QCVN 33:2018/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU
GIẤY NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
National
technical regulation on environment for imported paper scraps for production
Lời nói đầu
QCVN 33:2018/BTNMT thay thế QCVN 33:2010/BTNMT
QCVN 33:2018/BTNMT do Tổng cục Môi trường
biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và
Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14
tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU GIẤY NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU
SẢN XUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các loại phế liệu
giấy được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các loại phế liệu giấy không
được phép nhập khẩu; tạp chất không được lẫn trong phế liệu giấy nhập khẩu; tạp
chất không mong muốn được phép còn lẫn trong phế liệu giấy nhập khẩu; các yêu
cầu kỹ thuật khác đối với phế liệu giấy nhập khẩu từ nước ngoài.
1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế
liệu giấy nhập khẩu từ các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ
Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng:
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức,
cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế
liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các tổ chức đánh giá sự phù hợp
có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu giấy từ nước ngoài.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu giấy phát sinh từ hoạt động sản xuất của các
doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ:
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Tạp chất nguy hại là chất thải đã
được phân định là chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
1.3.3. Mã HS là mã số phân loại hàng hóa
xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính
ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu
sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
1.3.4. Lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu là
lượng phế liệu giấy do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra nhà nước
về chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu (sau đây gọi tắt là đăng ký kiểm tra) một
lần để được nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu có thể
gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu giấy có mã HS khác nhau.
1.3.5. Khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu là
lượng phế liệu giấy đã được lựa chọn, phân loại riêng theo một mã HS nhất định,
thuộc lô hàng phế liệu giấy do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra;
khối hàng phế liệu giấy có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu giấy
nhập khẩu.
1.3.6. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng
phế liệu giấy nhập khẩu phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
là Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu
giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắt là Cơ quan kiểm tra).
1.3.7. Tổ chức giám định được chỉ định là tổ
chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy
định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngay 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy
định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và thuộc danh sách các tổ chức giám định được chỉ
định thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại
Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP). Việc chỉ định, thừa
nhận tổ chức giám định nước ngoài thực hiện giám định chất lượng phế liệu nhập
khẩu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định về phân loại, làm sạch phế liệu:
2.1.1. Phế liệu giấy nhập khẩu bao gồm một hoặc một
số khối hàng phế liệu giấy đã được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc
Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do
Thủ tướng Chính phủ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Trong mỗi khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu
được phép lẫn lượng phế liệu giấy có mã HS khác (thuộc Danh mục phế liệu giấy
được phép nhập khẩu) so với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu. Tỷ lệ khối
lượng phế liệu giấy có mã HS khác không vượt quá 20% tổng khối lượng của khối
hàng phế liệu giấy nhập khẩu.
2.1.4. Phế liệu giấy nhập khẩu phải được loại bỏ
các chất, vật liệu, hàng hóa cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam
và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tại Mục 2.3 và Mục 2.4.
2.2. Quy định về loại phế liệu giấy được phép
nhập khẩu:
2.2.1. Các loại phế liệu giấy (bao gồm cả các loại
giấy đã được tráng phủ bề mặt) và các tông, được lựa chọn, phân loại từ giấy và
các tông đã qua sử dụng hoặc bị loại ra trong quá trình sản xuất, phân loại,
gia công, in ấn được sử dụng để tái sản xuất thành giấy và các tông.
2.2.2. Các loại giấy quy định tại Mục 2.2.1 phải
đáp ứng yêu cầu quy định tại Mục 2.4.
2.3. Quy định về loại phế liệu giấy không được
phép nhập khẩu:
2.3.1. Vỏ bao bì giấy đã qua sử dụng để chứa dầu,
nhớt, mỡ, hóa chất, thực phẩm; các loại bao bì giấy còn đóng kín.
2.3.2. Giấy hoặc các tông đã qua sử dụng có thành
phần chất chống cháy (hợp chất PBDE (PolyBrominated Diphenyl Ether), hợp chất
PBB (PolyBrominated Biphenyl), các hợp chất gốc phthalate).
2.3.3. Giấy hoặc các tông đã bị cháy dở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Hóa chất, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất
thải y tế nguy hại.
2.4.2. Vật liệu chứa hoặc nhiễm chất phóng xạ vượt
quá mức miễn trừ quy định tại QCVN 05:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép ban hành kèm theo Thông tư
số 15/2010/TT-BKHCN ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
2.4.3. Tạp chất nguy hại.
2.5. Tạp chất không mong muốn được phép còn lẫn
trong phế liệu giấy nhập khẩu:
2.5.1. Các tạp chất bám dính như: bụi, đất, cát;
dây buộc và vật liệu sử dụng để đóng kiện phế liệu giấy nhập khẩu.
2.5.2. Dư lượng hóa chất chống nấm, mốc, côn trùng
sử dụng để bảo quản phế liệu giấy trước khi vận chuyển.
2.5.3. Tạp chất khác còn sót lại mà thường được sử
dụng cùng với giấy như: đinh ghim, nilông, keo dán và vật liệu khác (trừ Mục
2.5.1 và Mục 2.5.2) còn bám dính hoặc rời ra từ phế liệu giấy nhập khẩu đáp ứng
yêu cầu tại Mục 2.4. Trong mỗi lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu, tổng khối lượng
các loại tạp chất quy định tại Mục 2.5.3 này không vượt quá 2% khối lượng của
lô hàng.
2.6. Phế liệu giấy nhập khẩu phải có độ ẩm:
không vượt quá 20%.
3. QUY TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM
ĐỊNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra, giám định đối với phế liệu giấy nhập
khẩu được thực hiện thông qua kiểm tra bằng mắt thường hoặc kiểm tra, lấy mẫu
phân tích. Cơ quan kiểm tra và tổ chức giám định được chỉ định khi thực hiện
hoạt động kiểm tra, giám định phế liệu giấy nhập khẩu phải tuân thủ quy trình
kiểm tra, giám định tại Mục 3.1.1 và Mục 3.1.2.
3.1.1. Quy trình kiểm tra, giám định tại hiện
trường:
a) Hoạt động kiểm tra, giám định tại hiện trường
được thực hiện bằng mắt thường đối với tất cả các công ten nơ hoặc khối hàng
rời thuộc lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu; ước tính tỷ lệ tạp chất và kết hợp
với thiết bị đo nhanh một số thông số đối với lô hàng phế liệu giấy.
b) Quy trình kiểm tra, giám định tại hiện trường
được thực hiện như sau:
- Kiểm tra tổng quát lô hàng: chủng loại, khối
lượng phế liệu, chất lượng phế liệu nhập khẩu;
- Chụp ảnh các vị trí kiểm tra;
- Kiểm tra một số thông số bằng thiết bị đo nhanh
tại hiện trường (đối với trường hợp phải thực hiện đo nhanh tại hiện trường);
- Kiểm tra tỷ lệ tạp chất: xác định loại tạp chất
đi kèm, ước lượng tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng tạp chất đi kèm.
c) Kết quả kiểm tra, giám định tại hiện trường được
xử lý theo một trong các trường hợp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp lô hàng phế liệu nhập khẩu không phù
hợp với Mục 2 của Quy chuẩn này, thì tổ chức giám định được chỉ định cung cấp
văn bản kết quả giám định (chứng thư giám định) lô hàng phế liệu giấy cho tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định và Cơ quan kiểm tra, để tiến hành xử lý theo
quy định;
- Trường hợp chưa xác định được lô hàng phế liệu
giấy nhập khẩu phù hợp với Mục 2 của Quy chuẩn này thì thực hiện theo Mục
3.1.2.
3.1.2. Quy trình kiểm tra, giám định thông qua lấy
mẫu phân tích:
a) Việc lấy mẫu để phân tích, đánh giá chất lượng
phế liệu giấy nhập khẩu phù hợp với Mục 2 của Quy chuẩn này được thực hiện như
sau:
- Tiến hành lấy mẫu đối với lô hàng phế liệu giấy
nhập khẩu theo phương pháp tại Mục 3.2.1. Chụp ảnh tất cả các vị trí kiểm tra
và các vị trí lấy mẫu;
- Xác định, đánh giá các yêu cầu kỹ thuật quy định
tại Mục 2 của Quy chuẩn này. Trường hợp có sử dụng kết quả phân tích của các tổ
chức thử nghiệm thì kết quả này phải được thực hiện bởi tổ chức quy định tại
Mục 4.4;
- Đối với lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu phải lấy
từ 02 mẫu đại diện trở lên theo quy định tại Mục 3.2.1 thì kết quả giám định
đối với lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu là giá trị trung bình của các kết quả
phân tích mẫu đại diện.
b) Kết quả kiểm tra, lấy mẫu phân tích chất lượng
phế liệu giấy nhập khẩu được xử lý theo một trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu được
kiểm tra, đánh giá phù hợp với Mục 2 của Quy chuẩn này, thì tổ chức giám định
được chỉ định cung cấp văn bản kết quả giám định (chứng thư giám định) lô hàng
phế liệu giấy cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và Cơ quan kiểm tra, làm
căn cứ để Cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng
của lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu để làm thủ tục thông quan theo quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Phương pháp lấy mẫu và xác định tỷ lệ khối
lượng, thành phần tạp chất:
3.2.1. Phương pháp lấy mẫu:
a) Phương pháp lấy mẫu để xác định tỷ lệ khối
lượng, thành phần tạp chất:
a1. Đối với lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu là hàng
rời (không chứa trong công ten nơ)
Mẫu đại diện là mẫu được lấy ngẫu nhiên tại 5 vị
trí bất kỳ ở các điểm khác nhau của lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu (với khoảng
cách giữa các điểm lấy mẫu tương đối đồng đều bảo đảm tính đại diện, theo một
trong các hình: hình chữ nhật, hình vuông, hình chóp tam giác, hình chữ Z,...).
Tổng khối lượng mẫu đại diện là 50 kg. Trường hợp nghi ngờ lô hàng phế liệu
giấy nhập khẩu không đảm bảo yêu cầu quy định tại Mục 2 của Quy chuẩn này, Cơ
quan kiểm tra quyết định bổ sung mẫu đại diện của lô hàng theo phương pháp lấy
mẫu quy định tại mục này, nhưng không quá 03 mẫu đại diện.
a2. Đối với lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu chứa
trong các công ten nơ
Việc giám định chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu được
thực hiện trên cơ sở lấy và phân tích mẫu đại diện. Một mẫu đại diện bao gồm
một hoặc một số mẫu ngẫu nhiên được trộn đều với nhau, sau đó lấy ra 10 kg từ
khối mẫu đã được trộn đều để làm mẫu đại diện (có khối lượng là 10 kg).
- Mẫu ngẫu nhiên là mẫu được lấy tại 5 vị trí bất
kỳ ở các điểm khác nhau của một công ten nơ được lựa chọn (với khoảng cách giữa
các vị trí lấy mẫu tương đối đồng đều bảo đảm tính đại diện, theo một trong các
hình: hình chữ nhật, hình vuông, hình chóp tam giác, hình chữ Z,...). Khối
lượng một mẫu ngẫu nhiên là 10 kg;
- Đối với lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu có dưới
05 công ten nơ, lựa chọn 01 công ten nơ để lấy mẫu ngẫu nhiên và là mẫu đại
diện cho lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu có từ 20
công ten nơ trở lên thì lựa chọn 10 % số công ten nơ để lấy các mẫu ngẫu nhiên (số
lượng mẫu ngẫu nhiên được làm tròn số). Trường hợp số mẫu ngẫu nhiên nhỏ hơn 10
mẫu thì các mẫu này được trộn đều với nhau thành một mẫu đại diện. Trường hợp
số mẫu ngẫu nhiên lớn hơn 10 mẫu thì cứ mỗi 10 mẫu ngẫu nhiên được trộn đều
thành một mẫu đại diện; số mẫu ngẫu nhiên lẻ còn lại (nếu có) được trộn đều
thành một mẫu đại diện. Một lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu có thể có một hoặc
một số mẫu đại diện.
b) Phương pháp lấy mẫu để xác định tỷ lệ phế liệu
giấy có mã HS khác với mã HS khai báo:
Lựa chọn ngẫu nhiên một khối hàng phế liệu giấy
nhập khẩu khai báo để lấy mẫu đại diện. Mẫu đại diện được lấy tại 5 vị trí bất
kỳ ở các điểm khác nhau (với khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu tương đối đồng
đều bảo đảm tính đại diện, theo một trong các hình: hình chữ nhật, hình vuông,
hình chóp tam giác, hình chữ Z,...) của một công ten nơ ngẫu nhiên hoặc của một
khối hàng rời do Cơ quan kiểm tra quyết định và được trộn đều với nhau thành
một mẫu đại diện của lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu. Khối lượng mẫu đại diện là
10 kg.
3.2.2. Phương pháp xác định tỷ lệ tạp chất:
Tiến hành tách, phân loại các tạp chất bằng các
phương pháp cơ, lý để tách riêng tạp chất khỏi giấy và cân khối lượng của các
tạp chất này.
Tỷ lệ tạp chất là tỷ lệ khối lượng các tạp chất so
với tổng khối lượng mẫu thử, được tính bằng đơn vị phần trăm (%).
3.2.3. Phương pháp xác định tỷ lệ phế liệu giấy có
mã HS khác với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu:
Tiến hành phân loại các loại phế liệu giấy có mã HS
khác với mã HS khai báo.
Tỷ lệ phần trăm (%) các loại phế liệu giấy có mã HS
khác với mã HS khai báo là tỷ lệ khối lượng các loại phế liệu giấy có mã HS
khác so với tổng khối lượng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Việc xác định nồng độ hoạt độ phóng xạ của lô
hàng phế liệu giấy nhập khẩu thực hiện theo TCVN 7469:2005 (ISO 11932:1996) -
Tiêu chuẩn quốc gia về An toàn bức xạ - Đo hoạt độ vật liệu rắn được coi như
chất thải không phóng xạ để tái chế, tái sử dụng hoặc chôn cất.
b) Việc xác định ngưỡng chất thải nguy hại trong
lượng tạp chất tách ra từ phế liệu giấy nhập khẩu thực hiện theo QCVN
07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Danh mục chi tiết của các chất thải nguy
hại và chất thải có khả năng là chất thải nguy hại quy định tại Phụ lục 1 Thông
tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
3.2.5. Việc xác định độ ẩm trong lô hàng phế liệu
giấy nhập khẩu thực hiện theo TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) - Tiêu chuẩn quốc
gia về Giấy và các tông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô - Phương pháp sấy
khô.
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
4.1. Phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất là hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP),
Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
4.1.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu giấy làm
nguyên liệu sản xuất phải thực hiện các thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về
chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu theo quy định pháp luật, cụ thể như sau:
a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu
giấy nhập khẩu tại Cơ quan kiểm tra. Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước bao gồm:
các tài liệu quy định tại Điểm a Khoản 2c Điều 7 Nghị định số
132/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số
74/2018/NĐ-CP và các giấy tờ khác có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế
liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan, Cơ
quan kiểm tra và tổ chức giám định được chỉ định về thời gian, địa điểm kiểm
tra, lấy mẫu để đánh giá chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu theo quy định của
pháp luật;
c) Phối hợp với Cơ quan kiểm tra và cơ quan liên
quan trong quá trình kiểm tra, giám định chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về
chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan hải quan, tổ chức
giám định được chỉ định và cơ quan liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra, lấy
mẫu (đối với trường hợp phải lấy mẫu) để đánh giá chất lượng lô hàng phế liệu
giấy nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
c) Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng phế liệu giấy nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra theo quy
định của pháp luật.
4.2. Lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu vào Việt Nam
phải được kiểm tra, giám định, đánh giá sự phù hợp với các quy định kỹ thuật
tại Mục 2 của Quy chuẩn này, làm cơ sở để Cơ quan kiểm tra xử lý theo quy định
của pháp luật.
4.3. Việc giám định phế liệu giấy nhập khẩu được
thực hiện bởi tổ chức giám định được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của
pháp luật.
4.4. Việc xác định hàm lượng, nồng độ các thông số
môi trường phải được thực hiện bởi các tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Nghị định số
127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của
tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Việc xác định tỷ lệ khối lượng,
thành phần tạp chất và các thông số khác được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số
107/2016/NĐ-CP.
4.5. Tổ chức giám định được chỉ định cung cấp văn
bản về kết quả giám định lô hàng phế liệu giấy (chứng thư giám định) cho tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định và Cơ quan kiểm tra. Trong đó, nội dung chứng
thư giám định phải thể hiện đầy đủ các kết quả về tỷ lệ khối lượng, thành phần
tạp chất và các quy định kỹ thuật khác tại Mục 2 của Quy chuẩn này (gửi kèm
theo: ảnh chụp các vị trí kiểm tra và các vị trí lấy mẫu được lưu trữ trong đĩa
CD/DVD; phiếu trả kết quả phân tích, thử nghiệm của các mẫu đại diện được cung
cấp bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm).
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu phế liệu giấy từ nước ngoài
phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật viện dẫn tại Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực
hiện theo quy định tại văn bản mới. Trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy
chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới./.