|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công an
nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật số
30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số
86/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
66.15/2026/NQ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về việc ban hành một số
cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở
xã hội;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 54/2026/NĐ-CP và Nghị định số
136/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý xây dựng và doanh trại;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định một số nội dung về phát triển nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân trong Công an nhân dân.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về mẫu
giấy chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; yêu cầu đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công an.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công
an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp; công nhân công an phục vụ theo
chế độ tuyển dụng.
2. Lao
động hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc
tại các đơn vị Công an.
3. Công an các đơn vị, địa
phương.
4. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.
Điều
3. Mẫu giấy chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
Ban hành kèm theo Thông tư
này mẫu giấy chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (Mẫu NOCA).
Điều
4. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
1. Dự án đầu tư xây dựng
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an phải
đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 Luật Nhà ở năm 2023.
2. Tên gọi của dự án đầu
tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công an phải được thể hiện bằng tiếng Việt, có cụm từ “nhà ở cho lực lượng vũ
trang Công an nhân dân” cụ thể:
Tên dự án: Dự án nhà ở cho
lực lượng vũ trang Công an nhân dân tại ..., xã/phường/đặc khu..., tỉnh/thành
phố...
Điều
5. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương
1. Cục Quản lý xây dựng và
doanh trại có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Công an đối với các dự án nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an theo quy định của
pháp luật về nhà ở;
b) Chủ trì, phối hợp với
Công an các đơn vị, địa phương rà soát, tổng hợp nhu cầu về nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân của các đối tượng trong Công an nhân dân được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân theo địa bàn từng tỉnh, thành phố, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an có văn bản đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trong chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh;
c) Chủ trì, tham mưu lãnh
đạo Bộ Công an có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất vị trí
khu đất để xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công an;
d) Theo dõi, lưu trữ, cập
nhật kết quả mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang
Công an nhân dân;
đ) Tham mưu thực hiện công
tác phát triển nhà ở trong Công an nhân dân.
2. Cục Tổ chức cán bộ có
trách nhiệm tham mưu lãnh đạo Bộ Công an xác định mức thu nhập của đối tượng
trong Công an nhân dân để được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân.
3. Công an các đơn vị, địa
phương có trách nhiệm sau đây:
a) Các đơn vị thuộc cơ
quan Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp
tỉnh) rà soát nhu cầu về nhà ở của đối tượng thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Quản
lý xây dựng và doanh trại tổng hợp;
b) Thủ trưởng đơn vị thuộc
cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh xác nhận: giấy chứng minh đối tượng
trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân; đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân; giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua,
thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Thủ trưởng đơn vị cấp
phòng có con dấu riêng, Trưởng Công an xã, phường, đặc khu xác nhận giấy tờ quy
định tại điểm b khoản này cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý và báo cáo Thủ
trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh;
d) Các đơn vị thuộc cơ
quan Bộ Công an, Công an cấp tỉnh tổ chức xét duyệt, lập danh sách đối tượng đủ
điều kiện được mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân gửi Cục
Quản lý xây dựng và doanh trại tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt.
Điều
6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.
2. Quy định đối với đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
3. Bãi bỏ Thông tư số 56/2024/TT-BCA
ngày 05 tháng 11 năm 2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở trong
Công an nhân dân.
4. Giấy tờ chứng minh đối
tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn
ghi trên giấy; trường hợp giấy không ghi thời hạn thì có giá trị tối đa 12
tháng kể từ ngày xác nhận, trừ trường hợp người được xác nhận không còn đáp ứng
điều kiện tại thời điểm ký hợp đồng mua, thuê mua, thuê nhà ở.
5. Cục trưởng Cục Quản lý
xây dựng và doanh trại có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư
này.
6. Thủ trưởng Công an các
đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện
Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xây
dựng và doanh trại) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Thứ trưởng Bộ Công an;
- Công an các đơn vị, địa phương;
- Công báo điện tử;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, H02 (P4).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu NOCA: Giấy chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân
(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BCA ngày 10/6/2026
của Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐƯỢC HƯỞNG
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở
CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
1. Kính gửi:1.................................................................................................................
2. Họ và tên người đề nghị
xác nhận: .........................................................................
3. Ngày
sinh:.................................................................................................................
4. Nơi cư
trú:................................................................................................................
5. Số định danh cá
nhân:.............................................................................................
6. Là đối tượng:............................................................................................................
6.1. (Sĩ quan/hạ sĩ
quan/công nhân công
an):............................................................
6.2. Lao động hợp đồng
không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc tại..............................................................................................2
Tôi xin cam đoan những lời
khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
nội dung đã kê khai./.
................., ngày...........tháng..........
năm.........
|
Thủ trưởng đơn vị trực tiếp
quản lý người kê khai
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Người kê khai
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Thủ trưởng đơn vị...3
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
________________________
1 Ghi tên cơ quan nơi công tác.
2 Điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập để được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân của đối
tượng này được áp dụng như đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở.
3 Người có thẩm quyền theo quy định tại điểm
b, điểm c khoản 3 Điều 5 Thông tư.