estimates, management, use and statement of funding for popularization and education of law, legal access standards and grassroots-level mediation (hereinafter referred to as “Circular No. 56/2023/TT-BTC”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter III

CONTENTS AND AMOUNTS OF EXPENDITURES FOR IMPLEMENTATION OF COMPULSORY REHABILITATION

Article 5. Expenditure for implementation of compulsory rehabilitation

1. Expenditure for preparation of application for compulsory rehabilitation:

a) Expenditure for stationery, communication, postal charges, printing of documents and forms for preparation of applications and copying of documents: Such expenditure shall comply with the laws on bidding and remain within the estimates approved by competent authorities, ensuring compliance with regulations on lawful contracts, invoices and records.

b) Expenditure on work-trip allowances for cadres verifying places of residence, handing over violators, verifying and collecting documents for preparation of applications or collecting supplementary documents: Expenditure content and amounts shall comply with Circular No. 24/2018/TT-BCA amended by Circular No. 110/2025/TT-BCA.

2. Expenditure for management of drug addicts at public rehabilitation facilities and reformatories during preparation of application for compulsory rehabilitation: Expenditure content and amounts shall comply with Clauses 1 and 2 of Article 6 of this Circular.

3. Expenditure for transporting drug addicts for compulsory rehabilitation; transferring persons undergoing rehabilitation between public rehabilitation facilities and reformatories:

a) Expenditure for fares or vehicle rental shall be based on ordinary public transport fares applicable in the administrative divisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Expenditure for searching for escaping drug addicts as prescribed in Article 109 of Decree No. 163/2026/ND-CP:

a) Expenditure for work-trip allowances for persons assigned to search for escaping drug addicts: Expenditure content and amounts shall comply with Circular No. 24/2018/TT-BCA amended by Circular No. 110/2025/TT-BCA.

b) Support for drug addicts during travel to public rehabilitation facilities or reformatories from the date they are found (if any):

- Meal allowance: VND 80.000/person/day.

- Accommodation allowance (if any) shall comply with Circular No. 40/2017/TT-BTC dated April 28, 2017 of the Minister of Finance prescribing work-trip allowances and conference expenditures, and Circular No. 12/2025/TT-BTC dated March 19, 2025 of the Minister of Finance amending Circular No. 40/2017/TT-BTC dated April 28, 2017 of the Minister of Finance on work-trip allowances and conference expenditures (hereinafter referred to as “Circular No. 40/2017/TT-BTC amended by Circular No. 12/2025/TT-BTC”).

- Expenditure for fares or vehicle rental for transporting drug addicts back: expenditure content and amounts shall comply with Clause 3 of Article 5 of this Circular.

5. Expenditure for diagnosis of drug addiction for persons requested to undergo diagnosis at qualified health facilities under the People’s Police authorities: expenditure content and amounts shall comply with Clause 3 of Article 9 of this Circular.

Article 6. Expenditure for implementation of policies for drug addicts subject to compulsory rehabilitation at public rehabilitation facilities and reformatories (hereinafter collectively referred to as “persons undergoing rehabilitation”)

1. Expenditure for meals, clothing and daily-life necessities; electricity and domestic water for persons undergoing rehabilitation:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Expenditure for clothing, outfits and daily-life necessities for persons undergoing rehabilitation as prescribed in Article 113 of Decree No. 163/2026/ND-CP: Comply with laws on bidding and remain within the estimates approved by competent authorities, ensuring compliance with regulations on lawful contracts, invoices and records. Female persons undergoing rehabilitation shall be provided with additional necessary personal hygiene items not exceeding VND 90.000/person/month as prescribed in Clause 3 of Article 113 of Decree No. 163/2026/ND-CP.

- Expenditure for electricity and domestic water: VND 114.000/person undergoing rehabilitation/month.

2. Expenditure for medical examination and treatment:

a) Rehabilitation costs:

- Screening, assessment of addiction level and performance of medical testing techniques as indicated by doctors and according to professional guidelines of the Ministry of Health to determine the rehabilitation policy: The expenditure level shall be based on healthcare service prices decided by competent authorities for the public medical establishment where the person undergoing rehabilitation receives examination. Expenditure for diagnosis of drug addiction shall comply with Clause 3 of Article 9 of this Circular.

- Expenditure for medicines and disposable medical supplies for withdrawal treatment (except where withdrawal treatment has already been provided at social organizations, social establishments or multifunctional establishments), detoxification, treatment of mental disorders and treatment of other opportunistic diseases (if any) according to professional guidelines of the Ministry of Health:

+ The expenditure level based on prices of healthcare services decided by competent authorities for the public medical establishment where the person undergoing rehabilitation receives examination.

+ Other expenditures: complying with laws on bidding and remaining within the estimates approved by competent authorities, ensuring compliance with regulations on lawful contracts, invoices and records.

b) Expenditure for periodic health examinations once per year as prescribed in Clause 1 of Article 114 of Decree No. 163/2026/ND-CP and professional guidelines of the Ministry of Health: The expenditure level based on prices of healthcare services decided by competent authorities for the public medical establishment where the person undergoing rehabilitation receives examination.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Treatment costs for persons undergoing rehabilitation who are seriously ill beyond the treatment capacity of public rehabilitation facilities or reformatories and are transferred to hospitals for treatment: complying with Points a and b of Clause 3 of Article 114 of Decree No. 163/2026/ND-CP.

For a person undergoing rehabilitation who is not a health insurance participant, medical service expenses shall be covered by the state budget within the expenditure estimate of the rehabilitation facility in accordance with technical service norms and hospital fee rates under the health insurance policies.

dd) Expenditure for transporting, escorting and supervising persons undergoing rehabilitation who are seriously ill beyond the treatment capacity of public rehabilitation facilities or reformatories and are transferred to hospitals for treatment:

- Expenditure for fares or vehicle rental for transporting persons undergoing rehabilitation and staff of public rehabilitation facilities or reformatories assigned to manage them and prevent escape or violations of law as prescribed in Clause 4 of Article 114 of Decree No. 163/2026/ND-CP: expenditure content and amounts complying with Clause 3 of Article 5 of this Circular.

- Expenditure for benefits for staff of public rehabilitation facilities or reformatories assigned to manage persons undergoing rehabilitation: applying the expenditure content and amounts of work-trip allowances prescribed in Circular No. 24/2018/TT-BCA amended by Circular No. 110/2025/TT-BCA.

e) If persons undergoing rehabilitation suffer injuries due to occupational accidents, natural disasters or fires, public rehabilitation facilities or reformatories shall organize treatment (if the treatment is within their capacity) and carry out procedures for provision of allowances in as prescribed.

3. Expenditure for compulsory education:

a) Remuneration for teachers of compulsory education shall be paid based on the actual number of teaching periods and the unit price under the contract. Expenditure levels shall comply with labor laws and relevant laws, be appropriate to the teaching content and duration, and remain within the estimates assigned by competent authorities. Persons receiving salaries from the state budget who perform teaching duties within their assigned responsibilities shall not receive remuneration specified in this point.

b) Expenditure for study supplies: Expenditure content and amounts shall comply with regulations on support for students’ study supplies prescribed in Point c Clause 3 of Article 6 of Decree No. 66/2025/ND-CP dated March 12, 2025 of the Government on policies for nursery children, students and trainees in ethnic minority and mountainous areas, disadvantaged coastal areas and islands, and educational institutions with nursery children and students eligible for such policies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Expenditure for popularization and education of law through topics on community health, law, ethics, national traditions, civic education and other topics appropriate to the number and educational level of persons undergoing rehabilitation: Expenditure content and amounts shall comply with Circular No. 56/2023/TT-BTC.

4. Expenditure for vocational training:

a) Persons undergoing rehabilitation who have no profession or whose profession is unsuitable and who wish to receive elementary-level vocational training or training of less than 3 months shall receive lump-sum support for training costs. The specific support level shall depend on each subject, profession, actual training duration and form of training, but shall not exceed the level prescribed in Article 7 of Circular No. 152/2016/TT-BTC dated October 17, 2016 of the Ministry of Finance on management and use of funding for support for elementary-level training and training of less than 3 months (hereinafter referred to as “Circular No. 152/2016/TT-BTC”) amended by Clause 3 of Article 1 of Circular No. 40/2019/TT-BTC dated June 28, 2019 of the Ministry of Finance amending Circular No. 152/2016/TT-BTC (hereinafter referred to as “Circular No. 40/2019/TT-BTC”); vocational training support shall not be provided to persons subject to compulsory rehabilitation for the second time or later who already received vocational training during their first compulsory rehabilitation.

b) Forms of training

- If public rehabilitation facilities or reformatories directly organize training, they may incur expenditures for: opening and closing ceremonies and issuance of certificates; purchase of documents, curricula and training materials; remuneration for theory teachers and practical instructors; purchase of raw materials, fuels and materials serving training; revision and recompilation of programs and curricula (if any); electricity and water for classrooms; repair of training assets and equipment; rental of training equipment (if any); and classroom management not exceeding 5% of total funding for the training class.

- If training for persons undergoing rehabilitation is provided through a training cooperation arrangement between public rehabilitation facilities or reformatories and vocational education institutions, payment shall be made under training contracts.

5. Expenditure for occupational therapy: complying with Articles 117 and 118 of Decree No. 163/2026/ND-CP. Heads of public rehabilitation facilities shall decide criteria and remuneration appropriate to the work results of persons undergoing rehabilitation.

6. Expenditure for cultural, artistic and recreational activities of persons undergoing rehabilitation as prescribed in Article 119 of Decree No. 163/2026/ND-CP: VND 114.000/person undergoing rehabilitation/year.

7. Burial expenses where a person undergoing rehabilitation dies while serving a decision at a public rehabilitation facility or reformatory and has no relatives, or relatives do not come to receive the body within 24 hours from the time of death as prescribed in Clause 2 of Article 122 of Decree No. 163/2026/ND-CP: The head of the public rehabilitation facility or reformatory shall organize the burial, and burial expenses shall be covered by the state budget according to actual local burial costs, but not lower than 20 times the social assistance standard prescribed in Decree No. 20/2021/ND-CP dated March 15, 2021 of the Government on social support policies for social protection beneficiaries amended by Decree No. 76/2024/ND-CP dated July 1, 2024 of the Government.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Persons undergoing rehabilitation who have completed the decision and return to their places of residence shall be provided with travel fare, meal allowance during travel and 01 (one) set of normal clothing as prescribed in Clause 3 of Article 123 of Decree No. 163/2026/ND-CP. To be specific:

- Meal allowance: VND 80.000/person/day during travel days, for no more than 03 days.

- Travel allowance: based on ordinary public transport fares.

- Provision of 01 (one) summer outfit or 01 (one) winter outfit.

b) Expenditure for work-trip allowances for persons escorting persons undergoing rehabilitation after their completion of the decision as prescribed in Article 124 of Decree No. 163/2026/ND-CP: Expenditure content and amounts shall comply with Circular No. 24/2018/TT-BCA amended by Circular No. 110/2025/TT-BCA.

9. Expenditure for searching for drug addicts who are on bereavement leave and fail to return to public rehabilitation facilities or reformatories after the leave period as prescribed in Article 121 of Decree No. 163/2026/ND-CP; and persons undergoing rehabilitation who escape while receiving treatment at medical establishments (outside public rehabilitation facilities or reformatories) or while their compliance with the decision is suspended for home treatment as prescribed in Article 114 of Decree No. 163/2026/ND-CP: expenditure content and amounts shall comply with Clause 4 of Article 5 of this Circular.

10. Expenditure for hiring experts to provide education and counseling on behavioral and personality rehabilitation for persons undergoing rehabilitation: Based on the necessity of the activities and the assigned budget estimates, heads of public rehabilitation facilities or reformatories shall decide on hiring domestic experts or independent consulting organizations. Expenditure level for hiring domestic experts shall comply with Circular No. 004/2025/TT-BNV dated May 7, 2025 of the Minister of Home Affairs on salaries of domestic consultants as a basis for determining prices of contract packages. If an independent consulting organization is hired, laws on bidding shall apply and expenditure shall remain within the estimates approved by competent authorities.

11. Other expenditures directly serving rehabilitation activities as prescribed by law shall comply with laws on bidding and remain within the estimates approved by competent authorities, ensuring compliance with regulations on lawful contracts, invoices and records, including:

a) Expenditure for purchase and printing of documents and stationery for counseling, awareness raising, behavioral change and personality rehabilitation, prevention of drug relapse, and prevention of HIV infection and other infectious diseases for beneficiaries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

EXPENDITURE CONTENT AND AMOUNTS FOR ORGANIZATION OF VOLUNTARY REHABILITATION

Article 7. Expenditure for organization of family-based and community-based voluntary rehabilitation

1. Expenditure for application preparation, diagnosis of addiction for persons voluntarily applying for such diagnosis and persons applying for voluntary rehabilitation; appraisal and approval of applications for family-based and community-based voluntary rehabilitation:

a) Expenditure for preparation and approval of applications: VND 34.000/ application.

b) Expenditure for addiction diagnosis for persons voluntarily applying for such diagnosis and persons applying for voluntary rehabilitation: expenditure content and amounts shall comply with Clause 3 of Article 9 of this Circular.

2. Support for persons assigned to provide psychological and social counseling, management and support for persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation and persons under post-rehabilitation management at commune level: Based on the balancing capacity of local government budgets, provincial People’s Councils shall decide or assign provincial People’s Committees to consider and decide the monthly remuneration level, which must not exceed 0,6 times the statutory pay rate as prescribed in Clause 4 of Article 130 of Decree No. 163/2026/ND-CP.

If one person is assigned to directly provide counseling, manage and support multiple persons or multiple tasks at the same time, that person shall be entitled to only one highest monthly remuneration level.

3. Lump-sum support for rehabilitation costs for persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation upon completion of at least 03 (three) stages as prescribed in Articles 84, 85 and 86 of Decree No. 163/2026/ND-CP: The minimum support level shall equal the statutory pay rate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Expenditure for implementation of benefits and policies for persons undergoing voluntary rehabilitation at public rehabilitation facilities and reformatories: expenditure content and amounts shall be the same as those applicable to drug addicts subject to compulsory rehabilitation at public rehabilitation facilities and reformatories as prescribed in Clause 2 of Article 131 of Decree No. 163/2026/ND-CP and Article 6 of this Circular.

2. Expenditure for implementation of policies for persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation who perform up to 03 stages prescribed in Articles 84, 85 and 86 of Decree No. 163/2026/ND-CP at public rehabilitation facilities or reformatories: expenditure content and amounts shall be the same as those applicable to drug addicts subject to compulsory rehabilitation at public rehabilitation facilities and reformatories as prescribed in Clause 3 of Article 131 of Decree No. 163/2026/ND-CP and Article 6 of this Circular.

Chapter V

EXPENDITURE CONTENT AND AMOUNTS FOR POST-REHABILITATION MANAGEMENT AT PLACE OF RESIDENCE

Article 9. Expenditure for post-rehabilitation management at place of residence

1. Expenditure for preparation of dossiers on post-rehabilitation management at place of residence: VND 34.000/dossier.

2. Expenditure for organization of post-rehabilitation management at place of residence (stationery, communication, postal charges, printing of documents and forms for dossier preparation): complying with laws on bidding and remain within the estimates approved by competent authorities, ensuring compliance with regulations on lawful contracts, invoices and records.

3. Expenditure for drug testing and addiction diagnosis for persons during the post-rehabilitation management period, periodically or irregularly in accordance with laws on prevention and control of narcotic substances and professional guidelines of the Ministry of Health:

a) Expenditure for testing tools and diagnosis tools for persons during the post-rehabilitation management period shall comply with laws on bidding and remain within the estimates approved by competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the test and diagnosis results are not expired yet (the expiration period of each drug testing method or method for diagnosis of drug addiction shall comply with regulations of relevant authorities), such results may be used interchangeably among agencies and units; payment for the same testing content for the same person must not be made again.

4. Support for persons assigned to provide psychological and social counseling, management and support for persons under post-rehabilitation management at commune level: The expenditure level shall be equivalent to support for persons assigned to provide psychological and social counseling, management and support for persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation and persons under post-rehabilitation management at commune level as prescribed in Clause 2 of Article 7 of this Circular.

5. Support for vocational training for persons who have completed rehabilitation and wish to participate in vocational training and are eligible for training support policies as prescribed in Clause 2 of Article 137 of Decree No. 163/2026/ND-CP: complying with Article 7 of Circular No. 152/2016/TT-BTC amended by Clause 3 of Article 1 of Circular No. 40/2019/TT-BTC.

Chapter VI

POLICIES FOR CONTRACT EMPLOYEES AT PUBLIC DRUG REHABILITATION FACILITIES

Article 10. Expenditure on policies for contract employees at public drug rehabilitation facilities

1. Contract employees working at public drug rehabilitation facilities shall be entitled to benefits, allowances and other policies in accordance with law.

2. Expenditure for uniforms for contract employees performing drug rehabilitation duties as prescribed in Clause 2 Article 133 of Decree No. 163/2026/ND-CP shall comply with laws on bidding and remain within the estimates approved by competent authorities, ensuring compliance with regulations on lawful contracts, invoices and records.

Chapter VII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Preparation, implementation of estimates and statement of funding

1. The preparation, implementation of estimates and statement of the professional funding from state budget for management of illicit drug users, implementation of compulsory rehabilitation, family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at rehabilitation facilities and reformatories, and post-rehabilitation management prescribed in this Circular shall comply with laws on state budget, accounting and relevant laws. Electronic invoices and expenditure documents must uniformly comply with laws on electronic transactions, electronic records and electronic storage.

2. The preparation, implementation of estimates and statement of funding for supporting the implementation of benefits and policies applicable to persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities covered by local government budgets as prescribed in Clause 3 of Article 131 of Decree No. 163/2026/ND-CP shall be carried out as follows:

a) Annually, at the same time as state budget estimates are prepared, police authorities of province/cities shall, based on rehabilitation plans for persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities; support content and levels; and the number of persons undergoing such voluntary rehabilitation in their provinces/cities, prepared funding estimates and send them to Departments of Finance for review and consolidation before submission to competent authorities for review and decision.

Payment of professional funding from state budget through the State Treasury shall comply with the Law on State Budget and Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 of the Government in administrative procedures in State Treasury.

b) Police authorities of province/cities shall manage and pay support funding for persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities according to the estimates assigned by competent authorities and the laws on state budget on the following grounds:

- Lists of persons receiving support funding for undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities (bearing signatures or fingerprints of the beneficiaries). Police authorities of province/cities shall retain these documents as the basis for statement.

- Cross-checking against dossiers and documents certifying that persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities have completed at least 03 stages as prescribed in Articles 84, 85 and 86 of Decree No. 163/2026/ND-CP. Police authorities of province/cities shall store relevant dossiers and documents as prescribed.

c) Police authorities of province/cities shall consolidate statements of funding for supporting the implementation of benefits and policies applicable to persons undergoing family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 12. Implementation provisions

1. This Circular comes into force from the date of signing and replaces Circular No. 62/2022/TT-BTC dated October 5, 2022 of the Minister of Finance on the management and use of professional funding from state budget for implementation of admission to compulsory rehabilitation facilities; family-based and community-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at rehabilitation facilities, and post-rehabilitation management.

Regulations on expenditure on uniforms for persons undergoing rehabilitation and contract employees at public rehabilitation facilities prescribed in Clause 1 of Article 6 and Clause 2 of Article 10 of this Circular shall apply from June 1, 2027 as prescribed in Clause 2 of Article 150 of Decree No. 163/2026/ND-CP.

2. Funding related to prevention and control of narcotic substances that was approved and allocated by competent authorities for implementation before the effective date of this Circular shall continue to be implemented according to the approval decisions of competent authorities and relevant laws.

3. During implementation, if any legislative documents referred to in this Circular are amended or replaced by new legislative documents, the newer documents shall apply.

4. Any difficulties arising during implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration and appropriate amendment.



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Tran Quoc Phuong

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 133/2026/TT-BTC ngày 07/09/2026 quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 15/05/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/05/2026

Ban hành: 10/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/03/2026

Ban hành: 25/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

1.067

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.19