TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9626:2013
IEC 61111:2009
LÀM VIỆC CÓ ĐIỆN – THẢM CÁCH ĐIỆN
Live
working – Electrical insulating matting
Lời nói đầu
TCVN 9626:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 61111:2009;
TCVN 9626:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này có thể có tác động đến môi trường trong một vài hoặc tất cả
các giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm. Các tác động này có thể từ nhẹ đến
đáng kể, ngắn hạn hay dài hạn và xảy ra ở mức độ cục bộ, địa phương hoặc toàn
cầu.
Nếu không có nội dung về yêu cầu
thải bỏ trong hướng dẫn sử dụng, tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu cầu của
sản phẩm và các qui định về thử nghiệm đối với các nhà chế tạo sản phẩm hoặc
các khuyến cáo đối với người sử dụng sản phẩm để cải thiện môi trường. Tuy
nhiên, tất cả các bên có liên quan trong quá trình thiết kế, chế tạo, đóng gói,
phân phối, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, tái sử dụng, phục hồi và loại bỏ đều
nên xét đến các lưu ý về môi trường.
LÀM
VIỆC CÓ ĐIỆN – THẢM CÁCH ĐIỆN
Live
working – Electrical insulating matting
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thảm
cách điện được làm bằng chất đàn hồi để sử dụng như một lớp lót sàn bảo vệ về
điện cho công nhân lắp đặt điện.
CHÚ THÍCH 1: Việc phân loại điện
xoay chiều cũng như điện một chiều, xem 4.2.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này đề cập
đến các trang bị thử nghiệm điện xoay chiều. Có một số hạn chế đối với việc sử
dụng trong các ứng dụng điện một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), Kỹ
thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
TCVN 6099-2 (IEC 60060-2), Kỹ
thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 2: Hệ thống đo
TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), Thử
nghiệm môi trường – Qui định chung và hướng dẫn
IEC 60212:1971, Standard
conditions for use prior to and during the testing of solid electrical
insulating materials (Điều kiện sử dụng tiêu chuẩn trước và trong khi thử
nghiệm các vật liệu cách điện rắn)
IEC 60417, Graphical symbols for
use on equipment (Ký hiệu bằng vẽ dùng trên thiết bị)
IEC 61318, Live working –
Conformity assessment applicable to tools, devices and equipment (Làm việc có
điện – Đánh giá sự phù hợp có thể áp dụng các dụng cụ, máy móc và thiết bị)
IEC 61477, Live working –
Minimum requirements for the utilization of tools, devices and equipment (Làm
việc có điện – Các yêu cầu tối thiểu đối với việc sử dụng các dụng cụ, máy móc
và thiết bị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2977, Petroleum products and
hydrocarbon solvents – Determination of aniline point and mixed aniline point
(Các sản phẩm dầu mỏ và các dung môi hydrocacbon – Xác định điểm anilin và điểm
anilin hỗn hợp)
ISO 3104, Petroleum products –
Transparent and opaque liquids – Determination of kinematic viscosity and
calculation of dynamic viscosity (Các sản phẩm dầu mỏ - Các chất lỏng trong
suốt và chắn sáng – Xác định độ nhớt động học và tính toán độ nhớt động)
ISO 5904:1981, Gymnastic
equipment – Landing mats and surfaces for floor exercices – Determination of
resistance of slipping (Thiết bị thể thao – Thảm trải nền và các bề mặt dùng
cho các bài tập trên sàn – Xác định khả năng chống trượt)
ASTM D 3767:2003, Standard
practice for rubber – Measurement of dimensions (Thông lệ tiêu chuẩn đối với
cao su – Đo kích thước)
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa trong IEC 61318 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới
đây.
3.1. Phóng điện đánh thủng (disruptive
discharge)
Phóng hồ quang sau khi đánh thủng
điện môi.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “phóng tia
lửa điện” được sử dụng khi xuất hiện phóng điện đánh thủng trong điện môi khí
hoặc lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ “phóng điện
đâm xuyên” được sử dụng khi xuất hiện phóng điện đánh thủng qua điện môi rắn
gây hỏng vĩnh viễn.
[IEV 651-01-18 và định nghĩa 2.7.7
của IEC 60743, có sửa đổi]
3.2. Chất đàn hồi (elastomer)
Vật liệu cao phân tử mà nhanh chóng
trở về kích thước và hình dạng ban đầu của nó sau khi bị biến dạng đáng kể do
một áp lực nhẹ và giải phóng áp lực.
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này được áp
dụng trong các điều kiện thử nghiệm ở nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH 2: Chất đàn hồi là một
thuật ngữ chung bao gồm cả cao su, mủ cao su và các hợp chất đàn hồi có thể có
trong tự nhiên hoặc nhân tạo hoặc một hỗn hợp hoặc một kết hợp của cả hai loại.
Chất đàn hồi cũng bao gồm cả các vật liệu đàn hồi nhiệt dẻo (TPE).
[ISO 472 có sửa đổi].
3.3. Thảm cách điện (electrical
insulating matting)
Tấm mềm được làm bằng chất đàn hồi,
được sử dụng để phủ lên bề mặt mà trên đó người công nhân đứng (điện thế của bề
mặt này thường bằng với điện thế đất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Định nghĩa 5.2.3 của IEC 60743 và
IEV 651-04-07, có sửa đổi]
3.4. Điện áp danh nghĩa (của một
hệ thống) (nominal voltage (of a system))
Giá trị điện áp gần đúng thích hợp
được sử dụng để gọi tên hoặc nhận biết một hệ thống.
[IEV 601-01-21]
3.5. Điện áp thử nghiệm kiểm
chứng (proof test voltage)
Điện áp qui định được đặt vào thiết
bị hoặc mảnh thử nghiệm trong thời gian xác định ở các điều kiện qui định để
đảm bảo rằng giá trị độ bền điện của cách điện cao hơn giá trị qui định.
3.6. Điện áp thử nghiệm khả năng
chịu đựng (withstand test voltage)
Điện áp mà mảnh thử nghiệm cần chịu
được mà không bị phóng điện đánh thủng hoặc bị hỏng về điện khác khi điện áp
được đặt trong các điều kiện qui định.
4. Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thảm cách điện được thiết kế và chế
tạo để góp phần đảm bảo an toàn cho người sử dụng với điều kiện các thảm này
được sử dụng bởi những người có kỹ năng, phù hợp với các phương pháp an toàn
lao động và các hướng dẫn sử dụng.
4.2. Phân loại
Thảm cách điện được đề cập trong
tiêu chuẩn này phải được phân loại như sau:
- theo cấp điện áp: cấp 0, cấp 1,
cấp 2, cấp 3 và cấp 4;
- thêm hậu tố “C” vào tên gọi cấp,
trong trường hợp thảm cấp C (chịu được nhiệt độ cực thấp).
Hướng dẫn lực chọn cấp (điện xoay
chiều hoặc điện một chiều) được nêu trong Phụ lục A.
Hướng dẫn về phạm vi nhiệt độ mà
thảm cách điện có thể sử dụng được nêu trong Phụ lục B.
4.3. Yêu cầu vật lý
4.3.1. Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai mặt của thảm cách điện phải
chống trượt. Có thể chống trượt bằng bề mặt có gờ gấp nếp hoặc thiết kế quả
trám.
Vật chèn vào bất kỳ không được có
ảnh hưởng bất lợi đến các đặc tính điện môi của thảm cách điện.
4.3.2. Hình dạng
Không có yêu cầu về hình dạng của
thảm cách điện.
Thảm cách điện có thể có các hình
dạng khác nhau hoặc ở dạng cuộn để cắt cho các ứng dụng cụ thể.
4.3.3. Kích thước và dung sai
4.3.3.1. Chiều dài và chiều rộng
Chiều dài và chiều rộng của thảm
cách điện không được nhỏ hơn 600 mm.
Nhà chế tạo phải cung cấp thông tin
về chiều dài và chiều rộng của thảm. Ở mỗi thảm, các kích thước này phải nằm
trong phạm vi dung sai ± 2% kích thước công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 – Chiều dài và chiều rộng phổ biến của thảm cách điện
Thảm
với các hình dạng khác nhau
Thảm
dạng cuộn
Chiều
dài
mm
Chiều
rộng
mm
Chiều
rộng
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000
1
000
600
1
000
2
000
610
760
915
1
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.2.1. Chiều dày lớn nhất
Chiều dày tối đa của thảm phải như
cho trong Bảng 2 để có độ mềm dẻo thích hợp.
Bảng
2 – Chiều dày tối đa của thảm cách điện
Cấp
mm
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
6,0
8,0
11,0
14,0
Khi có các gờ gấp nếp hoặc quả
trám, các phép đo phải được thực hiện bên trên các nếp gấp và quả trám đó. Nếp
gấp không được dày quá 3 mm. Quả trám không cao quá 2 mm.
4.3.3.2.2. Chiều dày tối thiểu
Chiều dày tối thiểu phải được xác
định bằng khả năng đạt các thử nghiệm qui định trong Điều 5.
4.3.4. Chất lượng gia công và
hoàn thiện bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chấp nhận các chỗ không đồng
đều về vật lý nguy hại được xác định là đặc trưng bất kỳ phá vỡ biên dạng bề
mặt trơn, đồng nhất, ví dụ như các lỗ châm kim, vết nứt, vết phồng, vết cắt,
vật ngoại lai dẫn điện bị dính vào, nếp nhăn, dầu bị kẹp, chân không (bọt khí),
các gợn và dấu khuôn gồ lên.
Có thể chấp nhận các chỗ không đồng
đều về vật lý không nguy hại trên cả hai bề mặt thảm do sự không hoàn hảo của
các mẫu hoặc khuôn đúc hoặc do sự không hoàn hảo cố hữu của quá trình sản xuất.
Các chỗ không đồng đều này xuất hiện dưới dạng dấu khuôn trông giống các vết
cắt, mặc dù thực ra chúng là gờ nhô lên của chất đàn hồi, vết lõm hoặc vết
phồng.
4.4. Yêu cầu về cơ, môi trường
và khí hậu
Thảm cách điện phải chịu được các
ứng suất cơ, môi trường và khí hậu xuất hiện trong các điều kiện làm việc bình
thường.
Tất cả các thảm cách điện phải chịu
được axit, dầu và nhiệt độ thấp, và thảm cách điện cấp C phải chịu được nhiệt
độ cực thấp.
4.5. Yêu cầu điện môi
Thảm cách điện phải có khả năng
chịu được ứng suất về điện tương ứng theo cấp điện áp của nó.
4.6. Ghi nhãn
Thảm cách điện phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn trên sản phẩm với các nội dung dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ký hiệu IEC 60417-5216 (2002-10)
– Thích hợp để làm việc có điện; tam giác kép (xem Phụ lục C);
CHÚ THÍCH: Tỷ lệ chính xác giữa
chiều cao của hình và cạnh đáy của tam giác là 1,43. Để thuận lợi, tỷ lệ này có
thể lấy giá trị từ 1,4 đến 1,5.
- số hiệu tiêu chuẩn TCVN hoặc IEC
liên quan, đặt sát với ký hiệu này (TCVN 9626 hoặc IEC 61111);
- tháng và năm chế tạo;
- phân loại, nếu thuộc đối tượng áp
dụng;
- nhận biết cấp điện áp.
Trong trường hợp thảm ở dạng cuộn,
các hạng mục ghi nhãn này tối thiểu phải xuất hiện trên mỗi mét thảm.
Bất kỳ hạng mục ghi nhãn bổ sung
nào đều phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
Nhãn phải rõ ràng, bền và không
được làm suy giảm chất lượng của thảm cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 0 – màu đỏ
Cấp 1 – màu trắng
Cấp 2 – màu vàng
Cấp 3 – màu xanh lá
Cấp 4 – màu cam
4.7. Đóng gói
Thảm cách điện sẽ được đóng vào các
thùng chứa hoặc bao gói có độ bền thích hợp đủ để bảo vệ thảm cách điện khỏi hư
hại trong quá trình giao hàng, lưu kho bình thường và vận chuyển trước khi sử
dụng lần đầu.
CHÚ THÍCH: Nếu các phần cắt ra cần
được sử dụng lại thì người sử dụng phải có trách nhiệm cung cấp bao gói bảo vệ
(ví dụ như túi qui định).
Phía bên ngoài của thùng chứa hoặc
bao gói phải được ghi nhãn với thông tin tối thiểu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên, thương hiệu hoặc thông tin
nhận biết của nhà chế tạo.
4.8. Hướng dẫn sử dụng
Nhà chế tạo phải cung cấp các hướng
dẫn sử dụng dạng văn bản trên từng bao gói của thảm cách điện thuộc phạm vi áp
dụng của tiêu chuẩn này.
Hướng dẫn này phải được biên soạn
phù hợp với các qui định chung của IEC 61477.
Hướng dẫn sử dụng phải chứa tối
thiểu các thông tin như lưu kho, nâng chuyển, thải bỏ và thử nghiệm định kỳ.
Hướng dẫn sử dụng phải thông báo
cho người sử dụng về các nguy hiểm nghiêm trọng mà nhà chế tạo nhận thấy và đề
xuất các khuyến cáo liên quan, nhưng không can thiệp vào qui trình làm việc (ví
dụ khuyến cáo trong trường hợp thảm phủ chờm lên nhau).
5. Các thử
nghiệm
5.1. Qui định chung
Tiêu chuẩn này đưa ra các điều
khoản thử nghiệm để chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu trong Điều
4. Các điều khoản thử nghiệm này chủ yếu để sử dụng làm các thử nghiệm điển
hình để kiểm tra xác nhận đầu vào thiết kế. Khi thích hợp, các biện pháp thay
thế (tính toán, kiểm tra, thử nghiệm, v.v…) được qui định trong các điều khoản
thử nghiệm đối với thảm cách điện đã hoàn thành giai đoạn sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện về vị trí thử nghiệm
phải phù hợp với TCVN 7699-1 (IEC 60068-1);
- nhiệt độ môi trường: 15 oC
đến 35 oC;
- độ ẩm tương đối: 45% đến 75%;
- áp suất khí quyển: 86 kPa đến 106
kPa.
Đối với thử nghiệm điển hình, nếu
không có qui định khác, thảm cách điện hoặc mảnh thử nghiệm phải được ổn định
trong thời gian 2 h ± 0,5 h ở nhiệt độ 23 oC ± 2 oC và độ
ẩm tương đối 50% ± 5% theo khí quyển tiêu chuẩn B trong IEC 60212.
Nếu không có qui định khác, dung
sai đối với giá trị đo bất kỳ phải là ± 5%.
5.2. Kiểm tra bằng mắt và đo
5.2.1. Qui định chung
Kiểm tra bằng mắt phải được thực
hiện bởi người có thị lực bình thường hoặc có kính điều chỉnh thị lực nhưng
không phóng đại bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại phải được kiểm tra bằng
mắt và đáp ứng các yêu cầu trong 4.2.
5.2.3. Kết cấu
Kết cấu phải được kiểm tra bằng mắt
và đáp ứng các yêu cầu của 4.3.1.
5.2.4. Kích thước, chất lượng
gia công và hoàn thiện bề mặt
Chiều dài và chiều rộng của sản
phẩm do nhà chế tạo cung cấp phải được kiểm tra với thảm cách điện được trải
phẳng. Thử nghiệm phải được coi là đạt nếu thỏa mãn yêu cầu về kích thước tối
thiểu với dung sai phù hợp với 4.3.3.1.
Chất lượng gia công và hoàn thiện
bề mặt phải được kiểm tra bằng mắt. Trong trường hợp thảm ở dạng cuộn, phải
giao nộp một đoạn dài 2 m để kiểm tra.
Việc kiểm tra phải được coi là đạt
nếu đáp ứng các yêu cầu trong 4.3.4. Các chỗ không đồng đều về vật lý không
nguy hại được xác định là những chỗ không đồng đều trên cả hai mặt của thảm
cách điện do sự không hoàn hảo của khuôn hoặc mẫu đúc hoặc không hoàn hảo khác
của bản thân qui trình chế tạo và có thể chấp nhận được với điều kiện:
a) độ dày của chỗ không đồng đều
bất kỳ phù hợp với các yêu cầu về độ dày. Thiết kế bề mặt để cải thiện tính
chống trượt không được coi là những chỗ không đồng đều.
b) các vết lõm, vết rộp hoặc các
điểm đánh dấu trên khuôn có xu hướng lẫn vào độ dốc trơn nhẵn khi kéo căng vật
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo chiều dày phải được thực
hiện tại năm điểm trở lên được phân bố đều trên toàn bộ bề mặt của thảm cách
điện. Trong trường hợp thảm ở dạng cuộn, phải giao nộp 2 m để thử nghiệm.
Các phép đo phải được thực hiện
bằng một dụng cụ thương phẩm được thiết kế để sử dụng trên vật liệu mềm và dụng
cụ này sẽ đo chiều dày lớn nhất với độ chính xác 0,03 mm. Phải có giá đỡ thảm đủ
để tạo ra bề mặt phẳng không chịu ứng suất tại điểm đo.
Theo ASTM D3767, áp suất gây ra do
bàn chân ấn lên thiết bị đo phải là (22 ± 5) kPa đối với vật liệu thảm có độ
cứng bằng hoặc lớn hơn 35 IRHD và (10 ± 2) kPa đối với vật liệu thảm có độ cứng
nhỏ hơn 35 IRHD.
Thử nghiệm phải được coi là đạt nếu
thỏa mãn các yêu cầu trong 4.3.3.2.1.
5.3. Ghi nhãn
5.3.1. Kiểm tra bằng mắt và đo
Các yêu cầu về ghi nhãn trong 4.6
phải được kiểm tra bằng cách xem xét bằng mắt. Trong trường hợp thảm ở dạng cuộn,
phải giao nộp 2 m để thử nghiệm.
5.3.2. Độ bền ghi nhãn
Độ bền của các hạng mục ghi nhãn
trên thảm cách điện phải được kiểm tra bằng cách dùng một miếng vải không có xơ
được thấm dẫm nước xà phòng cọ xát mạnh trong 15 s rồi sau đó cọ xát trong 15 s
tiếp theo bằng miếng vải không có xơ được thấm đẫm cồn isopropanol (CH3-CH(OH)-CH3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được coi là đạt nếu
các nhãn vẫn dễ đọc và các chữ không bị mờ.
Đối với nhãn được thực hiện bằng
quá trình chạm hoặc đúc thì không cần thực hiện thử nghiệm độ bền.
5.4. Bao gói và hướng dẫn sử
dụng
Bao gói và việc cung cấp đầy đủ
thông tin theo yêu cầu trong 4.7 và 4.8 phải được kiểm tra bằng mắt.
5.5. Thử nghiệm cơ
5.5.1. Qui định chung
Tất cả các thử nghiệm cơ phải được
thực hiện trên mảnh thử nghiệm đã được ổn định bằng cách đặt trong ít nhất 24
h, từng mảnh thử nghiệm riêng rẽ được trải phẳng nằm ngang vào nhiệt độ 23 oC
± 2 oC và độ ẩm tương đối là 50% ± 5% theo khí quyển tiêu chuẩn B
của IEC 60212. Trong trường hợp thảm ở dạng cuộn, vật liệu cần thiết để chuẩn
bị mảnh thử nghiệm cần được cắt trước khi ổn định.
CHÚ THÍCH: Các thuộc tính của vật
liệu đàn hồi lưu hóa thay đổi liên tục theo thời gian, các thay đổi này sẽ đặc
biệt nhanh trong thời gian ngay sau lưu hóa.
5.5.2. Khả năng chịu xuyên thủng
cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai mảnh thử nghiệm hình tròn đường
kính 50 mm phải được cắt ra từ thảm cách điện và mỗi mảnh phải được kẹp giữa
hai tấm thử nghiệm phẳng đường kính 50 mm sao cho một mảnh thử nghiệm bị đục lỗ
từ mặt này, mảnh thử nghiệm còn lại bị đục lỗ từ mặt kia. Tấm ở trên phải có lỗ
tròn đường kính 6 mm và tấm ở dưới có lỗ tròn đường kính 25 mm. Các mép của cả
hai lỗ tròn phải được lượn tròn với bán kính 0,8 mm (xem Hình 1).
Đinh được làm từ thanh kim loại có
đường kính 5 mm và một đầu được gia công thành hình côn với góc 12o
và đỉnh được lượn với bán kính 0,8 mm (xem Hình 1). Đinh phải sạch tại thời
điểm sử dụng.
Đinh phải được bố trí vuông góc và
bên trên mảnh thử nghiệm (được kẹp giữa các tấm) và phải được ấn vào và xuyên
qua mẫu. Vận tốc xuyên qua là 500 mm/min ± 50 mm/min. Phải đo lực cần thiết để xuyên
thủng mẫu.
Thử nghiệm được coi là đạt nếu khả
năng chịu xuyên thủng lớn hơn 70 N.
5.5.3. Thử nghiệm khả năng chống
trượt
Thử nghiệm sẽ được thực hiện theo
ISO 5904 với các qui định dưới đây:
- thử nghiệm phải được thực hiện
trên một mảnh thử nghiệm là thảm cách điện có kích thước 600 mm x 600 mm;
- thử nghiệm phải được thực hiện
dọc theo cả hai hướng trên mỗi mặt của mảnh thử nghiệm;
- trước khi thử nghiệm, cả hai mặt
của mảnh thử nghiệm phải được lau sạch bằng rượu isopropan và để khô hoàn toàn
trước khi tiếp tục thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vùng bề mặt chịu lực sau khi lượn
tròn các mép: 100 mm x 100 mm ± 0,5 mm;
- vật liệu của vùng bề mặt chịu
lực: thép không gỉ cho các mục đích thông dụng (như mactensit), có chứa hàm
lượng crom (Cr) tối thiểu là 12% (để chống oxy hóa);
- độ nhám bề mặt của vùng bề mặt
chịu lực: độ gồ ghề trung bình Ra = 0,8 μm;
- độ gồ ghề của các mép vuông góc
với hướng căng: r = 2 mm;
- khối lượng của toàn bộ khối thử
nghiệm: 5 kg ± 5 g.
Thử nghiệm phải được coi là đạt nếu
lực kéo căng trung bình F trên mỗi mặt và mỗi hướng của mảnh thử nghiệm lớn hơn
50 N.
Kích
thước tính bằng milimét ngoại trừ kích thước góc

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tấm phía dưới
3 Đinh
Hình
1 – Các tấm và đinh thử nghiệm khả năng chịu xuyên thủng cơ khí
5.6. Thử nghiệm điện môi
5.6.1. Qui định chung
Thử nghiệm điện môi phải được thực
hiện bằng cách sử dụng điện áp xoay chiều. Giá trị đỉnh hoặc giá trị hiệu dụng
của điện áp xoay chiều phải được đo với sai số lớn nhất theo TCVN 6099-2 (IEC
60060-2).
Thảm, bao gồm cả các mảnh thử
nghiệm lấy từ cuộn, phải được ổn định hút ẩm bằng cách ngâm toàn bộ vào một bể
chứa nước vòi có trở kháng (100 ± 15) Ωm ở nhiệt độ phòng (như qui định trong
5.1) trong thời gian 16 h ± 0,5 h. Sau khi ổn định, chúng phải được lau khô và
ngay sau đó phải chịu thử nghiệm điện môi.
CHÚ THÍCH: Các hợp chất cách điện
được sử dụng ở quá trình hoàn thiện (ví dụ như parafin và bột đá tan) phải được
loại bỏ bằng các dung môi thích hợp trước khi bắt đầu thử nghiệm.
5.6.2. Các điện cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điện cực phải được thiết kế sao
cho đặt được ứng suất điện đồng nhất trên vùng thử nghiệm mà không phát sinh
vầng quang tại điểm bất kỳ hoặc không sinh ra lực căng trong vật liệu.
Cần sử dụng các kiểu điện cực khác
nhau được mô tả như dưới đây.
5.6.2.2. Đối với thử nghiệm kiểm
chứng điện áp
5.6.2.2.1. Kiểu điện cực chuẩn
Nếu không xảy ra phóng điện bề mặt
trong quá trình thực hiện thử nghiệm, kiểu điện cực này phải được sử dụng cho
tất cả các loại thảm.
Các điện cực thử nghiệm phải là các
tấm dẫn điện có các mép và các góc được lượn tròn đều, có kích thước che phủ
được vùng lớn nhất của thảm cách điện hoặc mảnh thử nghiệm, có tính đến khe hở
không khí lớn nhất cho trong Bảng 3 (xem Hình 2).

CHÚ DẪN
1 Tấm dẫn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Khe hở không khí của điện cực
Hình
2 – Bố trí thử nghiệm kiểm chứng điện áp của thảm cách điện với kiểu điện cực
chuẩn
Bảng 3 – Khe hở không khí lớn
nhất của điện cực đối với các thử nghiệm kiểm chứng
Cấp
điện áp của thảm cách điện
Khe
hở không khí dùng cho các thử nghiệm
mm
0
80
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
150
3
200
4
300
Trong các trường hợp thử nghiệm
trên cuộn, các điện cực phải có khả năng chứa tối thiểu một đoạn thảm cách điện
bằng với chiều rộng của nó.
Các điện cực phải có các kích thước
sao cho khe hở không khí qui định trong Bảng 3 không bị vượt quá.
Khe hở không khí được xác định là
khoảng cách giữa điện cực trên và điện cực dưới xung quanh mép của thảm hoặc
mảnh thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xảy ra phóng điện bề mặt trong
quá trình thực hiện thử nghiệm với kiểu điện cực tiêu chuẩn trong 5.6.2.2.1,
thì phải sử dụng kiểu điện cực dưới đây.
Một tấm vật liệu cách điện có kích
thước 1 270 mm x 1 270 mm dày 3 mm đến 5 mm và có một khoảng hở ở giữa có kích
thước 762 mm x 762 mm, phải được đặt trên một tấm kim loại nối đất. Tấm chắn
này có dạng một “khung ảnh” có khe hở được điền đầy vật liệu dẫn điện có chiều
dày sao cho nâng điện cực nối đất xấp xỉ cùng mức với tấm chắn nhằm duy trì
tiếp xúc trực tiếp với thảm hoặc mảnh thử nghiệm.
Thảm hoặc mảnh thử nghiệm phải được
đặt trên tấm chắn.
Một tấm kim loại hình chữ nhật có
kích thước 762 mm x 762 mm và dày xấp xỉ 5 mm, có các mép và góc được lượn tròn
đều, phải được đặt phía trên của thảm hoặc mảnh thử nghiệm. Sau đó tấm phía
trên này phải được cấp điện bằng điện áp thử nghiệm (xem Hình 3).
CHÚ THÍCH 1: Bố trí này sẽ thử
nghiệm một vùng 762 mm x 762 mm trên thảm có kích thước 914 mm x 914 mm ở điện
áp 40 kV xoay chiều vì tấm chắn sẽ ngăn ngừa phóng điện bề mặt.
CHÚ THÍCH 2: Cho phép sử dụng các
kích thước khác của tấm chắn phù hợp với các kích thước của thảm.
Cho phép sử dụng các thiết kế điện
cực khác để thu được các kết quả như nhau.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Lỗ
2 Tấm chắn bằng thủy tinh plexi
(dày 3 mm đến 5 mm)
3 Tấm kim loại
4 Vật liệu dẫn điện
5 Thảm hoặc mảnh thử nghiệm (1 000
mm x 1 000 mm)
Hình
3 – Bố trí thử nghiệm kiểm chứng điện áp của thảm cách điện với kiểu điện cực
thay thế
5.6.2.3. Đối với thử nghiệm khả
năng chịu điện áp
Điện cực gồm hai trụ kim loại có
các mép sắc được lượn tròn với bán kính 3 mm. Một điện cực có đường kính 25 mm
và dài xấp xỉ 25 mm. Điện cực còn lại có đường kính 75 mm và dài xấp xỉ 15 mm.
Các điện cực này phải được đặt đồng trục như thể hiện trên Hình 4.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Mảnh thử nghiệm 4
Đế kim loại
2 Thùng chứa 5
Kim loại
3 Chất lỏng cách điện
Hình
4 – Bố trí thử nghiệm khả năng chịu điện áp
5.6.3. Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm được sử dụng
phải có khả năng cấp một điện áp thử nghiệm có thể điều chỉnh liên tục và về cơ
bản là không nhảy cấp. Thiết bị điều chỉnh được điều khiển bằng động cơ là
thuận tiện và có xu hướng cung cấp một tốc độ tăng đồng nhất cho điện áp thử
nghiệm. Thiết bị thử nghiệm phải được bảo vệ bằng một áptômát tự động được
thiết kế để nhanh chóng ngắt khi có dòng sinh ra do thảm hoặc mảnh thử nghiệm
bị hỏng.
5.6.4. Qui trình thử nghiệm điện
5.6.4.1. Thiết bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4.2. Qui trình thử nghiệm
kiểm chứng
5.6.4.2.1. Kiểu thử nghiệm
Thảm cách điện ở dạng phẳng phải
được thử nghiệm như khi được giao mà không chỉnh sửa. Trong trường hợp thảm
cách điện ở dạng cuộn, có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 1 000 mm, kích thước tối
thiểu của từng mảnh thử nghiệm phải là 1 000 mm x 1 000 mm. Đối với các cuộn có
chiều rộng nhỏ hơn 1 000 mm, mảnh thử nghiệm phải có chiều dài bằng với chiều
rộng.
Thảm cách điện hoặc mảnh thử nghiệm
phải chịu thử nghiệm điện áp như qui định trong Bảng 4 sử dụng các điện cực qui
định trong 5.6.2.2. Ban đầu, điện áp phải được đặt ở giá trị thấp và được tăng
dần với tốc độ tăng không đổi và xấp xỉ 1 000 V/s cho đến khi đạt được mức điện
áp thử nghiệm qui định. Thời gian thử nghiệm phải được tính tại thời điểm đạt
đến điện áp qui định.
Bảng
4 – Điện áp thử nghiệm
Cấp
điện áp của thảm cách điện
Điện
áp
kV
hiệu dụng
Thử
nghiệm kiểm chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
3
4
5
10
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
30
40
50
Thử nghiệm được coi là đạt nếu đạt
được điện áp thử nghiệm qui định và duy trì ở giá trị đó trong 3 min mà không
xuất hiện phóng điện đánh thủng hoặc các hỏng hóc về điện khác.
CHÚ THÍCH: Cuối mỗi giai đoạn thử
nghiệm, để tránh quá điện áp nhất thời, nên giảm điện áp đặt với tốc độ không
đổi đến giá trị xấp xỉ bằng một nửa trước khi cắt mạch thử nghiệm, trừ khi đã
xảy ra hỏng hóc về điện.
5.6.4.2.2. Thử nghiệm thay thế
trong trường hợp thảm cách điện đã hoàn thành giai đoạn sản xuất
Đối với thử nghiệm sự phù hợp, thảm
không phải chịu ổn định hút ẩm. Khoảng thời gian thử nghiệm kiểm chứng phải là
1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4.3. Qui trình thử nghiệm
khả năng chịu điện áp
Cắt ba mảnh thử nghiệm có kích
thước 150 mm x 150 mm từ thảm cách điện.
Các mảnh thử nghiệm được đặt giữa
các điện cực bằng kim loại như qui định trong 5.6.2.3 và toàn bộ bố trí này
được ngâm vào chất lỏng cách điện (ví dụ như dầu cách điện). Các mảnh thử
nghiệm không được chạm vào vách của thùng chứa.
Chỉ đặt một lần tăng điện áp đối
với mỗi mảnh thử nghiệm. Điện áp phải được đặt vào từng mảnh thử nghiệm ở tốc
độ tăng không đổi 1 000 V/s cho đến khi đạt được giá trị điện áp thử nghiệm
trong Bảng 4.
CHÚ THÍCH: Cuối mỗi giai đoạn thử
nghiệm, để tránh quá điện áp nhất thời, nên giảm điện áp đặt với tốc độ không
đổi đến giá trị xấp xỉ bằng một nửa trước khi cắt mạch thử nghiệm, trừ khi đã
xảy ra hỏng hóc về điện.
Thử nghiệm phải được coi là đạt nếu
không xuất hiện phóng điện đâm xuyên.
5.7. Thử nghiệm lão hóa
Hai mảnh thử nghiệm hình tròn đường
kính 50 mm phải được cắt ra từ thảm cách điện và được đặt trong lò không khí
trong thời gian 168 h ở nhiệt độ 70 oC ± 2 oC và độ ẩm
tương đối nhỏ hơn 20 % (xem IEC 60212 về khí quyển tiêu chuẩn cho thử nghiệm
nóng khô).
Trang bị thử nghiệm là một lò không
khí trong đó quá trình lưu thông không khí tạo ra từ 3 đến 10 lần thay đổi
không khí trong 1 h. Không khí đi vào phải có nhiệt độ 70 oC ± 2 oC
trước khi tiếp xúc với mảnh thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kết thúc thời gian gia nhiệt,
các mảnh thử nghiệm được lấy khỏi lò và để nguội trong thời gian không ít hơn
16 h.
Cuối giai đoạn này, thử nghiệm khả
năng chịu xuyên thủng cơ khí phải được thực hiện trên các mảnh thử nghiệm phù
hợp với 5.5.2.
Thử nghiệm phải được coi là đạt nếu
khả năng chịu xuyên thủng không nhỏ hơn 80 % các giá trị thu được đối với mảnh
thử nghiệm không lão hóa.
5.8. Thử nghiệm nhiệt
5.8.1. Thử nghiệm chậm cháy
Mảnh thử nghiệm có kích thước 150
mm x 150 mm đặt cắt ra từ thảm cách điện và được đặt nằm ngang, chính giữa và
bên trên mỏ đốt khí một khoảng 40 mm, và giữ bằng kẹp thích hợp.
Thử nghiệm phải được thực hiện trong
phòng hoặc tủ không có gió lùa.
Nguồn cấp khí đốt phải là khí metan
loại kỹ thuật có bộ điều chỉnh và thiết bị đo thích hợp để tạo ra dòng khí đồng
nhất.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng khí đốt tự
nhiên thay cho khí metan, thì hàm lượng nhiệt của khí phải xấp xỉ 37 MJ/m3,
được coi là sẽ cho kết quả tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỏ đốt được đặt cách xa mảnh thử
nghiệm, được đốt và điều chỉnh theo hướng dẫn đứng để tạo ngọn lửa xanh cao 20
mm ± 2 mm. Ngọn lửa đạt được bằng cách điều chỉnh nguồn cấp khí và luồng không
khí đi vào mỏ đốt cho đến khi tạo ra lửa xanh ngọn vàng cao 20 mm ± 2 mm và sau
đó tăng nguồn cấp không khí cho đến khi ngọn lửa chỉ còn là màu xanh. Chiều cao
của ngọn lửa được đo lại và hiệu chỉnh, nếu cần.
Sau đó, mỏ đốt được đặt ở giữa, bên
dưới mảnh thử nghiệm trong thời gian 10 s rồi rút ra. Cần phải đảm bảo không có
gió lùa can thiệp vào thử nghiệm.
Sự cháy lan của ngọn lửa trên mảnh
thử nghiệm phải được quan sát trong 55s sau khi rút ngọn lửa thử nghiệm ra.
Thử nghiệm phải được coi là đạt nếu
ngọn lửa không đạt đến điểm bất kỳ trên đường tròn đường kính 50 mm tính từ tâm
của mảnh thử nghiệm, trong khoảng thời gian quan sát.
5.8.2. Thử nghiệm uốn gập ở
nhiệt độ thấp (trừ thảm cấp C)
Ba mảnh thử nghiệm hình chữ nhật có
kích thước 200 mm x 500 mm được cắt ra từ thảm cách điện.
Từng mảnh được đặt vào tủ trong 4 h
ở nhiệt độ -25 oC ± 3 oC. Hai tấm polyetylen 200 mm x 200
mm dày 5 mm phải được ổn định ở cùng nhiệt độ và trong cùng khoảng thời gian.
Trong vòng 1 min sau khi lấy ra khỏi
tù, từng mảnh thử nghiệm phải được uốn gập tại điểm giữa và đặt giữa hai tấm
polyetylen rồi cho chịu lực ép 100 N trong 30 s như thể hiện trên Hình 5.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Mảnh thử nghiệm 3
Đường tâm của chỗ uốn gập
2 Tấm polyetylen 4
Lực nén 100 N
Hình
5 – Bố trí thử nghiệm uốn gập ở nhiệt độ thấp và cực thấp
Thử nghiệm được coi là đạt nếu
không có vết rách, nứt, vỡ nhìn thấy được. Mảnh thử nghiệm cũng phải đạt thử
nghiệm khả năng chịu điện áp của điện môi (xem 5.6.4.3) mà không cần ổn định
hút ẩm.
Ba mảnh thử nghiệm cần thiết để thử
nghiệm khả năng chịu điện áp của điện môi phải được cắt ra từ mảnh thử nghiệm
chịu thử nghiệm uốn gập, theo cách để chứa bề mặt có nếp gấp và nếp gấp này nằm
ở tâm của từng mảnh thử nghiệm khả năng chịu điện áp của điện môi.
5.8.3. Thử nghiệm uốn gập ở
nhiệt độ cực thấp chỉ với thảm cấp C
Ba mảnh thử nghiệm hình chữ nhật có
kích thước 200 mm x 500 mm được cắt ra từ thảm cách điện.
Từng mảnh được đặt vào tủ trong 24
h ± 0,5 h ở nhiệt độ - 40 oC ± 3 oC. Hai tấm polyetylen
có kích thước 200 mm x 200 mm dày 5 mm phải được ổn định ở cùng nhiệt độ và
trong cùng khoảng thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được coi là đạt nếu
không có vết rách, nứt, vỡ nhìn thấy được. Mảnh thử nghiệm cũng phải đạt thử
nghiệm khả năng chịu điện áp của điện môi (xem 5.6.4.3) mà không cần ổn định
hút ẩm.
Ba mảnh thử nghiệm cần thiết để thử
nghiệm khả năng chịu điện áp của điện môi phải được cắt ra từ mảnh thử nghiệm
chịu thử nghiệm uốn gập, theo cách để chứa bề mặt có nếp gấp và nếp gấp này nằm
ở tâm của từng mảnh thử nghiệm khả năng chịu điện áp của điện môi.
5.9. Thử nghiệm chịu axit
Bốn mảnh thử nghiệm có kích thước
150 mm x 150 mm phải được cắt ra từ thảm cách điện.
Các mảnh thử nghiệm này phải được
ổn định trước bằng cách ngâm trong dung dịch axit sunfuric tỷ trọng 32 oBaume
ở nhiệt độ 23 oC ± 2 oC trong thời gian 8 h ± 0,5 h. Sau
khi ổn định axit, các mảnh thử nghiệm phải được rửa bằng nước và để khô ở nhiệt
độ xấp xỉ 70 oC trong thời gian 2 h ± 0,5h.
Thời gian từ khi kết thúc quá trình
làm khô đến khi bắt đầu thử nghiệm phải là 45 min ± 15 min. Sau đó các thử
nghiệm được thực hiện trên ba mảnh thử nghiệm đối với thử nghiệm khả năng chịu
điện áp (xem 5.6.4.3) mà không cần ổn định hút ẩm và trên một mảnh thử nghiệm
đối với thử nghiệm khả năng chịu xuyên thủng cơ khí (xem 5.5.2).
Thử nghiệm chịu axit được coi là
đạt nếu đáp ứng thử nghiệm khả năng chịu điện áp và các giá trị đạt được đối
với thử nghiệm cơ khí không nhỏ hơn 75% giá trị đạt được trong các thử nghiệm
được thực hiện trên một mảnh thử nghiệm từ cùng một mẻ không qua ổn định trong
axit.
5.10. Thử nghiệm chịu đầu
Bốn mảnh thử nghiệm có kích thước
150 mm x 150 mm phải được cắt ra từ thảm cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ổn định, các mảnh thử
nghiệm phải được làm khô bằng cách sử dụng mảnh vải sạch, thấm nước và không có
xơ.
Thời gian từ khi lấy ra khỏi dầu
đến khi bắt đầu thử nghiệm phải là 45 min ± 15 min. Sau đó các thử nghiệm phải
được thực hiện trên ba mảnh thử nghiệm đối với thử nghiệm khả năng chịu điện áp
(xem 5.6.4.3) mà không cần ổn định hút ẩm và trên một mảnh thử nghiệm đối với
thử nghiệm khả năng chịu xuyên thủng cơ khí (xem 5.5.2).
Thử nghiệm chịu dầu phải được coi
là đạt nếu đáp ứng thử nghiệm khả năng chịu điện áp và các giá trị đạt được đối
với thử nghiệm cơ khí không nhỏ hơn 75 % giá trị đạt được trong các thử nghiệm
được thực hiện trên một mảnh thử nghiệm từ cùng một mẻ không qua ổn định trong
dầu.
6. Đánh giá sự
phù hợp của thảm cách điện đã hoàn thành giai đoạn sản xuất
Để thực hiện việc đánh giá sự phù
hợp trong giai đoạn sản xuất, phải sử dụng tiêu chuẩn này kết hợp với IEC
61318.
Phụ lục F, đề cập đến phân tích rủi
ro về tính năng của thảm cách điện, đưa ra phân loại các khuyết tật và nhận
biết các thử nghiệm liên quan trong trường hợp sản xuất tiếp theo.
7. Sửa đổi
Bất kỳ sửa đổi nào của thảm cách
điện đều yêu cầu lặp lại các thử nghiệm điển hình, toàn bộ hoặc một phần (nếu
mức độ sửa đổi được đánh giá như vậy) cũng như thay đổi trong tài liệu tham
khảo của thảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Hướng dẫn lựa chọn các loại thảm cách điện liên
quan đến điện áp danh nghĩa của hệ thống
Điện áp sử dụng lớn nhất khuyến cáo
cho từng cấp thảm cách điện được ấn định trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Ấn định điện áp sử dụng lớn nhất
Cấp
Điện
xoay chiều
V
(hiệu dụng)
Điện
một chiều
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
1
000
7
500
17
000
26
500
36
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
250
25
500
39
750
54
000
Điện áp sử dụng lớn nhất là thông
số đặc trưng về điện áp của thiết bị bảo vệ để ấn định điện áp danh nghĩa lớn
nhất của hệ thống được cấp điện để có thể làm việc an toàn.
Trên các mạch điện nhiều pha, điện
áp danh nghĩa bằng với điện áp pha-pha. Nếu trong một vùng hệ thống không có
phơi nhiễm nhiều pha và phơi nhiễm điện áp được giới hạn ở điện thế pha-đất thì
điện thế pha-đất được coi là điện áp danh nghĩa.
Nếu thiết bị và dụng cụ điện được
cách điện, hoặc cách ly, hoặc cả hai sao cho loại bỏ được phơi nhiễm nhiều pha
trên mạch đấu sao trung tính nối đất (nối Y), thì điện áp danh nghĩa có thể
được coi là điện áp pha-đất trên mạch đó.
Người sử dụng có thể quyết định sử
dụng thảm cách điện có các cấp với các cấp khuyến cáo trong Bảng A.1.
Cần có cảnh báo cho việc sử dụng
thảm cách điện trên các hệ thống điện một chiều do hiện nay chưa đủ dữ kiện về
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham
khảo)
Bảo dưỡng và thử nghiệm trong vận hành
B.1 Qui định chung
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn về bảo
dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm lại và sử dụng thảm cách điện sau khi mua.
Khi sử dụng thảm cho các ứng dụng
làm việc không điện hoặc khi không thể tuân theo các khuyến cáo của phụ lục
này, thảm không còn phù hợp cho làm việc có điện.
B.2 Lưu kho
Thảm cách điện nên được lưu kho
theo cách để tránh hư hỏng (xem 4.7) theo hướng dẫn của nhà chế tạo, như các
ngăn chứa hoặc khoang chứa thích hợp. Nhà chế tạo phải cung cấp bao bì thích
hợp cho vận chuyển và lưu kho ban đầu của thảm cách điện để bảo vệ cho đến khi
mở ra sử dụng. Người sử dụng cần cung cấp bảo vệ cần thiết sau khi mở bao bì ban
đầu đối với thảm cách điện hoặc phần chưa sử dụng bất kỳ của thảm cách điện
dạng cuộn và phần cắt ra bất kỳ mà có thể sử dụng lại.
Cần thận trọng để đảm bảo thảm cách
điện không bị ép, gập hoặc lưu kho sát với các ống dẫn hơi nước, các bộ tản nhiệt,
các nguồn nhiệt nhân tạo khác hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời,
ánh sáng nhân tạo hay các nguồn ozone khác. Nhiệt độ lưu kho lý tưởng nằm trong
khoảng từ 10 oC đến 21 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thảm ở dạng cuộn,
theo yêu cầu trong 4.6, nhà chế tạo phải có các hạng mục ghi nhãn xuất hiện tối
thiểu trên mỗi mét thảm.
Khi người sử dụng cắt thảm cách
điện tại điểm làm cho nhãn không còn hoàn chỉnh, và phần này sẽ được sử dụng
lại thì người sử dụng cần đảm bảo thông tin được sao lại trên thảm theo cách
bền lâu.
B.4 Kiểm tra trước khi sử dụng
Trước mỗi lần sử dụng, cần kiểm tra
bằng mắt cả hai mặt của thảm cách điện. Kiểm tra kỹ vật liệu xem có bất cứ hư
hại nào có thể ảnh hưởng đến các đặc tính điện môi như nứt, rách hoặc các lỗ
châm kim.
Nếu một thảm cách điện được cho là
không an toàn, không được sử dụng thảm này mà cần thử nghiệm lại.
B.5. Nhiệt độ
Thảm cách điện tiêu chuẩn cần được
sử dụng trong các khu vực có nhiệt độ môi trường từ -25 oC đến + 55 oC
và thảm cấp C ở nhiệt độ môi trường từ - 40 oC đến + 55 oC.
B.6 Biện pháp phòng ngừa khi sử
dụng
Thảm cách điện không nên có tiếp
xúc không cần thiết với nhiệt hoặc ánh sáng hoặc tiếp xúc với các hóa chất,
dung dịch hay axit mạnh. Nếu thảm cách điện bị tiếp xúc với mỡ dẫn điện thì cần
nhanh chóng làm sạch bằng dung dịch thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thảm cách điện bị ẩm ướt trong sử
dụng hoặc khi giặt phải được làm khô hoàn toàn nhưng không được làm cho nhiệt
độ của thảm vượt quá 65 oC.
B.7 Kiểm tra và thử nghiệm định
kỳ
Không nên sử dụng thảm cách điện,
ngay cả thảm đang được lưu kho, nếu chúng không được kiểm tra và/hoặc thử
nghiệm điện trong vòng 12 tháng trước đó.
Các thử nghiệm trên thảm cách điện
bao gồm kiểm tra bằng mắt, sau đó thử nghiệm kiểm chứng điện môi mà không qua ổn
định ẩm, ngoại trừ thảm cấp 0 thì chỉ yêu cầu kiểm tra bằng mắt.
Người sử dụng cần tham khảo các điều
khoản trong tiêu chuẩn này về hướng dẫn thử nghiệm để kiểm tra sự phù hợp khi
sử dụng thảm liên tục.
Trong trường hợp thảm không đáp ứng
kiểm tra bằng mắt hoặc thử nghiệm điện môi thì cần thải bỏ thảm theo cách không
làm tổn hại đến môi trường. Nếu có thể, cần quan tâm tới vấn đề tái chế.
Người sử dụng hoặc phòng thử nghiệm
cần ghi nhãn ngày tháng của lần kiểm tra và thử nghiệm hiện hành và lần kiểm
tra và thử nghiệm tiếp theo.
Ghi nhãn này nên được đặt trong
vùng có đóng khung và không được làm ảnh hưởng đến các đặc tính điện môi của
sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Thích hợp để làm việc có điện: tam giác kép
(IEC
60417-5216 (2002-10))

Phụ lục D
(qui
định)
Qui trình thử nghiệm điển hình chung
D.1 Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 đưa ra trình tự thực hiện
các thử nghiệm chung cũng như thử nghiệm thay thế cho thảm cấp C.
Không được sử dụng lại các thảm
cách điện đã trải qua thử nghiệm điển hình.
Bảng
D.1 – Danh sách và trình tự theo thời gian của các thử nghiệm điển hình
Kiểu
thử nghiệm
Điều
Các
nhóm thử nghiệm
Thử
nghiệm
Yêu
cầu
Nhóm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
3
Nhóm
4
Nhóm
5
Đo và kiểm tra bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
5.2.2
4.2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3
4.3.1
1
Kích thước – Chiều dài và chiều
rộng
5.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Kích thước – Chiều dày
5.2.5
4.3.3.2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng gia công và hoàn thiện
bề mặt
5.2.4
4.3.4
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Ghi nhãn
5.3
4.6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
4.7
1
Hướng dẫn sử dụng
5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu xuyên thủng
Khả năng chống trượt
5.5.2
5.5.3
4.4
4.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Điện môi
4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm kiểm chứng
Thử nghiệm khả năng chịu điện áp
5.6.4.2.1
5.6.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
3
2
3
Lão hóa
5.7
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Nhiệt
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chậm cháy lan
Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ cực thấp (cấp C)
5.8.1
5.8.2
5.8.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3a
3a
Chịu axit
5.9
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Chịu dầu
5.10
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cỡ mỗi nhóm (đơn vị là
thảm hoặc cuộn thảm)
1
hoặc 2
1
1
1
1
a Các giá trị qui định
sẽ khác đối với thảm cách điện cấp C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Nhóm 1
Nhóm 1 yêu cầu một hoặc hai miếng
thảm dạng phẳng hoặc chiều dài thích hợp của thảm dạng cuộn mà từ đó cắt ra các
mảnh cần thiết để thử nghiệm cơ và thử nghiệm nhiệt, sau khi đã kiểm tra bằng
mắt và đo.
- Khả năng chịu xuyên thủng cơ khí:
hai mảnh thử nghiệm
- Khả năng chống trượt: một mảnh thử
nghiệm
- Chậm cháy lan: một mảnh thử
nghiệm
D.2.2 Nhóm 2
Nhóm 2 yêu cầu một miếng thảm dạng
phẳng hoặc chiều dài thích hợp của thảm dạng cuộn mà từ đó cắt ra mảnh thử
nghiệm cần thiết để thử nghiệm kiểm chứng điện môi sau khi đã kiểm tra chất
lượng gia công và hoàn thiện bề mặt.
Thảm cách điện hoặc mảnh thử nghiệm
sau khi chịu thử nghiệm trên thì được cắt ra thành ba mảnh để thử nghiệm khả
năng chịu điện áp của điện môi và hai mảnh cho thử nghiệm lão hóa.
D.2.3 Nhóm 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thảm cách điện hoặc mảnh thử nghiệm
sau khi chịu thử nghiệm trên thì được cắt ra thành ba mảnh để thử nghiệm khả
năng chịu điện áp của điện môi.
D.2.4 Nhóm 4
Nhóm 4 yêu cầu một miếng thảm dạng
phẳng hoặc chiều dài thích hợp của thảm dạng cuộn mà từ đó cắt ra mảnh thử
nghiệm cần thiết để thử nghiệm kiểm chứng điện môi sau khi đã kiểm tra chất
lượng gia công và hoàn thiện bề mặt.
Thảm cách điện hoặc mảnh thử nghiệm
sau khi chịu thử nghiệm trên thì được cắt ra thành ba mảnh để thử nghiệm khả
năng chịu điện áp của điện môi và ba mảnh cho thử nghiệm ở nhiệt độ thấp hoặc
nhiệt độ cực thấp.
D.2.5 Nhóm 5
Nhóm 5 yêu cầu một miếng thảm dạng
phẳng hoặc chiều dài thích hợp của thảm dạng cuộn mà từ đó cắt ra bốn mảnh thử
nghiệm cần thiết để thử nghiệm khả năng chịu axit và bốn mảnh cho thử nghiệm
khả năng chịu dầu.
Phụ lục E
(qui
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Thuộc tính của chất lỏng 102
Chất lỏng 102 được sử dụng để mô
phỏng một số loại dầu thủy lực áp suất cao.
Chất lỏng này là một hỗn hợp pha
trộn của 95 % (m/m) dầu số 1 và 5% (m/m) phụ gia dầu hợp chất hydrocacbon chứa
29,5% (m/m) đến 33% (m/m) sunfua, 1,5% (m/m) đến 2% (m/m) phốt pho và 0,7 %
(m/m) nitơ. Phụ gia thích hợp có sẵn trong thương mại.
E.2 Đặc trưng của dầu số 1
Dầu số 1 có các đặc trưng được thể
hiện trong Bảng E.1. Nhìn chung đây là một loại dầu khoáng và là loại dầu ít
tăng thể tích.
Để đảm bảo tính đồng nhất, nguồn
dầu này phải được qui định như một hỗn hợp dầu khoáng được kiểm soát chặt chẽ
chứa dầu tự nhiên và các chất cặn parafin được chiết xuất, được xử lý hóa học,
được tách parafin. Dầu số 1 không chứa các chất phụ gia bất kỳ, ngoại trừ một
lượng rất nhỏ chất ức chế điểm chảy (khoảng 0,1 %).
Bảng
E.1 – Các đặc trưng của dầu số 1
Đặc
trưng
Dầu
số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
± 1
Độ nhớt động học (m2/s)b
(20
± 1) x 10-6
Điểm bắt cháy (oC tối
thiểu)c
243
a Xem ISO 2977.
b Được đo tại 98,89 oC
(xem ISO 3104).
c Được đo theo phương
pháp cốc hở Cleveland (xem ISO 2592).
Xem ISO 1817 để biết thông tin bổ
sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(qui
định)
Phân loại khuyết tật và phân bổ các thử nghiệm
Phụ lục này đưa ra mức khuyết tật
của thảm cách điện được chế tạo (nghiêm trọng, lớn hoặc nhỏ) theo một cách nhất
quán (xem IEC 61318). Đối với mỗi yêu cầu được nêu trong Bảng F.1, qui định cả
kiểu khuyết tật và thử nghiệm liên quan.
Bảng
F.1 – Phân loại các khuyết tật, các yêu cầu và thử nghiệm liên quan
Các
yêu cầu
Kiểu
khuyết tật
Thử
nghiệm
Nghiêm
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
4.3.1
Chống trượt
X
5.5.3
4.3.3.1
Tính sẵn có của chiều dài, chiều
rộng và dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.2.4
Chiều dài và/hoặc chiều rộng nhỏ
hơn 600 mm
X
Dung sai không nằm trong giới hạn
qui định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
4.3.3.2.1
Chiều dày lớn nhất
X
5.2.5
4.3.4
Chất lượng gia công và hoàn thiện
bề mặt (hình dạng khác nhau)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xa
Xa
5.6.4.2.2
4.3.4
Chất lượng gia công và hoàn thiện
bề mặt (dạng cuộn)
Xa
Xa
Xa
5.6.4.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện môi
X
5.6.4.2.2
4.6
Ghi nhãn
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3
4.7
Đóng gói
X
5.4
4.8
Hướng dẫn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.4
4.4
Xuyên thủng cơ khí
X
5.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lão hóa
X
5.7
4.4
Nhiệt
Chậm cháy lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cực thấp
X
X
X
5.8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3
4.4
Chịu axit
X
5.9
4.4
Chịu dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.10
a Việc phân loại
khuyết tật có liên quan đến các kiểu không đồng đều. Thử nghiệm kiểm chứng
điện môi trong 5.6.4.2.2 sẽ bao quát tất cả các trường hợp.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] IEC 60050 (601):1985, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 601: Generation, transmission and
distribution of electricity – General (Từ vựng Kỹ thuật điện Quốc tế (IEV) –
Chương 601: Phát điện, truyền tải và phân phối điện năng – Yêu cầu chung)
[2] IEC 60050 (651):1999, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 651: Live working (Từ vựng Kỹ thuật
điện Quốc tế (IEV) – Chương 651: Làm việc có điện)
[3] IEC 60743:2001, Live working
– Terminology for tools, equipment and devices (Làm việc có điện – Thuật ngữ về
các dụng cụ, máy móc và thiết bị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 472:1999, Plastics –
Vocabulary (Các chất dẻo – Thuật ngữ)
[5] ISO 1817, Rubber, vulcanized
– Determination of effect of liquids (Cao su, lưu hóa – Xác định ảnh hưởng của
các chất lỏng)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các thử nghiệm
5.1 Quy định chung
5.2 Kiểm tra bằng mắt và đo
5.3 Ghi nhãn
5.4 Bao gói và hướng dẫn sử dụng
5.5 Thử nghiệm cơ
5.6 Thử nghiệm điện môi
5.7 Thử nghiệm lão hóa
5.8 Thử nghiệm nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Thử nghiệm chịu dầu
6 Đánh giá sự phù hợp của thảm cách
điện đã hoàn thành giai đoạn sản xuất
7 Sửa đổi
Phụ lục A (tham khảo) – Hướng dẫn
lựa chọn các loại thảm cách điện liên quan đến điện áp danh nghĩa của hệ thống
Phụ lục B (tham khảo) – Bảo dưỡng
và thử nghiệm trong vận hành
Phụ lục C (qui định) – Thích hợp để
làm việc có điện; tam giác kép
Phụ lục D (qui định) – Qui trình
thử nghiệm điển hình chung
Phụ lục E (qui định) – Dầu sử dụng
cho các thử nghiệm chịu dầu
Phụ lục F (qui định) – Phân loại
khuyết tật và phân bổ các thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đã có IEC
60743:2008.