|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung học nghề.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm
2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và
Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo, Hiệu trưởng trường trung học nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Hội đồng QGGD và PTNL;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, PC, GDNNGDTX.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ
(Kèm theo Thông tư số 46/2026/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Điều lệ này quy định
các nội dung liên quan đến hoạt động của trường trung học nghề, bao gồm: mục
tiêu, sứ mạng; nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học nghề; tổ chức hoạt động
giáo dục nghề nghiệp; tổ chức và quản lý nhà trường; quyền và nghĩa vụ của nhà
giáo, cán bộ quản lý; quyền và nhiệm vụ của người học; tài chính, tài sản của
trường trung học nghề; quan hệ giữa nhà trường với gia đình, xã hội và doanh nghiệp,
tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, người sử dụng lao động (sau đây gọi
chung là doanh nghiệp).
2. Điều lệ này áp dụng đối
với trường trung học nghề, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ở trường
trung học nghề và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
2. Vị trí của trường trung học nghề
Trường trung học nghề là
cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, tương đương cấp
trung học phổ thông. Trường trung học nghề được thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, do Sở
Giáo dục và Đào tạo quản lý.
Điều
3. Mục tiêu, sứ mạng của trường trung học nghề
1. Mục tiêu của trường
trung học nghề là giáo dục học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở theo mô
hình tích hợp giữa học văn hóa và chuyên môn nghề. Người học được trang bị kiến
thức văn hóa trung học phổ thông cốt lõi cùng với kỹ năng nghề nghiệp cơ bản; đồng
thời được hình thành ý thức về an toàn, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, đạo
đức nghề nghiệp, năng lực chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và đổi mới
sáng tạo, giúp người học có khả năng tham gia thị trường lao động ngay sau khi
tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.
2. Sứ mạng của trường
trung học nghề là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có kỹ năng hành nghề có bậc
tương ứng với khung trình độ quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương và đất nước; hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo và tuyển
dụng, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất. Đồng thời, trường thực hiện giáo dục
toàn diện, góp phần hình thành ý thức công dân, mở rộng cơ hội học tập cho học
sinh sau trung học cơ sở và đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi
người học.
Điều
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học nghề
Trường trung học nghề thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 10 Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức thực hiện
chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định; thực hiện các hoạt động về bảo đảm
chất lượng giáo dục, đào tạo.
2. Tuyển sinh, quản lý người
học, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ và các hoạt động
giáo dục toàn diện khác cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
bảo đảm an toàn cho người học trong quá trình học tập.
3. Tư vấn nghề nghiệp, hướng
nghiệp, việc làm cho người học; tổ chức các hoạt động hỗ trợ học sinh khởi nghiệp;
thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo theo quy định.
4. Quản lý, tổ chức thực
hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ
trợ giáo dục và nhân sự khác của trường; cử hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý
của trường theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
6. Thành lập, tổ chức lại,
giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc trường và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển đối với cán bộ quản lý cấp khoa, bộ
môn, phòng và các đơn vị, tổ chức khác thuộc trường theo cơ cấu tổ chức được
quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường và theo phân cấp của cơ
quan có thẩm quyền đảm bảo quy định pháp luật.
7. Thực hiện quyền tự chủ
gắn với trách nhiệm giải trình theo quy định pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo,
công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo
dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật; nâng cao hiệu quả quản
trị nhà trường.
8. Thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về giáo dục nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ
số trong quản trị và đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển
giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
9. Quản lý, sử dụng đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính, tài sản của trường theo quy định của
pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ
và quyền do cơ quan quản lý giao và các nhiệm vụ, quyền khác theo quy định của
pháp luật.
Điều
5. Tên trường, biển tên trường
1. Việc đặt tên, đổi tên
trường trung học nghề được thực hiện theo quy định tại Điều 3,
Điều 4 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Tên trường được ghi trên
quyết định thành lập trường, con dấu của trường, biển tên trường và giấy tờ
giao dịch.
3. Biển tên trường ghi những
nội dung sau:
a) Góc phía trên, bên
trái: Sở Giáo dục và Đào tạo và tên tỉnh/thành phố nơi trường đặt trụ sở chính;
b) Ở giữa ghi tên trường
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Dưới cùng là địa chỉ, số
điện thoại, email, website (nếu có) của nhà trường.
Điều
6. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung học nghề
1. Quy chế tổ chức, hoạt động
của trường trung học nghề; quy chế sửa đổi, bổ sung (nếu có) do người đứng đầu
trường trung học nghề ban hành trên cơ sở cụ thể hóa các quy định tại Điều lệ
này, phù hợp với đặc thù của nhà trường, không trái với quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Quy chế tổ chức, hoạt động
của trường trung học nghề phải được công bố công khai trong toàn trường.
3. Quy chế tổ chức, hoạt động
của trường trung học nghề gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên trường, tên viết tắt
(nếu có);
b) Mục tiêu, sứ mạng;
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của
trường;
d) Tổ chức và quản lý trường;
đ) Tổ chức hoạt động giáo
dục nghề nghiệp;
e) Quyền và nghĩa vụ của
nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự
khác;
g) Quyền và nhiệm vụ của
người học;
h) Tài chính, tài sản;
i) Quan hệ giữa nhà trường
với gia đình, xã hội và doanh nghiệp;
k) Kiểm tra, khen thưởng
và xử lý kỷ luật.
Chương
II
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
Điều
7. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường trung học nghề
1. Các hoạt động giáo dục
nghề nghiệp trong trường trung học nghề gồm:
a) Xây dựng, phát triển
chương trình;
b) Tuyển sinh, tổ chức đào
tạo;
c) Ứng dụng khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Bảo đảm và kiểm định chất
lượng giáo dục;
đ) Hợp tác, liên kết đào tạo
và đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp.
2. Việc tổ chức các hoạt động
giáo dục nghề nghiệp trong trường trung học nghề cần phù hợp với mục tiêu giáo
dục, đào tạo; bảo đảm tích hợp giữa kiến thức cốt lõi của chương trình trung học
phổ thông và chuyên môn nghề; gắn lý thuyết với thực hành và tăng tính thực tiễn.
Đồng thời, bảo đảm an toàn cho người học, phù hợp với chương trình, tâm lý lứa
tuổi và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. Bên cạnh đó, cần phối hợp với
gia đình và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả giáo dục và phát triển toàn diện
cho người học.
Điều
8. Xây dựng, phát triển chương trình
1. Chương trình giáo dục
trung học nghề tích hợp giữa kiến thức cốt lõi của chương trình trung học phổ thông
và chuyên môn nghề. Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông trong
chương trình giáo dục trung học nghề được thực
hiện theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; phần chuyên môn nghề do nhà trường xác định, bảo đảm quy định
tại Thông tư quy định chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường trung học nghề tổ
chức biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình, giáo trình trung học
nghề và chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác
theo quy định tại Thông tư quy định chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục
nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều
9. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
1. Trường trung học nghề
thực hiện tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với chương
trình giáo dục trung học nghề, trường chỉ được phép tuyển sinh và tổ chức đào tạo
khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
2. Tổ chức chương trình
giáo dục trung học nghề được thực hiện trực tiếp tại trường kết hợp tổ chức thực
hành, thực tập tại doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực thực hành của người học.
3. Trường trung học nghề
thực hiện việc tổ chức đào tạo; kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp; cấp và
quản lý văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
Điều
10. Ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Trường trung học nghề phải
xây dựng kế hoạch ứng dụng khoa học, công nghệ phù hợp với mục tiêu giáo dục; tổ
chức các hoạt động nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật và khuyến khích giáo viên, học
sinh tham gia sáng tạo. Đồng thời, cần đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị, nguồn
lực và tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để tiếp cận công nghệ mới.
2. Thực hiện chuyển đổi số
trong quản lý và dạy học; ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo theo hướng
an toàn, hiệu quả, có kiểm soát, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục trong kỷ
nguyên số và lộ trình triển khai, bảo đảm tương thích với điều kiện hạ tầng
công nghệ thông tin của địa phương, nhà trường và năng lực thực hiện của đội
ngũ giáo viên.
3. Việc triển khai ứng dụng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nhà trường phải tuân thủ quy định
pháp luật, đảm bảo an toàn lao động và có cơ chế đánh giá, khen thưởng đối với
các hoạt động đạt hiệu quả.
Điều
11. Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục
1. Trường trung học nghề có
trách nhiệm xây dựng, vận hành và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên
trong theo tiêu chuẩn đánh giá và bảo đảm kiểm định chất lượng; tổ chức hoạt động
tự đánh giá định kỳ hằng năm và thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
2. Trường thực hiện công
tác bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
12. Hợp tác, liên kết đào tạo và đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp
1. Trường trung học nghề thực
hiện việc hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại Chương V Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
nghề nghiệp; thực hiện việc hợp tác, liên kết đào tạo trong nước theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường trung học nghề
thực hiện đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều
108 Luật Giáo dục, Điều 42 Luật Giáo dục nghề nghiệp và
quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc tổ chức các hoạt động
hợp tác, liên kết đào tạo, đầu tư trong trường trung học nghề phải bảo đảm thiết
thực, hiệu quả, đúng quy định; thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết các hoạt
động hợp tác, liên kết đào tạo, đầu tư của nhà trường; báo cáo về tình hình, kết
quả các hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo, đầu tư theo quy định.
Điều
13. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục
1. Trường trung học nghề
phải có hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục, gồm:
a) Đối với nhà trường:
chương trình giáo dục, đào tạo; kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường theo
năm học và tiến độ giảng dạy; thời khoá biểu; sổ lên lớp; sổ theo dõi giáo dục,
đào tạo tại doanh nghiệp; hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ; sổ đăng bộ; sổ quản
lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; hồ sơ quản lý thiết bị giáo
dục, thư viện; hồ sơ quản lý tài sản, tài chính; hồ sơ kiểm tra, đánh giá của
cán bộ, giáo viên và nhân viên; hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh;
b) Đối với các khoa, bộ môn:
kế hoạch giáo dục của khoa, bộ môn (theo năm học); sổ ghi chép nội dung sinh hoạt
chuyên môn;
c) Đối với giáo viên: kế
hoạch giảng dạy (theo năm học); kế hoạch bài dạy (giáo án); sổ theo dõi, đánh
giá học sinh; sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
Ngoài những thành phần hồ
sơ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, nhà trường phải có các loại hồ
sơ tương ứng đảm bảo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với quy trình
quản lý chất lượng dạy - học của trường. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo
dục trong trường phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của
trường.
2. Hệ thống hồ sơ quản lý
hoạt động giáo dục trong trường dạng hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho các loại
hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả
năng thực hiện của giáo viên và đảm bảo tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử,
có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy khi đáp ứng điều kiện theo quy định.
Việc quản lý, kết nối, liên thông hồ sơ điện tử; chuẩn dữ liệu, định dạng lưu
trữ và nền tảng phần mềm dùng chung theo quy định pháp luật.
3. Việc bảo quản hồ sơ quản
lý hoạt động giáo dục của trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG
TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ
Điều
14. Cơ cấu tổ chức, thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường
trung học nghề
1. Cơ cấu tổ chức của trường
trung học nghề thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Giáo dục
nghề nghiệp.
2. Việc thành lập, chấm dứt
hoạt động, giải thể các tổ chức trực thuộc trường trung học nghề; tiêu chuẩn của
cán bộ quản lý trong trường trung học nghề; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn
của từng tổ chức trong trường trung học nghề thực hiện theo quy định của pháp luật,
của Điều lệ này và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của
trường.
Điều
15. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng trường trung
học nghề là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành
hoạt động của trường theo quy định tại Điều lệ này, quy chế tổ chức, hoạt động
của trường và pháp luật có liên quan. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm. Hiệu
trưởng giữ chức vụ tại một trường trung học nghề công lập không quá hai nhiệm
kì liên tiếp. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng trường trung học nghề
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Giáo dục nghề
nghiệp.
2. Phó hiệu trưởng trường trung
học nghề là người giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động
của nhà trường. Số lượng phó hiệu trưởng trường trung học nghề công lập phải đảm
bảo quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm
phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục, quy trình bổ
nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục; tiêu chuẩn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học nghề
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2026/TT-BGDĐT
ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn người đứng
đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
4. Quyền và nghĩa vụ của
hiệu trưởng
a) Xây dựng, ban hành và tổ
chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường; quy chế tổ chức, hoạt
động của nhà trường; kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; kế hoạch nhiệm
vụ năm học;
b) Xây dựng, tổ chức bộ
máy nhà trường theo quy định tại Điều 14 của Điều lệ này; quản
lý nhân sự theo thẩm quyền; phân công, phân cấp nhiệm vụ cho các đơn vị, cá
nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của
nhà trường; kiểm tra, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực
hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục
và nhân sự khác theo quy định;
c) Quản lý người học và
các hoạt động của người học do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá,
xếp loại người học; cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung
học nghề, cấp bằng tốt nghiệp trung học nghề, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo;
quyết định khen thưởng, kỷ luật người học; thực hiện các chế độ, chính sách đối
với người học theo quy định của pháp luật;
d) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển đối với cán bộ quản lý cấp
khoa, bộ môn, phòng và các đơn vị tổ chức khác thuộc trường theo đúng thẩm quyền
và quy định của pháp luật;
đ) Quản lý, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực tài chính, tài sản được giao; huy động các nguồn lực hợp pháp
từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển nhà trường theo quy định
của pháp luật;
e) Quyết định lựa chọn ngành
nghề đào tạo căn cứ nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
phép; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường theo quy
định; áp dụng các biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
g) Thiết lập, phát triển
quan hệ hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo, thực tập, giải quyết việc làm
cho người học;
h) Tham gia ý kiến với cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp;
được bảo vệ uy tín, danh dự theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện quy chế dân
chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong
tổ chức hoạt động của nhà trường;
k) Thực hiện các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
5. Quyền và nghĩa vụ của
phó hiệu trưởng
a) Trực tiếp phụ trách
lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng và giải quyết các công việc
khác do hiệu trưởng giao;
b) Khi giải quyết công việc
được hiệu trưởng giao hoặc ủy quyền, phó hiệu trưởng được thay mặt hiệu trưởng
giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, trước pháp luật về kết quả
công việc được giao hoặc ủy quyền; có trách nhiệm báo cáo với hiệu trưởng về
tình hình thực hiện công việc được giao;
c) Thực hiện các quyền,
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
d) Chịu trách nhiệm trước
hiệu trưởng, cấp có thẩm quyền và pháp luật về các nhiệm vụ được giao quản lý.
Điều
16. Các hội đồng trong trường trung học nghề
1. Trường trung học nghề
tư thục thành lập hội đồng trường theo quy định tại Điều 13 Luật
Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Cơ cấu, tiêu
chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động
và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường,
hiệu trưởng thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định về hội đồng trường
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hội đồng khoa học và đào
tạo có tổ chức và hoạt động; thành phần tham gia; thẩm quyền, quy trình thành lập
thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
3. Trường trung học nghề
có thể thành lập hội đồng tư vấn để tư vấn cho
hiệu trưởng về một số công
việc cần thiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình. Việc thành lập, tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn
do hiệu trưởng quyết định và quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.
Điều 17.
Khoa, bộ môn trong trường trung học nghề
1. Trường trung học nghề
thành lập khoa giáo dục phổ thông và các khoa chuyên ngành, trong đó tổng quy
mô đào tạo của mỗi khoa chuyên ngành tối thiểu từ 400 học sinh trở lên. Trong
trường hợp tổng quy mô đào tạo của toàn trường nhỏ hơn 400 học sinh thì trường
được thành lập một khoa chuyên ngành.
2. Trưởng khoa, phó trưởng
khoa trong trường trung học nghề
a) Trưởng khoa chịu trách
nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa theo nhiệm vụ quy định tại khoản
3 Điều này và theo phân công của hiệu trưởng; b) Phó trưởng khoa giúp trưởng
khoa trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của khoa theo phân công của
trưởng khoa. Số lượng phó trưởng khoa tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ được
giao và quy mô đào tạo của khoa, của trường, được quy định cụ thể trong quy chế
tổ chức, hoạt động của trường và phải đảm bảo quy định pháp luật.
3. Nhiệm vụ của khoa
a) Quản lý nhà giáo, cán bộ
quản lý, người lao động và người học thuộc khoa theo phân cấp của hiệu trưởng;
b) Thực hiện kế hoạch giảng
dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa theo chương trình, kế hoạch giảng dạy
hằng năm của trường đã được phê duyệt;
c) Xây dựng kế hoạch phát
triển đội ngũ nhà giáo; ngành, nghề đào tạo (đối với các khoa chuyên ngành) và
cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho giáo dục, đào tạo; kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo, cán bộ quản lý, người
lao động thuộc khoa;
d) Tổ chức đánh giá nhà giáo,
cán bộ quản lý, người lao động trong khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý
trong trường theo quy định của nhà trường;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của hiệu trưởng và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức,
hoạt động của trường.
4. Bộ môn trực thuộc khoa
a) Các khoa trong trường
trung học nghề có thể thành lập bộ môn trực thuộc khoa để tổ chức và quản lý hoạt
động giáo dục, đào tạo hiệu quả, chuyên sâu. Các môn học có liên quan hoặc các ngành,
nghề đào tạo cùng nhóm ngành, nhóm nghề được bố trí vào cùng một bộ môn;
b) Bộ môn trực thuộc khoa
có trưởng bộ môn, nếu nhân sự của bộ môn có từ 07 người trở lên thì có phó trưởng
bộ môn;
c) Tổ chức hoạt động của bộ
môn trực thuộc khoa; việc bổ nhiệm, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm trưởng bộ môn,
phó trưởng bộ môn trực thuộc khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức,
hoạt động của trường.
Điều
18. Phòng chức năng
1. Các phòng chức năng được
thành lập bảo đảm quy định của pháp luật, có nhiệm vụ tham mưu, giúp hiệu trưởng
trong tác quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
chủ yếu của trường như: đào tạo; hành chính, quản trị; tổ chức cán bộ; tổng hợp;
nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; quản lý người học; quản lý tài chính; quản
lý thiết bị và xây dựng cơ bản; pháp chế - kiểm tra nội bộ; bảo đảm chất lượng;
hợp tác doanh nghiệp.
2. Trưởng phòng, phó trưởng
phòng chức năng
a) Trưởng phòng chịu trách
nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ của
phòng và theo phân công của hiệu trưởng;
b) Phó trưởng phòng giúp
trưởng phòng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, số lượng
phó trưởng phòng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc được
giao, quy mô đào tạo của trường và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức,
hoạt động của trường. Đối với trường trung học nghề công lập số lượng phó trưởng
phòng phải đảm bảo quy định về khung cơ cấu cấp phó đối với đơn vị sự nghiệp
công lập.
Điều
19. Đơn vị, tổ chức trực thuộc trường trung học nghề
1. Tùy theo tình hình thực
tế của trường, trường trung học nghề có thể thành lập các đơn vị không có tư
cách pháp nhân phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại điểm đ và các tổ chức quy định tại điểm e khoản
1 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Việc thành lập các đơn
vị, tổ chức tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật, đảm bảo
hoạt động hiệu quả, tránh gây lãng phí hoặc phát sinh dấu hiệu tiêu cực trong
quá trình hoạt động.
Điều
20. Lớp học trong trường trung học nghề
Học sinh học chương trình
giáo dục trung học nghề được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có giáo viên chủ
nhiệm, lớp trưởng, lớp phó và các học sinh. Lớp trưởng và lớp phó do học sinh
trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học hoặc sau mỗi học kỳ. Học sinh được chủ động
thảo luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp học với sự hỗ trợ của
giáo viên.
Điều 21.
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của
người học, người lao động
1. Tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam trong trường trung học nghề thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn
diện đối với trường trung học nghề; hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt
Nam và quy định của Hiến pháp, pháp luật.
2. Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động trong trường trung học nghề
hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật,
điều lệ của tổ chức.
Chương
IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ NGƯỜI HỌC
Điều
22. Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo
Nhà giáo trong trường
trung học nghề có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 8 và
Điều 9 Luật Nhà giáo, Điều 23 Luật Giáo dục nghề nghiệp;
đồng thời thực hiện nhiệm vụ tương ứng với các chức danh giáo viên trung học
nghề, giáo viên sơ cấp theo quy định của pháp luật.
Điều
23. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
1. Quyền và nghĩa vụ của hiệu
trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 15 của Điều lệ này.
2. Quyền và nghĩa vụ của
phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 15 của Điều lệ này.
3. Quyền và nghĩa vụ của
trưởng khoa, trưởng bộ môn, phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn thực hiện theo
quy định tại Điều 17 của Điều lệ này và quy định của pháp luật
có liên quan.
4. Quyền và nghĩa vụ của
trưởng phòng chức năng, phó trưởng phòng chức năng trong trường trung học nghề thực
hiện theo quy định tại Điều 18 của Điều lệ này và quy định của
pháp luật chuyên ngành.
5. Quyền và nghĩa vụ của
cán bộ quản lý các đơn vị, tổ chức thuộc trường trung học nghề được thành lập
theo Điều 19 của Điều lệ này được thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều
24. Quyền và nhiệm vụ của người học
Người học có các nhiệm vụ,
quyền theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 Luật Giáo dục, khoản 2 Điều 25 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền
cụ thể sau đây:
1. Được chọn chương trình
học, địa điểm học phù hợp với khả năng, điều kiện của bản thân và của trường;
được tạo điều kiện chuyển đổi chương trình, địa điểm học nếu có nguyện vọng và
được nơi chuyển đến tiếp nhận; được hỗ trợ kết nối việc làm.
2. Được sử dụng trang thiết
bị, phương tiện của nhà trường phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập, thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, khởi nghiệp và các hoạt động văn hóa, thể dục,
thể thao; đồng thời được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong
quá trình học tập, thực hành, thực tập theo quy định của pháp luật.
3. Được hưởng các chính
sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định.
4. Được tham gia đánh giá
chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường.
5. Chấp hành pháp luật của
nhà nước; tuân thủ nội quy, quy chế của nhà trường và các quy định về an toàn,
vệ sinh lao động. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường, cơ sở thực hành, doanh
nghiệp khi tham gia thực hành, thực tập.
Chương
V
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA
TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 25.
Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính trong trường trung học nghề
1. Nguồn tài chính và sử dụng
nguồn tài chính của trường trung học nghề công lập được thực hiện theo quy định
tại Điều 37 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Quản lý tài chính của
trường trung học nghề tư thục thực hiện theo quy định tại Điều
38 Luật giáo dục nghề nghiệp. Trường trung học nghề tư thục cân đối các nội
dung chi bảo đảm chất lượng đào tạo theo cam kết. Nguồn tài chính của trường trung
học nghề tư thục gồm:
a) Thu từ hoạt động dịch vụ
đào tạo theo quy định của Nhà nước;
b) Các khoản thu từ hoạt động
hợp tác, đào tạo, khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy
định của pháp luật;
c) Lãi được chia từ các hoạt
động hợp tác, liên doanh, liên kết, cho thuê; lãi tiền gửi ngân hàng, trái phiếu;
d) Kinh phí do ngân sách
nhà nước cấp (nếu có);
đ) Các nguồn vốn vay, viện
trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật;
e) Các nguồn thu hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
26. Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản trong trường trung học nghề
1. Trường trung học nghề
phải đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị để tổ chức giảng dạy chương trình
giáo dục, đào tạo theo quy định về cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, chuẩn
chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Quản lý, sử dụng tài sản
đối với trường trung học nghề
a) Trường trung học nghề công
lập thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Trường trung học nghề
tư thục thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Điều 40 Luật Giáo dục nghề nghiệp;
c) Nhà trường có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trường; đồng thời quản lý, sử dụng hiệu
quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường, tránh lãng phí và định kỳ xây dựng
kế hoạch cải tạo, nâng cấp theo quy định.
Điều
27. Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp trong trường trung học nghề tư thục
1. Việc chuyển nhượng quyền
sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn trong trường trung học nghề tư thục
thực hiện theo quy định tại Điều 102 Luật Giáo dục và phải
quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của trường;
phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và đảm bảo sự ổn định, phát
triển của nhà trường.
2. Trong trường hợp trường
bị giải thể, việc xử lý về tài chính, tài sản được áp dụng theo quy định của
pháp luật.
Chương
VI
QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG,
GIA ĐÌNH, XÃ HỘI VÀ DOANH NGHIỆP
Điều
28. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học
Trường trung học nghề chủ
động phối hợp với gia đình người học để thực hiện hiệu quả công tác giáo dục người
học nhằm phát triển toàn diện người học và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục,
đào tạo, cụ thể như sau:
1. Thống nhất quan điểm, mục
tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục giữa nhà trường và gia đình để thực hiện
hiệu quả mục tiêu giáo dục.
2. Nhà trường cung cấp cho
cha mẹ học sinh thông tin cụ thể, thường xuyên về chủ trương, kế hoạch hoạt động
của nhà trường và tình hình, kết quả học tập của học sinh.
3. Tạo điều kiện để cha mẹ
học sinh đề xuất, đóng góp ý kiến trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch,
giải pháp giáo dục, đào tạo của nhà trường.
4. Phối hợp trong việc quản
lý học sinh đi thực hành, thực tập, giáo dục kỷ luật nghề nghiệp và xử lý rủi
ro (nếu có).
5. Thực hiện phối hợp giữa
nhà trường với gia đình trong các hoạt động khác theo quy định.
6. Định kỳ mỗi học kỳ hoặc
năm học, nhà trường tổ chức đánh giá hiệu quả phối hợp thông qua khảo sát ý kiến
cha mẹ học sinh, học sinh, giáo viên; kết quả đánh giá được công khai và làm
căn cứ để điều chỉnh, nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp.
Điều
29. Quan hệ giữa nhà trường với xã hội
Trường trung học nghề thực
hiện việc quan hệ giữa nhà trường với xã hội gồm các nội dung sau:
1. Hợp tác với doanh nghiệp,
các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác.
2. Thường xuyên phối hợp với
các cơ quan chức năng của bộ, ngành, địa phương có liên quan và doanh nghiệp trong
việc xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và thị trường lao động.
3. Tổ chức cho nhà giáo,
cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục, nhân sự khác và người học tham gia các
hoạt động xã hội; phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm xây dựng môi trường
giáo dục, đào tạo lành mạnh.
4. Có cơ chế để xã hội
tham gia đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường.
Điều
30. Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp
1. Trường trung học nghề
chủ động phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục, đào tạo, bao gồm:
a) Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch giáo dục, đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp và thị trường lao động;
b) Mời đại diện của doanh
nghiệp tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo của trường;
tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập và tư
vấn nghề nghiệp cho người học; tham gia là thành viên hội đồng trường đối với
trường trung học nghề tư thục và tham gia là thành viên hội đồng tư vấn của trường
(nếu có);
c) Phối hợp với doanh nghiệp
để tổ chức cho người học tham quan, học tập, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp,
gắn học tập với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tạo điều kiện để nhà
giáo nâng cao trình độ kỹ năng nghề, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ;
d) Hợp tác với doanh nghiệp
để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đào tạo lại
cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu; hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ; tài trợ học bổng; đặt hàng đào tạo theo nhu cầu;
đ) Có giải pháp thu hút
các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; góp ý kiến cho nhà
trường về quy hoạch phát triển, cơ cấu ngành nghề đào tạo; hỗ trợ kinh phí cho
người học và tiếp nhận người học sau tốt nghiệp; giám sát các hoạt động giáo dục,
đào tạo và phối hợp xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;
e) Có cơ chế để doanh nghiệp
tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo của nhà trường.
2. Doanh nghiệp tạo điều
kiện thuận lợi cho người học tham quan, thực hành, thực tập và rèn luyện kỹ
năng nghề nghiệp; đồng thời đảm bảo an toàn lao động cho người học trong quá
trình tham quan, học tập tại doanh nghiệp.
3. Khuyến khích doanh nghiệp
có cơ chế hỗ trợ tài chính, trang thiết bị phục vụ đào tạo; cho thuê, cho mượn,
tặng hoặc tài trợ trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ hoạt động giáo dục
trong các trường trung học nghề đảm bảo quy định pháp luật.