TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXD 79:1980
Nhóm H
THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÁC CÔNG TÁC NỀN MÓNG
Standard
for construction, check and acceptance of foundation works
1. Nguyên
tắc chung
1.1. Khi thi công và nghiệm thu
công tác về xây dựng nền và móng của tất cả các loại nhà và công trình phải
tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này.
1.2. Trình tự và biện pháp thi
công xây dựng nền và móng phải phối hợp với các công tác xây dựng những công
trình ngầm, xây dựng đường sá của công trường và các công tác khác của "Chu trình không "
Chú thích: Chuỗi
công việc bao gồm đào hố móng, xây dựng nền, xây dựng móng, rồi lấp đất lại
(đến cao trình ban đầu) được gọi là chu trình không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Các vật liệu, cấu kiện, bộ
phận kết cấu dùng khi xây dựng nền và móng phải thỏa mãn những yêu cầu của
thiết kế theo những tiêu chuẩn Nhà nước và điều kiện kĩ thuật tương ứng.
1.5. Khi xây dựng nền và móng
phải có sự kiểm tra kỹ thuật của cơ quan đặt hàng đối với các bộ phận kết cấu
quan trọng đã hoàn thành riêng và có lập các biên bản nghiệm thu trung gian cho
các bộ phận kết cấu ấy.
1.6. Khi xây móng trên các loại
đất có tính chất đặc biệt (như đất lún ướt, đất đắp…) cũng như móng của các
công trình đặc biệt quan trọng thì phải tổ chức việc theo dõi chuyển vị của
móngvà biến dạng của công trình trong thời kì xây dựng. Các đối tượng theo dõi
và phương pháp đo được quy định trong kỹ thuật có tính toán chi phí cần thiết
để đặt các mốc đo và thực hiện quá trình theo dõi.
Sau khi xây dựng xong, cơ quan
sử dụng công trình phải tiếp tục việc theo dõi nói trên.
2. Nền móng
thiên nhiên
2.1.Khi dùng đất làm nền thiên
nhiên cần phải áp dụng những biện pháp xây dựng để chất lượng của nền đã được
chuẩn bị và các tính chất tự nhiên của đất không bị xấu đi do nước ngầm và nước
mặt xói lở, thấm ướt do tác động của các phương tiện cơ giới, vận tải và do
phong hóa.
Về nguyên tắc không được phép
ngừng công việc giữa lúc đã đào xong hố móng và bắt đầu xây móng. Khi bắt buộc
ngừng việc thì phải có các biện pháp để bảo vệ tính chất thiên nhiên của đất.
Việc dọn sạch đáy hố móng phải làm ngay trước lúc xây móng.
2.2. Trong trường hợp thiết kế
đã có nghiên cứu trước, cho phép xây móng trên những nền đất đắp sau khi đã
chuẩn bị nền phù hợp với phương pháp đổ đất và đầm nén đất, có xét đến thành
phần và trạng thái của đát.
Cho phép dùng nền đất bằng xỉ và
các vật liệu không phải đất để làm nền cho công trình khi có các chỉ dẫn đặc
biệt đã được chuẩn bị trong thiết kế, có dự kiến trình tự, kỹ thuật thi công và
kiểm tra chất lượng công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc ván thép dùng chống đỡ vách
hố móng phải rút lên được để sử dụng lại.
2.4. Khi độ sâu đặt móng thay
đổi, việc đào đất, trong các hố móng, các đường hào phải làm từng cấp. Tỉ số
chiều cao chia cho chiều dài của mỗi bậc do thiết kế quy định nhưng không được
nhỏ hơn 1:2 ở các đất dính; 1:3 ở các đất không dính.
2.5. Nếu trạng thái tự nhiên đất
nền có độ chặt và tính chống thấm không đạt yêu cầu của thiết kế thì phải đầm
chặt thêm bằng các phương tiện đầm nén (xe lu, búa đầm…).
Độ nén chặt biểu thị bằng khối
lượng thể tích hạt đất phải cho trước trong thiết kế và phải đảm bảo nâng cao
độ bền, giảm thấp tính biến dạng và tính thấm nước của đất.
Chú thích: Khối
lượng thể tích hạt đất là khối lượng hạt rắn trong đơn vị thể tích đất (cũng
hay gọi là dung trọng khô) kí hiệud
2.6. Việc lấp đầy khoảng chống
giữa các móng bằng đất và đầm nén đất phải tiến hành sao cho giữ nguyên được
lớp chống thấm của các móng, của các tường tầng hầm cũng như của các đường ống
ngầm đặt bên cạnh (như đường cáp, đường ống…).
2.7. Khoảng chống giữa các móng
đượclấp đầy đến cao trình đảm bảo sự thoát chảy chắc chắn của nước mặt.
2.8. Nước ngầm vào hố móng trong
thời gian xây móg nhất thiết phải bơm ra, không cho phép lớp bê tông hay vữa
mới thi công ngập nước chừng nào chưa dạt 30% cường độ thiết kế. Để phòng ngừa
vữa bị rữa trôi khỏi khối xây cần làm các rãnh thoát nước và các giếng thu
nước. Việc hút nước ra khỏi hố móng phải tiến hành có chú ý đến những yêu cầu ở
chương 4 của bản quy phạm này.
Khi đặt các hệ thống tiêu nước
cần tuân theo các yêu cầu về thành phần, kích thước và các tính chất của những
vật liệu thoát nước cũng như đảm bảo độ dốc đã quy định của các hệ thống thoát
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10. Trước khi xây móng, nền
đất đã chuẩn bị phải được xác nhận bằng biên bản của hội đồng bao gồm bên giao
thầu và bên nhận thầu, và khi cần thiết có đại diện của cơ quan thiết kế.
Hội đồng này xác định sự đứng
đắn và vị trí kích thước và độ cao của đáy hố móng các lớp đất thực tế và những
tính chất của đất so với những số liệu đã dự tính trong thiết kế, đồng thời xác
định khả năng đặt móng ở cao độ thiết kế hay cao độ đã thay đổi.
Khi cần thiết, việc kiểm tra sự
giữ nguyên các tính chất tự nhiên của đất nền hoặc chất lượng nén chặt đất nền
phù hợp với thiết kế phải được tiến hành bằng cách lấy mẫu để thi nghiệm trong
phòng, bằng thí nghiệm thường xuyên…
2.11. Khi xây móng cần kiểm tra
độ sâu đặt móng, kích thước và sự bố trí trên mặt bằng cấu tạo các lỗ, các hốc,
việc thực hiện lớp chốg thấm, chất lượng các vật liệu và các bộ phận kết cấu đã
dùng. Khi chuẩn bị nền và làm lớp chống thấm của móng nhất thiết phải lập biên
bản kiểm tra các công trình khuất.
3. Nén chặt
đất lún ướt
3.1. Để nén chặt các đất lún
ướt, phải áp dụng các biện pháp:
Trong phạm vi vùng biến dạng của
nền hoặc một phần của nó - nén chặt bề mặt bằng vật đầm nặng, làm đệm đất, đầm
nén hố móng có hình dáng và chiều sâu đã định:
Trong phạm vi toàn bộ lớp lún
ướt của nền - Nén chặt sâu bằng cọc đất và thấm ướt trước.
Việc lựa chọn một hoặc kết hợp
một số các biện pháp nén chặt do thiết kế quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Việc nén chặt đất lún ướt
phải tiến hành trên cơ sở tài liệu điều tra địa chất công trình, bao gồm những
số liệu về nước ngầm ở khu xây dựng, về chiều dày lún ướt, về loại đất theo mức
độ lún ướt, về độ lún khả dĩ do tải trọng móng và trọng lượng bản thân, cũng
như về các đặc trưng của đất ở trạng thái thiên nhiên (dung trọng tỉ trọng,
giới hạn nhão, giới hạn lăn, độ lún ướt tương đối, áp lực lún ướt ban đầu…).
3.4. Các phương án thiết kế về
nén chặt đất lún ướt phải bao gồm:
a) Khi nén chặt bề mặt bằng búa
đầm: Mặt bằng và mặt cắt hố móng với các kích thước của các diện tích đầm nén
và chu vi móng, các chỉ dẫn về độ sâu đầm chặt cần thiết, về độ chặt yêu cầu và
độ ẩm tốt nhất của đất, về việc chọn kiểu máy đầm nện đất, về số lần đập của
búa đầm và số lượt đầm của máy, về trị số giảm thấp cao trình bề mặt được đầm.
b) Khi làm các đệm đất: mặt bằng
và mặt cắt của hố móng, các đặc trưng cơ lí của đất đắp, chỉ dẫn về độ dày của
lớp đắp về máy móc để đầm đất và chế độ làm việc của nó, cũng như độ chặt của
đất trong tầng đệm.
c) Khi đầm nện hố móng: những số
liệu về quy hoạch hướng đứng của địa điểm xây dựng, mặt bằng bố trí và kích
thước của các hố móng, những chỉ dẫn về việc bóc bỏ và sử dụng lớp đất màu, về
đầm chặt đất đắp thêm, về việc dùng các thiết bị treo và các chế độ công tác
của các máy móc đầm nện, về tính chất cơ lí của đất nền.
d) Khi nén chặt bằng cọc đất:
mặt bằng bố trí cọc với chỉ dẫn về đường kính và chiều sâu của chúng, các yêu
cầu về độ ẩm cũng như về độ chặt trung bình và tối thiểu của đất được đầm chặt,
về đặc điểm của thiết bị được dùng, tổng trọng lượng của đất và trọng lượng
từng phần đổ vào trong lỗ khoan, các chỉ dẫn về chiều dày của lớp đất
"đệm" và phương pháp loại nó bằng cách đầm chặt thêm hoặc bóc bỏ
e) Khi nén chặt bằng cách thấm
ướt trrước: Mặt bằng phân chia diện tích đầm chặt trên riêng từng khu vực có sự
chỉ dẫn độ sâu và trình tự làmthấm ướt, vị trí các mốc sâu và mốc bề mặt, sơ đồ
hệ thống ống dẫn nước, các số liệu về lượng nước tiêu thụ trung bình ngày đêm
trên 1m2 diện tích nén chặt và thời gian làm ướt mỗi hố móng hoặc
mỗi khu vực. Còn trong trường hợp làm thấm ướt qua lỗ khoan - cần thêm mặt bằng
bố trí các lỗ khoan có kèm chỉ dẫn về độ sâu và đường kính của chúng, các
phương pháp khoan và loại vật liệu thoát nước nhồi vào hố khoan.
3.5. Trước khi bắt đầu công tác
đầm chặt phải xác định dõ thêm về độ ẩm và độ chặt tự nhiên của đất ở độ sâu do
thiết kế quy định.
Nếu độ ẩm tự nhiên của đất so
với độ ẩm tốt nhất thấp hơn 0,05hoặc thấp hơn lữa thì nên tiến hành làm ẩm thêm
bằng cách đổ nước. Lượng nước cần dùng A cho 1m3đất được xác định
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gh
- Trị trung bình của khối lượng thể tích hạt của đất đầm, tính bằng t/m3
Wo - Độ ẩm tốt nhất,
tính bằng đơn vị thập phân;
W - độ ẩm thiên nhiên, tính bằng
đơn vị thập phân;
k - hệ số kể đến sự mất nước do
bốc hơi, lấy bằng 1,1.
3.6. Việc đầm chặt thí nghiệm để
xác định rõ thêm các thông số thiết kế là một công tác cơ bản khi nén chặt đất
lún ướt, cần phải làm trước trong quá trình xây dựng. Nén chặt thí nghiệm được
tiến hành tại một điểm khi lớp đất đồng nhầt, còn khi lớp đất không đồng nhất -
không ít hơn 2 điểm đặc trưng cho khu vực xây dựng.
Kích thước của khu thí nghiệm
lấy không nhỏ hơn 3,0 x 3,0 đường kính của đầm hoặc gấp đôi chiều rộng bộ phận
công tác của máy đầm khi nén chặt bằng búa đầm và không nhỏ hơn 6 x 12m khi nén
chặt bằng lu lèn.
Khi nén chặt sâu bằng cọc đất,
khu đất thí nghiệm nén chặt không bé hơn 3 cọc kề nhau được bố trí trên mặt
bằng tại các đỉnh của tam giác đều có khoảng cách theo thiết kế.
Việc nén chặt đất để thí nghiệm
bằng thấm ướt trước được thực hiện trong hố móng có chiều sâu 0,8m và bề rộng
bằng chiều dày lớp đất lún ướt, những không nhỏ hơn 20m.
3.7. Phương pháp nén chặt đất
thí nghiệm phải dự kiến tuân theo những yêu cầu nêu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi làm các đệm đất lên tiến
hành nén chặt thí nghiệm theo ba phương án: số lần đi qua của máy lu lèn 6,8 và
10 hoặc số lần đập của búa nện (số lần đi qua của máy đầm nện) theo một vệt:
8;10 và 12. Việc nén chặt phải tiến hành (đối với tất cả các loại đất dùng làm
nền) ít hơn ở ba giá trị độ ẩm của chúng; 1,2 W1; 1,0 W1
và 0,8W1 (W1 - độ ẩm ở giới hạn lăn).
Sau khi nén chặt đất ở khu đất
thí nghiệm phải xác định độ chặt, độ ẩm của đất đã được nén chặt ở hai cao
trình ứng với phần trên và phần dưới của lớp nén chặt.
Tiến hành đầm nén thí nghiệm do
sự hạ thấp đáy hố móng sau từng hai lần đầm nện. Việc đo cao trình được thực
hiện theo mặt trên búa đầm tại hai điểm đối xứng qua đường kính. Để kiểm tra
kích thước vùng nén chặt tại trung tâm hố móng đào một giếng thăm có chiều sâu
bằng hai lần đường kính hoặc hai lần bề rộng đáy búa đầm rồi lấy mẫu đất thử
qua từng khoảng 0,25m cách tâm theo chiều sâu và theo chiều ngang.
Để xác minh kết quả thí nghiệm
tầng nén chặt sâu bằng đất trên khu vực xây dựng, cần phải đảo giếng kiểm tra
sâu hơn 0,7 chiều dài tầng lún ướt, đồng thời xác định độ ẩm và độ chặt của đất
qua từng khoảng 0,5m cho đến độ sâu 3m; còn dưới nữa thì cách nhau 1m. Tại mỗi
mức ngang cần xác định độ chặt của đất ở hai điểm trong phạm vi mỗi cọc đất và
trong khoảng giữa các cọc.
Để quan sát độ lún sụt của đất
được nén chắt trong quá trình thám ướt thí nghiệm, nên đặt tại đáy của hố mống
và bên ngoài nó theo hai cạnh thẳng góc nhau của hố móng các mốc bề mặt cách
nhau 3m trên khoảng cách bằng 1,5 chiều dày của lớp đất lún ướt, còn ở trung
tâm hố móng bố trí một nhóm mốc theo chiều sâu cách nhau 3m trong phạm vi toàn
bộ chiều dày tầng lún ướt.
3.8. Khi hoàn thành việc nén
chặt thí nghiệm phải ghi thành những biên bản, trong đó thuyết minh rõ những
trị số đề nghị về độ chối khi nén chặt đất và làm đệm đất, bằng các máy đầm
khác nhau, những đồ thị quan hệ giữa mức giảm thấp bề mặt đất đầm và đáy của hố
móng đầm nện với chế độ làm việc máy đầm, những số liệu về số lần đập cần thiết
cho một phần đất đổ vào trong hố khoan khi làm cọc đất, những đồ thị lún của
các mốc bề mặt và mốc sâu, lượng nước đã tốn khi làm ướt đất và những kết quả
khác về đầm chặt thí nghiệm để quy định công nghệ của các công việc chính nhắm
bảo đảm những chỉ tiêu thích ứng về chất lượng và thời hạn.
3.9. Việc nén chặt bề mặt của
đất bằng búa đầm nện phải được thực hiện theo yêu cầu:
a) Khi đào hố móng và các hào
nên tiến hành riêng từng đoạn và tùy theo năng suất của máy mà tính toán chọn
kĩ kích thước của chúng thích hợp để giữ được độ ẩm tốt nhất của đất ở móng lộ
thiên suốt trong thời gian đầm nện.
b) Làm ẩm thêm đất, phải tưới đều
lượng nước tính toán trên toàn bộ diện tích cần làm ẩm; đồng thời việc đầm đất
chỉ được bắt đầu sau khi nước tưới đã thấm hết và đất trên bề mặt se lại đạt độ
ẩm gần bằng độ ẩm tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sau khi kết thúc đầm chặt bề
mặt, lớp đất bị tơi ở phía trên cần phải đầm lại bằng cách đập nện của búa đầm
từ độ cao 0,5 - 1m ứng với độ ẩm tốt nhất
3.10. Xây dựng các đệm đất phải
thực hiện trong hố móng đào thấp hơn cột thiết kế chôn móng một độ sâu bằng
chiều dày đệm đất và tuân theo các yêu cầu:
a) Chiều dày mỗi lớp đất đổ nền
lấy tùy thuộc vào khả năng đầm chặt của máy móc được sử dụng
b) Đất để làm đệm đất nền đưa
đến hố móng ở trang thái độ ẩm tốt nhất hoặc tiến hành làm ẩm thêm chúng đến độ
ẩm tốt nhất tại nơi san đầm.
c) Chỉ sau khi đã kiểm tra chất
lượng nến chặt và nhận được những kết quả thỏa mãn của lớp trước thì mới tiến
hành rải đất lớp tiếp theo
3.11. Đầm nện hố móng cần phải
thực hiện theo các ỷêu cầu sau:
a) Đầm hố dưới móng đơn nên thực
hiện cùng một lúc trên tất cả chiều sâu của hố và không thay đổi vị trí thanh
định hướng cho máy đầm.
b) Làm ẩm thêm đất (trong trường
hợp cần thiết) nên tiến hành từ cốt đáy đến độ sâu không bé hơn 1,5 chiều rộng
của hố.
3.12. Nén chặt sâu nền đất bằng
cọc đất phải tiến hành theo yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cho phép tạo lỗ bằng phương
pháp nổ mìn, nếu độ ẩm của đất ở giới hạn lăn, còn khi độ ẩm nhỏ thì phải làm
ẩm thêm; trong trường hợp không có những chỉ dẫn trong thiết kế, các lỗ mìn
được khoan với đường kính 80mm, còn thuốc nổ là loại ammonít No9 hay
No10 có trọng lượng 50gam mỗi viên với số lượng 5 - 10 viên trên 1
mét dài của lỗ; Khi tạo lỗ bằng phương pháp nổ nên làm từng lỗ, còn những lỗ
khác - chỉ sau khi đổ đất và dầm chặt từng lớp trong những lỗ đã nổ mìn xong
c) Trước khi đổ đất vào lỗi đã
nổ mìn phải tiến hành đo độ sâu của nó; trong trường hợp phát hiện thấy đùn lên
ở đáy hố cao dưới 1,5 m thì phải dầm lại 20 lần bằng búa dầm; nếu đất đùn lên ở
đáy cao hơn 1,5 m thì phải làm lại lỗ mới.
d) Để đầm chặt đất các lỗ khoan
nên ưu tiên dùng các máy khoan đập để đảm bảo khả năng sử dụng đất có độ ẩm
chênh lệch so với độ ẩm tốt nhất khoảng từ +0.02 đến 0.06.
3.13. Việc nén chặt đất bằng
phương pháp thấm nước trước cần thực hiện theo các yêu cầu:
a) Hố móng hoặc riêng một vùng
nào đó trước khi thấm ướt cần phải được đào các lớp đất đắp và cây cỏ; đáy của
hố móng được san phẳng bằng các gọt đất.
b) Thực hiện việc thấm ướt bằng
cách làm ngập nước hố móng giữ mực nước cách đáy khoảng 0.3 đến 0.8 mét, và kéo
dài cho đến khi thẩm ướt toàn bộ chiều dài lớp đất lún và đạt đến độ ẩm lún ổn
định nhỏ hơn 1cm trong 1 tuần.
c) Trong quá trình thấm ướt cần
phải tiến hành theo rõi một cách có hệ thống độ lún của các mốc bề mặt và các
mốc sâu cũng như lượng nước tiêu thụ; Việc đo cao các mốc cần được tiến hành
không ít hơn 1 lần trong 5 - 7 ngày.
d) Cần chú ý xác định độ sâu
thấm ướt theo kết quả xác điịnh độ ẩm của đất qua mỗi mét chiều sâu trên toàn
bộ chiều dày lớp lún ướt.
3.14. Chất lượng nén chặt đất
kiểm tra bằng các xác định độ chặt của đất khi nén chặt bằng búa đầm theo từng
độ sâu 0.25 - 0.5 m một, còn khi nén chặt từng lớp bằng lu lèn - tại giữa mỗi
lớp; số lượng các điểm xác định độ chặt được xác định từ tính toán mỗ điểm cho
300m2 diện tích được nén chặt và cần phải lấy ít nhất 2 mẫu khi nén
chặt bằng búa đầm và 3 mẫu thử trong mỗi lớp khi nén chặt từng lớp bằng lu lèn.
Khi nén chặt đất có độ ẩm tốt nhất bằng đầm trọng lượng, chất lượng nén chặt
được phép kiểm tra bằng các xác định độ chối theo sự tính toán mỗi lần thử cho
100m2 đất nén chặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng đất nén chặt bằng bất
cứ phương pháp thi công nào cũng được xem là thoả mãn, nếu độ chặt trung bình
của đất trong nèn được nén chặt phù hợp với thiết kế. Độ chênh lệch cho phép (độ
chặt bé hơn thiết kế) không được vượt quá 0.05t/m3 và chiếm không
nhiều hơn 10% tổng số lần xác định.
3.15. Những kết quả của công tác
nén chặt đất lún ướt tiến hành ghi vào trong các nhật ký thích hợp (phụ lục
1,2)
Nghiệm thu công tác nén chặt đất
lún ướt tiến hành theo các số liệu xác định độ chặt và ẩm của đất đã được đầm
và lập các biên bản.
4. Hạ thấp
mực nước trong xây dựng.
4.1. Các quy tắc trong phần này
được áp dụng cho công tác hạ thấp nhân tạo mực nước ngầm bằng các biện pháp
tháo nước lộ thiên. Rãnh tiêu nước giếng lọc kiểu ống châm kim, phương pháp
chân không, phương pháp điện thấm và phương pháp lỗ khoan hạ mực nước lộ thiên.
Những phương pháp đó được dùng riêng biệt hoặc phối hợp nhau trong thời kỳ xây
dựng nhà và công trình.
4.2. Chọn các biện pháp hạ thấp
mức nước cần phải chú ý đến tình hình thiên nhiên, kích thước vùng làm khô cạn,
các phương pháp thi côing hố và cùng lân cận nó. Thời gian kéo dài của chúng và
các điều kiện địa phương khác của công trường xây dựng.
Khi thực hiện công tác hạ thấp
mức nước cần phải nghiên cứu biện pháp chống sự phá hoại các tính chất tự nhiên
của sự phá hoại đất trong nền các công trình đã có hoặc mới xây và các biện
pháp ngăn ngừa sự phá hoại ổn định các mái dốc và đáy hố móng. Cần phải phối
hợp các công tác hạ thấp mức nước với công tác đất và công tác xây dựng khác
trong vùng hoạt động của hệ thống hạ thấp mực nước về thời gian và kỹ thuật thi
công; cũng như về các điều kiện bố trí các phương tiện kỹ thuật.
4.3. Biện pháp tháo nước lộ
thiên có thể dùng trong các điều kiện, đất khác nhau và ở độ sâu khác nhau, nếu
việc tuân thủ tất cả các yêu cầu ở điều 4.2 không gặp khó khăn.
4.4. Các rãnh tiêu nước tong
dạng kênh và hào lộ thiên hoặc lấp đầy vật liệu thấm, cũng như các ống tiêu
nước có lớp thấm xung quanh được phép bố trí chẳng những các rãnh tiêu nước
kiểu hành lang ngầm trong trường hợp dùng chung sau này trong thời kỳ sử dụng
thường xuyên công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Phương pháp chân không (khi
đó chân không được phát triển trong vùng thấm của khu lấy nước nên dùng trong
các đất có hệ số thấm từ 0.05 đến 2m/ngày đêm.
Độ sâu cần hạ thấp mực nước ngầm
nhỏ hơn 10 - 12m thì dùng ống kim lọc phun có lớp bọc xung quanh.
Khi có xem các lớp đất chứa nước
và không thấm nước thì dùng thiết bị chân khoong hạ mức nước kiểu 3BBY có giếng
khoan chân không đồng tâm và có thể hạ mực nước ngầm đến 20 - 22m.
4.7. Phương pháp điện thấm,
trong đó việc rút khô nước cho đất xẩy ra dưới tác dụng của lực điện thấm xuất
hiện khi cho đi qua đất dòng điện 1 chiều, nên dùng trong đất khó thấm và có hệ
số thẩm nhỏ hơn 0.05m/ngày đêm, và xem hư là biện pháp tăng cường hiệu quả làm
khô đất ít thấm đến độ sâu tùy thuộc vào thiết bị chính để hạ thấp mức nước.
4.8. Lỗ khoan hạ mực nước lộ
thiên (thông với khí quyển) nên dùng các loại sau đây:
a) Các giếng khoan được trang bị
bằng các máy bơm dùng khi độ sâu yêu cầu hạ thấp mực nước ngầm khá lớn (bắt đầu
4m hoặc sâu hơn) cũng như khi độ sâu hạ mức nước không lớn (nhỏ hơn 4m) nhưng
dùng bộ ống lọc châm kim gặp khó khăn do lượng nước chảy vào nhiều, diện tích
cần làm khô lớn và khu đất chật hẹp;
b) Các lỗ khoan tự phun có độ
nghiêng khác nhau dùng để khử áp lực thừa trong tầng chứa có áp; cũng như để
hạmực nước ở độ sâu (các giếng khaon ngang tên mái dốc của hố móng lộ thiên,
các thiết bị lấy nước kiểu tia, các lỗ khaon ngước từ hầm lò);
c) Các giếng khoan nước ngầm
xuống các tầng nằm phía dưới dùng để hạ mực nước trong các điều kiện khi phía
trên có lứop chứa nước, ở giữa là lớp không thấm nước và dưới cùng là những lớp
không chứa nước nhưng có hệ số thấm không bé hơn 10m/ngày đêm, hoặc khi độ
chênh lệch áp lực của tầng chứa nước khác nhau nhiều.
d) Các thiết bị lọc thường xuyên
(qua đó nước ngầm xam nhập vào chúg và sẽ được tháo vào hầm ngầm) dùng để hạ
mực nước ở độ sâu trong các điều kiện khi trên khu đất có hoặc đang xây dựng
những hầm lò hoặc những hào tháot nước ngầm trong thời kỳ khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các số liệu chung về điều kiện
thiên nhiên của vìng xây dựng với sự mô tả địa thế và địa hình của khu đất, các
hồ chứa nước và các dòng nước chảy ở gần nó.
- Đặc trưng về cấu tạo địa chất
công trình và tính chất cơ lí của đất, về lớp chứa nước nguồn và vùng cung cấp
chúng, sự liên hẹ lẫn nhau giữa chúng, đường tiêu nước ngầm tự nhiên, thành
phần hóa học và nhiệt độ của chúng.
- Các hệ số thấm, dẫn áp, dẫn
nước và bài nước của đất được xác định nhờ sự hút nước thí nghiệm, đối với việc
hạ thấp mức nước bằng điện thấm thì bổ sung thêm hệ số điện thấm và điện trở ôm
của đất.
- Bản đồ phân bố các lớp chứa
nước có ghi rõ địa hình của mái và đáy của chúng cũng như các đường đồng mức
nước hoặc đường thủy đẳng áp;
- Mặt cắt và trụ địa chất của
vùng hạ mức nước và khi cần thiết có cả mặt cắt và trụ địa chất trong phạm vi
khu vực phân bố các lớp chứa nước, cho đến vùng cung cấp và thoát nước. Các mặt
cắt và trụ chất này phải lập đến độ sâu của tầng không thẩm nước chính.
4.10. Các giải pháp thiết kế về
hạ mức nước cần phải có:
- Mô tả các số liệu về những vị
trí thích hợp để thu nước ngầm và hút ra.
- Đặc điểm của các công trình đã
và đang xây trên khu xây dựng, cũng như các phương pháp và thời hạn cvủa công
tác xây dựng "chu trình không"
- Cơ sở của các biện pháp chấp
nhận dùng để hạ mực nước, các hình vẽ các công trình dẫn nước và hạ mực nước và
các giải pháp về cung cấp năng lượng, khối lượng và thời gian hạn hoàn thành;
các chỉ dẫn về nguồn điện về điện làm việc và về cường độ dòng điện 1 chiều
chuyển đến các điện cực khi tiêu nước bằng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11. Trong thiết kế hạ mực nước
đòi hỏi thời gian lâu dài nghiên cứu việc thực hiện từng giai đoạn mực nước
hoặc không có khả năng để chọn lựa cuối cùng hệ thống hạ mực nước và các thiết
bị hạ mực nước, thì trong thiết kế nên đề ra việc thi công thử và các kết quả
của chúng sẽ được dùng để đưa những sửa đổi vào thiết kế.
4.12. Các hệ thống hạ mực nước
ngầm cần phải xác định bằng tính toán:
a) Mức giảm thấp của nước ngàm
tại các điểm tính toán, trong đó có cả những nơi bố trí hạ mực nước ở các giai
đoạn xây dựng khác nhau;
b) Lượng nước chảy đến các thiết
bị và tất cả hệ thống hạ mực nước ngầm theo từng giai đoạn phát triển của nó
c) Năng suất, khả năng lưu
thông, kích thước số lượng, sự bố trí và các thông số khác của các thiết bị hạ
mực nước tháo nước và thu nước.
Trong trường hợp cần thiết, thời
gian để đạt được mức hạ thấp yêu cầu của nước ngầm theo yêu cầu cũng phải xác
định bằng tính toán.
4.13. Các tính toán về hạ mực
nước nên thực hiện trên cơ sở định luật thấm tuyến tính v=k.i. Các phương trình
dòng chảy của nước ngầm khi độ thấm ổn định và hệ thống mực nước hoàn chỉnh
(các hố khoan sâu đến lớp không thấm nước) có dạng:
Đối với dòng chảy phẳng:
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
v - Tốc độ thấm, tính bằng
m/ngày đêm;
k - Hệ số thấm, tính bằng m/
ngày đêm;
i - Grandien thủy lực;
Q - lưu lượng nước, tính bằng m3/ngày
đêm;
m - chiều dày của lớp chứa nước
khi thấm có áp hoặc chiều trung bình của dòng chảy bằng khi thẩm không có áp,
tính bằng mét.
H - cột áp nước ngầm, tính bằng
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l - Chiều dài khu vực tính toán
của hệ thống thẳng hạ mức nước, tính bằng m.
x - Khoảng cách từ trực hệ thống
thẳng hạ mức nước hoặc từ trung tâm hệ thống vòng vây hạ mực nước đến điểm tính
toán, tính bằng m.
R - bán kính vùng giảm áp (vùng
ảnh hưởng) đại lượng của nó được xác định trên cơ sở của những số liệu về các
nguồn và các điều kiện cung cấp nước của lớp chứa nước, còn trong trường hợp ở
trong vùng làm việc có hồ chứa nước thì đại lượng đó lấy bằng:
+ Khi dòng chảy phẳng - khoảng
cách từ trung tâm hệ thống hạ mực nước đến hồ chứa
+ Khi dòng hướng tâm - bằng 2
khoảng cách nói trên.
4.14. Khi thiếu các số liệu
nguồn và điều kiện cung cấp nước của tầng chứa nước thì cho phép xác định bán
kính của vùng giảm áp bằng tính toán theo các công thức sau:
- Khi thấm không áp:
(4)
- Khi thấm có áp:
(5)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi tỉ số các cạnh của nó lớn
hơn 10 và đối với hệ thống hạ mực nước thẳng và ngắn thì lấy A=0.251; còn đối
với hệ thống hạ mực nước thẳng và dài thì lấy A=0
F - Diện tích được vây xung
quanh bởi thiết bị hạ mực nước, tính bằng m2.
S - Mức giảm thấp mực nước ngầm
trong vùng lấy nước (trong hố móng) tính từ mực nước ngầm ban đầu, tính bằng m.
4.15. Trong các trường hợp lớp
không thấm nước nằm sâu lượng giảm thấp yêu cầu của mực nước ngầm dưới đáy hố
móng cần được xác định tùy theo tốc độ phục hồi mực nước khi các máy bơm tắt vì
sự cố. Trong trường hợp vị trí của lớp không thấm nước ở cao thì nên căn cứ vào
tình hình thực tế về độ sâu đạt được của việc hạ thấp mực nước và việc dùng các
biện pháp phụ thêm để bảo vệ hố móng chống sự phá hoại của dòng chảy nước ngầm.
Mức giảm thấp yêu cầu và trị số
cột áp cho phép trong tầm chứa nước có áp nằm dưới đáy hố móng được xác định từ
điều kiện bảo đảm sự ổn định của đất trong nền và ngăn ngừa nước bục vào trong
hố móng.
4.16. Cho phép dùng phương pháp
thay thế dần trạng thái ổn định để tính toán hạ mực nước khi chế độ thấm của
nước ngầm không ổn định. Phương pháp này giả thiết rằng tại mỗi thời điểm dòng
thấm của nước được xem như ổn định; đồng thời, bán kính đường giảm áp xác định
phụ thuộc thời gian cho đến khi nó đạt trị số tương ứng với giá trị ở chế độ
thấm ổn định.
Trong trường hợp thực hiện, công
việc hạ mực nước lớn và chế độ thấm không ổn định kéo dài cần thiết phải tính
toán các điều kiện đặc biệt về sự cung cấp nước ngầm, về việc dùng giếng và
rãnh thoát nước chưa hoàn chỉnh (chưa đến lớp không thấm nước) và trong các
trường hợp phức tạp khác cho phép tính toán hạ mực nước dựa trên sự cân bằng
các nguồn dự trữ động và tĩnh của nước ngầm; Dùng phương pháp chia đoạn, phương
pháp tương tự thủy điện động và mô hình hóa, cũng như các phương pháp dựa trên
thuyết chế độ đàn hồi.
4.17. Vị trí của các giếng thoát
nước, số lượng và độ sâu của chúng cần phải xác định dựa trên lưu lượng của
nước ngầm và mực nước hạ thấp cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp không có số
liệu thí nghiệm cho phép xác định qckt theo điều kiện:
(6)
Trong đó:
l và d - chiều dài và đường kính
phần có thấm ướt của thiết bị lọc.
Lượng nước tối ưu chảy vào, cột
áp phát triển và công suất của động cơ điện các máy bơm cần phải thích ứng với
năng suất tính toán của giếng.
4.18. Các ống hút, các bơn của
thiết bị lọc chân kim, các bể chứa tuần hoàn, các máng tập trung nước nếu bố
trí ở cao trình thấp trong điều kiện cho phép. Đối với các thiết bị hạ mực nước
đặt trong phạm vi các mái dốc, cần phải nghiên cứu trước nơi đặt máy và các bờ
bảo hộ.
Các giếng chân không đồng tâm
cần phải được sắp đặt sao cho tránh được không khí xuyên qua đất và dò vào
trong giếng hút, khoảng cách nhỏ nhất từ bộ phận lọc của giếng đến mặt đất
không được nhỏ hơn 3m.
4.19. Các bể thu nước và các
kênh thoát nước của hệ thống thoát nước lộ thiên, nói chung nên bố trí ngoài
phạm vi nền công trình trong điều kiện chật hẹp phải đặt các bể chứa nước trong
phạm vi của nền thì phải gia cố chúng cho vững chắc. Các tường thấm và đáy của
bể chứa phải được bảo vệ chống sói lở. Chiều rộng của đáy các kênh thoát nước
không được nhỏ hơn 0.3 m; còn độ dốc của nó phải bảo đảm từ 0.002 đến 0.005.
Mái dốc và đáy của các kênh thoát nước trong đất bị đùn lên gia cố chắc chắn.
Khi không có khả năng thu nước
vào rãnh thoát hiện có hoặc thu vào hỗ chứa tự nhiên ở ngoài vùng ảnh hưởng của
hệ thống hạ mực nước thì cần phải làm các ao chứa nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống hạ mực nước để đề
phòng lớp không thấm nước bị vỡ, phải được bảo đảm bằng các giếng tự thoát dự
trữ. Các giếng này được khoan sâu đến đáy hố móng.
4.21. Tại các trạm bơm hút nước
lộ thiên cần đặt các máy bơm dự trữ, Số lượng máy bơn dự trữ vào khoảng 50% số
bơm đang làm việc. Khi số bơm này lơn hơn 1 và khoảng 100% nếu chỉ có một bơm
hoạt động.
4.22. Đối với các đối tượng xây
dựng mà nếu ngừng hết nước có thể phá hoại khả năng thi công an toàn thì nên
thiết kế hai nguồn cung cấp điện độc lập cho hệ thống hạ mực nước.
4.23. Trước khi bắt đầu công tác
hạ mực nước cần phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các nhà và công trình ở
trong vùng thi công, nắm rõ tình hình các đường giao thông ngầm hiện có và tiến
hành san bằng và dọn sạch khu vực bố trí các thiết bị thoát nước và hạ mực
nước.
4.24. Trong quá trình hạ mực nước
cần phải bảo đảm sự điều chỉnh cơ động các chế độ làm việc của hệ thống bằng
cách tắt toàn bộ, 1 phần hoặc định kỳ các tổ máy bơm theo mức độ giảm lưu lượng
nước hút ra. Hệ thống hạ mực nước phải trang bị thêm các thiết bị bảo đảm phát
tín hiệu đến nơi điều phối và cắt tự động bất kỳ tổ máy nào.
4.25. Khi khoan các giếng và đặt
thiết bị lọc vào giếng nên chú ý đến các yêu cầu:
a) Khoan các giếng bằng phương
pháp đập treo cần phải tiến hành như thế nào để chân ống chèn xuống sâu vào
trong đất và thấp hơn đáy hố khoan không ít hơn 0.5m; Còn việc nâng ống hút bùn
phải được tiến hành với tốc độ không cho phép hút đất qua đầu dưới của ống
chèn, khi khoan xuyên qu đất có khả năng tạo thành những vỉa cách nước cục bộ
thì trong lỗ của ống chèn cần phải giữ mực nước cao hơn mực nước ngầm ổn định.
b) Độ lệch theo phương thẳng
đứng cả các giếng dùng để lắp các bơn sâu có trục chuyển động không được vượt
quá 0.005 chiều sâu của giếng.
c) Được phép khoan các giếng hạ
mức nước bằng phương pháp xói rửa đất sét nếu trước đó trên khu đất, bằng thí
nghiệm, đã xác định được hiệu quả tách hạt sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khi khoan các giếng cần phải
lấy mẫu thử để xác định chính xác ranh giới các lớp chứa nước và thành phần hạt
của đất.
4.26. Khi hạ vào đất các thiết
bị lọc hoặc các ống chèn bằng phương pháp xói rửa cần phải đảm bảo chuyền nước
liên tục, và khi gặp đất thấm nước mạnh thì nên chuyền thêm khí nén vào đáy.
Các thiết bị lọc kiểu ống châm
kim cần được hạ chìm bằng phương pháp thủy lực trừ các trường hợp gặp các lớp
đất chặt hoặc những tạp chất không cho phép sói rửa khi đó các ống lọc châm kim
được đặt trong các giếng khoan bằng phương pháp cơ học.
4.27. Các thiết bị lọc của các
giếng hạ mực nước cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Lưới hoặc tấm đục lỗ của bộ
lọc không được rách, lỏng chỗ nỗi và lỗ thủng quá kích thước quy định; quận dây
kim loại cần phải giữ đều đặn các khe hở giữa các vòng quấn; bộ lọc bằng băng
định hình không được biến dạng mặt trụ và hỏng "Các khóa" giữa các
vòng quấn; các khối rỗng của thiết bị lọc không được có vết nứt và hư hỏng các
mép biên
b) Bộ lọc dung để lắp vào trong
các giếng được khoan trước cần phải trang bị đèn chiếu sáng để định tâm cột
thấm đối với ống đèn; còn bộ lọc dùng khi hút nước ngậm có tính chất xâm thực
cần phải có các lớp phủ chống ăn mòn;
c) Các ống của bô phận lọc các
chi tiết phía trên ống lọc cũng như những đường ống dẫn có áp và ống hút, không
được móp méo hoặc những vết xây xát
d) Nếu giếng hạ mực nước xuyên
qua một vài tầng chứa nước bị làm cạn, thì các thiết bị lọc cần phải được dự
tính cho mỗi tầng của chúng.
4.28. Khi đặt các thiết bị lọc
vào giếng khoan trước trong đất mềm, xung quanh phần lọc của giếng, cần phải
lấp bằng vật liệu cát, sỏi đã được chọn lựa và rửa sạch, vật liệu này không
chứa các hạt có đường kính nhỏ hơn 0,5mm và lớn hơn 7mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D50 - Là đường kính
của hạt mà hàm lượng cát nhỏ hơn nó chiếm 50% trọng lượng vật liệu lớp lấp.
d50 - Đường kính của
hạt mà hàm lượng của hạt nhỏ hơn nó chiếm 50% trọng lượng của đất trong lớp
chứa nước hoặc lớp ngoài khối lấp
Đường kính của các lỗ hay chiều
rộng của các khe hở của thiết bị lọc không được lớp hơn D50 của lớp
lấp trực tiếp kề bộ lọc. Chiều dày của một lớp lấp (bọc xung quanh) được xác
định từ hai điều kiện sau:

D80 - Là đường kính
của hạt mà hàm lượng cát nhỏ hơn nó chiếm 80% trọng lượng vật liệu lớp lấp.
D - Đường kính ngoài của thiết
bị lọc.
Chiều dày của lớp lấp xung quanh
bộ lọc (bao gồm các tấm đục lỗ quận dây kim loại) ống có nhiều lỗ và khe hở
không được nhỏ hơn 60mm
4.29. Khi lấp xung quanh các
thiết bị lọc cần chú ý các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giới hạn trên của lớp bọc
giếng chân không đồng tâm phải lằm cao hơn cốt mép trên của thiết bị lọc ít
nhất là 1m, còn từ trên lớp lấp đến mặt đất cần phải đệm đất sét;
c) Khi thi công lớp lấp của bộ
lọc châm kim cần chọn lưu lượng của tia xói và tốc độ hạ bộ lọc châm kim như
thế nào để đường kính của giếng khoan theo toàn bộ chiều cao không nhỏ hơn
150mm; khi lấp đầy khe hở hình khuyên nên cung cấp liên tục dòng xói và giảm
lưu lượng của nó đến mức chỉ có thể làm trôi đi các hạt sét và hạt bụi; trong
khoảng trống của ống lọc châm kim ở độ sâu cách miệng giếng khoan không nhỏ hơn
1m cần phải nhồi đất sét.
4.30. Phải kiểm tra sự hụt nước
của giếng khoan bằng cách đổ nước sau khi đặt các thiết bị lọc. Nếu trong giếng
kiểm tra thấy sự hút nước rất chậm so với các nơi khác thì nên xác định nguyên
nhân của tình trạng đó và dùng các biện pháp để phục hồi khả nằng hoạt động của
giếng.
Sau khi kiểm tra sự hút nước của
giếng cần phải nhanh chống tiến hành bơm hết nước ngầm ra cho đến khi giếng
nước hoàn toàn trong. Khi bơm nước ra từ các giếng được trang bị máy bơm phun
phải dẫn nước bẩn bơm lên và nước thi công cùng về một phía để tránh làm bẩn
nước lưu thông.
4.31. Khi lắp các máy bơm, các
đường ống dẫn có áp và ống hút nước chảy ra cần bảo đảm thật kín tất cả các chỗ
nối. Cần tiến hành lắp các máy bơm trong các giềng sau khi đã kiểm tra tính
chất thông suốt của các giềng bằng một khuôn mẫu dài 5m và có đường kính lớn
hơn đường kính của máy bơm 50mm. Mỗi máy bơm phải trang bị thêm khóa ở chỗ chảy
ra, còn các máy phun nước hai van út (ở chỗ phân nhánh cách ống dẫn và ở chỗ
chảy ra).
Các đoạn ống dùng làm cột áp
trong các giếng cần phải được làm sạch và kiểm tra độ kín bằng cách thử rò ở áp
lực cao hơn áp lực tính toán là 50%.
4.32. Các ống dẫn của thiết bị
hạ mực nước cần được đặt trên những gối tháo lắp dọc theo bề mặt đẫ được san
phẳng.
- Với độ dốc không nhỏ hơn 0,001
kể từ máy bơm đối với các ống phân phối có áp của thiết bị kiểu 'BBY Với độ dốc không nhỏ hơn 0,005 về phía
bể chứa tuần hoàn đối với ống thu nước không áp;
- Các ống hút của thiết bị kiểu PNU và YBB đối với độ nghiêng không nhỏ hơn
0,005 kể từ máy bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống tiêu nước phải được tính
toán độ bền, có đường kính không nhỏ hơn 100mm và khả năng dẫn nước thích ứng
với dòng chảy. Cần phải bố trí chúng cách công trình khoảng 0,6 - 0,8m và đặt
với độ nghiêng không nhỏ hơn 0,002. Các ống tiêu nước đặt dưới công trình phải
có vỏ bảo vệ. Lớp lấp bọc xung quanh các thiết bị lọc của các giếng hạ mực
nước. Chiều dày của mỗi lớp lấp bọc xung quanh không được nhỏ hơn 150mm còn lớp
trực tiếp nằm kề ống phải thỏa mãn các điều kiện:
Khi
các lỗ trong ống tiêu nước là hình tròn;
Khi
các lỗ là khe hở;
d - Đường kính của lỗ tròn hay
chiều rộng của các khe ống.
4.34. Trước khi nghiệm thu và
đưa hệ thống hạ mực nước vào sử dụng phải tiến hành bơm hút thử. Trong quá
trình đó cần phải kiểm tra;
- Sự tương hợp của lượng nước
bơm ra và áp suất phát triển do bơm với số liệu thuyết mình của chúng, còn đối
với thiết bị phun thì cần kiểm tra sự tương hợp của áp suất nước tuần hoàn với
áp suất dự kiến của thiết kế;
- Độ kín các mối nối ghép chặt
của các giếng chân không, sự chắc chắn của các nút nhồi sét ở các miệng giếng,
độ chặt của mối nối các đường ống dẫn và mức độ bảo đảm không hút không khí
trong các đường ống hút;
- Mức độ không có các hạt đất
trong nước hút ra (lúc kết thúc bơm thử);
- Sự tương hợp của các thiết bị
thoát nước và nơi xả nước với thiết kế (tuân theo các yêu cầu của cơ quan giám
sát vệ sinh về các tổ chức điều chỉnh sử dụng và bảo vệ nước và đất nông
nghiệp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hạ mực nước có thể đưa
vào sản xuất khi điều kiện làm việc của nó đã hoàn chỉnh và hoạt động tốt trong
một ngày đêm sau khi lắp ráp.
4.35. Nghiệm thu hệ thống hạ
thấp mực nước bằng các biên bản trong đó có kèm theo các mặt cắt địa chất đã
làm chính xác và các tài liệu bổ xung bao gồm các số liệu sau:
a) Đối với việc hút nước lộ
thiên: sự bố trí trên mặt bằng và cao độ của các thiết bị hạ mức nước và dẫn
nước, của các giếng quan sát, các đặc trưng của máy bơm;
b) Đối với tiêu nước hướng ngang
- vị trí của các giếng tiêu nước với những chỉ dẫn về loại và kiểu giếng, số
thứ tự các giếng kiểm tra, mặt cắt dọc các giếng tiêu nước, kết cấu lớp bọc và
các đặc trưng của trạm bơm;
c) Đối với thiết bị lọc chân kim
- phương pháp hạ bộ lọc chân kim, cao trình của các bộ phận thấm lọc, phương
pháp thi công lớp lấp, cao trình trục máy bơm, cách bố trí các giếng quan sát,
các số liệu bơm thử;
d) Đối với các thiết bị phun
(trong đó có các giếng chân không đồng tâm )- phương pháp làm giếng, kết cấu
tầng lọc và giếng, phương pháp thi công lớp lấp, cao trình bố trí phần thấm
nước và các bộ phận làm việc của máy phun, vị trí các thiết bị đo kiểm tra cũng
như các ống đo áp và giếng khoan chắc cùng với những chỉ dẫn về mực nước, các
số liệu bơm thử;
e) Đối với các thiết bị điện
thấm cách bố trí và phương pháp hạ điện cự, cao trình các bộ phân thấm, phương
pháp thi công lớp lấp, cao trính trục máy bơm, vị trí giếng khoan chắc, các
đường dây điện được lắp ráp phù hợp với yêu cầu của thiết kế và các số liệu bơm
thử.
4.36. Sau khi đưa hệ thống hạ
mực nước vào sử dụng phải bơm nước liên tục.
Được phép điều chỉnh sự hoạt
động của máy bơm mà không để mực nước ngầm cao hơn mức quy định khi giảm dòng
nước chảy vào thiết bị hạ mực nước do sự phát triển vùng giảm áp và không có
khả năng tắt bớt máy. Các máy bơm đặt trong các giếng dự trữ cũng như các máy
bơm dự trữ của các thiết bị lộ thiên cần phải định kì đưa vào hoạt động để duy
trì chúng trong tư thế làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.38. Trong thời gian bơm nước
cần tiến hành quan sát có hệ thống tình hình đáy và thành hố móng. Khi thấy độ
lún tăng lên hoặc nguồn nước thấm tập trung và có mang theo đất thì cần phải
nhanh chóng dùng các biện pháp để thủ tiêu các chỗ hư hỏng.
4.39. Trong suốt thời gian thi
công hạ mực nước cần tiến hành ghi nhật kí (phụ lục 3 và 4) bao gồm nội dung
sau:
a) Số liệu về lưu lượng do các
máy bơm hút ra;
b) Những số đọc của chân không
kế và áp kế tương ứng với thời gian do lưu lượng nước;
c) Số liệu về mực nước ngầm ở
các giếng quan sát nằm trong và ngoài phạm vi khai thác;
d) Các số liệu về thời gian và
nguyên nhân ngừng hoạt động của các máy bơm.
4.40. Khi kết thúc công việc lắp
đặt hệ thống hạ mực nước cần phải lập các văn bản kiểm tra công tác lấp kín,
trong đó có các chỉ dẫn về việc chôn đặt các thiết bị ngầm.
4.41. Cần phải tiến hành tháo
rời các thiết bị bằng các phương pháp và phương tiện thích hợp để bảo đảm dùng
lại chúng sau này.
Việc tháo rời các thiết bị hạ
mực nước nhiều tầng nên bắt đầu từ tầng dưới. Các máy đặt ở các cốt cao hơn cần
được tiếp tục hoạt động trong thời gian tháo thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn chung
5.1. Việc cải tạo đất có thể tiến
hành để nâng cao cường độ và độ ổn định của đất hay giảm tính thấm nước của nó
bằng phương pháp xi măng hóa, sét hóa, bitum hóa, silicát hóa, nhựa hóa và bằng
nhiệt.
Tất cả các phương pháp trên; trừ
phương pháp cải tạo bằng nhiệt có thể ứng dụng khi nhiệt độ của đất được cải
tạo không dưới 0OC và của dung dịch bơm không dưới +5OC.
Cải tạo đất bằng nhiệt có thể tiến hành ở nhiệt độ âm;
5.2. Các tài liệu khảo sát địa
chất công trình khu vực dự định cải tạo cần phải bao gồm các số liệu sau:
- Cấu tạo địa chất công trình và
điều kiện địa chất thủy văn của khu vực;
- Trọng lượng riêng trọng lượng
thể tích độ rỗng và độ ẩm của đất;
- Các đặc trưng về cường độ và
mô đun biến dạng của đất tự nhiên;
- Hệ số thấm đất, hướng và tốc
độ vận động của nước ngầm, thành phần hóa học của chúng;
- Sức chống nén một trục tức
thời của mẫu đất đã cải tạo ở trong phòng hay ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số liệu về thể tích khối đất
cần cải tạo, tổng khối lượng các loại vật liệu cần thiết để hoàn thành công
việc, thời gian hoàn thành công việc, các hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát
nước và giao thông vận chuyển để bảo đảm tiến hành công việc cũng như các cơ sở
của phương án thiết kế đã chọn;
- Mặt bằng khu vực, có khoanh
vùng khối đất cải tạo;
- Các sơ đồ bố trí các ống phun
hay các hố khoan công tác và kiểm tra (thẳng đứng, nằm ngang, nghiêng rẻ quạt)
cùng với cấu trúc, độ sâu, đường kính của chúng và độ lệch hướng cho phép;
- Sơ đồ các ống dẫn dung dịch
(dẫn hơi và dẫn khí..);
- Bảng liệt kê các thiết bị dụng
cụ khoan, bơm, phun;
- Các chỉ dẫn về chế độ của quá
trình cải tạo đất (lượng tiêu hao đơn vị, nhiệt độ các đơn vị sử dụng, áp suất
và thời gian bơm);
- Các giải pháp về quy trình
công nghệ của công việc.
5.4. Loại và kích thước các móng
và nền đất đã cải tạo cũng như áp lực trung bình tác dụng nên nền đất đã cải
tạo tính toán theo tổ hợp đặc biệt và tổ hợp cơ bản các loại tải trọng phải
được quy định trong thiết kế công trình.
5.5. Công tác nghiệm thu kết quả
cải tạo đất cần phải quy định tương ứng với các yêu cầu của thiết kế về kích
thước khối đất và các đặc trưng của đất đã gia cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mặt bằng và lát cắt khối
đất đã cải tạo cùng với vị trí thực tế các ống bơm và các lỗ khoan;
- Các lí lịch kĩ thuật của các
vật liệu sử dụng;
- Các nhật kí kiểm tra công việc
(phụ lục 5, 6 và 7);
- Các số liệu về cường độ, tính
không thấm nước, độ ổn định nước của đất đã cải tạo.
Phương pháp silicát hóa và
nhựa hóa
5.6. Nên xem phương pháp silicát
hóa và nhựa hóa như là các biện pháp cải tạo vĩnh viễn đất nền nhà và công
trình xây dựng móng bằng đất đã cải tạo và xây dựng các màng chống thấm trong
đất cát và lún ướt.
Silicát hóa và nhựa hóa tiến
hành bằng cách bơm các dung dịch silicát Natri hay nhựa có chất hóa cứng và đất
qua hệ thống ống bơm (chúng được đóng vào đất hay hạ vào trog các hố đã khoan
sẵn). Loại, nồng độ và cách thức pha chế các dung dịch hóa học trên được xác
định dựa vào địa chất công trình và mục đích sử dụng đất đã gia cố. Các dung
dịch silicát Natri và nhựa Cácbamít là các loại vật liệu ban đầu cơ bản, còn
Clorua Canxi, Axitclohiđric, Ôxyllic và hiđroflorosilicát là hóa chất cứng. Các
phương pháp này được dùng trong đất cát có hệ số thấm từ 2 đến 50m/ngày đêm,
còn trong đất lún ướt từ 0,2 đến 2m/ngày đêm.
5.7. Các dung dịch sử dụng khi
silícát hóa và nhựa hóa cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Silicát Natri cần phải có mô
đun trong khoảng từ 2,7 đến 3,0 và mật độ từ 1,2 đến 1,3g/cm3 khi
cải tạo đất cát từ 1,1 đến 1,2g/cm3 khi cải tạo đất lún ướt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn pha chế dung dịch hóa học để
cải tạo đất cát và đất lún cần phải xác định dựa trên tính thấm nước và các
tính chất khác của đất, cũng như các yêu cầu về cường độ đối với đất đã được
cải tạo.
5.8. Nên định vị các lỗ khoan và
các ống bơm theo trục chính của công trình với độ lệch cho phép +5cm. Để khoan
các lỗ khoan và đóng các ống bơm vào đất nền áp dụng những biện pháp ngăn ngứa
các lỗ khoan, có ống bơm lệch hướng so với thiết kế bằng cách đặt các ống dẫn
hướng độ lệch lớn nhất không được vượt quá 1% ở độ sâu dưới 40m và 0,5% ở các
độ sâu lớn hơn.
5.9. Khi thiết kế cải tạo đất
bằng silicát hóa và nhựa hóa, có thể dự tính các lỗ khoan và ống bơm phụ thêm
(dự trữ) với số lượng không vượt quá 10% tổng số tính toán.
5.10. hi silicát hóa và nhựa hóa
nền các công trình đang sử dụng trong điều kiện chật hẹp, cho phép đóng các ống
bơm từ các giếng, hầm và hố đào đặc biệt, có gia cố cẩn thận để tránh biến dạng
các công trình này.
5.11. Việc lựa chọn các thiết
bị, dụng cụ bơm cần phải xuất phát từ lượng tiêu hao đơn vị, áp lực và độ ăn
mòn của dung dịch hóa học. Đối với các ống bơm hạ vào đất bằng phương pháp
đóng, cần phải dùng các ống thép nguyên, đường kính trong từ 25 đến 50mm. Để
bơm các dung dịch axit nên xem xét sử dụng các máy bơm chịu axit.
5.12. Cần phải bơm các dung dịch
hóa học theo từng đoạn, đảm bảo tính nguyên khối của đất cải tạo. Trị số áp
suất bơm cao nhất được áp dụng theo thiết kế, trong cát có thể tới 30kg/cm2,
trong đất lún ướt không được vượt quá 5kg/cm2.
Trong đất có tính thấm đồng đều,
nên bơm dung dịch theo từng đoạn theo thứ tự từ dưới lên hay từ trên xuống.
Trong đất có tính thấm khác nhau, lớp đất có tính thấm cao sẽ được cải tạo đầu
tiên.
5.13. Trong quá trình tiến hành
silicat hóa và nhựa hóa, phải kiểm tra thường xuyên chất lượng dung dịch hóa
học, hỗn hợp tạo gen, cũng như các nguyên liệu về các chỉ tiêu mật độ, độ nhớt,
thời gian tạo gen.. Ngoài ra phải kiểm tra chất lượng dung dịch hóa học và hỗn
hợp tạo gen bằng cách thử các mẫu đất đã gia cố. Thời gian tạo gen cần phải
kiểm tra bằng cách lấy mẫu có hệ thống.
5.14. Nếu kiểm tra chất lượng
cải tạo khối đất bằng cách khoan các lỗ khoan và đào các hố đào, đồng thời lấy
mẫu nguyên dạng để thì nghiệm trong phòng, cũng như bằng phương pháp Karota
điện và xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi măng hóa sét hóa, và bi
tum hóa.
5.15. Nên dùng phương pháp xi
măng hóa và sét hóa như là một biện pháp cải tạo vĩnh viễn các đá cứng, đất
cát, đất cuội sỏi trong nền nhà và công trình, cũng như để xây dựng màn chống
thấm. Các phương pháp này được sử dụng trong đá cứng có hệ số thấm không nhỏ
hơn 0,012m/ngày đêm, và trong đất cát có hệ số thấm không nhỏ hơn 20m/ngày đêm.
Phương pháp bơm bitum nóng được
xem như là một biện pháp phụ trợ để lấp nhét các khe nứt lớn trong đá cứng để
ngăn ngừa sự rửa lũa các dung dịch xi măng và sét khi tốc độ chảy của nước dưới
đất lớn.
5.16. Cần phải sử dụng xi măng
poóclăng có mác không dưới 300 để tạo các dung dịch xi măng. Cho phép dùng xi
măng bền sunfat và xi măng poóclăng xỉ cũng như xi măng poóclăng bịt trám lỗ
khoan.
Chỉ được phép sử dụng hỗn hợp
nhiều loại xi măng khác nhau khi đã thí nghiệm trong phòng để xác định thời
gian đông kết và hóa cứng.
Tính chất cơ lí của xi măng dùng
để tạo dung dịch xi măng cần phải được kiểm tra đối với mỗi một phần xi măng
đem sử dụng, không phụ thuộc vào các số liệu kĩ thuật của nhà máy sản xuất nó.
Khi nước có tính ăn mòn, phải sử
dụng loại xi măng bền với nước.
Để tăng nhanh quá trình đông kết
hóa cứng của dung dịch xi măng, nên dùng thuỷ tinh lỏng và Cloruacanxi. để tăng
cường ổn định của dung dịch xi măng, nên dùng Pentonit.
5.17. Dung dịch xi măng và sét
được bơm ở áp suất bơm: dưới 10at bằng máy bơm đặc biệt dưới 15at và khi sử
dụng dung dịch rất đậm đặc bằng máy bơm màng dưới 6at và khi cho phép gián đoạn
trong quá trình bơm thì dùng máy bơm khí nén. Khi dùng máy bơm khí nén, nên
dùng một nhóm gồm hai máy để tránh gián đoạn trong quá trình bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18. Khi xi măng hóa và sét
hóa, cần phải khoan các hố khoan theo trật tự đã chĩ dẫn trong thiết kế bằng
phương pháp khoan tiến lại gận nhau, bắt đầu từ khoảng cách mà mối liên hệ thủy
lực giữa chúng trong quá trình bơm các dung dịch bơm thực sự không có.
Khi khoan trong đất không ổn
định, nằm trên vùng xi măng hóa, cần phải có ống chống. Trong đá cứng sau khi
khoan xong, cần phải rửa lỗ khoan bằng nước hay thổi không khí nén.
5.19. Khi nước dưới đất không có
áp lực, có thể khoan dự định cải tạo tiếp theo của lỗ khoan và bơm dung dịch
vào đất ngay sau khi kết thúc xi măng hóa hay sét hóa đoạn trước mà không cần
đợi để dung dịch xi măng đã bơm vào vùng trước hóa cứng.
Khi nước dưới đất có áp lực,
cũng như khi phải ngừng bơm vì đất không hấp thụ dung dịch nữa thì phải dùng
khoan bơm một thời gian đủ để dung dịch xi măng hóa cứng.
5.20. Trong đất mảnh lớn và đất
cát nên tiến hành xi măng hóa và sét hóa qua các ống có đục lỗ, đồng thời sử
dụng các nút kép để có thể bơm dung dịch theo từng đoạn dài 0,3 đến 0,5m.
Để dung dịch không phụt ra ngoài
dọc theo hố khoan thì khoảng không gian giữa ống và thành lỗ khoan cần được lắp
nhét bằng dung dịch xi măng sét.
Để dung dịch không bị hút ngược
lại vào ống bơm, các lỗ trên ống bơm nên đậy kín bằng bao cao su.
5.21. Trong đá cứng, xi măng hóa
và sét hóa có thể tiến hành:
a) Trên toàn bộ lỗ khoan đã
khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bằng phương pháp từ
"Trên xuống dưới " tức là lỗ khoan bơm được khoan đến độ sâu của đoạn
bơm đầu tiên (4 đến 6m) và sau khi đã xi măng hóa vùng này, đoạn sau lại được
khoan tiếp tục, cứ như vậy đến độ sâu thiết kế. Khi đó, các nút sẽ được đặt
trên mái của đoạn tiếp theo đến độ sâu cho phép dùng áp suất bơm cao mà không
gây các biến dạng nguy hiểm cho tầng đất nằm trên nó.
5.22. Trong đá cứng nứt nẻ, xi
măng hóa hay sét hóa cần phải tiến hành đến khi dung dịch hoàn toàn không được
hấp thụ nữa hay đến khi lượng tiêu hao dung dịch không vượt quá 0,5lit/phút
trong suốt thời gian 15 đến 20phút.
Cần phải hạ thấp áp suất bơm hay
buộc phải ngừng bơm khi lượng tiêu hao dung dịch đậm đặc giới hạn quá lớn, khi
dung dịch phụt lên trên bề mặt hay sang lỗ khoan bên cạch.
5.23. Bitum nóng cần phải được
bơm bằng máy bơm qua các lỗ khoan đã khoan có các ống bơm đặc biệt lắp trong lỗ
khoan đó để bitum được nung nóng ngay ở thân lỗ khoan. Máy bơm cần có thiết bị
hồi lưu, điều chỉnh lượng tiêu hao bitum.
5.24. Áp suất bơm bi tum cần
phải tăng dần dần. Nên bơm bi tum theo một vài chu kì có thời gian gián đoạn để
bi tum nguội đến nhiệt độ đảm bảo hạ thấp đáng kể độ linh động của nó. Chu kì
bơm đầu tiên nên tiến hành ở áp suất không quá 2 - 3 at.
Trước chu kì bơm lặp lại, cần
phải nung nóng thêm bi tum trong lỗ khoan khoảng 1 - 2 giờ. Khi có sức cản lớn
đối với chuyển động của bi tum bị nhuội lỗ khoan và trong đất có thể tăng tạm
thời áp suất đến 80at và sau khi phá vỡ các "nút" phải hạ thấp ngay
áp suất xuống.
Cần phải ngừng bơm bi tum khi áp
suất bơm không tăng suốt 2- 3 giờ kể từ lúc bắt đầu bơm, cũng như khi áp suất
bơm hạ thấp nhiều và khi bi tum phụt lên trên bề mặt hay sang bên cạnh
5.25. Quá trình bơm bi tum trong
mỗi lỗ khoan được xem là kết thúc khi bi tum không bị hấp thụ nữa trong chu kì
bơm lặp lại.
Cải tạo bằng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kì móng bằng đất cải tạo
được giới hạn bằng đường đẳng nhiệt 3000C.
Để nhận được khối đất đá cải tạo
có hình dạng định sẵn cần theo các điều kiện sau:
Độ kín của mép lỗ khoan phải
hoàn toàn tin cậy, sự di chuyển của dòng chảy nhiên liệu theo chiều dài lỗ
khoan phải giữ ổn định như trong thiết kế.
5.27. Các thiết bị dụng cụ sau
được dùng để tiến hành công tác cải tạo nhiệt:
- Thiết bị để đốt nhiên liệu (
đền khí hay mỏ đốt);
- Các lắp đậy để đảm bảo cách li
các phần đã định của lỗ khoan và độ kín mép của chúng;
- Thiết bị bơm để bơm nhiên liệu
lỏng hay thiết bị điều chỉnh quá trình bơm nhiên liệu khí;
- Các máy ép khí và bơm khí nén
(máy nena khí, thổi khí, quạt gió có áp suất cao);
- ống nối chịu áp và ống dẫn
chịu xăng để chuyền khí và nhiên liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.28. Tiến hành khoan lỗ bằng
phương pháp khoan không gây nén cơ học các đất ở thành lỗ khoan do tác dụng của
thành lỗ khoan.
Nên lấy mẫu thí nghiệm trong quá
trình khoan để kiểm tra các tính chất của đất theo số liệu khảo sát địa chất
công trình.
5.29. Trước khi bắt đầu đốt
nhiên liệu, cần phải làm sạch hơi nhiên liệu hay hỗn hợp không khí nhiên liệu
trong lỗ khoan bằng cách thổi không khí nén.
Trong quá trình đốt phải đảm bảo
nhiệt độ và áp suất trong lỗ khoan như trong thiết kế đã định điều chỉnh lượng
tiêu hao nhiên liệu, không khí nén, cũng như quan sát trạng thái thành lỗ khoan
và sự thành tạo khối đất gia công. Nhiệt độ hơi trong quá trình đốt được điều
chỉnh bằng cách thay đổi lượng tiêu hao không khí nén và nhiên liệu.
Khi phát hiện ra những chỗ hơi
thoát lên mặt đất qua các khe nứt cần bịt kín chúng bằng cách lấp đất ẩm tự
nhiên và đầm nén chúng thật chặt. Trong khi bịt kín các khe nứt, phải ngừng đốt
nhiên liệu.
5.30. Trong khi thực hiện công
tác cải tạo nhiệt cần áp dụng các biện pháp bảo vệ khu vực phân bố các lỗ khoan
chống nước mưa và nước thải công nghiệp.
5.31. Chất lượng của công tác
cải tạo đất bằng nhiệt được kiểm tra theo kết quả thí nghiệm các mẫu lấy được
trong các lỗ khoan kiểm tra và đặc biệt về cường độ và tính tan rã của đất. Lúc
ấy, phải tính toán đến cả các số liệu đo đạc lượng tiêu hao nhiên liệu, không
khí nén, nhiệt độ và áp suất hơi trong lỗ khoan trong quá trình xử lí nhiệt.
5.32. Phải tiến hành kiểm tra
kích thước của khối đất đước tạo thành khi cải tạo nhiệt bằng các cặp nhiệt
điện kèm theo các điện kế thế. Các cặp nhiệt điện cần phải đặt thẳng đứng trên
các ranh giới đã được tính toán của mỗi khối đất. Số lượng các cặp nhiệt điện
không được ít hơn số lượng lỗ khoan xử lí nhiệt. Sự tạo thành khối đất gia cố
được xem là kết thúc nếu như các cặp nhiệt điện đặt trong chu vi tính toán chỉ
rõ nhiệt độ tính toán đã đạt được trên 3000C.
5.33. Việc nghiệm thu công tác
đã thực hiện tiến hành trên cơ sở đối chiếu với số liệu thiết kế về số lượng,
vị trí các lỗ khoan, chu vi thực tế của khối đất cải tạo trên cao độ đạt móng
và đồ thị nhiệt độ trên toàn bộ khối đất, các số liệu ghi chép, các kết quả
khoan những lỗ khoan kiểm tra, thí nghiệm trong phòng các mẫu đất đã gia cố.
Sau khi công việc kết thúc phải trám kín các lỗ khoan bằng bê tông hay đắp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Phương pháp "tường
trong đất" tức là đào các đường hào và xây tường trong những hào ấy nhờ sự
bảo vệ của dung dịch sét (huyền phù) để giữ đường hào khỏi bị sập đổ áp dụng
khi xây dựng các công trình chẵn, các công trình ngầm chịu tải và các màn chống
thấm đất ở độ sâu lớn hơn 5m. Phương pháp "tường trong đất" cho phép
dùng cho tất cả các loại đất sét và đất cát, trừ khi điều kiện địa chất- thủy
văn của đường hào không có thể giữ vững được ổn định chống sập đổ bằng dung
dịch đất sét (ví dụ như đất lẫn đá tảng).
Tùy theo chức năng toàn khối của
các tường, có thể lấp đầy các đường hào bằng bê tông toàn khối (bê tông cốt
thép), kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép hoặc vật liệu chống thấm.
6.2. Trước khi bắt đầu các công
việc chính để xây dựng các công trình ngầm bằng phương pháp " tường trong
đất" trên công trình phải hoàn thành các công tác chuẩn bị sau đây:
- San bằng bề mặt khu vực dọc
đường hào đủ để bố trí và di chuyển các thiết bị. Khi mực nước ngầm cách mắt
đất ít hơn 1m - đắp một lớp có chiều rộng cần thiết (tốt nhất là bằng đất cát).
- Bố trí các công trình tạm thời
để sản xuất, bảo quản, vận chuyển và làm sạch dung dịch sét. Bố trí diện tích
để đổ đất đào lên đường xá và nối đi, mạng lưới cấp nước và cấp điện tạm thời;
- Lắp các vỏ bê tông hoăch bê
tông cốt thép để bảo đảm sự ổn định các mép đường hào.
6.3. Khi xây công trình ngầm
bằng phương pháp "tường trong đất" cấu tạo địa chất công trình của khu
xây dựng cần được nghiên cứu đến độ sâu thấp hơn chân tường trên 10m.
Các tài liệu thăm dò địa chất
công trình bao gồm:
- Mặt cắt và cột hố khoan có
đánh giá chất lượng và số lượng các vật thể lớn gặp phải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các số liệu về mực nước và chế
độ nước ngầm về mức độ xâm thực của chúng và độ sâu của lớp không thấm nước.
6.4. Khi sử dụng phương pháp
"tường trong đất" nhất thiết phải xây dựng bản thiết kế thi công
trong đó có xét đến các điều kiện địa phương của khu xây dựng và có những lời
chỉ dẫn đồng thời trong bản thiết kế thi công cần trình bày các số liệu về hao
phí lao động về nhu cầu vật liệu và máy móc, về kiểm tra chất lượng công việc
theo nguyên công.
6.5. Nên dùng đất sét bentonit
để chế dung dịch sét. Khi không có bentonit thì dùng đất sét địa phương có chỉ
số không nhỏ hơn 0,2 và chứa các hạt có kích thước lớn hơn 0,005m không quá 10%
và các hạt nhỏ hơn 0,005mm - không ít hơn 30%.
Ngoài ra, cũng có thể dùng hỗn
hợp đất sét không bentonit và bentonit.
Sự thích hợp cuối cùng của đất
sét địa phương được xác định theo kết quả thí nghiệm trong phòng đối với dung
dịch sét chế tạo từ đất sét ấy.
6.6. Thành phần và tính chất của
dung dịch sét cần phải bảo đảm sự ổn định của hố đào ( đường hào giếng khoan)
trong thời gian xây dựng và lấp đầy chúng.
Các thông số của dung dịch phải
được chọn tghích hợp với các điều kiện của khu vực xây dựng và xuất phát từ các
yêu cầu sau:
a) Độ nhớt, đặc trưng cho tính
lưu động của dung dịch trong khoảng 18 -30 centipoa (theo CPB- 5).
b) Sự kết tủa ngày đêm (tách
nước) và tính ổn định đặc trưng cho sự ổn định dung dịch chống sự phân tầng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định - không lớn hơn 0,02g/cm3;
(theo dụng cụ - n1 hoặc mC - 2)
c) Hàm lượng cát, biểu thị mức
độ của dung dịch dưới 4% (theo OM - 2)
d) Độ mất nước, đặc trưng khả
năng chuyền nước cho đất ẩm - không lớn hơn 30cm3 trong 30phút theo
dụng cụ BM - 6);
e) ứng suất cắt tính, biểu thị
độ bền cấu trúc và xúc biến của dung dịch sét, trong phạm vi từ 10 - 50mg/cm2
quá 10 phút sau khi khuấy trộn nó (theo dụng cụ CHC);
f) Mật độ trong khoảng từ 1,05
đến 1,15cm3 khi dùng sét bentônit và từ 1,15 đến 1,30g/cm3
khi dùng các loại sét khác. Ngoài ra, cần ưu tiên dùng dung dịch có mật độ nhỏ
nhất khi đã thỏa mãn các yêu cầu trên.
Để có được các thông số đã nêu ở
trên của dung dịch sét có thể cho thêm các phụ gia hóa học (Natri cácbon Na2CO3,
natri florua NaF…)
6.7. Dung dịch sét sau khi đã sử
dụng vào khu vực xây dựng cần được phục hồi chất lượng làm sạch, thêm đất
sét…để dùng ở các nơi khác.
6.8. Có thể dùng các máy đào đất
thông thường (máy ngoạm, máy xúc kéo dây, gầu ngược), các mát khoan đất kiểu
xoay và đập, các máy liênhợp và gầu mức đã được chuyên môn hóa để đào đường hào
được bảo vệ bằng dung dịch sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện bắt buộc trong thời
gian đào hào là cần phải giữ mức dung dịch không thấp 0,2m kể từ mặt trên lớp
bọc miệng hào.
6.9. Trước khi bắt đầu công việc
lấy đầy đường hào bằng những kết cấu bê tông và bê tông cốt thép hoặc bằng vật
liệu chống thấm phải làm sạch các cặn bã những khối đất lở lắng xuống đáy hào.
6.10. Các tường "Trong
đất" bằng bê tông và bê tông cốt thép phải được đổ bê tông bằng phương
pháp ống di chuyển thẳng đứng (ODT) theo từng đoạn thi công riêng biệt, chiều
dài của chúng được xác định trong khoảng từ 3 đến 6m do điều kiện ổn định của
hào và cường độ đổ bê tông đã định.
Khi đổ bê tông các tường được ổn
định bằng dung dịch sét cần phải đặt trong hào những tấm ngăn giữa các đoạn thi
công và đặt khung cốt thép (nếu có đề ra trong thiết kế) trước khi đổ bê tông
không lâu quá 8giờ.
Kết cấu các tấm ngăn cần chịu
được áp lực bê tông và không cho bê tông rời từ đoạn thi công này sang đoạn thi
công khác: đồng thời bảo đảm các mối nối có độ không thấm nước đã định.
Các khung cốt thép cần phải có
chiều dài phù hợp với độ sâu của hào, có chiều rộng phù hợp với chiều dài của
đoạn thi công và chiều dày nhỏ hơn chiều rộng của hào khoảng 10 - 15cm. Trong
khung phải chứa lỗ để hạ các ống bê tông và những thiết bị dẫn hướng định vị
khung thép trong hào, cũng như các chi tiết chôn ngầm để neo và liên kết tường
với các kết cấu khác.
Nên dùng bê tông có độ sụt hình
nón tiêu chuẩn 16 - 20cm và độ lớn của cốt liệu nhỏ hơn 50mm.
Trong quá trình đổ bê tông trong
hào, cần phải định kì lấy đi phần thừa của dung dịch sét bị đẩy ra ngoài mà
không được phép hạ thấp mức của nó.
6.11. Tấm tường bê tông cốt thép
lắp ghép cần được lắp vào hào sau khi kiểm tra có đầy đủ các chi tiết chôn ngầm
và kết cấu cần thiết để treo nó (tấm tường) trên vỏ bọc miệng hào, kiểm tra sự
liên kết giữa các tấm với nhau, kiểm tra sự lấp đầy các cung cuốn (khoảng trống
sau tường) bằng vữa trát, và kiểm tra sự liên kết các kết cấu tường với các kết
cấu sàn tiếp giáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12. Khi làm bàn chống thấm
bằng phương pháp "Tường trong đất" vật liệu để lấp đầy hào có thể
dùng:
- Bê tông thủ công với độ lưu
động từ 10 - 16cm (theo độ sụt của hình nón tiêu chuẩn);
- Vữa sét xi măng có khối lượng
thể tích từ 1,5 đến 1,7g/cm3 và mác không nhỏ hơn 15 với độ hóa đá
không nhỏ hơn 98%, tính ổn định không lớn hơn 0,5g/cm3 và chỉ tiêu
chảy vữa nằm trong phạm vi cho phép để bơm nó từ nơi để vữa đến nơi thi công;
- Đất sét ngay trong quá trình
đổ vào hòa, chủ yếu có cấu trúc dạng cục (kích thước các cục từ 10cm đến 1/3
chiều rộng của hào) và độ sệt từ cứng đến dẻo cứng.
6.13. Bơm phụt vữa xi măng sét
hoặc bê tông khi làm màn chống thấm phải tiến hành một cách liên tục, đồng thời
lúc bắt đầu thi công phần dưới các ống chuyển vữa phải nằm ở mức đáy của hào và
sau đặt thấp hơn mức vữa xi măng sét hoặc bê tông không ít hơn 1m.
Vật liệu chống thấm ở dạng đất
sé cục phải đổ lấp từ từ với khối lượng không lớn quá và không cho phép tạo
thành những ụ ở phần trên hào.
6.14. Trong quá trình xây công
trình ngầm bằng phương pháp "Tường trong đất" cần phải kiểm tra:
- Kích thước hình học của hào,
chất lượng của dung dịch sét và số lượng lắng đọng ở đáy hào;
- Độ chính xác của việc lắp đặt
các khung thép và tấm chắn giữa các phân đoạn thi công (bảo đảm áp khít tấm
chắn vào tường và độ cắm sâu vào đáy hào đạt mức cần thiết), thành phần và độ
sệt của hỗn hợp bê tông, chế độ đổ bê tông theo trình tự quy định cho phương
pháp ODT và chất lượng bê tông đã đổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất lượng và thể tích nhét
đầy đường hào bằn vật liệu chống thấm.
Các kết quả kiểm tra đào hào,
chất lượng của dung dịch sét và việc đổ bê tông "Tường trong đất" cần
được ghi chép có hệ thống vào trong nhật kí công tác(phụ lục 8 - 10).
6.15. Khi nghiệm thu các công
trình và kết cấu đã làm xong bằng phương pháp "tường trong đất " cần
phải tiến hành kiểm tra sự phù hợp của các chỉ tiêu độ bền, độ ổn định, tính
liên tục và tính không thấm nước của chúng với các quy định trong thiết kế.
7. Móng cọc
và tường xây cọc ván
7.1. Các quy tắc và yêu cầu
trong phần này áp dụng trong thi công và nghiệm thu các loại công tác sau đây
về thi công xây dựng móng cọc và tường vây: hạ cọc thường và cọc ống, thi công
cọc nhồi và đóng ván cừ.
7.2. Xây dựng móng cọc và tường
vây cọc ván cần phải làm theo thiết kế thi công, trong đó bao gồm: các số liệu
về sự bố trí các công trình ngầm và trên mặt đất hiện có trong vùng thi công,
các dây cáp điện với những chỉ dẫn độ sâu đặt chúng, các đường dây tải điện và
các biện pháp bảo vệ chúng; Bảng liệt kê các thiết bị; trình tự và biểu đồ hoàn
thành công việc; các biện pháp bảo đảm kỹ thuật an toàn.
Để có đầy đủ số liệu cần thiết
cho việc lập các bản vẽ móng cọc, khi cần thiết cơ quan thi công xây dựng móng
cọc thực hiện các công việc nhận thầu liên quan đến việc thử cọc bằng tải trọng
động hoặc tải trọng tĩnh theo đúng nhiệm vụ kỹ thuật (đề cương) do cơ quan
thiết kế đề ra.
7.3. Trước khi thực hiện các
công tác chủ yêu về thi công móng cọc, phải làm các công tác chuẩn bị sau đây:
a) Vận chuyển và sắp xếp các cọc
thường, cọc ống và cọc ván, định vị các trục của bãi cọc và nơi đóng cọc ván;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra sự phù hợp giữa nhãn
hiệu trên cọc thường, cọc ống và cọc ván với các kích thước thực hiện của
chúng, đồng thời kiểm tra các mộng cọc ván bằng cách kéo thước cữ dài hơn 2m
dọc theo chúng;
d) Đánh dấu cọc thường, cọc ống
và cọc ván theo chiều dài;
e) Lắp ráp toàn bộ hay từng đoạn
cọc thường và cọc ống.
7.4. Vận chuyển, bảo quản, nâng
và lắp đặt các cọc thường, cọc ống và cọc ván tại nơi đóng phải tiến hành thận
trọng và có biện pháp chống hư hỏng, các mộng và gờ của cọc ván phải được bảo
vệ bằng đệm gốc khi dùng dây cáp nâng lên.
7.5. Nên tiến hành chọn búa
đóngcọc và cọc ống theo khả năng chịu tải và trọng lượng của chúng do thiết kế
quy định. Năng lượng cần thiết tối thiểu của nhát búa đập E được xác định theo
công thức:
E
= 1,75 aP (7)
E - Năng lượng đập của búa kg/m;
a- Hệ số bằng 25 kg.m/tấn;
P- khả năng chịu tải của cọc ghi
trong thiết kế, tính toán bằng tấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
k - Hệ số, không lớn hơn các trị
số ghi trong bảng 1;
Qn- Trọng lượng toàn
phần của búa, kg;
q- trọng lượng của cọc (gồm cả
trọng lượng của mũ và cọc đệm),kg.
Đối với búa đi-ê-den, giá trị
tính toán năng lượng đập lấy bằng:
- Đối với búa ống Ett =
0,9QH
- Đối với búa cần Ep
= 0,4 QH
Q- Trọng lượng phần đập của búa,
kg;
H- Chiều cao rơi thực tế phần
đập của búa, tính bằng m, khi chọn búa, ở giai đoạn kết thúc đóng một nhát với
búa ống, H = 2,8m; còn đối với búa cần với trọng lượng phần đập là 1,250, 1,800
và 2.500 kg thig H tương ứng sẽ bằng 1,7; 2 và 2,2m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
búa
Hệ
số k khi vật liệu cọc là
Bê
tông cốt thép
Gỗ
Các búa đi-ê-ren kiểu ống và
các búa song động
Các búa đơn động và đi-ê-ren
kiểu cần
Các búa treo
6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3,5
2
Chú thích: Khi
đóng các cọc ván thép, cũng như khi hạ loại cọc bằng phương pháp xói nước thì
các hệ số trên được tăng thêm 1,5lần.
7.6. Khi cần phải đóng xuyên qua
các lớp đất chặt nên dùng các búa có năng lượng đập lớn hơn các trị số tính
toán theo các công thức (7) và (8) hoặc phải đóng các cọc vào các lỗ khoan
trước.
Khi chọn búa để đóng cọc nghiêng
nên nhân năng lượng đập tính theo công thức (7) với hệ số nâng cao k ghi trong
bảng 2.
Bảng
2
Độ
nghiêng của cọc
Hệ
số k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4:1
3:1
2:1
1:1
1,1
1,15
1,25
1,40
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K0 - Mômen lệch tâm,
tính bằng t.chống thấm;
Qb- Tổng trọng lượng
của cọc (hoặc cọc ống), mũ cọc và búa rung hạ cọc, tính bằng t.
Giá trị của tỷ số này khi dùng
búa rung hạ cọc với tốc độ quay bánh lệch tâm (300 - 500) vòng /phút không được
nhỏ hơn trị số ghi trong bảng 3.
Bảng
3
Tính
chất của đất mà cọc xuyên qua
Phương
pháp hạ
K0
/Qb khiđộ sâu hạ cọc, (m)
<
15
>
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khỗng xói nước và lấy đất
trong ống ra
0,80
1,0
Cát ẩm, đất sét, á sét cứng và
dẻo mềm
Xói nước tuần hoàn và lấy đất
trong ống ra
1,10
1,30
Sét cứng hoặc nửa cứng, cát
sỏi,sạn
Xói nước và lấy đất dưới mép
chân ống ra khỏi ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
Chú thích: khi
chọn loại búa rung hạ để hạ cọc ống có đường kính lớn hơn 1,2m, tốt hơn hết là
chọn các máy có lỗ thoát để đưa đất ở phía trong cột ống ra ngoài mà không phải
tháo máy hạ cọc. Trong trường hợp hạ các ống có đường kính lớn bằng máy rung hạ
cọc ghép đôi đồng bộ trên toàn móng, chỗ nối các giá trị của mômen lệc tâm Ko
và trọng lượng của hệ thống rung QB phải là tổng cộng các chỉ tiêu tương ứng
theo hai máy rung.
7.8. Khi đọc cọc bằng búa, cần
dùng dùng mũ cọc, đệm gỗ phù hợp với tiết diện ngang của cọc. Các khe hở giữa
mặt bên của cọc và thanh mũ cọc mỗi bên không nên vượt quá 1cm.
Cần phải siết cứng máy rung hạ
cọc với cọc hoặc ván. Không cho phép dùng máy rung hạ cọc để hạ các cọc gỗ.
Khi nối các cọc tròn rỗng và cọc
ống phải bảo đảm độ đồng tâm của chúng.
Để bảo đảm rung sai quy định về
độ lệch của cọc, cọc ống và cọc ván so với vị trí thiết kế khi xây dựng các
công trình quan trọng nên dùng các giá cố định và thiết bị dẫn hướng.
Được phép dùng cần trục nổi hoặc
máy đóng cọc để hạ cọc thường, cọc ống và cọc ván khi sóng ở bến nước không cao
hơn cấp 2. Các thiết bị nổi cần phải được neo giữ chắc chắn.
7.9. Trong quá trình hạ cọc, cọc
ống và cọc ván cần ghi chép nhật kí theo mẫu ở phụ lục 11 - -15.
Đóng 5 - 20 cọc đầu tiên ở các
điểm khác nhau trên khu vực xây dựng phải tiến hành một cách thận trọng và có
kiểm tra, ghi chép số lần búa đập trên mỗi mét lún sâu của cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc không đạt độ chối thiết kế
cần phải đóng thêm nó vào trong đất để kiểm tra, sau khi đã cho
"nghỉ", theo đúng quy phạm hiện hành của Nhà nước về thử cọc. Trong
trường hợp, nếu độ chối khi đóng kiểm tra cao hơn tính toán thì cơ quan thiết
kế phải đề ra các yêu cầu thử cọc bằng tải trọng tĩnh và sửa đổi toàn bộ hoặc
một phần thiết kế móng cọc.
7.11. Trong trường hợp thi công
thay đổi các thông số của búa hoặc cọc đã được chỉ dẫn trong thiết kế thì độ
chối dư của cọc e lúc đóng đóng cọc hoặc đóng kiểm tra phải thỏa mãn điều kiện
:

Nếu độ chối dư e nhỏ hơn 0,2cm (
với điều kiện là búa dùng để đóng phù hợp với yêu cầu nêu ở điều 7.5), thì độ
chối toàn phần của cọc (bằng tổng các độ chối đàn hồi và độ chối dư) phải thỏa
mãn điều kiện:

e- Độ chối dư, tính bằng chống
thấm. Khi đóng bằng búa thì e bằng trị số lún sâu của cọc do nhát búa đập, còn
khi dùng máy rung thì e bằng độ lún sâu của cọc do máy làm việc trong 1 phút;
c - Độ chối đàn hồi ( chuyển vị
đàn hồi của đất và cọc) tính bằng chống thấm và được xác định bằng dụng cụ đo
độ chối;
n - Hệ số tính bằngt/m2
và lấy theo bảng 4;
F- Diện tích được giới hạn bởi
đường biên ngoài của tiết diện ngang rỗng hay đặc của thân cọc (không phụ thuộc
cọc có hay không có mũi nhọn), tính bằng m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q- Trọng lượng phần đập của búa
tính bằng t;
H- Độ cao rơi thực tế của phần
đập của búa tính bằng chống thấm;
k- Hệ số an toàn về đất, lấy k=
1,4 trong công thức (9) và k= 1,25 trong công thức (10); còn trong xây dựng
cầu, khi số lượng cọc ở trụ lớn hơn 20 thì k= 1,4, khi từ 11 - 20 cọc thì
k=1,6; khi từ 6 - 10 cọc thì k= 1,65; khi 1 - 5 cọc thì k= 1,75;
P - Khả năng chịu tải của cọc
theo thiết kế, tính bằng t;
M- Hệ số lấy bằng 1 khi đóng cọc
bằng búa và đập còn khi dùng búa rung thì lấy theo bảng 6 tùy thuộc vào loại
đất dưới mũi cọc;
Qn - Trọng lượng toàn
phần của búa đập hay búa rung, tính bằng t;
e
- Hệ số hồi phục và đập, lấy e2
= 0,2 khi đóng cọc bê tông cốt thép và cọc thép bằng búa và đập có dùng mũ cọc
đệm gỗ; còn khi dùng mũ hạ cọc kiểu rung thì e2
= 0;
Q - Trọng lượng cọc và mũ cọc,
tính bằng t;
q1 - Trọng lượng cọc
đệm tính bằng t; khi dùng máy rung q1= 0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
- Diện tích mặt hông của cọc, tính bằng m2;
n0 và nd- các hệ số dùng để tính chuyển từ sức
chống động sang sức chống tĩnh của đất và bằng nd = 0,25 giây m/t, n0 = 0,00025 giây m/t;
g - Gia tốc trọng trường (g =
0,0981 chống thấm/gy2).
7.12. Nếu trong thiết kế móng
cọc ống có yêu cầu tìm biên độ tính toán lúc hạ cọc thiết kế, thì khi trong quá
trình thi công thay đổi các thông số của máy rung đã dược quy định có thể kiểm
tra biên độ tính toán của cọc ống có đường kính ngoài đến 2m với tốc độ hạ cọc
từ 2 - 20cm trong 1 phút, theo công thức:

A - Biên độ lấy bằng 1/2 độ lắc
toàn phần của dao động trong phút cuối cùng khi hạ cọc, cm;
Nn - Công suất có
hiệu yêu cầu toàn phần lúc hạ cọc, tính bằng KW;
Nx - Công suất yêu
cầu vận hành không tải đối với búa rung tầng số thấp, lấy bằng 25% công suất
thuyết minh của động cơ điện, tính bằng KW;
nB- Tốc độ quay bộ
phận không cần bằng của bộ kíc rung, tính bằng vòng/phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
- Hệ số phụ thuộc vào tỉ số và sức kháng động của đất. đối với đất cát xác định
theo bảng 7 phụ thuộc vào loại và mức độ no nước của đất, còn đối với đất sét -
xác định theo bảng 8 phụ thuộc vào độ sệt Is của đất;
QB - Trọng lượng của
hệ thống rung, bằng tổng trọng lượng của ống của cọc và máy rung (tấn).
Bảng
4
Loại
cọc
Hệ
số n(T/m)
- Cọc bê tông cốt thép có mũ
- Cọc gỗ: không có cọc đệm
Có cọc đệm
- Cọc thép có mũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
80
500
Bảng
5
Lực
cường bức(tấn)
10
20
30
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
70
80
Năng lượng tính toán tương
đương một nhát đập của máy rung (t/cm)
450
900
1300
1750
2200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3100
3500
Bảng
6
Loại
đất dưới mũi cọc
Hệ
số M
- Sỏi sạn có lẫn cát
- Cát:
+ Cát thô, cát trung chặt vừa
và á cát cứng
+ Các hạt nhỏ chặt vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- á Cát dẻo, á sét và sét cứng
- á sét và sét:
+ Nửa cứng
+ Dẻo cứng
1,3
1,2
1,1
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,7
Chú thích: Khi
cát chặt, giá trị hệ số M được nâng coa 60%.
Khi có các tài liệu xuyên
tĩnh M nâng cao 100%.
Bảng
7
Tên
đất
Hệ
số l đối với cát
Thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
Cát:
- No nước
- Ẩm
4,5
3,5
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
5,0
Bảng
8
Tên
đất
Hệ
số l đối với đất sét
khi độ sệt
Is
> 0,75
0,5
< Is £
0,75
0,25
< Is £
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét
4,0
3,0
3,0
2,2
2,5
2,0
Khi có nhiều lớp đất thì giá trị
l được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hi - Độ cao của lớp
đất đó, tính bằng m.
7.13. Chỉ cho phép dùng xói nước
để hạ cọc ở những nơi cách xa các công trình và nhà hiện có trên 20m.
Để giảm áp suất, lưu lượng nước
và công suất của các thiết bị bơm, cần phải kết hợp xói nước với việc đóng và
tăng tải lên cọc bằng búa.
Khi hạ cọc, các ống bằng xói
nước đến độ sâu lớn hơn 20m trong đất cát và á cát thì việc xói nước nên kèm
theo bơm khí ép vào trong vùng xói nước.
Đối với cọc và cọc ống có đường
kính nhỏ hơn 1m thì cho phép dùng một ống xói giữ tiết diện. Đối với các cọc
ống có đường kính lớn hơn 1m thì nên đặt các ống xói theo chu vi cọc ống cách
nhau 1 đến 1,5m.
Khi hạ cọc đến mét cuối cùng thì
việc xói nước dừng lại, sau đó cọc cần được hạ bằng búa hoặc máy rung cho đến
độ chối thiết kế mà không dùng nước xói nữa.
7.14. Chế tạo cọc nhồi cần phải
tiến hành sau khi san đất toàn bộ hay cục bộ hoặc đắp đầy đến cao trình thiết
kế của đài cọc, còn ở nơi bị ngập nước - từ bề mặt của các đảo nhân tạo hoặc từ
các giàn dáo.
7.15. Khoan các lỗ trong đất no
nước khi khoảng cách giữa các mép của chúng nhỏ hơn 1,5m nên tiến hành từng lỗ
một; khoan các lỗ gần nơi đã đổ bê tông phải tiến hành sau khi đã đông kết hỗn
hợp bê tông, nhưng không sớm hơn 8giờ.
Trong đất sét khi không có nước
ngầm, cho phép làm các lỗ khoan mà không cần gia cố thành của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được phép giữ thành giếng khoan
bằng áp lực dư của nước (cột áp) nếu có các biện pháp bảo đảm sự ổn định các
công trình trên công trường hoặc trên khu đất ngoài phạm vị xây dựng.
Giá trị tối ưu của áp lực dư nên
xác định cụ thể khi thi công các giếng đầu tiên, Nhưng không được nhỏ hơn 4m.
7.16. Nên dùng vữa sét để giữ
các giếng khi không có khả năng dùng áp lực dư của nước. Khi khoan các giếng có
dùng vữa sét hoặc áp lực dư của nước cần giữ miệng lỗ khoan bằng các đoạn ống
nối không ngắn hơn 2m.
Mức vữa sét trong giếng trong
quá trình khoan, làm sạch và đổ bê tông cần phải cao hơn mực nước ngầm (hoặc
mực nước ở bên) ít nhất là 0,5m.
7.17. Khi khoan xong nên kiểm
tra kích thước thực tế và cao trình của miệng, đáy và vị trí lỗ khoan trên bình
đò, cũng như sự phù hợp của đất nền với số liệu thăm dò địa chất công trình.
7.18. Đặt cốt thép cho cọc bằng
khung sản xuất sẵn và cho vào lỗ trước lúc đổ bê tông. Trước khi đặt khung cốt
thép và đổ bê tông cần thiết phải gạt sạch đáy lỗ khoan. Cần phải cố định khung
thép vào vị trí thiết kế để ngăn ngừa nó trồi lên và dịch chuyển do hỗn hợp bê
tông đổ vào và trong quá trình rút ống chèn hoặc ống đổ bê tông, cũng như trong
tất cả các trường hợp bố trí cốt thép không phải trên toàn bộ chiều sâu của
giếng.
7.19. Đổ bê tông các cọc ở trong
giếng khoan không ổn định hoặc đầy nước (dung dịch sét) phải tiến hành không
muộn hơn 8 giờ sau khi khoan xong.
Cần phải vận chuyển hỗn hợp bê
tông bằng ô tô trở bê tông hoặc ôtô trộn bê tông. Hỗn hợp bê tông đổ vào cọc
nhồi cần có độ sụt hình nón từ 18 - 20cm.
Nên đổ hỗn hợp bê tông vào giếng
qua ống đổ bê tông (đường kính không bé hơn 250mm) có gắn phễu rung .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống dùng để đổ bê tông vào
các giếng ở dưới nước hoặc dưới dung dịch sét cần có phễu thu có dung dịch lớn
hơn thể tích của ống và có van để đóng đường dẫn bê tông, trong ống lúc cho bê
tông vào phễu. Cho bê tông vao phễu phải tiến hành trực tiếp từ những thiết bị
vận chuyển và không được nhiều quá quy định.
Trong quá trình đổ bê tông, khi
nâng ống đổ bê tông lên, đầu ống phải luôn luôn ngập sâu vào vữa bê tông ít
nhất là 1m.
Việc đổ bê tông vào giếng khoan
phải tiến hành không được có những lúc ngừng nâu quá thời gian bắt đầu đông
cứng của hỗn hợp bê tông.
Cần phải bảo đảm bê tông có chất
lượng tốt suốt toàn bộ chiều sâu của lỗ khoan, trong đó có cả đầu cọc.
7.20. Trong quá trình đổ bê tông
cọc khoan nhồi cần phải ghi nhật kí theo mẫu trình bày ở phụ lục 16.
Cứ 50 m3 hỗn hợp bê
tông đã đổ hoặc khi thay đổi thành phần của bê tông, cần lấy 3 mẫu để kiểm tra.
Cần phải tiến hành sản xuất và
bảo dưỡng các mẫu bê tông kiểm tra trong các điều kiện giống như các điều kiện
khi đổ và đông cứng bê tông cọc.
Để kiểm tra tính liên tục của bê
tông trong thân cọc nhồi thi công bằng phương pháp đổ bê tông dưới nước hoặc
dưới dung dich sét thì cứ 100 cọc chọn một cọc (nhưng không ít hơn 2 cọc cho
mỗi công trình), sau khi bê tông đã đạt trên 70% cường độ thiết kế, khoan lấy
lõi đường kính 75 - 100mm trên suốt chiều dài thân cọc.
7.21. Khi mở rộng chân cọc bằng
phương pháp nổ om dùng thuốc nổ (BB) có tác dụng đập vụn hoặc phá vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
= kn. D3
Trong đó:
C - trọng lượng khối thuốc nổ
BB, tính bằng kg,
kn - Hệ số chống nổ
của đất lấy bằng 1,2 khi đất sét dẻo cứng còn khi nửa cứng thì k = 1,4
D - Đường kính của chân mở rộng
bằng nổ om, tính ra m.
7.22. Trọng lượng khối thuốc nổ
tập trung BB để nổ om thành chân mở rộng trong các cọc rỗng thi công bằng
phương pháp đóng nên phỏng lấy theo chỉ dẫn ở bảng 9. Trong quá trình thi công,
trọng lượng khối thuốc nổ BB cần được xác định chính xác hơn từ kết quả mở rộng
bằng nổ om các kích thước thiết kế của cọc.
Bảng
9
Trọng
lượng khối nổ BB tính bằng kg
Đường
kính tính toán trung bình của bầu mở rộng, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
8
12
0,3
1,1
1,5
1,9
Mỗi khối thuốc nổ cần có 4 kíp
nổ điện nối liền 2 cái một vào mạng điện cơ bản và mạng điện dự phòng có hai
dây dẫn.
Các dây dẫn của mạng lưới phải
có lớp chống thấm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.23. Để lấp các bầu mở rộng
bằng nổ om cần phải dùng bê tông nhão, có độ sụt hình nón 20 - 25cm. Thể tích
của bê tông được đổ vào trước khi nổ mìn phải đủ để nhét đầy bầu mở rộng và
thân cọc đến độ cao không ít hơn 2m sau khi nổ.
Trong quá trình thi công mở rộng
chân bằng nổ om mỗi cọc cần phải kiểm tra cao trình của khối thuốc nổ BB nằm ở
đấy hố và bề mặt của hỗn hợp bê tông trong ống trước và sau khi nổ mìn.
7.24. Nghiệm thu công tác thi
công móng cọc và tường vây cọc ván phải tiến hành trên cơ sở:
a) Các thiết kế của móng cọc và
tường vây cọc ván;
b) Thuyết minh của các nhà máy
sản xuất cọc, cọc ống, cọc ván và bê tông thương phẩm;
c) Các văn bản về thí nghiệm
trong phòng của các mẫu bê tông kiểm tra và các biên bản về bảo vệ chống ăn mòn
kết cấu;
d) Các biên bản đo đạc định vị
trục của các móng và tường vây;
e) Các sơ đồ thực hiên việc bố
trí cọc và tường vây có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều cao;
f) Các bản báo cáo tổng hợp và
các nhật kí đóng hoặc hạ cọc, cọc ống và cọc ván, các nhật kí khoan và đổ bê tông
lỗ khoan để làm cọc nhồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Các kết quả thí nghiệm tĩnh
các cọc và các ống (nếu chúng được quy định trong thiết kế).
7.25. Độ lệch so với vị trí
thiết kế của các cọc nhồi, cọc đóng và cọc ống không được vượt quá những trị số
nghi ở bảng 10 hoặc các thuyết minh trong thiết kế với lí do tương ứng.
7.26. Độ lệch kích thước lỗ
khoan và bầu mở rộng khi thi công cọc nhồi không nên vượt quá các giá trị sau
đây:
Theo chiều sâu của giếng khoan ± 100mm;
Theo đường kính giếng khoan ± 50mm;
Theo đường kính bầu mở rộng ± 100mm.
7.27. Độ lệc cho phép của hàng
cọc ván so với vị trí thiết kế , trên mặt bằng không nên vượt quá các chỉ dẫn ở
trong bảng 11 hoặc các trị số thuyết minh trong thiết kế với lí do tương ứng.
Bảng
10
Loại
cọc và vị trí của chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1. Các cọc đóng có tiết kiện
vuông và chữ nhật, các cọc đóng hình tròn rỗng có đường kính nhỏ hơn 0,5m
a. Khi bố trí cọc một hàng
- Trục ngang của hàng cọc
- Trục dọc của hàng cọc
b. Khi bố trí các nhóm và dải
dọc theo 2 và 3 hàng
- Đối với các cọc bên trục
ngang của hàng cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Khi bãi cọc kín khắp dưới
toàn bộ nhà và công trình:
- Đối với các cọc biên
- Đối với các cọc giữa
d. Đối với cọc đơn
e. Đối với cọc chống
0,2d
0,3d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2d
0,2d
0,4d
5cm
3cm
2. Các cọc tròn rỗng có đường
kính từ 0,5 - 0,8m và các cọc khoan nhồi đường kính lơn hơn 0,5m.
a. Khi bố trí các cọc theo dải
trục ngang của hàng cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Đối với các cọc đơn tròn
rỗng dưới các cột
10cm
15cm
8cm
3.Các cọc và cọc ống hạ qua
ống khoan dẫn hướng (khi xây dựng cầu)
Độ
chuyển dịch trục tại mức trên cùng của ống khoan dẫn hướng đã được lắp và gia
cố trắc chẵn so với vị trí thiết kế không được lớn hơn 0,025H ở bến nước, (ở
đây H - độ sâu của nước tại nơi lắp ống dẫn hướng) và ± 25mm ở thung lũng không có nước
Chú thích: Số
cọc hoặc cọc ống có độ lệch tối đa cho phép so với vị trí thiết kế không nên
vượt quá 255 tổng số cọc khi bố trí theo dải, còn khi cọc - cột - 5%. Khả năng
dùng cac cọc có độ lệc cao hơn độ lệch cho phép sẽ do cơ quan thiết kế quy
định.
Bảng
11
Loại
cọc ván
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hàng cọc ván gỗ của đập,
cống
- Các hàng cọc ván gỗ các bờ
đê quai 1 hàng có thanh chống và đê quai 2 hàng
1,3
bề dày cọc ván
Bề
dày của cọc ván.
- Cọc ván gỗ của các công
trình khác tại mưc trên cùng của cọc ván
Bề
dày của cọc ván
- Hàng cọc ván gỗ của đê quai
(không có thanh chống)
- Cọc ván bê tông cốt thép ở
độ cao mặt đất
- Cọc ván thép khi hạ bằng
phương pháp tầu đóng cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Ở độ cao mặt đất
- Cọc ván thép khi hạ từ đất
liền ở độ cao mặt đất
300m
100m
Không
lớn hơn 300mm
150mm
150mm
8. Giếng
chìm và giếng chìm hơi ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Khi xây dựng và hạ giếng
chìm và giếng chìm hơi ép, trong thiết kế nên nghiên cứu đề xuất:
- Giải pháp thi công các đảo
nhân tạo, các nền và sân bãi để bố trí công trình định hạ chìm và các thiết bị
cần thiết;
- Giải pháp về các trang thiết
bị tạm thời dùng để chế tạo và bơm dung dịch sét, cần thiết bị năng lượng, ép
khí….
- Sơ đồ các giai đoạn cơ bản của
quá trình công nghệ hạ giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép;
- Các biện pháp liên quan với
các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật an toàn và bảo đảm sự đi lại an toàn và thông
suốt của các phương tiện bơi lội trong trường hợp tiến hành công tác bơi lội.
8.2. Phương pháp cố định tại chỗ
các trục của giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép cần phải bảo đảm khả năng kiểm
tra vị trí của chúng trên mặt bằng bất cứ lúc nào khi hạ chìm. Các mốc chuẩn để
kiểm tra cao trình thẳng đứng của giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép cần phải
lắp đặt ngoài phạm vi lún và chuyển dịch của đất.
8.3. Chỉ được phép xây dựng mới
những công trình cỡ lỡn trong phạm vi các vùng nằm trên lăng thể trượt sau khi
đã kết thúc công tác hạ giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép và đã đổ bê tông bịt
đáy giếng.
Các công trình đã thiết bị tạm
thời cần thiết để xây lắp giếng chìm và giếng chìm hơi ép. (Trạm vữa bê tông,
trạm khí ép, cần trục vv….) có thể bố trí trong phạm vi lăng thể trượt đồng
thời phải dùng các biện pháp bảo đảm sự hoạt động bình thường của chúng trong
trường hợp đất bị dịch chuyển.
8.4. Các giếng chìm và giếng
chìm hơi ép lên xây dựng trên những khu đất hoặc những đảo nhỏ đã san phẳng nằm
ngang cao hơn mức tính toấn của nước ngầm hay nước trong hồ (có kể đến độ cao
của sóng) ít nhất là 0,5 m. Lấy mức nước trong thời gian từ khi bắt đầu xây
dựng công trình đến khi hạ nó xuống độ sâu bảo đảm sự ổn định trong trường hợp
đảo bị xói lở làm mức tính toán. Các bờ bảo hộ đảo cần phải có chiều rộng không
nhỏ hơn 2m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Việc tháo dỡ giếng chìm và
giếng chìm hơi ép khỏi nền tạm thời giếng chìm hơi ép hành sau khi bê tông đạt
được cường độ thiết kế. Thứ tự tháo dỡ phải đảm bảo tránh nghiêng lệch.
Được phép hạ vào trong đất đốt
thứ nhất của giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép khi cường độ bê tông đạt cường
độ thiết kế, còn những đốt sau - thì khoảng 70% cường độ thiết kế. Đồng thời
cần phải dùng các biện pháp bảo đảm độ thẳng đứng của công trình hạ vào trong
đất và đúng vị trí thiết kế của nó trên mặt bằng.
Trị số độ chìm một lần hạ của
giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép không được lớn hơn 0,5m. Sau mỗi lần hạ công
trình cần tiến hành kiểm tra độ thẳng đứng và vị trí của nó trên mặt bằng đồng
thời phải nhanh chóng điều chỉnh lại cho ngay ngắn những sự dịch chuyển và
nghiêng lệch.
Việc hạ các giếng chìm và giếng
chìm hơi ép ở gần những công trình đã xây dựng cần phải kèm theo việc theo dõi
trạng thái của các công trình đó bằng dụng cụ quan trắc.
8.6. Được phép vận dụng giếng
chìm và giếng chìm ép hơi ép trên phao. Sau khi đa kiểm tra sự ổn định của
chúng với chiều cao thành phao nổi cao hơn mặt nước tối thiểu 1m (có tính đến
độ cao của sóng và độ nghiêng khả dĩ).
Đáy của bến nước để đặt nổi
giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép cần phải làm bằng phẳng trước.
Cần chú ý đến chế độ của dòng
sông và các điều kiện qua lại của tàu bè khi cố định và giăng các giếng chìm
hoặc giếng chìm hơi ép thả nổi bằng neo. Trong thời kỳ vận chuyển và hạ giếng
chìm hoặc giếng chìm hơi ép thả nổi nên áp dụngcác biện pháp để tránh những
trang thiết bị nổi sa vào giếng. Phải tiến hành hạ giếng chìm hoặc giếng chìm
hơi ép xuống đáy đạt độ chính xác do thiết kế quy định.
8.7. Trong quá trình hạ giếng
chìm hoặc giếng chìm hơi ép phải lấy đất ra một cách đều đặn trên toàn bộ diện
tích của nó.
Thứ tự đào các lớp đất trong
giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép cần được quy định dựa vào loại và tính chất
của đất. Trong trường hợp lớp trung gian có lẫn đá cứng và đất nửa đá thì nên
tiến hành đào chúng không chỉ dưới bàn chân giếng mà còn ra ngoài phạm vi mặt ngoài
của nó; đồng thời chiều rộng của khe hở không được nhỏ hơn 10cm và cùng với
việc hạ chìm công trình thì khe hở phải được lấy đầy bằng đất sét. Các vật
chướng ngại thuộc đá tảng…cần phải vứt bỏ ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau một lần chìm giếng hoặc
giếng chìm hơi ép hạ đến độ sâu đã định;
- Giữ nguyên vẹn các kết cấu và
máy móc lúc nổ mìn vẫn ở trong giếng chìm hoặc giếng chìm hơi ép;
- Tránh rò hơi từ thùng khí ép
và tăng cao áp lực trong buồng làm việc quá 50%;
Trình tự làm tơi đất dưới chân
công trình bằng nổ mìn có chú ý đến chỗ tựa chắc chắn của nó trên các vùng tựa
tạm thời còn lại.
Các giếng chìm
8.9. Khi lắp ráp các giếng chìm
bằng những tấm thẳng đứng nên dùng giá định hướng để cố định các bộ phận kết
cấu. Cho phép bắt đầu lắp ráp các cấu kiện lắp ghép của giếng sau khi khối bê
tông của phần chân đạt tới 70% cường độ thiết kế. Sau khi bê tông tại các chỗ
nối đã đạt đến cường độ thiết kế thì cho phép tháo dỡ giếng lắp ghép ra khỏi
nền tạm thời.
Việc lắp ráp các giếng lắp ghép
phải bảo đảm thi công mối nối của các bộ phận kết cấu có độ bền và độ không
thấm nước bằng ngay chính bộ phận kết cấu đó.
8.10. Để làm giảm lực ma sát của
giếng và đất cho phép dùng phương pháp xói thủy lực hoặc thủy khí động để xói
rửa đất khi hạ chìm các giếng trong các trường hợp không có hoặc công trình
vĩnh cửu và công trình giao thông trong phạm vi lăng thể trượt.
8.11. Để giảm lực ma sát của
giếng và đất khi hạ chìm nó, nên ưu tiên dùng phương pháp hạ chìm công trình
trong áo sét (huyền phù) và cần phải tuân theo các quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đào đất dưới chân giếng chìm;
đồng thời không để đùn dung dịch sét và trong giếng;
- Chuyển dung dịch sét vào áo
sét bằng những ống bơm đặt cao hơn bậc nhô ra của chân giếng khi hạ chìm giếng
đến độ sâu hơn 10m. Tại đó đặc vòng đệm bịt kín theo phương ngang.
- Kiểm tra nghiêm ngặt quá trình
hạ giếng và không cho phép để dồn giếng trên vách đất.
8.12. Đất sét dùng để chế tạo
dung dịch sét phải thoả mãn các yêu cầu nêu ở điều 6.5.
8.13. Chất lượng dung dịch sét
phải đảm bảo sự ổn định của vách đất hố đào xung quanh giếng trong thời gian hạ
chìm nó đến cao trình thiết kế và nhồi đầy khe hở của áo giếng. Các thống số
của dung dịch sét phải thỏa mãn các yêu ầu nêu ở điều 6.6.
8.14. Tại khu vực xây dựng, cứ
mỗi ca làm việc nên tiến hành kiểm tra dung dịch sét vừa chế tạo bơm vào ít
nhất 1 lần. Các mẫu dung dịch kiểm tra phải được lấy ở máy trộn sét và ở áo sét
: tại bề mặt, tại khoảng giữa và tại vùng bậc nhô ra của chân giếng chìm.
8.15. Khi hạ chìm giếng không
hút nước vào trong đất no nước, mực nước trong giếng phải được duy trì ở độ cao
khôngthấp hơn mực nước ngầm hoặc cao hơn nó để tránh đất có thể bị đùn chân
giếng ra.
Độ chênh lệch các mức đất ở các
khoang của giếng chìm không tháo nước không nên vượt quá 0,5m.
Trong phạm vi bên nước của giếng
nên hạ chìm giếng mà không hút nước; đồng thời nên tiến hành đào và chuyển đất
từ dưới nước ra bằng máy móc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi có các công trình vĩnh
cửu và hệ thống giao thông trong phạm vi lăng thể trượt của đất xung quanh
giếng;
c) Trong các trường hợp dùng áo
bọc bằng đất xúc biến trong các đất cát chứa nước.
8.16. Đáy bê tông cốt thép của
các giếng được hạ chìm có thoát nước lộ thiên cần phải được đổ bê tông liên tục
cho mỗi khối, đồng thời phải có những biện pháp ngăn ngừa không để cho xi măng
trong hỗn hợp bê tông mới đổ trôi đi. Các khối ở chân giếng phải đổ bê tông
trước tiên.
Được phép bơm nước trong các
giếng có đáy bê tông đổ bằng phương pháp đổ bê tông dưới nước sau khi bê tông
đã đạt đến cường độ thiết kế. Việc xây dựng phần bê tông cốt thép của đáy ở
trên lớp bê tông đệm đổ dưới nước phải được tiến hành hoàn toàn khô.
Trong giếng dùng làm phòng ngầm,
chỗ nối giữa đáy và thành giếng cần phải bảo đảm độ khít chặt cần thiết để
tránh khả năng xâm nhập của nước ngầm.
Các giếng chìm hơi ép
8.17. Trước khi bắt đầu công tác
hạ giếng chìm hơi ép, trang thiết bị của nó (thiết bị) đóng mở các ngăn, các
ống ngầm trong giếng, các bình chứa khí, các ống thông hơi cần phải được kiểm
tra và thử bằng áp lực nước cao hơn 1,5 lần áp lực làm việc tối đa.
8.18. Sơ đồ các ống dẫn khí phải
bảo đảm khả năng nối vào hoặc tách khỏi mạng lưới của mỗi tổ máy nến khí.
Tại trạm khí ép cần phải có máy
nén khí dự trữ có công suất bằng hoặc lớn hơn máy mạnh nhất của hệ thống. Máy
nén dự trữ trong thưòi gian tiến hành công tác giếng chìm hơi ép phải luôn luôn
ở trạng thái chuẩn bị để khởi động và nối vào mạng lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.19. Khối lượng khí nén chuyển
vào giếng chìm hơi ép phải bảo đảm đủ áp lực khí để tạo nên điều kiện thi công
tốt nhất. Phải chuyển cho mỗi người làm việc trong giếng chìm hơi ép một khối
lượng khí nén không ít hơn 25m3 trong một giờ.
Nhiệt độ không khí trong buồng
làm việc ở áp lực dưới áp lực dưới 2atm phải là 16-200,khi áp lực
2,5atm - 18-26O.
Áp lực không khí trong giếng
chìm hơi ép (khi hạ không dùng cơ giới thủy lực) cần phải đủ để thắng dòng chảy
từ chân giếng ra, nhưng không được cao hơn áp lực thủy tĩnh tại chân giếng quá
0,2atm.
8.20. Các phương pháp và tự đào
đất trong giếng chìm hơi ép phải bảo đảm làm cho nó hạ sâu đều đặn và ngăn ngừa
sự dò không khí.
Cao trình của mặt đất trong
buồng làm việc khi hạ giếng không được cao hơn cao trình của vành đai chân
giếng quá 60cm.
Các phương pháp và trình tự thải
loại các dị vật cứng ra khỏi chân giếng chìm hơi ép phải loại trừ khả năng rò
không khí từ trong buồng của giếng ra ngoài.
8.21. Cho phép khử tình trạng bị
treo của giếng chìm hơi ép bằng cách chọn thời hạ thấp đột ngột áp lực trong
buồng két-xông nhưng không nhiều quá 50% (hạ chìm cưỡng bức).
Trước khi hạ mạnh, cấm không
được lấy đất dưới vành đai sâu quá 0,5m, đồng thời khi hạ mạnh cũng cấm có
người trong buồng két-xông.
8.22. Việc để ngập buồng két-xông
trong trường hợp bắt buộc phải ngừng thi công phải tiến hành bằng cách hạ thấp
từ từ áp lực khí. Việc ép thoát nước ra khỏi buồng két-xông phải thực hiện dưới
áp lực không vượt quá áp lực thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hạ trần két-xông trực tiếp
lên đất chỉ được phép làm theo giải pháp của cơ quan thiết kế.
Nghiệm thu công việc
8.24. Trong quá trình xây dựng
và hạ giếng chìm và giếng chìm hơi ép cần nghiệm thu :
a) Các trục chính của công trình
đã được định vị trên thực địa bằng những mốc đo đạc;
b) Các đảo nhỏ nhân tạo, các sân
bãi và nền tạm thời dưới chân giếng chìm;
c) Các cốt thép, các bộ phận và
chi tiết chôn ngầm;
d) Các chỗ nối, các khe giữa các
bộ phận kết cấu lắp gép;
e) Các công trình đã được chuẩn
bị để tháo dỡ khỏi nền tạm thời và hạ chìm xuống nước;
f) Việc đăt các giếng chìm và
giếng chìm hơi ép thả nổi xuống đáy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.25. Trong quá trình thi công
xây dựng giếng chìm và giếng chìm hơi ép cần phải làm các sổ nhật ký thi công
theo mẫu trình bày ở phụ lục 17 và 18.
8.26. Sự sai lệch về kích thước
và vị trí của các giếng chìm hơi ép so với thiết kế không được vượt quá các trị
số ghi trong bảng 12.
Bảng
12
Sai
lệch về kích thước và vị trí của các giếng chìm và giếng hơi ép
Trị
số sai lệch
- Về kích thước của tiết diện
ngang:
+ Theo chiều dài và rộng
+ theo bán kính cung tròn
+ theo đường chéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bê tông và bê tông đá hộc
+ Bê tông cốt thép
- Chuyển dịch ngang
- Tang của góc nghiêng so với
phương thẳng đứng
0,5%,
nhưng không lớn hơn 12cm.
0,5%,
nhưng không lớn hơn 6cm.
1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±10m
0,01
độ sâu hạ chìm
0,01
PHỤ LỤC1
Tên cơ quan xây dựng:…………
Công trình:……………………..
NHẬT KÍ VỀ CÔNG
TÁC ĐẦM NỆN HỐ MÓNG
1. Cao trình đáy hố móng (tuyệt
đối hoặc tương đối) ……………..m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Độ ẩm của
đất:………………………………………………….%
4. Độ sâu thiết kế đầm
nện:……………………………………….m
5. Lượng nước tưới trên 1m2
đáy hố móng:……………………….m3
6. Kích thước búa đầm:………….m;
trọng lượng:……………….Tấn
7. Độ cao nâng búa đầm:………………………………………….
Kết quả đầm nện
Ngày
Tháng
No
hố móng
Số
lần đập theo một vết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
thực hiện (họ tên)
Ghi
chú
Ca
kíp
"
"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 2
Tên cơ quan xây dựng:………….
Công trình:………………………
NHẬT KÍ VỀ CÔNG
TÁC LÈN CHẶT NỀN BẰNG CỌC ĐẤT
1. Độ sâu thiết kế lèn
chặt:……………………………………………….m
2. Tên
đất:………………………………………………………………..
3. Độ ẩm của đất nguyên
dạng:………………………………………….%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Trọng lượng của dụng cụ
đập:…………………………………………
a) Để xuyên lỗ
khoan:……………………………………………….Tấn
b) Để đàm nện đất đổ vào lỗ
khoan:………………………………….Tấn
6. Đặc trưng của đất
lấp:………………………………………………….
a) Tên
đất:…………………………………………………………….
b) Độ ẩm
tốt:…………………………………………………………..%
7. Trọng lượng tính toán của đất
cho mỗi cọc:……………………………Tấn
NO
cọc đất
Xuyên
khoan lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú
Ngày
tháng/ca kíp
Thời
gian xuyên (phút)
Độ
xuyên sâu (m)
Đường
kính (m)
Ngày
tháng/ca kíp
Thể
tích một suất đất lấp (m3)
Số
lượng suất đất lấp
Độ
ẩm thực tế của đất lấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
thực hiện (họ, tên)
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
"
"
PHỤ LỤC 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình:……………………….
NHẬT KÍ CÔNG TÁC
CỦA TRẠM BƠM
1. Tên gọi , NO:……………………………………..
2. Trang thiết bị của trạm (số
lượng máy bơm, loại máy, động cơ, cao trình của trục thuộc tổ máy NO…)
3. Thiết bị thu nước (hồ thu
nước, bể tích nước, giếng khoan, nhóm ống lọc châm kim, số lượng của chúng…)
4. Thiết bị tháo nước (ống dẫn
có áp, đường tháo nước tự chảy kín và hở…)
Ngày
tháng/ca kíp
Số
của máy bơm và động cơ
Thời
gian khởi động dùng hay kiểm tra máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng chuyển đi m3/giờ
Nguyên
nhân dùng máy
Các
chỉ dẫn thao tác khi sử dụng
Giao
nhận (họ,tên người thực hiện) (kí tên)
Chỉ
số của dụng cụ
Thời
gian làm việc liên tục
Áp
kế, atm
Chân
không kế mm cột thủy ngân
Ampe
kế, A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
"
"
PHỤ LỤC 4
Tên cơ quan xây dựng:…………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHẬT KÍ QUAN TRẮC
THỦY VĂN
Ngày
tháng/ca kíp (giờ)
Thời
tiết (mưa, nhiệt độ không khí)
No
của các giếng các ống đo áp
Mực
nước tĩnh, m
Mực
nước động, m
Cao
trình của mực nước lấy mẫu phân tích hóa học
Họ
tên người thực hiện, kí tên
Độ
cao tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
cao tuyệt đối
Độ
sâu cách đường chuẩn
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
PHỤ LỤC 5
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
NHẬT KÍ VỀ
SILICÁT HOÁ VÀ NHỰA HOÁ ĐẤT
Đóng
các ống bơm
Thành
phần dung dịch (silicát hoặc nhựa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
tháng/ ca kíp
No
lỗ khoan
No
ống bơm
Độ
sâu của ống bơm (m)
Ngày
tháng/ ca kíp
Silicát
hay nhựa
Aciđ
hoặc CaCl2
Nhiệt
độ dung dịch (độ)
Thời
gian tạo gen (phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết
thúc, giờ, (phút)
Thời
gian, (phút)
Thể
tích dung dịch (lít)
Lượng
tiêu hao dung dịch (l/phút)
áp
lực bơm (atm)
Người
chịu trách nhiệm chính
Ghi
chú
Tỉ
trọng G/cm3
Thể
tích (lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể
tích (lít)
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
15
16
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 6
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
NHẬT KÍ CÁC CÔNG
TÁC VỀ XI MĂNG HOÁ ĐẤT
Ngày/
ca kíp
Thời
gian xi măng hoá
No
lỗ khoan
Vùng
phụt xi măng
Độ
sâu của vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
sệt của vữa theo trọng lượng (N/X)
Phụt
dung dịch
Giữ
lỗ khoan dưới áp lực
Người
thực hiện (họ tên) kí tên
Ghi
chú
Giờ
Phút
Từ
Đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp
lực toàn phần cột nước
Lượng
dung dịch tiêu hao (lít)
Lượng
xi măng tiêu hao (kg)
Thời
gian, giờ phút
áp
lực toàn phần m cột nước
Lượng
nước tiêu hao (l)
Độ
hút nước đơn vị (l/pht m2)
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 7
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
tháng/ ca kíp
Giờ
đo
No
lỗ khoan
Số
đọc của áp kế, atm
Nhiệt
độ oC
Lượng
tiêu hao nhiên liệu theo số liệu đo kg hay m3
Người
thực hiện (họ, tên) kí tên
Ghi
chú
Lỗ
khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình
chứa khí
Lỗ
khoan
Điểm
kiểm tra khối đất
Sau
1 giờ
Toàn
bộ từ lúc bắt đầu cải tạo bằng nhiệt
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 8
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
NHẬT KÍ CÔNG TÁC
ĐÀO HÀO KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP “TƯỜNG TRONG ĐẤT”
1. Thiết bị đào
đất:……………………………..
2. Độ sâu thiết kế của đường
hào:………………
Ngày
tháng/ ca kíp
No
đoạn thi công
Thời
gian bắt đầu thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
sâu đoạn thi công
Chiều
cao của lớp (m)
Người
thực hiện (họ tên)
Ghi
chú
Bắt
đầu (giờ phút)
Kết
thúc (giờ phút)
Đầu
ca (m)
Cuối
ca (m)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
NHẬT KÍ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG DUNG DỊCH SÉT (HUYỀN PHÙ)
1. Loại máy nhào đất sét
2. Tên và đặc trưng của đất
sét…………………
3. Thành phần dung dịch: trong 1
m3.
Đất sét kg……………………………… Trong
một mẻ trộn
Nước, lít………………………………..
Chất thử hoá học, kg……………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi
lấy mẫu vữa thử
Các
chỉ tiêu chất lượng của dung dịch
Người
thực hiện (họ tên) kí tên
Ghi
chú
Tỉ
trọng (G/m3)
Độ
nhớt (C)
Kết
tủa (%)
Độ
ổn định (G/cm3)
Hàm
lượng cát (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày lớp vỏ sét (mm)
ứng
suất cắt tĩnh (kg/cm2)
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 10
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHẬT KÍ ĐỔ BÊ
TÔNG CÔNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP “TƯỜNG TRONG ĐẤT”
1. Mác bê tông thiết
kế………………………….
2. Độ lưu động thiết kế của bê
tông……………..
3. Đường kính của ống đổ bê tông
(m)………….
Ngày
tháng/ ca kíp
No
đoạn thi công
Số
lượng bê tông đổ trong đoạn (m3)
Số
lượng bê tông đổ trong đoạn (do kết quả tăng (m3))
Cường
độ đổ bê tông trung bình (m3/giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
ngập sâu của ống trong bê tông(m)
Người
thực hiện (họ tên) kí tên
Ghi
chú
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 11
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
NHẬT KÍ ĐÓNG CỌC
(Từ
No………………………………………..đến No……………………… )
Bắt
đầu………………………………………Kết thúc……………………….
1. Hệ thống máy đóng cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Trọng lượng phần đập của búa
4. áp suất (khí, hơi) atm
5. Loại và trọng lượng của mũ
cọc kg
Cọc No (theo mặt bằng
bãi cọc)
1. Ngày tháng đóng
2. Nhãn hiệu cọc
3. Độ cao tuyệt đối của mặt đất
cạnh cọc............................................................................................................
4. Độ cao tuyệt đối của mũi cọc
5. Độ chối thiết kế, cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
cao nâng phần đập của búa (cm)
Số
lần đập trong lần đo
Độ
sâu hạ cọc trong lần đo (cm)
Độ
chối của một nhát đập (cm)
Ghi
chú
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 12
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
BẢNG BÁO CÁO
TỔNG HỢP ĐÓNG CỌC
(Từ
No………………………………………..đến No……………………… )
Bắt
đầu………………………………………Kết thúc……………………….
No
thứ tự
No
cọc theo mặt bằng bãi cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày/ca
Độ
sâu đóng cọc cm
Loại
búa
Tổng
số nhát đập
Độ
chối của 1 nhát đập, cm
Ghi
chú
Theo
thiết kế
Thực
tế
Khi
đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
thực hiện
Kí tên
PHỤ LỤC 13
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
No…………..đến No…………..)
Bắt
đầu………...kết thúc…………..
1. Hệ thống máy đóng (cần
trục):………………… 5. Vật liệu và loại cọc ván……………………………….
2. Loại búa (máy
rung)…………………………… 6. Chiều dài cọc ván……………………………………..
3. Trọng lượng phần đập của
búa………………… 7. Độ cao tuyệt đối mặt đất………………………………
4. Loại và trọng lượng mũ
cọc…………………… 8. Độ cao tuyệt đối của mực nước ngầm…………………
No
thứ tự
N0
cọc ván theo mặt bằng
Ngày/ca
kíp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
cao tuyệt đối đầu dưới của cọc ván
Kích
thước cắt ngắn hoặc nối dài cọc ván (m)
Độ
sâu hạ cọc ván (từ mặt cắt thiết kế)
Người
thực hiện (họ tên) kí tên
Ghi
chú
Theo
thiết kế
Thực
tế
Theo
thiết kế
Thực
tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 14
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
NHẬT KÍ HẠ CỌC
ỐNG BẰNG MÁY RUNG
Từ
No…………..đến No…………..)
Bắt
đầu………...kết thúc…………..
1. Loại máy rung………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc ống No…………………………………………….
1. Đường kính
ngoài…………………………………..
2. Bề dày của
thành……………………………………
3. Chiều dài…………………………………………….
4. Số lượng và chiều dài mỗi
phân đoạn (m)…………..
5. Loại mối nối của phân
đoạn…………………………
6. Độ sâu lún vào trong
đất……………………………..(từ độ cao thiết kế của đầu cọc)
7. Độ cao tuyệt đối đầu dưới của
ống:
Thiết kế:………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Độ cao của nút đất trong
ống………………………….
9. Tốc độ lún trong lần đo sau
cùng……………………..
Ngày, tháng: Bắt đầu hạ
cọc……………..
Kết thúc hạ cọc:………………………….
Ngày/ca
No
lần đo
Thời
gian của lần đo (phút)
Độ
lún trong lần đo (cm)
Thời
gian nghỉ sau một lần đo (giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
cao tuyệt đối mặt trên của đất trong cọc ống
Ghi
chú
Lực
kích động (tấn)
Cường
độ dòng điện (A)
Điện
thế dòng điện (vol)
Biên
độ dao động (mm)
Trước
khi đào bỏ
Sau
khi đào bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
thực hiện
Kí tên
PHỤ LỤC 15
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
BẢNG BÁO CÁO TỔNG
HỢP VỀ VIỆC HẠ MÓNG CỌC
(Từ
No…………..đến No…………..)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
thứ tự
Ngày,
tháng hạ cọc
No
theo mặt bằng
Bề
dày thành cọc (mm)
Đường
kính ngoài (mm)
Chiều
dài (m)
Độ
sâu hạ chìm (m)
Loại
máy rung hạ cọc
Các
số liệu về lần đo sau cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
thiết kế
Thực
tế
Lực
kích động của máy rung tấn
Công
suất yêu cầu, (KW)
Tốc
độ lún chìm (m/phút)
Độ
cao của lõi đất trong cọc ống (m)
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 16
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
NHẬT KÍ SẢN XUẤT
CỌC KHOAN NHỒI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt
đầu………...kết thúc…………..
1. Loại máy khoan:…………………
2. Loại dụng cụ mở rộng:………….
3. Loại thuốc nổ:…………………..
No
cọc theo mặt bằng
Ngày
tháng, ca kíp
Đường
kính lỗ khoan (m)
Độ
cao tuyệt đối của mặt đất
Khoan
thân cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
đất ở đáy hố khoan
Chiều
dài khung cốt thép (m)
Mác
bê tông và độ sụt hình nón
Đổ
bê tông bằng phương pháp ống đứng di chuyển
Trọng
lượng khối thuốc nổ (kg)
Mức
bê tông trong ống
Tổng
số bê tông được sử dụng (m3)
Độ
cao tuyệt đối của đầu cọc
Người
thực hiện kí tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
sâu (m)
Độ
cao tuyệt đối của đáy hố khoan
Thể
tích bê tông đổ vào cọc (gồm cả phần mở rộng m3)
Độ
cắm sâu tối thiểu dấu dưới của ống bê tông vào bê tông, (m)
Trước
khi nổ
Sau
khi nổ
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Trong
cột 19 nhất thiết phải nói rõ phương pháp gia cố tường lỗ khoan (bằng vữa sét
hay ống chèn).
PHỤ LỤC 17
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Kích thước giếng trên mặt
bằng
2. Ngày……..tháng……………………………….
Tháo các tấm lót………………………………..
Bắt đầu hạ………………………………………
Kết thúc hạ……………………………………..
3. Độ cao của chân giếng:
Lúc bắt đầu hạ…………………………………..
Lúc kết thúc hạ………………………………….
Theo thiết kế…………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng:……………………………………………
Chân giếng:………………………………………
5. Trang thiết bị:
a) Cần trục: Kiểu……….sức
nâng…………tấn
b) Máy xúc: Kiểu……….thể tích
gầu……….m3
c) Ống hút thuỷ lực (tàu hút
bùn)……………….
Ngày/
ca
Phương
pháp đào đất
Tên
đất được đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lún chìm của giếng trong ca (m)
Độ
lún chìm của giếng theo các điểm, (m)
Độ
cao mực nước
Người
thực hiện (kí tên)
Ghi
chú
Kí
hiệu các điểm
Trong
giếng
Ngoài
giếng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên cơ quan xây dựng:…………………………
Công trình:……………………………………..
NHẬT KÍ CÔNG TÁC
VỀ HẠ GIẾNG CHÌM HƠI ÉP
1. Kích thước của giếng chìm hơi
ép trên mặt bằng
2. Ngày tháng:
Tháo tấm lót…………………………………….
Bắt đầu hạ giếng…………………………………
Kết thúc hạ giếng……………………………….
3. Độ chân giếng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lúc kết thúc hạ………………………………….
Theo thiết kế…………………………………….
4. Vật liệu của kết cấu:
Buồng két xông………………………………….
Chân giếng……………………………………….
5. Trang thiết bị:
a) Thiết bị đóng mở các buồng ra
vào của hệ thống…………cái
b) Ống hút thuỷ lực (thiết bị
bơm dâng bằng khí nén)………..cái
c) Vòi phụt nước……….cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp đào đất
Tên
đất đào
Áp
lực không khí trong giếng chìm hơi ép trước khi đánh chìm (atm)
Áp
lực không khí trong giếng chìm hơi ép sau khi đánh chìm (atm)
Trị
số lún chìm (m)
Thể
tích đất đào, (m3)
Độ
sâu hạ giếng chìm hơi ép theo các điểm, (m)
Người
thực hiện
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66