TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5699-2-89:2011
IEC
60335-2-89:2010
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN
TOÀN – PHẦN 2-89: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LÀM LẠNH DÙNG TRONG THƯƠNG MẠI
CÓ KHỐI LÀM LẠNH HOẶC MÁY NÉN LẮP LIỀN HOẶC LẮP RỜI
Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-89:
Particular requirements for commercial refrigerating appliances
with an incorporated or remote refrigerant unit or
compressor
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-89:2011 hoàn toàn tương
đương với IEC 60335-2-89:2010;
TCVN 5699-2-89:2011 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu
qui định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để tương
thích với qui tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới. Tuy nhiên,
các qui tắc đi dây có thể khác nhau ở các quốc gia khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này, những chỗ ghi là
“Phần 1” chính là “TCVN 5699-1 (IEC 60335-1)”.
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này cũng có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác của
bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên
quan đó cho từng chức năng riêng rẽ ở mức hợp lý. Nếu có thể, cần xem xét ảnh
hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Nếu tiêu chuẩn phần 2 không nêu các
yêu cầu bổ sung liên quan đến các nguy hiểm nêu trong phần 1 thì áp dụng phần
1.
CHÚ THÍCH 1: Điều này có nghĩa là các
Ban kỹ thuật chịu trách nhiệm đối với các tiêu chuẩn phần 2 đã xác định rằng
các yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đang xem xét không nhất thiết phải đưa ra
các yêu cầu cao hơn so với yêu cầu chung.
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản phẩm
đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các tiêu chuẩn
ngang và các tiêu chuẩn chung qui định
cho cùng đối tượng.
CHÚ THÍCH 2: Không áp dụng tiêu chuẩn
ngang* và tiêu chuẩn chung có đề cập đến nguy
hiểm vì các tiêu chuẩn này đã được xét đến khi xây dựng các yêu cầu chung và
yêu cầu cụ thể đối với bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335). Ví dụ, trong trường
hợp các yêu cầu về nhiệt độ bề mặt trên nhiều thiết bị, không áp dụng tiêu chuẩn chung, ví dụ ISO
13732-1 đối với bề mặt nóng, mà chỉ áp dụng các tiêu chuẩn phần 1 và
phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335).
Một thiết bị phù hợp với nội dung của
tiêu chuẩn này thì không nhất thiết được coi là phù hợp với các nguyên tắc an
toàn của tiêu chuẩn nếu, thông qua kiểm tra và thử nghiệm, nhận thấy có các đặc
trưng khác gây ảnh hưởng xấu đến mức an toàn được đề cập bởi các yêu cầu này.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các
dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có
thể được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy
là có sự tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 22.101: Đui đèn E12 và E17 được kiểm
tra như qui định cho đui đèn E14 và B15. Đui đèn E26 được kiểm tra như qui định
cho đui đèn E27 và B22 (Nhật Bản).
- 22.109: Khác về yêu cầu nhiệt độ đối
với bộ sưởi dạng ống thủy tinh không gắn kín (Nhật Bản).
THIẾT BỊ ĐIỆN
GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN – PHẦN 2-89: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ LÀM LẠNH DÙNG TRONG THƯƠNG MẠI CÓ KHỐI LÀM LẠNH HOẶC MÁY NÉN LẮP LIỀN
HOẶC LẮP RỜI
Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-89:
Particular requirements for commercial refrigerating
appliances with an incorporated or remote refrigerant unit
or compressor
1. Phạm vi áp dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về
an toàn đối với thiết bị làm lạnh hoạt động bằng điện dùng trong thương mại có
máy nén lắp liền hoặc được cung cấp thành hai khối để lắp ráp thành một thiết bị
đơn lẻ theo hướng dẫn của nhà chế tạo (hệ thống phân chia).
CHÚ THÍCH 101: Ví dụ về các thiết bị
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tủ đẩy được làm lạnh;
- quầy phục vụ và quầy tự phục vụ;
- thiết bị làm lạnh dùng quạt gió và
thiết bị kết đông lạnh dùng quạt gió.
Trong chừng mực có thể, tiêu chuẩn này
đề cập đến những nguy hiểm thường gặp mà các loại thiết bị này có thể gây ra.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các đặc
tính về kết cấu và hoạt động của thiết bị làm lạnh đã được đề cập trong các
tiêu chuẩn của ISO.
CHÚ THÍCH 102: Cần chú ý
- đối với thiết bị sử dụng trên xe,
tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có yêu cầu bổ sung;
- các cơ quan có thẩm quyền có thể qui
định các yêu cầu bổ sung.
CHÚ THÍCH 103: Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ thống làm lạnh công nghiệp;
- động cơ-máy nén (TCVN 5699-2-34 (IEC
60335-2-34));
- thiết bị phân phối dùng trong thương
mại và máy bán hàng tự động (IEC 60335-2-75);
- máy làm kem dùng trong thương mại;
- máy làm đá dùng trong thương mại;
- phòng lạnh;
- nhiều buồng được làm lạnh có máy nén
lắp rời.
CHÚ THÍCH 104: Thiết bị có khối lượng chất
làm lạnh dễ cháy trong từng mạch làm lạnh riêng rẽ lớn hơn 150 g không được
đề cập trong tiêu chuẩn này. Đối với thiết bị có khối lượng chất làm lạnh dễ
cháy trong từng mạch làm lạnh riêng rẽ lớn hơn 150 g và để lắp đặt, có thể
áp dụng TCVN 6104 (ISO 5149). Do đó, không thể sử dụng tiêu chuẩn này để đánh
giá về an toàn đối với các thiết bị này.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
TCVN 5699-2-5 (IEC 60335-2-5), Thiết bị
điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối
với máy rửa bát
TCVN 5699-2-34:2007 (IEC
60335-2-34:20021, sửa đổi 1:2004), Thiết bị điện gia dụng
và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-34: Yêu cầu cụ thể đối với động
cơ-máy nén
TCVN 6104 (ISO 5149), Hệ thống máy lạnh
dùng để làm lạnh và sưởi - Yêu cầu an toàn
TCVN 6739 (ISO 817), Môi chất lạnh - Hệ
thống ký hiệu
TCVN 7915-2:2009 (ISO 4126-2:2003),
Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 2: Đĩa nổ
IEC 60079-4, Electrical apparatus for
explosive gas atmospheres - Part 4: Method of test for ignition temperature
(Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 4: Phương pháp thử nghiệm ở nhiệt độ
bắt cháy)
IEC 60079-4A, Electrical apparatus for
explosive gas atmospheres - Part 4: Method of test for ignition temperature -
First supplement (Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 4: Phương pháp thử
nghiệm ở nhiệt độ bắt
cháy – Bổ sung thứ nhất)
IEC 60079-15, Electrical apparatus for
explosive gas atmospheres - Part 15: Construction, test and marking of type of protection
“n” electrical
apparatus (Thiết bị điện dùng
trong mỏ hầm lò - Phần 15: Kết cấu, thử nghiệm và ghi nhãn loại thiết bị điện bảo vệ
“n”)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3864-1, Graphical symbols - Safety
colours and safety signs - Part 1: Design principles for safety signs in workplaces
and public areas (Ký hiệu đồ họa - Màu an toàn và dấu hiệu an toàn - Phần 1:
Nguyên tắc thiết kế dấu hiệu an toàn ở nơi làm việc và khu vực công cộng)
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
3.1.9. Thay thế:
Làm việc bình thường (normal
operation)
Thiết bị làm việc trong các điều kiện
dưới đây:
Thiết bị làm lạnh được cho làm việc ở
nhiệt độ môi trường xung quanh theo 5.7, để rỗng, với cửa hoặc nắp đóng lại, hoặc
cửa chớp kiểu con lăn đóng hoặc mở, chọn điều kiện bất lợi hơn. Cơ cấu điều khiển
nhiệt độ để người sử dụng điều chỉnh được nối tắt hoặc làm mất hiệu lực. Các cơ
cấu đóng cắt được điều khiển bằng bộ điều khiển điểm sương hoặc đồng hồ được
đóng hoặc cắt, chọn điều kiện bất lợi hơn.
Đối với thiết bị được nối đến nguồn nước,
nước không phải là nước làm mát, ở nhiệt độ 15 °C ± 2 °C. Nước làm mát ở nhiệt
độ lớn nhất qui định trong hướng dẫn.
Đối với thiết bị có khối làm lạnh
riêng rẽ, khối làm lạnh này được nối đến tủ theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ kín để trưng bày hoặc bảo quản đồ uống
hoặc thực phẩm lạnh hoặc đông lạnh đặt trong đó và được làm mát bằng khối
làm lạnh.
3.102. Phần tử gia
nhiệt phụ trợ
(ancillary heating element)
Cơ cấu gia nhiệt thực hiện chức năng
phụ trợ, như cơ cấu gia nhiệt để rã đông, cơ cấu gia nhiệt cho cửa hoặc cơ cấu
gia nhiệt chống ngưng tụ.
3.103. Người có kỹ năng (skilled
person)
Người được đào tạo thích hợp về kỹ thuật
và có kinh nghiệm cần thiết để nhận biết được nguy hiểm mà họ có thể gặp phải
khi thực hiện nhiệm vụ và có biện pháp cần thiết để giảm thiểu nguy hiểm cho họ
hoặc người khác.
3.104. Khối làm lạnh (refrigerant
unit)
Khối được lắp ráp tại nhà máy để thực
hiện một phần của chu trình làm lạnh (nén khí, ngưng tụ hoặc làm mát bằng khí)
bao gồm một hoặc nhiều máy nén chất làm lạnh có động cơ, máy nén hoặc bộ làm
mát bằng khí, bộ nhận chất lỏng, hệ thống ống liên kết và thiết bị phụ trợ,
tất cả được lắp
trên cùng một đế.
3.105. Chất làm lạnh dễ cháy (flammable
refrigerant)
Chất làm lạnh có cấp dễ cháy là nhóm 2
hoặc 3 theo TCVN 6104 (ISO 5149).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.106. Khoảng trống (free space)
Không gian có dung tích lớn hơn 60 l mà
một đứa trẻ có thể bị kẹt vào và không gian này có thể tiếp cận được sau khi mở
một cửa, nắp hoặc ngăn kéo bất kỳ và tháo một bộ phận bên trong tháo rời được,
gồm có giá, khoang chứa hoặc ngăn kéo tháo ra được bất kỳ, bản thân các bộ phận
này chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã mở một cửa hoặc nắp bất kỳ. Khi tính
dung tích, không gian có một kích thước nào đó không lớn hơn 150 mm hoặc hai
kích thước vuông góc bất kỳ, mỗi kích thước không lớn hơn 200 mm thì được bỏ
qua.
3.107. Hệ thống làm lạnh qua tới hạn
(transcritical refrigeration system)
Hệ thống làm lạnh trong đó áp suất ở
phía áp suất cao lớn hơn áp suất mà trạng thái hơi và lỏng của chất làm lạnh có
thể cùng tồn tại ở trạng thái cân bằng nhiệt động.
3.108. Bộ làm mát bằng
khí
(gas cooler)
Bộ trao đổi nhiệt trong đó, chất làm lạnh
sau khi nén được làm nguội bằng cách truyền nhiệt sang môi chất làm mát bên
ngoài mà không làm thay đổi trạng thái.
CHÚ THÍCH: Bộ làm mát bằng khí thường
được sử dụng trong hệ thống làm lạnh qua tới hạn.
3.109. Áp suất thiết
kế
(design pressure)
Áp suất so với khí quyển được ấn định
cho phía áp suất cao của hệ thống làm lạnh qua tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa hoặc lá kim loại, được thiết kế để
bục ra ở áp suất xác
định trước để giảm áp suất trong hệ thống làm lạnh.
3.111. Cơ cấu xả áp
(pressure-relief device)
Cơ cấu nhạy áp suất, được thiết kế để
tự động giảm áp suất khi áp suất bên trong hệ thống làm lạnh vượt quá áp suất đặt
của cơ cấu.
4. Yêu cầu chung
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Việc sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy dẫn đến một số nguy cơ khác mà sẽ không xảy ra khi thiết bị
sử dụng chất làm lạnh không dễ cháy.
Tiêu chuẩn này chú trọng đến các nguy
cơ mồi cháy chất làm lạnh dễ cháy bị rò rỉ bởi nguồn mồi cháy tiềm ẩn
trong thiết bị.
Nguy hiểm do mồi cháy chất làm lạnh
dễ cháy bị rò rỉ bởi nguồn mồi cháy tiềm ẩn bên ngoài trong môi trường lắp
đặt thiết bị được bù lại bằng xác suất mồi cháy thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
5.2. Bổ sung:
Yêu cầu có ít nhất một bộ mẫu bổ sung
được chuẩn bị đặc biệt cho các thử nghiệm của 22.107.
CHÚ THÍCH 101: Có thể cần ít nhất một
bộ mẫu bổ sung được chuẩn bị đặc biệt cho thử nghiệm ở 19.1, trừ khi động
cơ-máy nén phù hợp với TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
CHÚ THÍCH 102: Có thể yêu cầu ít nhất
một bộ mẫu bổ sung là động cơ quạt kết hợp với bộ bảo vệ nhiệt của động cơ cho
thử nghiệm ở 19.1.
CHÚ THÍCH 103: Có thể thực hiện thử
nghiệm theo 22.7 trên các bộ mẫu riêng biệt.
CHÚ THÍCH 104: Do tính chất nguy hiểm
tiềm ẩn của các thử nghiệm ở 22.107, 22.108 và 22.109, cần thực hiện các phòng
ngừa đặc biệt khi thực hiện các thử nghiệm này.
5.3. Bổ sung:
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, thiết bị
phải làm việc ở điện áp danh định trong ít nhất là 24 h, sau đó tắt nguồn và để
ở trạng thái tĩnh trong ít nhất 12 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm qui định trong Điều 10,
11 và 13 được thực hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh là:
- 32 °C ± 2 °C trên thiết bị có cấp
khí hậu 0, 1, 2, 3, 4 hoặc 6;
- 43 °C ± 2 °C trên thiết bị có cấp
khí hậu 5 hoặc 7.
Trước khi bắt đầu các thử nghiệm qui định
ở Điều 10, 11 và 13, thiết bị, với cửa hoặc nắp được mở ra, được đưa về nhiệt độ
môi trường xung quanh qui định với dung sai là ±2 °C.
Các thử nghiệm khác được thực hiện ở
nhiệt độ môi trường xung quanh là 20 °C ± 5 °C.
Thiết bị được phân loại theo một số cấp
khí hậu được thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung quanh tương ứng với cấp khí
hậu cao nhất.
CHÚ THÍCH 101: Điều kiện ổn định xem
như được thiết lập khi ba giá trị nhiệt độ dọc liên tiếp được đo cách nhau xấp
xỉ 60 min, tại cùng một điểm của chu kỳ hoạt động bất kỳ, không chênh lệch quá
1 °C.
5.10. Bổ sung:
Đối với các thử nghiệm của 22.107,
22.108 và 22.109, thiết bị ở trạng thái rỗng và lắp đặt theo chỉ dẫn dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị khác được đặt trong hộp
thử nghiệm, các vách của hộp thử nghiệm bao quanh thiết bị càng gần với tất cả
các mặt bên và mặt trên của thiết bị càng tốt, trừ khi nhà chế tạo có qui định
trong hướng dẫn lắp đặt rằng phải có khoảng cách tự do đến vách hoặc đến trần,
thì trong trường hợp này phải tuân thủ khoảng cách này trong quá trình thử nghiệm.
5.101. Thiết bị có sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy và theo hướng dẫn, có thể sử dụng cùng với thiết
bị điện khác bên trong khoang đựng thực phẩm, được thử nghiệm khi các thiết bị
khuyến cáo này đã được lắp vào và làm việc như trong sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các thiết bị điện
này là máy làm kem và máy khử mùi.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
6.101. Tủ lạnh dùng để trưng bày và
bảo quản
phải thuộc một trong các cấp khí hậu dưới đây:
- thiết bị cấp 0;
- thiết bị cấp 1;
- thiết bị cấp 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị cấp 4;
- thiết bị cấp 5;
- thiết bị cấp 6;
- thiết bị cấp 7.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Cấp khí hậu được qui định
trong ISO 23953-2.
7. Ghi nhãn và hướng
dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
7.1. Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dòng điện danh định, tính bằng ampe.
Bổ sung:
- công suất vào của hệ thống gia nhiệt,
tính bằng oát, nếu lớn hơn 100 W;
- công suất vào rã đông, tính bằng
oát, nếu dòng điện ứng với công suất vào rã đông lớn hơn dòng điện danh định
của thiết bị;
- một hoặc nhiều chữ số: 0, 1, 2, 3,
4, 5, 6 hoặc 7, để chỉ cấp khí hậu của thiết bị;
- đối với bóng đèn nung sáng, công suất
danh định lớn nhất của bóng đèn, tính bằng oát;
- đối với bóng đèn phóng điện, công suất
danh định của bóng đèn, tính bằng oát;
- tổng khối lượng của chất làm lạnh đối
với từng mạch làm lạnh riêng rẽ;
- đối với chất làm lạnh một thành phần,
ít nhất phải ghi nhãn một trong các yếu tố sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· công thức hóa học;
· số hiệu chất làm lạnh;
- đối với hỗn hợp chất làm lạnh, ít nhất
phải ghi nhãn một trong các yếu tố sau đây:
· tên hóa học và tỷ lệ danh nghĩa của từng
thành phần;
· công thức hóa học và tỷ lệ danh nghĩa của từng
thành phần;
· số hiệu chất làm lạnh và tỷ lệ danh nghĩa của
từng thành phần;
· số hiệu chất làm lạnh của hỗn hợp chất làm lạnh.
- tên hóa học hoặc số hiệu chất làm lạnh
của thành phần chính của khí thổi cách điện.
Số hiệu chất làm lạnh phải theo TCVN
6739 (ISO 817).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sử dụng chất làm lạnh dễ
cháy phải được ghi nhãn với ký hiệu: “Chú ý: rủi ro cháy”.
Thiết bị sử dụng R-744 trong hệ thống
làm lạnh qua tới hạn phải được ghi nhãn với nội dung sau:
CẢNH BÁO: Hệ thống có chứa chất làm lạnh
ở áp suất cao. Không được can thiệp vào hệ thống. Chỉ
người có trình độ mới được bảo trì.
Thiết bị sử dụng R-744 trong hệ thống
làm lạnh qua tới hạn phải được ghi nhãn ký hiệu ISO 7000-1701 (2004-01).
Thiết bị không có cơ cấu điều khiển tự
động mức chất lỏng và được
dự kiến nối đến nguồn cấp nước hoặc được người sử dụng đổ chất lỏng phải có dấu
ghi mức chất lỏng tối đa.
7.6. Bổ sung:

Ký hiệu ISO 3864-B.3.2
Chú ý: rủi ro cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu ISO 7000-1701 (2004-01)
Áp suất
CHÚ THÍCH: Qui tắc đối với dấu cảnh
báo trong ISO 3864-1 áp dụng cho màu và hình dạng của ký hiệu Chú ý: rủi ro
cháy.
7.12. Sửa đổi:
Không yêu cầu hướng dẫn liên quan đến
người (kể cả trẻ em) thiếu khả năng về thể chất, giác quan và tinh thần, hoặc
thiếu kinh nghiệm và hiểu biết và trẻ em đùa nghịch với thiết bị.
Bổ sung:
Hướng dẫn phải có thông tin liên quan
đến mang tải tối đa của từng loại giá đỡ.
Hướng dẫn phải chỉ ra nội dung dưới
đây.
Không lưu giữ các chất nổ như bình xịt
khí chứa nhiên liệu dễ cháy trong thiết bị này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị sử dụng chất làm lạnh
dễ cháy, hướng dẫn phải có thông tin liên quan đến vận chuyển, bảo trì và
loại bỏ thiết bị.
Hướng dẫn đối với thiết bị sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy phải có nội dung cảnh báo sau:
- CẢNH BÁO: Phải giữ cho lỗ thông hơi
nằm bên trong vỏ thiết bị hoặc trong kết cấu lắp chìm không bị tắc.
- CẢNH BÁO: Không sử dụng dụng cụ cơ
khí hay các phương tiện khác để đẩy nhanh quá trình rã đông mà không phải là loại
do nhà chế tạo khuyến cáo.
- CẢNH BÁO: Không làm hỏng mạch làm lạnh.
CHÚ THÍCH 101: Cảnh báo này chỉ áp dụng
cho thiết bị có mạch làm lạnh mà người sử dụng tiếp cận được.
- CẢNH BÁO: Không sử dụng thiết bị điện
trong khoang đựng thực phẩm của thiết bị, trừ khi chúng là loại nhà chế tạo
khuyến cáo sử dụng.
Đối với thiết bị sử dụng khí thổi cách
điện dễ cháy; hướng dẫn phải có thông tin liên quan đến việc loại bỏ thiết bị.
Đối với thiết bị có bóng đèn huỳnh
quang hai đầu, hướng dẫn phải có thông tin rằng chỉ được thay bóng đèn đó bằng
các bóng đèn giống hệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn đối với hệ thống phân chia sử
dụng chất làm lạnh dễ cháy phải có nội dung cảnh báo dưới đây.
CẢNH BÁO: Để giảm nguy cơ cháy, việc lắp
đặt thiết bị này chỉ được thực hiện bởi người có trình độ thích hợp.
7.12.1. Bổ sung:
Đối với thiết bị có khối làm lạnh
riêng rẽ, hướng dẫn phải nêu nội dung sau:
Việc lắp đặt thiết bị và khối làm lạnh
chỉ được thực hiện bởi nhân viên vận hành của nhà chế tạo hoặc người có kỹ
năng tương tự.
Thông tin đi kèm thiết bị có khối
làm lạnh riêng rẽ phải gồm:
- thông tin về kiểu khối làm lạnh
riêng rẽ mà tủ phải nối đến;
- sơ đồ điện thể hiện các đầu nối điện
để đấu nối.
Ở thiết bị sử dụng R-744 trong hệ
thống làm lạnh qua tới hạn, hướng dẫn phải có nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị được thiết kế để nối
với nguồn nước để làm mát, hướng dẫn phải có thông tin về nhiệt độ cao nhất cho
phép của nước đầu vào thích hợp với hoạt động an toàn của thiết bị.
7.14. Bổ sung:
Chiều cao của tam giác trong ký hiệu
“Chú ý: rủi ro cháy” phải ít nhất là 15 mm.
7.15. Bổ sung:
Nhãn ghi công suất của bóng đèn chiếu
sáng phải dễ nhìn thấy khi
thay bóng đèn.
Đối với thiết bị sử dụng chất làm lạnh
dễ cháy, nhãn ghi loại chất làm lạnh dễ cháy và khí thổi cách điện dễ
cháy phải dễ nhìn thấy khi tiếp cận động cơ-máy nén, và trong trường hợp thiết
bị có khối làm lạnh riêng rẽ, nhãn này phải dễ nhìn thấy khi tiếp cận
các mối nối ống.
Ký hiệu “Chú ý: rủi ro cháy” phải nằm
trên tấm nhãn của khối gần với thông tin loại chất làm lạnh và thông tin nạp chất
làm lạnh. Ký hiệu này phải dễ nhìn sau khi lắp đặt thiết bị.
7.101. Đầu nối liên kết đẳng
thế phải được chỉ ra bằng ký hiệu IEC 60417-5021 (2002-10).
Các chỉ thị này không được đặt trên
vít, vòng đệm tháo rời được hoặc các bộ phận khác có thể được tháo ra khi nối
dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Bảo vệ chống chạm
vào các bộ phận mang điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
8.1.1. Sửa đổi:
Thay đoạn thứ hai của qui định thử
nghiệm bằng đoạn dưới đây:
Không tháo các bóng đèn ra, với điều
kiện thiết bị có thể cách ly với nguồn bằng phích cắm hoặc bằng đóng cắt tất
cả các cực. Tuy nhiên, trong quá trình lắp bóng đèn hoặc tháo ra, phải đảm
bảo bảo vệ chống tiếp xúc với bộ phận mang điện của đầu đèn.
Bổ sung:
Trong trường hợp thiết bị có các bộ phận
đòi hỏi người có kỹ năng điều chỉnh trong các điều kiện làm việc sau khi
tháo các bộ phận không tháo rời được, không thể tiếp cận được bộ phận mang
điện và các bộ phận mang điện này phải được bảo vệ ít nhất bằng cách điện
chính.
CHÚ THÍCH 101: Ví dụ về bộ phận điều
chỉnh được là bộ điều nhiệt, bộ hạn chế nhiệt độ không chạm tới được và
các van dãn nở tĩnh nhiệt.
9. Khởi động các thiết
bị truyền động bằng động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Công suất vào và
dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
10.2. Sửa đổi:
Thay đoạn cuối cùng của qui định thử
nghiệm bằng nội dung sau:
Thiết bị được cho làm việc trong thời
gian 1 h và không tính dòng điện khởi động, ghi lại giá trị lớn nhất của dòng
điện, tính trung bình trong 5 min bất kỳ. Thời gian giữa các lần đo dòng điện
không được quá 30 s.
CHÚ THÍCH: Dòng điện khởi động được
xem là không được tính đến nếu
phép đo dòng điện đầu tiên được thực hiện sau khi khởi động khoảng 1 min.
10.101. Công suất đầu vào của
hệ thống rã đông không được sai khác với công suất rã đông đầu vào ghi trên thiết
bị quá giá trị sai lệch được thể hiện trong Bảng 1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho thiết
bị làm việc ở điện áp danh định trong khoảng thời gian rã đông và đo giá trị lớn
nhất của dòng điện, tính trung bình trong 5 min đại diện. Thời gian giữa các lần
đo dòng điện không được quá 30 s.
11. Phát nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Thay thế:
Thiết bị và các vật xung quanh không
được đạt đến nhiệt độ quá mức khi sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác định
độ tăng nhiệt của các bộ phận khác nhau trong điều kiện qui định ở các điều từ
11.2 đến 11.7.
Nếu độ tăng nhiệt của bộ phận bất kỳ
vượt quá giá trị nêu ở 11.8 thì kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm ở 11.101.
Đối với thiết bị có phần tử gia nhiệt
phụ trợ, kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm ở 11.102 và 11.103.
11.2. Thay thế:
Thiết bị lắp chìm được lắp đặt
theo hướng dẫn lắp đặt.
Các thiết bị khác được đặt vào hộp thử
nghiệm, các vách hộp thử nghiệm bao quanh thiết bị càng sát với tất cả các mặt
bên và mặt trên của thiết bị càng tốt, trừ khi nhà chế tạo nêu trong hướng dẫn
lắp đặt là phải có khoảng cách tự do đến vách hoặc trần thì phải duy trì khoảng
cách này trong quá trình thử nghiệm.
Tấm gỗ dán sơn đen mờ dày khoảng 20 mm
được sử dụng làm góc thử nghiệm, giá
đỡ và giá lắp đặt của thiết bị lắp chìm và dùng để làm hộp thử nghiệm đối
với các thiết bị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị làm việc cho đến khi thiết lập
các điều kiện ổn định.
11.8. Sửa đổi:
Thay nội dung ở phía trên Bảng 3 như
sau:
Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị
bảo vệ, không phải là bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi
dùng cho động cơ-máy nén, không được tác động. Khi thiết lập điều kiện ổn định
thì bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý nhiệt dùng cho động cơ-máy nén không được
tác động.
Trong quá trình thử nghiệm, hợp chất gắn,
nếu có, không được chảy ra.
Trong quá trình thử nghiệm, độ tăng
nhiệt phải được theo dõi liên tục.
Đối với thiết bị có cấp 0, 1, 2, 3, 4
hoặc 6, độ tăng nhiệt không được lớn hơn giá trị cho trong Bảng 3.
Đối với thiết bị có cấp 5 hoặc 7, độ
tăng nhiệt không được lớn hơn giá trị cho trong Bảng 3 trừ đi 7 °C.
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vỏ động cơ-máy nén và
- cuộn dây của động cơ-máy nén
không được vượt quá các giá trị nêu
trong Bảng 101.
Đối với động cơ-máy nén phù hợp với
TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) (kể cả Phụ lục AA), không cần đo nhiệt độ của:
- vỏ động cơ-máy nén,
- cuộn dây của động cơ-máy nén và
- các bộ phận khác như hệ thống bảo vệ
và hệ thống điều khiển của nó, và tất cả các thành phần khác đã được thử nghiệm
cùng động cơ-máy nén trong các thử nghiệm của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34)
và Phụ lục AA.
Các mục ghi của Bảng 3 liên quan đến độ
tăng nhiệt của vỏ ngoài của thiết bị truyền động bằng động cơ có thể áp
dụng cho tất cả các thiết bị được đề cập trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, không
áp dụng cho các phần có vỏ ngoài của thiết bị mà:
- đối với thiết bị lắp chìm,
không phải là các bộ phận chạm tới được sau khi lắp đặt theo hướng dẫn lắp đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 101 -
Nhiệt độ lớn nhất đối với động cơ-máy nén
Bộ phận của
động cơ-máy nén
Nhiệt độ
oC
Cuộn dây có
- cách điện tổng hợp
- cách điện dạng xenlulô hoặc tương
tự
Vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
150
Nhiệt độ của cuộn dây balát và của dây
dẫn kết hợp với cuộn dây balát không được vượt quá các giá trị qui định trong
12.4 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) khi đo trong điều kiện qui định.
11.101. Nếu nhiệt độ của phần
bất kỳ của thiết bị cao hơn giới hạn nhiệt độ nêu ở 11.8 thì lặp lại thử nghiệm,
bộ điều nhiệt hoặc cơ cấu khống chế tương tự được đặt ở nhiệt độ thấp nhất
với mạch nối tắt của cơ cấu khống chế nhiệt độ được tháo ra.
11.102. Thiết bị được cấp nguồn
ở điện áp bất lợi nhất từ 0,94 đến 1,06 lần điện áp danh định. Nếu thời
gian rã đông được khống chế bằng một cơ cấu điều chỉnh được thì cơ cấu này được
đặt đến thời gian do nhà chế tạo cho trước.
Nếu cơ cấu điều khiển được sử dụng để
ngừng rã đông ở nhiệt độ cho trước hoặc áp suất cho trước thì thời gian rã đông
được ngừng tự động khi cơ cấu điều khiển tác động.
Nhiệt độ và độ tăng nhiệt không được
vượt quá các giá trị nêu trong Bảng 3 và Bảng 101.
11.103. Phần tử gia nhiệt phụ trợ được đóng điện
còn hệ thống làm lạnh được cắt điện nếu điều này có thể xảy ra trong sử dụng
bình thường. Các phần tử này được cấp điện ở 1,15 lần công suất vào danh định của
chúng cho đến khi đạt đến điều kiện ổn định.
Độ tăng nhiệt được đo bằng nhiệt ngẫu
gắn cố định trên bề mặt ngoài của cách điện của phần tử gia nhiệt phụ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Để trống
13. Dòng điện rò và độ
bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này của Phần 1.
14. Quá điện áp quá độ
Áp dụng điều này của Phần 1.
15. Khả năng chống ẩm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
15.2. Bổ sung:
Đối với thiết bị được nối trực tiếp đến
nguồn nước, thì thùng chứa nước, hoặc đến phần của thiết bị đóng vai trò như
thùng chứa phải được đổ đầy nước như trong sử dụng bình thường. Sau đó, mở van
đầu vào và cấp nước liên tục trong 5 min tính từ khi bắt đầu xuất hiện tràn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.101. Các thiết bị phải chịu
chất lỏng tràn ra từ các thùng chứa, lên vách phía trong của khoang hoặc ngăn,
hoặc lên mặt trên cùng của khoang phải có kết cấu sao cho chất lỏng tràn ra
không làm ảnh hưởng đến cách điện của chúng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
liên quan của 15.102 và 15.103.
15.102. Trang bị trên Hình
101 được đổ đầy đến miệng một lượng nước chứa khoảng 1 % NaCl và 0,6 % chất tẩy
có chứa axit, như qui định trong Phụ lục AA của TCVN 5699-2-5 (IEC 60335-2-5).
Khối dịch chuyển được đỡ ở ngay trên mặt nước nhờ cơ cấu nhả và cầu đỡ thích hợp.
Tất cả các giá và thùng chứa có thể
tháo ra mà không cần dụng cụ thì được tháo ra và thiết bị được ngắt ra khỏi nguồn.
Không tháo chụp đèn ra.
Trang bị này được đỡ để đáy của nó nằm
ngang rồi định vị ở vị trí nằm ngang đó và ở độ cao sao cho khi cơ cấu nhả tác
động, nước được xả lên các vách bên trong phía sau và cạnh của khoang hoặc ngăn
chứa, kể cả các linh kiện điện gắn trên đó, theo cách bất lợi nhất.
Thử nghiệm chỉ tiến hành một lần bằng
trang bị này ở một vị trí bất kỳ, tuy nhiên, thử nghiệm có thể lặp lại nhiều lần
ở các vị trí khác nếu thấy cần thiết, với điều kiện là không có nước đọng lại
trên các phần bị ướt do thử nghiệm trước đó.
Ngay sau thử nghiệm, thiết bị phải chịu
được thử nghiệm độ bền điện theo 16.3 và kiểm tra phải chứng tỏ không có vệt nước
trên cách điện có thể dẫn đến giảm chiều dài đường rò và khe hở không
khí xuống thấp hơn các giá trị qui định trong Điều 29.
Ngoài ra, nếu xem xét thấy nước tiếp
xúc với phần tử gia nhiệt để rã đông hoặc cách điện của phần tử này thì thiết bị
phải chịu thử nghiệm trong 22.102.
15.103. Thiết bị, không phải
là thiết bị lắp chìm, được nghiêng một góc đến 2° so với tư thế sử dụng
bình thường theo hướng có khả năng gây bất lợi nhất cho thử nghiệm này. Thiết bị
được ngắt ra khỏi nguồn cung cấp còn cơ cấu điều khiển được đặt ở vị trí đóng
điện. Đổ từ từ 0,5l nước chứa khoảng 1 % NaCl và 0,6 % chất tẩy có chứa axit,
như qui định trong Phụ lục AA của TCVN 5699-2-5 (IEC 60335-2-5) từ độ cao xấp xỉ
50 mm lên bề mặt bất kỳ của thiết bị có độ nghiêng nhỏ hơn 2° so với phương nằm
ngang trong thời gian xấp xỉ 60 s. Chỉ tính đến các bề mặt có ít nhất một chiều
lớn hơn 60 mm và ở độ cao thấp hơn 2,2 mm so với sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Dòng điện rò và độ
bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
17. Bảo vệ quá tải
máy biến áp và các mạch liên quan
Áp dụng điều này của Phần 1.
18. Độ bền
Không áp dụng điều này của Phần 1.
19. Hoạt động không
bình thường
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, động cơ quạt và bộ bảo vệ động
cơ theo nguyên lý nhiệt của chúng, nếu có, phải chịu thử nghiệm trong Phụ lục
AA.
CHÚ THÍCH 101: Đối với loại tổ hợp động
cơ quạt và bộ bảo vệ theo nguyên lý nhiệt đã cho bất kỳ, chỉ thực hiện thử nghiệm
này một lần.
Động cơ-máy nén không phù hợp với TCVN
5699-2-34 (IEC 60335-2-34) phải chịu các thử nghiệm qui định ở 19.101 và 19.102
của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) và kiểm tra sự phù hợp với các thử nghiệm
này theo 19.104 của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34). Nếu không có qui định
khác, kiểm tra sự phù hợp với các thử nghiệm của điều này như mô tả trong
19.13, tuy nhiên không phải đo nhiệt độ cuộn dây của động cơ-máy nén.
CHÚ THÍCH 102: Đối với loại động cơ-máy
nén cho trước, chỉ thực hiện thử nghiệm này một lần.
19.8. Bổ sung:
Thử nghiệm này không áp dụng được cho
động cơ-máy nén ba pha phù hợp với TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
19.9. Không áp dụng
19.101. Phần tử gia nhiệt phụ trợ phải có kích
thước và được đặt sao cho không có rủi ro cháy ngay cả trong trường hợp hoạt động
trong điều kiện không bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quạt được đóng điện hoặc ngắt điện, chọn
điều kiện bất lợi hơn.
Phần tử gia nhiệt phụ trợ được cấp điện
liên tục ở điện áp bằng 1,1 lần điện áp danh định của thiết bị cho đến
khi thiết lập điều kiện ổn định. Nếu có nhiều hơn một phần tử gia nhiệt phụ
trợ thì chúng được đưa vào hoạt động lần lượt, trừ khi một linh kiện bị hỏng
gây ra hoạt động đồng thời của hai hoặc nhiều linh kiện khác, trong trường hợp
như vậy thì chúng được thử nghiệm kết hợp.
Trong và sau thử nghiệm, kiểm tra sự
phù hợp theo 19.13.
Không ngắt điện hệ thống làm lạnh nếu
việc cắt điện này làm cho phần tử gia nhiệt không hoạt động.
CHÚ THÍCH: Có thể cần phải nối tắt một
hoặc nhiều linh kiện hoạt động trong sử dụng bình thường để đảm bảo rằng phần
tử gia nhiệt phụ trợ được cấp điện liên tục.
19.102. Thiết bị phải có kết
cấu sao cho chúng không gây rủi ro cháy, nguy hiểm cơ học hoặc điện giật ngay cả
trong trường hợp hoạt động trong điều kiện không bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách tạo sự cố
bất kỳ có thể xảy ra trong sử dụng bình thường, trong khi thiết bị hoạt động
trong điều kiện làm việc bình thường ở điện áp danh định. Một thời điểm chỉ tạo
ra một điều kiện sự cố. Các thử nghiệm được tiến hành nối tiếp nhau.
CHÚ THÍCH 1: Các ví dụ về điều kiện sự
cố là:
- bộ hẹn giờ dừng ở vị trí bất kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hở mạch hoặc ngắn mạch các linh kiện,
- sự cố của van từ;
- hoạt động với khoang chứa rỗng.
CHÚ THÍCH 2: Tiếp điểm chính của côngtắctơ
được thiết kế để đóng và cắt phần tử gia nhiệt phụ trợ trong sử dụng
bình thường được khóa ở vị trí đóng. Tuy nhiên, nếu hai côngtắctơ tác động độc
lập với nhau hoặc nếu một côngtắctơ tác động hai bộ tiếp điểm chính độc lập thì
các tiếp điểm này lần lượt được khóa ở vị trí đóng.
CHÚ THÍCH 3: Nói chung, các thử nghiệm
được giới hạn ở các trường hợp có thể xảy ra kết quả bất lợi nhất.
CHÚ THÍCH 4: Với mục đích của các thử
nghiệm này, cơ cấu khống chế nhiệt không được nối tắt.
CHÚ THÍCH 5: Các linh kiện trong thiết
bị, không phải côngtắctơ dùng cho phần tử gia nhiệt phụ trợ, phù hợp với
tiêu chuẩn liên quan không được nối tắt, với điều kiện là tiêu chuẩn tương ứng
đề cập các điều kiện xuất hiện trong thiết bị.
CHÚ THÍCH 6: Đối với thiết bị được nối
với nguồn nước, các thử nghiệm được thực hiện với vòi nước đóng hoặc mở, chọn điều
kiện nào cho kết quả bất lợi nhất. Cơ cấu đóng cắt theo mực nước phù hợp với
TCVN 6615 (IEC 61058) không được nối tắt trong các thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH 7: Thử nghiệm trong đó cơ cấu
cấp nước tự động được giữ ở trạng thái mở đã được tiến hành trong quá trình thử
nghiệm ở 15.101.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.103. Thiết bị chiếu sáng
không được gây bất kỳ nguy hiểm nào trong điều kiện làm việc không bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây, trong đó thiết bị ở trạng thái rỗng, ngắt điện khối làm lạnh và các
cửa hoặc nắp được mở hoặc đóng hoàn toàn, chọn điều kiện bất lợi hơn.
Thiết bị chiếu sáng hoàn chỉnh bao gồm
cả chụp bảo vệ, được lắp với bóng đèn như nhà chế tạo khuyến cáo, được cho làm
việc trong 12 h ở 1,06 lần điện áp danh định.
Nếu bóng đèn nung sáng không đạt đến
công suất danh định lớn nhất tại điện áp danh định thì điện áp được thay đổi
cho đến khi đạt đến công suất danh định lớn nhất và sau đó tăng lên 1,06 lần của
điện áp đó.
Thiết bị chiếu sáng có bóng đèn phóng
điện được cho làm việc trong các điều kiện sự cố trong điểm a), d) và e) của
12.5.1 trong TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), thiết bị được cấp điện ở điện áp
danh định cho đến khi các bộ phận cần đo ổn định nhiệt độ.
Trong và sau thử nghiệm, thiết bị phải
phù hợp với 19.13.
Nhiệt độ của cuộn dây balát đo được
trong điều kiện cụ thể không được vượt quá giá trị qui định ở 12.5 của TCVN
7722-1 (IEC 60598-1).
20. Sự ổn định và
nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được thử nghiệm ở trạng thái
rỗng khi được nghiêng 5° thay vì 10°.
Không tiến hành thử nghiệm với thiết bị
nghiêng 15°.
Bổ sung:
Lặp lại thử nghiệm với cửa, nắp và bộ
phận tương tự được đặt ở vị trí bất lợi nhất; tuy nhiên, chỉ nghiêng thiết bị
5°.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
21.1. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Chụp đèn trong thiết bị
được xem là có khả năng bị hỏng trong sử dụng bình thường. Bóng đèn không
phải thử nghiệm.
Đối với tấm kính tiếp cận được
có tác dụng cách điện cho phần tử gia nhiệt phụ trợ không phải là kết cấu
cấp III, đặt các va đập vào tấm này bằng búa lò xo sao cho năng lượng va đập là
2,00 J ± 0,05 J. Đối với các tấm kính tiếp cận được khác, búa lò xo được
điều chỉnh sao cho năng lượng va đập là 1,00 J ± 0,05 J.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chịu được thử nghiệm nêu ở Điều 21;
hoặc
- được bảo vệ chống xóc cơ học mà khi
chịu thử nghiệm dưới đây để bảo vệ chống xóc cơ học thì không xảy ra tiếp xúc với
bóng đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đặt quả
cầu có đường kính 75 mm ± 0,5 mm với lực không đáng kể để cố gắng chạm tới bóng
đèn trong khi chụp đèn ở đúng vị trí.
Quả cầu không được chạm vào bóng đèn.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
22.6. Bổ sung:
Bộ điều nhiệt, trừ các bộ phận nhạy
nhiệt của chúng, không được tiếp xúc với giàn hóa hơi trừ khi chúng được bảo vệ
đủ chống ảnh hưởng của ngưng tụ trên bề mặt lạnh và chống ảnh hưởng của nước
hình thành trong quá trình rã đông.
22.7. Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp suất bằng 3,5 lần áp suất hơi bão
hòa của chất làm lạnh ở 70 °C hoặc bằng 3,5 lần áp suất ở nhiệt độ tới hạn nếu
nhiệt độ này thấp hơn 70 °C, áp suất thử nghiệm được làm tròn đến 0,5 MPa (5
bar) tiếp theo, đối với bộ phận phải chịu áp suất phía cao trong quá trình làm việc
bình thường;
- áp suất bằng 5 lần áp suất hơi bão
hòa của chất làm lạnh ở 20 °C hoặc bằng 2,5 MPa (25 bar), chọn giá trị nào lớn
hơn, áp suất thử nghiệm được làm tròn đến 0,2 MPa (2 bar), đối với bộ phận chỉ
phải chịu áp suất phía thấp trong quá trình làm việc bình thường.
CHÚ THÍCH 101: Các yêu cầu cụ thể về kết
cấu của thiết bị có hệ thống làm lạnh có bảo vệ được nêu trong 22.106.
CHÚ THÍCH 102: Tất cả áp suất đều là
áp suất so với khí quyển.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
Bộ phận tương ứng của thiết bị cần thử
nghiệm phải chịu áp suất tăng từ từ bằng thủy lực cho đến khi đạt được áp suất
thử nghiệm yêu cầu. Áp suất này được giữ trong 1 min. Bộ phận cần thử nghiệm phải
không bị rò.
CHÚ THÍCH 103: Không thực hiện thử
nghiệm đối với động cơ-máy nén phù hợp với TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
22.33. Bổ sung:
Vật dẫn gia nhiệt chỉ có một lớp cách
điện không được tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc băng trong sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.101. Đui đèn phải được cố
định để chúng không bị lỏng ra trong sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH: Sử dụng bình thường bao gồm
cả việc thay bóng đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm dưới đây.
Bóng đèn xoáy ren Edison và bóng đèn cổ
gài phải chịu mômen dưới đây trong 1 min:
a) 0,15 Nm đối với đui đèn E14 và B15
b) 0,25 Nm đối với đui đèn E27 và B22.
Sau đó, các đui đèn này phải chịu được
lực kéo bằng 50 N trong 1 min theo chiều dọc trục của đui đèn.
Sau thử nghiệm, đui đèn không bị lỏng
ra.
Đui đèn dùng cho bóng đèn huỳnh quang
phải phù hợp với thử nghiệm ở 4.4.4. i) của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách ngâm ba
mẫu phần tử gia nhiệt hoàn chỉnh vào nước chứa khoảng 1 % NaCl ở nhiệt độ 20 °C
± 5 °C trong thời gian 24 h.
Sau đó, đặt điện áp 1 250 V trong khoảng
thời gian 15 min vào giữa các bộ phận mang điện của phần tử gia nhiệt và nước.
Trong quá trình thử nghiệm, không được
xảy ra phóng điện đánh thủng.
CHÚ THÍCH: Các mối nối đến đầu nối điện
không được xem là khớp nối.
22.103. Thiết bị sử dụng hệ
thống làm lạnh qua tới hạn phải có cơ cấu xả áp trên máy nén hoặc giữa
máy nén và bộ làm lạnh khí, ở phía áp suất cao của hệ thống làm lạnh.
Không được có các cơ cấu ngắt hoặc các linh kiện khác trừ đường ống giữa máy
nén và cơ cấu xả áp mà có thể làm giảm áp suất.
Cơ cấu xả áp phải được lắp đặt
sao cho chất làm lạnh thoát ra từ hệ thống không thể gây nguy hại cho người sử
dụng thiết bị. Lỗ xả phải được đặt sao cho không có khả năng bị tắc trong sử dụng
bình thường.
Cơ cấu xả áp không được có phương
tiện để người sử dụng cuối cùng cài đặt.
Áp suất làm việc của cơ cấu xả áp
không được cao hơn áp suất thiết kế ở phía áp suất cao.
Áp suất thiết kế ở phía áp suất
cao không được nhỏ hơn áp suất thử nghiệm nhỏ nhất phía áp suất cao cho trong Bảng
101 của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) chia cho 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm áp suất phải được thực hiện
với hệ thống làm lạnh hoàn chỉnh, tuy nhiên có thể thực hiện riêng rẽ cho phía
áp suất thấp và phía áp suất cao.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và thử nghiệm sau:
Cơ cấu xả áp được làm mất hiệu lực
và tăng dần áp suất thử nghiệm
- đối với phía áp suất cao, cho đến
khi đạt đến áp suất không nhỏ hơn áp suất thử nghiệm nhỏ nhất phía áp suất cao
cho trong Bảng 101 của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34), tuy nhiên không nhỏ hơn
3 lần áp suất thiết kế;
- đối với phía áp suất thấp, cho đến
khi đạt đến áp suất không nhỏ hơn áp suất thử nghiệm nhỏ nhất phía áp suất thấp
cho trong Bảng 102 của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
Đối với hệ thống làm lạnh có áp suất
trung gian giữa phía áp suất cao và phía áp suất thấp thì tất cả các bộ phận chịu
áp suất trung gian được xem là ở phía áp suất thấp.
Duy trì áp suất này trong một
phút và các bộ phận cần thử nghiệm không được xuất hiện rò rỉ.
CHÚ THÍCH: Không tiến hành thử nghiệm
này trên động cơ-máy nén phù hợp với TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
22.104. Tấm kính chạm tới được có hai kích
thước vuông góc bất kỳ lớn hơn 75 mm phải được làm bằng thủy tinh mà khi bị vỡ
thì ở dạng các mảnh nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung hoặc các bộ phận khác gắn với tấm
kính cần thử nghiệm được tháo ra và tấm kính được đặt trên bề mặt phẳng nằm
ngang cứng vững.
CHÚ THÍCH 1: Các mép của mẫu cần thử
nghiệm được đặt trong một khung bằng băng dính theo cách để các mảnh vỡ được giữ
lại ở đó sau khi vỡ mà không cản trở mẫu giãn nở.
Mẫu cần thử nghiệm được làm vỡ bằng
chày thử nghiệm có khối lượng của một đầu chày là 75 g ± 5 g và mũi hình nón bằng
vônfram cacbua với góc bằng 60° ± 2°. Chày thử nghiệm phải được định vị cách
mép dài nhất của tấm
kính xấp xỉ 13 mm tại điểm giữa của mép đó. Sau đó, đập búa vào chày để kính vỡ.
Đặt một tấm màng trong suốt kích thước
50 mm x 50 mm lên tấm kính đã vỡ trừ dải biên nằm trong phạm vi 25 mm tính từ
mép của mẫu và vùng bán nguyệt có bán kính 100 mm tính từ điểm va đập.
Phải tiến hành đánh giá trên ít nhất
hai vùng trên mẫu, và các vùng được chọn phải chứa các mảnh vỡ lớn nhất.
Đếm số lượng các mảnh vỡ rời bên trong
tấm màng này và với mỗi lần đánh giá thì số lượng mảnh vỡ không được nhỏ hơn
40.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp tấm kính
cong, có thể sử dụng các tấm phẳng có cùng vật liệu để thử nghiệm.
22.105. Khối lượng của chất
làm lạnh trong thiết bị sử dụng chất làm lạnh dễ cháy trong hệ thống làm
lạnh không được quá 150 g cho từng mạch làm lạnh riêng rẽ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các phần tử riêng rẽ như bộ
điều nhiệt có chứa ít hơn 0,5 g khí dễ cháy không được xem là có khả năng
gây nguy hiểm cháy hoặc nổ trong trường hợp có rò rỉ từ chính phần tử đó.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị có hệ thống làm
lạnh có bảo vệ là thiết bị:
- không có bộ phận nào của hệ thống
làm lạnh nằm trong khoang đựng thực phẩm;
- có bộ phận bất kỳ của hệ thống làm lạnh
nằm trong khoang đựng thực phẩm nhưng có kết cấu để chứa chất làm lạnh trong vỏ
bọc với ít nhất là hai lớp kim loại để cách ly chất làm lạnh khỏi khoang đựng
thực phẩm, mỗi lớp phải có chiều dày ít nhất là 0,1 mm. Vỏ bọc này không có bất
kỳ điểm nối nào ngoài mối hàn liên kết của giàn hóa hơi có độ rộng mối
hàn liên kết tối thiểu là 6 mm;
- có bộ phận bất kỳ của hệ thống làm lạnh
nằm trong khoang đựng thực phẩm nhưng chất làm lạnh của nó được chứa trong một
vỏ bọc mà vỏ bọc này nằm trong một vỏ bảo vệ riêng. Nếu xảy ra rò rỉ từ vỏ bọc
thì chất làm lạnh rò rỉ sẽ nằm trong vỏ bọc bảo vệ và thiết bị sẽ không hoạt động
như trong sử dụng bình thường. Vỏ bọc bảo vệ cũng phải chịu thử nghiệm của 22.7.
Không được có điểm xung yếu nào của vỏ bọc bảo vệ đặt trong khoang đựng thực phẩm.
CHÚ THÍCH 3: Các ngăn riêng rẽ có mạch
không khí chung được xem là một ngăn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm của 22.106.1 và 22.106.2.
CHÚ THÍCH 4: Thiết bị có hệ thống làm
lạnh có bảo vệ mà khi thử nghiệm cho thấy không phù hợp với các yêu cầu qui định
đối với hệ thống làm lạnh có bảo vệ, có thể được xem như có hệ thống làm lạnh
không có bảo vệ nếu hệ thống được thử nghiệm theo 22.107 và cho thấy phù hợp với
các yêu cầu đối với hệ thống làm lạnh không có bảo vệ.
26.106.1. Mô phỏng rò rỉ tại điểm
xung yếu nhất của hệ thống làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp mô phỏng rò rỉ là bơm hơi
chất làm lạnh vào qua ống mao dẫn tại điểm xung yếu. Ống mao dẫn phải có đường
kính 0,7 mm ± 0,05 mm và có chiều dài từ 2 m đến 3 m.
CHÚ THÍCH 2: Cần cẩn thận để việc lắp
đặt ống mao dẫn không làm ảnh hưởng quá mức đến kết quả của thử nghiệm và không
có bọt lọt vào ống này trong quá trình tạo bọt. Có thể cần phải định vị ống mao
dẫn trước khi thiết bị tạo bọt.
Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị
được thử nghiệm với các cửa và nắp đóng lại, và được ngắt điện hoặc được cho
làm việc trong điều kiện làm việc bình thường tại điện áp danh định,
chọn điều kiện nào cho kết quả bất lợi hơn.
Trong quá trình thử nghiệm mà thiết bị
được cho làm việc, khí được bơm vào cùng thời điểm thiết bị được đóng điện lần
đầu.
Lượng chất làm lạnh thuộc loại do nhà
chế tạo qui định được bơm vào với lượng bằng 80 % lượng nạp danh nghĩa ± 1,5 g
hoặc lượng lớn nhất có thể bơm vào trong 1 h, chọn giá trị nào nhỏ hơn.
Lượng chất làm lạnh bơm vào được lấy từ
phía hơi của chai chứa khí có chứa đủ chất làm lạnh dạng lỏng để đảm bảo rằng khi kết
thúc thử nghiệm vẫn còn chất làm lạnh dạng lỏng trong chai.
Nếu hỗn hợp chất làm lạnh có thể phân
đoạn thì thử nghiệm được thực hiện với phần có giá trị giới hạn dưới nhỏ nhất
gây nổ.
Chai chứa khí phải được giữ ở nhiệt độ:
a) 32 °C ± 2 °C khi mô phỏng rò rỉ ở mạch
áp suất phía thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Lượng khí đưa vào tốt nhất
là do bằng cách cân chai chứa khí.
Nồng độ chất làm lạnh rò rỉ được đo
sau mỗi 30 s từ khi bắt đầu thử nghiệm và phải đo trong ít nhất 1 h sau khi dừng
việc bơm khí vào, ở bên trong và bên ngoài của khoang đựng thực phẩm, tại vị
trí gần nhất có thể với các linh kiện điện mà trong quá trình làm việc bình thường
hoặc không bình thường, sinh ra tia lửa điện hoặc hồ quang.
Không đo nồng độ chất làm lạnh ở gần:
- cơ cấu bảo vệ không tự phục hồi
cần thiết để phù hợp với Điều 19, ngay cả khi nó sinh ra hồ quang hoặc tia lửa
điện trong quá trình làm việc;
- bộ phận yếu có chủ ý trở nên hở mạch
vĩnh viễn trong quá trình thử nghiệm của Điều 19, ngay cả khi nó sinh ra hồ
quang hoặc tia lửa điện trong quá trình làm việc;
- các trang bị điện đã được thử nghiệm
và ít nhất phải cho thấy phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục BB.
CHÚ THÍCH 4: Dụng cụ dùng để theo dõi
nồng độ khí (như các dụng cụ sử dụng kỹ thuật cảm biến hồng ngoại) phải có đáp ứng
nhanh, thường từ 2 s đến 3 s và không được có ảnh hưởng quá mức đến kết quả của
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 5: Nếu sử dụng phép ghi sắc
khí thì cần thực hiện lấy mẫu khí trong khu vực giới hạn với tốc độ không quá 2
ml mỗi 30 s.
CHÚ THÍCH 6: Không loại trừ việc sử dụng
các dụng cụ đo khác với điều kiện là chúng không ảnh hưởng quá mức đến
các kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Đối với thiết bị có hệ thống
làm mát có bảo vệ, không có yêu cầu bổ sung đối với các linh kiện điện nằm
trong khoang đựng thực phẩm.
26.106.2. Tất cả các bề mặt chạm
tới được của các linh kiện thuộc hệ thống làm mát có bảo vệ, kể cả bề mặt chạm
tới được tiếp xúc chặt chẽ với các hệ thống làm mát có bảo vệ, được làm xước bằng
dụng cụ có đầu như Hình 102.
Dụng cụ tác động vào bề mặt với các
thông số như sau:
- lực đặt vuông góc với bề mặt cần thử
nghiệm 35 N ± 3 N;
- lực đặt song song với bề mặt cần thử
nghiệm không quá 250 N.
Vạch dụng cụ lên bề mặt cần thử nghiệm
với tốc độ khoảng 1 mm/s.
Vạch lên bề mặt cần thử nghiệm ở ba vị
trí khác nhau theo hướng vuông góc với trục của rãnh và ở ba vị trí trên rãnh
theo hướng song song với nó. Ở trường hợp sau, độ dài của vết xước phải xấp xỉ
50 mm.
Các vết xước không được cắt nhau.
Bộ phận tương ứng của thiết bị phải chịu
được thử nghiệm của 22.7, áp suất thử nghiệm phải giảm 50 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này không áp dụng cho:
- cơ cấu bảo vệ không tự phục hồi
cần thiết để phù hợp với Điều 19, hoặc
- bộ phận yếu có chủ ý trở nên hở mạch
vĩnh viễn trong thử nghiệm của Điều 19, ngay cả khi nó sinh ra hồ quang hoặc
tia lửa điện trong khi tác động.
Khi các cửa hay các nắp vẫn đóng hoặc
khi mở hoặc đóng các cửa hoặc nắp, chất làm lạnh rò rỉ vào trong khoang đựng thực
phẩm không được tạo ra vùng không khí dễ nổ bên ngoài khoang đựng thực phẩm
trong khu vực lắp đặt đèn điện và các linh kiện điện sinh ra hồ quang và tia lửa
điện trong khi làm việc bình thường hoặc làm việc không bình thường, trừ khi
các linh kiện này đã được thử nghiệm và cho thấy tối thiểu là phù hợp với yêu cầu
trong Phụ lục BB, đối với các khí nhóm IIA hoặc chất làm lạnh được sử dụng.
Yêu cầu này không áp dụng cho:
- cơ cấu bảo vệ không tự phục hồi
cần thiết để phù hợp với Điều 19, hoặc
- bộ phận yếu có chủ ý trở nên hở mạch
vĩnh viễn trong thử nghiệm của Điều 19, ngay cả khi nó sinh ra hồ quang hoặc
tia lửa điện trong khi tác động.
CHÚ THÍCH 1: Các linh kiện riêng rẽ,
như bộ điều nhiệt, có chứa ít hơn 0,5 g khí dễ cháy không được xem là có
thể gây nguy cơ cháy hoặc nổ trong trường hợp bị rò rỉ từ chính các linh kiện
đó.
CHÚ THÍCH 2: Các thiết bị có hệ thống
làm mát không có bảo vệ là thiết bị
trong đó ít nhất một bộ phận của hệ thống làm mát được đặt bên trong khoang đựng
thực phẩm hoặc thiết bị không phù hợp với 22.106.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Việc thay bóng đèn không
được xem là nguy cơ nổ tiềm ẩn, vì trong quá trình đó, cửa hoặc nắp được mở.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng thử nghiệm thích hợp trong IEC 60079-15 và bằng thử nghiệm dưới đây.
CHÚ THÍCH 5: Thử nghiệm trong Phụ lục
BB có thể được tiến hành bằng cách
cô đặc chất làm lạnh được dùng. Tuy nhiên, thiết bị nào đã được thử nghiệm độc
lập và phù hợp với Phụ lục BB khi sử dụng loại khí qui định thuộc nhóm IIA thì
không cần phải thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 6: Giới hạn nhiệt độ bề mặt
được qui định theo 22.109, bất kể yêu cầu nêu trong 5.4 của IEC 60079-15.
Thử nghiệm được thực hiện ở vị trí
không có gió lùa, thiết bị được ngắt điện hoặc hoạt động trong điều kiện làm
việc bình thường ở điện áp danh định, chọn điều kiện nào cho kết quả
bất lợi hơn.
Trong quá trình thử nghiệm khi thiết bị
được cho làm việc, khí được bơm vào cùng thời điểm thiết bị được đóng điện lần
đầu.
Thử nghiệm được thực hiện hai lần và lặp
lại lần thứ ba nếu một trong các thử nghiệm ban đầu cho kết quả lớn hơn 40 % giới
hạn nổ dưới.
Qua vòi phun thích hợp, 80 % lượng nạp
danh nghĩa chất làm lạnh ±1,5 g, ở trạng thái hơi, được phun vào trong khoang đựng
thực phẩm trong thời gian không quá 10 min. Sau đó, đóng vòi phun lại. Khí phun
vào này phải càng gần với tâm của vách phía sau của ngăn càng tốt, ở khoảng
cách tính từ đỉnh của ngăn xấp xỉ bằng một phần ba chiều cao của ngăn. Ba mươi
phút sau khi hoàn thành việc phun chất làm lạnh vào, cửa hoặc nắp được mở với tốc
độ đều trong thời gian từ 2 s đến 4 s, đến góc 90° hoặc đến góc lớn nhất có thể,
chọn giá trị nào nhỏ hơn.
Đối với thiết bị có nhiều hơn một cửa
hoặc một nắp, sử dụng trình tự hoặc tổ hợp mở các cửa hoặc nắp bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ chất làm lạnh rò rỉ được đo
sau mỗi 30 s từ khi bắt đầu thử nghiệm, tại vị trí càng gần với linh kiện điện
càng tốt. Tuy nhiên, không đo tại vị trí của:
- cơ cấu bảo vệ không tự phục hồi
cần thiết để phù hợp với Điều 19, hoặc
- bộ phận yếu có chủ ý trở nên hở mạch
vĩnh viễn trong thử nghiệm của Điều 19,
ngay cả khi nó sinh ra hồ quang hoặc
tia lửa điện trong khi tác động.
Giá trị của nồng độ được ghi lại cho đến
khi các giá trị này có xu hướng giảm.
Giá trị đo không được vượt quá 75 % giới
hạn dưới gây nổ của chất làm lạnh như qui định trong Bảng 102, và không được vượt
quá 50 % giới hạn dưới gây nổ của chất làm lạnh như qui định trong Bảng 102
trong khoảng thời gian lớn hơn 5 min.
Thử nghiệm trên đây được lặp lại,
ngoài ra cửa hoặc nắp chịu trình tự mở/đóng với tốc độ đều trong thời gian từ 2
s đến 4 s, cửa hoặc nắp được mở đến góc 90° hoặc lớn nhất có thể, chọn trường hợp
nào có góc mở nhỏ hơn, và đóng lại theo trình tự.
22.108. Thiết bị kiểu nén sử
dụng chất làm lạnh dễ cháy phải có kết cấu sao cho chất làm lạnh bị rò rỉ
không bị đọng lại và gây nguy cơ cháy hoặc nổ trong các khu vực bên ngoài
khoang đựng thực phẩm ở đó có lắp các linh kiện sinh ra hồ quang, tia lửa điện,
hoặc có lắp đèn điện.
Yêu cầu này không áp dụng cho khu vực
trong đó có lắp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ phận yếu có chủ ý trở nên hở mạch
vĩnh viễn trong thử nghiệm của Điều 19, ngay cả khi nó sinh ra hồ quang hoặc
tia lửa điện trong khi tác động.
CHÚ THÍCH 1: Các linh kiện riêng rẽ,
như bộ điều nhiệt, có chứa ít hơn 0,5 g khí dễ cháy không được xem là có
thể gây nguy cơ cháy hoặc nổ trong trường hợp bị rò rỉ từ chính các linh kiện
đó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây, trừ đèn điện và các linh kiện sinh ra hồ quang hoặc tia lửa điện trong khi
làm việc bình thường, và các linh kiện được lắp đặt trong khu vực đang xem xét
phải được thử nghiệm và cho thấy ít nhất phải phù hợp với yêu cầu trong Phụ lục
BB, đối với các khí nhóm IIA hoặc chất làm lạnh được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn nhiệt độ bề mặt
được qui định theo 22.109, bất kể yêu cầu nêu trong 5.4 của IEC 60079-15.
CHÚ THÍCH 3: Các kiểu bảo vệ khác đối
với thiết bị điện được sử dụng trong môi trường có khả năng nổ thuộc phạm vi áp
dụng của IEC 60079 cũng được chấp nhận.
Thử nghiệm này được thực hiện ở vị trí
không có gió lùa, thiết bị được ngắt điện hoặc được cho hoạt động trong điều kiện
làm việc bình thường ở điện áp danh định, chọn điều kiện nào cho kết quả bất lợi
hơn.
Trong quá trình thử nghiệm khi thiết bị
được cho làm việc, khí được bơm vào cùng thời điểm thiết bị được đóng điện lần
đầu.
Lượng bằng 50 % lượng nạp chất làm lạnh
± 1,5 g được đưa vào khu vực cần xem xét.
Chất làm lạnh được nạp vào ở tốc độ đều
trong thời gian 1 h và được nạp tại điểm tiếp cận gần nhất của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- miếng đệm của động cơ-máy nén nửa kín,
đến linh kiện điện cần xem xét. Phải tránh bất kỳ việc nạp trực tiếp chất làm lạnh.
CHÚ THÍCH 4: Các mối nối hàn lồng của
động cơ-máy nén, mối hàn của các ống qua vỏ động cơ-máy nén và mối hàn thủy
tinh kín với mối bịt bằng kim loại (nóng chảy) không được xem là các mối nối ống.
Nồng độ chất làm lạnh rò rỉ được đo tại
vị trí càng gần với linh kiện điện càng tốt và đo liên tục từ khi bắt đầu thử
nghiệm cho đến khi nồng độ này bắt đầu giảm.
Giá trị đo không được vượt quá 75 % giới
hạn dưới gây nổ của chất làm lạnh như qui định trong Bảng 102, và không được vượt
quá 50 % giới hạn dưới gây nổ của chất làm lạnh như qui định trong Bảng 102
trong khoảng thời gian lớn hơn 5 min.
22.109. Nhiệt độ trên bề mặt
mà có thể phải tiếp xúc với chất làm lạnh dễ cháy rò rỉ không được cao hơn
nhiệt độ mồi cháy của chất làm lạnh, như qui định trong Bảng 102, trừ đi 100 °C.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo nhiệt
độ bề mặt tương ứng trong quá trình thử nghiệm qui định trong Điều 11 và Điều
19.
Không cần đo nhiệt độ của
- cơ cấu bảo vệ không tự phục hồi
tác động trong thử nghiệm qui định của Điều 19, hoặc
- bộ phận yếu có chủ ý trở nên hở mạch
vĩnh viễn trong thử nghiệm của Điều 19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 102 -
Các thông số của chất làm lạnh dễ cháy
Số hiệu chất
làm lạnh
Tên chất làm lạnh
Công thức của
chất làm lạnh
Nhiệt độ mồi
cháy của chất làm lạnh a c
oC
Giới hạn dưới
gây nổ của chất làm lạnh b c d
% V/V
R50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
537
4,4
R290
Prôpan
CH3CH2CH3
470
1,7
R600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH3CH2CH2CH3
372
1,4
R600a
Isobutan
CH(CH3)3
494
1,8
a Giá trị
nhiệt độ mồi cháy của các chất làm lạnh dễ cháy khác có thể lấy từ IEC
60079-4/IEC 60079-4A và IEC 60079-20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c IEC
60079-20 là tiêu chuẩn tham chiếu. Cho phép sử dụng TCVN 6104 (ISO 5149) nếu
số liệu yêu cầu
không
có trong IEC 60079-20.
d Nồng độ chất
làm lạnh trong không khí khô.
22.110. Phía bên trong các
ngăn của thiết bị có khoảng trống được bao kín bởi các cửa trượt
hoặc nắp trượt phải nhìn thấy được từ phía ngoài khi cửa hoặc nắp đã đóng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.111. Cửa và nắp của các
ngăn trong thiết bị có khoảng trống phải có khả năng mở từ phía
trong. Yêu cầu này không áp dụng cho cửa hoặc nắp trượt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
Thiết bị rỗng được ngắt điện nguồn, được
đặt trên giá đỡ nằm ngang và lấy thăng bằng theo hướng dẫn lắp đặt, với các
bánh xe và con lăn, nếu có, được định hướng, điều chỉnh hoặc chặn
lại để ngăn không cho thiết bị di chuyển. Các chốt, nếu có, trên cửa hoặc nắp
được để mở.
Các cửa và nắp được giữ đóng trong thời
gian 15 min.
Sau đó, đặt một lực lên điểm, tương ứng
với điểm bên trong chạm tới được, của từng cửa hoặc nắp thích hợp của thiết bị,
tại điểm giữa của mép xa nhất tính từ trục bản lề theo hướng vuông góc với mặt
phẳng của nắp hoặc cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể đặt lực lên điểm
trên bề mặt ngoài của cửa hoặc nắp tương ứng với điểm bên trong chạm tới được bằng
cân lò xo có thể đi kèm một miếng hút, nếu cần thiết.
CHÚ THÍCH 2: Nếu tay cầm của cửa hoặc
nắp ở điểm giữa của mép xa nhất tính từ trục bản lề thì có thể đặt lực
lên tay cầm nhờ cân lò xo. Trong trường hợp này, giá trị của lực cần để mở cửa
hoặc nắp từ phía trong có thể được xác định bằng cách tính tỉ lệ giữa các khoảng
cách từ tay cầm và điểm bên trong chạm tới được đến trục bản lề.
22.112. Ngăn kéo chỉ chạm tới
được sau khi đã mở cửa hoặc nắp
không được có khoảng trống.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và đo.
22.113. Ngăn kéo tiếp cận được
mà không cần mở cửa hoặc nắp
và có khoảng trống phải
- có khoảng hở ở vách phía sau của
ngăn kéo, với chiều cao ít nhất là 250 mm và chiều rộng ít nhất là hai phần ba
chiều rộng bên trong của ngăn kéo;
- có khả năng mở ra từ phía trong.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
đo và bằng thử nghiệm dưới đây, được thực hiện với vật nặng có khối lượng 23 kg
đặt bên trong của ngăn kéo.
Thiết bị rỗng được ngắt điện nguồn, được
đặt trên giá đỡ nằm ngang và lấy thăng bằng theo hướng dẫn lắp đặt, với các
bánh xe và con lăn, nếu có, được định hướng, điều chỉnh hoặc chặn lại để ngăn
không cho thiết bị di chuyển. Các chốt, nếu có, trên các ngăn kéo được để mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, đặt một lực lên ngăn kéo của
thiết bị tại tâm hình học của mặt phẳng phía trước của ngăn kéo tương ứng với
điểm bên trong chạm tới được, theo hướng vuông góc với mặt phẳng phía trước của
ngăn kéo để mở ngăn kéo.
Phải đặt lực với tốc độ không quá 15
N/s.
Ngăn kéo phải mở ra trước khi lực này
vượt quá 70 N.
22.114. Thiết bị kiểu hệ thống
ghép sử dụng chất làm lạnh dễ cháy không được lắp ống nối liên kết chứa
chất làm lạnh được nạp trước.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và thử nghiệm.
23. Dây dẫn bên trong
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
23.3. Sửa đổi:
Thay vì thực hiện thử nghiệm trong khi
thiết bị đang làm việc, thực hiện thử nghiệm với thiết bị được ngắt khỏi nguồn
cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
24.1. Bổ sung:
Động cơ-máy nén không yêu cầu thử nghiệm
riêng rẽ theo TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) cũng như không yêu cầu phải phù hợp
với các yêu cầu của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) nếu động cơ-máy nén đó phù
hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
24.1.3. Bổ sung:
Số lần tác động đối với các công tắc
khác phải như dưới đây:
- công tắc làm đóng băng nhanh 300
- công tắc làm rã đông bằng tay và bán
tự động 300
- công tắc cửa 50
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.1.4. Bổ sung:
- bộ điều nhiệt điều khiển động
cơ-máy nén 100 000
- bộ hạn chế nhiệt độ điều khiển
bộ gia nhiệt làm rã đông 100 000
- rơle khởi động động cơ-máy nén 100
000
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý nhiệt
tự phục hồi tối thiểu là 2 000, nhưng
dùng cho đối với động cơ-máy nén nhỏ
hơn số lần tác động trong
15 ngày thử
nghiệm hãm rôto,
chọn giá trị
nào lớn hơn
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý nhiệt
không tự phục hồi dùng cho động cơ-máy nén 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên lý nhiệt
phục hồi bằng tay khác 30
- đối với cơ cấu xả áp kiểu đĩa
nổ, ba mẫu riêng rẽ của bộ phận thích hợp của hệ thống làm lạnh được thử
nghiệm và đĩa nổ phải tác động giống nhau cho từng mẫu được thử nghiệm
1
- cơ cấu xả áp hoạt động bằng
điện
· làm việc tự động: 30
000
· phục hồi bằng tay 300
Cơ cấu xả áp hoạt động bằng điện
phải phù hợp với IEC 60730-2-6 và
- phải là kiểu 2B và
2N;
- phải có cơ cấu nhả tự do kiểu 2E;
- sai lệch và độ trôi không quá +0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu xả áp kiểu đĩa nổ
không được chứng nhận phù hợp với TCVN 7915-2 (ISO 4126-2) phải được thử nghiệm
như một phần của thiết bị theo 14.3.4 của TCVN 7915-2 (ISO 4126-2).
24.5. Bổ sung:
Đối với các tụ điện khởi động, điện
áp trên tụ điện không được vượt quá 1,3 lần điện áp danh định của tụ điện khi
thiết bị làm việc ở 1,1 lần điện
áp danh định.
24.101. Khả năng xả của cơ
cấu xả áp phải sao cho cơ cấu này có khả năng xả một lượng vừa đủ chất làm
lạnh để áp suất trong quá trình xả chất làm lạnh không tăng quá áp suất đặt của
cơ cấu xả áp ngay cả khi máy nén đang làm việc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách chuẩn
hóa các tính toán của nhà chế tạo hoặc bằng thử nghiệm thích hợp.
25. Đấu nối nguồn và
dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
Không áp dụng điều này của Phần 1 đối
với các bộ phận liên quan đến động cơ-máy nén có phương tiện để nối với dây
nguồn, phù hợp với các yêu cầu tương ứng của TCVN 5699-2-34 (IEC
60335-2-34).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay phần yêu cầu như sau:
Thiết bị làm việc với nguồn lưới không
được có nhiều hơn một phương tiện nối với nguồn trừ khi:
- thiết bị có hai khối độc lập hoàn chỉnh
trở lên lắp cùng trong một vỏ,
- mạch điện liên quan có đủ cách điện
với nhau.
26. Đầu nối dùng cho
dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
Không áp dụng điều này của Phần 1 đối
với các bộ phận của động cơ-máy nén có phương tiện để nối với dây nguồn,
phù hợp với các yêu cầu tương ứng của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
27. Qui định cho nối
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
Không cần kiểm tra sự phù hợp trên các
bộ phận liên quan đến động cơ-máy nén nếu động cơ-máy nén đã phù hợp với TCVN
5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
28. Vít và các mối nối
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
Không cần kiểm tra sự phù hợp trên các
bộ phận liên quan đến động cơ-máy nén nếu động cơ-máy nén đã phù hợp với TCVN
5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
29. Khe hở không khí,
chiều dài đường rò và cách điện rắn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.2. Bổ sung:
Cách điện trong thiết bị phải có nhiễm
bẩn độ 3 và phải có giá trị CTI không nhỏ hơn 250 trừ khi cách điện được bọc
kín hoặc được bố trí sao cho ít có khả năng nhiễm bẩn do ngưng tụ do sử dụng
bình thường của thiết bị.
30. Khả năng chịu nhiệt
và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
30.1. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Các bộ phận chạm tới
được bằng vật liệu phi kim loại trong khoang chứa được xem như các bộ phận
bên ngoài.
Thử nghiệm ép viên bi không áp dụng
cho các bộ phận liên quan đến động cơ-máy nén nếu động cơ- máy nén phù hợp với
TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
CHÚ THÍCH 102: Không tính đến độ tăng
nhiệt đạt được trong thử nghiệm 19.101.
Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.2. Bổ sung:
Các thử nghiệm này không áp dụng cho
các bộ phận liên quan đến động cơ-máy nén nếu động cơ-máy nén đã phù hợp với
TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) không có bộ mồi cháy.
30.2.2. Không áp dụng.
31. Khả năng chống gỉ
Áp dụng điều này của Phần 1.
32. Bức xạ, tính độc
hại và các mối nguy tương tự
Không áp dụng điều này của Phần 1.
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước khối xấp xỉ 112 mm x 50 mm x
25 mm.
Các kích thước của bình là kích thước
bên trong với dung sai ± 2 mm.
(Xem 15.102)
CHÚ DẪN:
A Khối dịch chuyển
B Chốt nhả
C Cầu đỡ tháo ra được
Hình 101 -
Trang bị dùng cho thử nghiệm tràn
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Xem
22.106.2)
CHÚ DẪN:
A Đầu cácbua hàn cứng K10
B Hướng chuyển động
Hình 102 -
Chi tiết của đầu dụng cụ dùng để làm xước
CÁC
PHỤ LỤC
Áp dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài
ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
THỬ NGHIỆM LÃO HÓA ĐỘNG CƠ
Áp dụng phụ lục này của Phần 1, ngoài
ra:
Bổ sung:
Phụ lục này không áp dụng cho động
cơ-máy nén.
PHỤ
LỤC D
(qui định)
BỘ BẢO VỆ ĐỘNG CƠ THEO NGUYÊN LÝ NHIỆT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
Phụ lục này không áp dụng đối với động
cơ-máy nén hoặc động cơ quạt của giàn ngưng.
PHỤ
LỤC P
(tham khảo)
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN NÀY CHO CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG
TRONG KHÍ HẬU NÓNG ẨM KHÔNG ĐỔI
Áp dụng phụ lục này của Phần 1, ngoài
ra:
5. Điều kiện chung đối với các thử
nghiệm
5.7. Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Phát nóng
11.8. Sửa đổi:
Giá trị của Bảng 3 trừ đi 18 °C.
PHỤ
LỤC AA
(qui định)
THỬ NGHIỆM HÃM RÔTO ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ QUẠT
Cuộn dây của động cơ quạt không được đạt
tới nhiệt độ quá cao nếu động cơ bị hãm hoặc không khởi động được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ được cấp điện áp danh định.
Mạch nguồn được cho trên Hình AA.1.
Cụm lắp ráp này được cho làm việc ở
các điều kiện này trong 15 ngày (360 h) trừ khi cơ cấu bảo vệ, nếu có, hở
mạch vĩnh viễn trước khi kết thúc thời gian này. Trong trường hợp này, không tiếp
tục thử nghiệm.
Nếu nhiệt độ của cuộn dây động cơ luôn
thấp hơn 90 °C thì thử nghiệm được ngừng khi điều kiện ổn định được xác lập.
Nhiệt độ được đo trong điều kiện qui định
ở 11.3.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ cuộn dây không được vượt quá giá trị nêu trong Bảng 8.
Sau 72 h kể từ khi bắt đầu thử nghiệm,
động cơ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện như qui định ở 16.3.
Thiết bị dòng dư có dòng dư danh định
là 30 mA được mắc vào để ngắt nguồn trong trường hợp dòng điện rò xuống đất quá
mức.
Khi kết thúc thử nghiệm, dòng điện rò
được đo giữa các cuộn dây và thân động cơ ở điện áp bằng hai lần điện áp
danh định; dòng điện này không được vượt quá 2 mA.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S Nguồn cung cấp
H Vỏ
R Thiết bị dòng dư (IDn = 30 mA)
P Bộ bảo vệ động cơ theo nguyên
lý nhiệt (bên ngoài hoặc bên trong), nếu có lắp
M Động cơ
CHÚ THÍCH 1: Đối với động cơ quạt ba
pha, cần sửa lại mạch điện.
CHÚ THÍCH 2: Cần cẩn thận để hoàn chỉnh
hệ thống nối đất để cho phép thiết bị dòng dư (RCCB/RCBO) làm việc đúng.
Hình AA.1 - Mạch
nguồn dùng cho thử nghiệm hãm rôto của động cơ quạt một pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
THIẾT BỊ ĐIỆN KHÔNG PHÁT RA TIA LỬA ĐIỆN “N”
Khi yêu cầu có tham khảo tiêu chuẩn
IEC 60079-15 thì áp dụng các điều được sửa đổi dưới đây.
21. Yêu cầu bổ sung đối với đèn điện
không phát ra tia lửa điện
Áp dụng tất cả các điều nhỏ thuộc điều
này, trừ 21.2.5.1, 21.2.5.5, 21.2.7, 21.2.8, 21.2.9, 21.2.10, 21.2.11, 21.2.12
và 21.3.
26. Yêu cầu bổ sung chung đối với thiết
bị sinh ra hồ quang, tia lửa điện hoặc bề mặt nóng
Áp dụng điều này.
27. Yêu cầu bổ sung đối với thiết bị vỡ
vỏ và các linh kiện không kích thích tạo ra hồ quang, tia lửa điện hoặc bề mặt
nóng
Áp dụng điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này.
29. Yêu cầu bổ sung đối với thiết bị
hàn kín hoặc thiết bị được bọc kín sinh ra hồ quang, tia lửa điện hoặc bề mặt
nóng
Áp dụng điều này, trừ 29.1 và 29.8 được
thay thế như sau:
29.1. Vật liệu phi kim loại
Mối hàn được thử nghiệm theo 33.5. Tuy
nhiên, nếu cơ cấu được thử nghiệm trong thiết bị thì không áp dụng 33.5.1 và
33.5.2. Tuy nhiên, sau thử nghiệm theo Điều 19 trong tiêu chuẩn này thì khi xem
xét phải không cho thấy có hỏng vỏ bọc ngoài làm ảnh hưởng đến kiểu bảo vệ, ví
dụ như nhựa bị nứt hoặc hở các phần được bọc.
29.8. Thử nghiệm điển
hình
Thử nghiệm điển hình qui định trong
33.5 phải được thực hiện trong trường hợp liên quan.
30. Yêu cầu bổ sung đối với thiết bị
và mạch điện giới hạn năng lượng có sinh ra hồ quang, tia lửa điện hoặc bề mặt
nóng
Áp dụng tất cả các điều nhỏ của điều
này, trừ 30.5, 30.6 và 30.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng tất cả các điều nhỏ
của điều này, trừ 31.6, được thay thế như sau:
31.6. Các lưu ý
về bảo dưỡng
Vỏ bọc hạn chế trao đổi không khí phải
được thử nghiệm điển hình, kể cả cơ cấu đưa cáp vào.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Áp dụng các thư mục tài liệu tham khảo
của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
TCVN 5699-2-24 (IEC 60335-2-24), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-24: Yêu cầu cụ thể
đối với tủ lạnh, tủ làm kem và làm nước đá
IEC 60079 (tất cả các phần), Explosive
atmospheres2 (Khí quyển nổ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13732-1, Ergonomics of the themal
environment - Methods for the assessment of human responses to contact with
surfaces - Part 1: Hot surfaces (Nghiên cứu môi trường nhiệt ở khía cạnh con
người - Phương pháp đánh giá tác động của con người khi tiếp xúc với các bề mặt
- Phần 1: Bề mặt nóng)
ISO 23953-2, Refrigerated display
cabinets - Part 2: Classification,
requirements and test conditions (Tủ trưng bày có làm lạnh - Phần 2: Phân loại,
yêu cầu và điều kiện thử nghiệm)
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Điều kiện chung đối với các thử
nghiệm
6. Phân loại
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận
mang điện
9. Khởi động thiết bị truyền động bằng
động cơ điện
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
12. Để trống
13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Khả năng chống ẩm
16. Dòng điện rò và độ bền điện
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các
mạch liên quan
18. Độ bền
19. Hoạt động không bình thường
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21. Độ bền cơ
22. Kết cấu
23. Dây dẫn bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
27. Qui định cho nối đất
28. Vít và các mối nối
29. Khe hở không khí, chiều dài đường
rò và cách điện rắn
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31. Khả năng chống gỉ
32. Bức xạ, tính độc hại và các mối
nguy tương tự
Các phụ lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (qui định) - Bộ bảo vệ động
cơ theo nguyên lý nhiệt
Phụ lục P (tham khảo) - Hướng dẫn để ứng
dụng tiêu chuẩn này cho các thiết bị sử dụng trong khí hậu nóng ẩm không đổi
Phụ lục AA (qui định) - Thử nghiệm hãm
rôto đối với động cơ quạt
Phụ lục BB (qui định) - Thiết bị điện
không phát ra tia lửa điện "n"
Thư
mục tài liệu tham khảo
* Tiêu chuẩn dựa trên các nguyên tắc cơ
bản, các khái niệm, thuật ngữ hoặc các đặc tính kỹ thuật, liên quan đến một số
Ban kỹ thuật và có ý nghĩa quan trọng để đảm bảo tính nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn.
1 Đã có phiên bản 4.2 (2009) bao gồm
IEC 60335-2-34:2002 và sửa đổi 1 và sửa đổi 2.
2 Tiêu đề trước đây của bộ tiêu chuẩn này là: IEC 60079,
Electrical apparatus for explosive gas atmosphere.