TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2031 - 77
LÒ XO XOẮN TRỤ NÉN VÀ KÉO BẰNG THÉP MẶT CẮT
TRÒN - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Cylindrical
helical compression (extension) springs made of round steel. Technical
requirments.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn phù hợp với các yêu cầu của
TCVN 2018 - 77 ÷ TCVN 2030 - 77 và TCVN 14 - 74.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho lò xo dùng ở nhiệt độ nâng cao, cũng như trong các môi trường ăn
mòn và các môi trường khác đòi hỏi phải chế tạo lò xo bằng vật liệu đặc biệt.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Lò xo phải được
chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này trên cơ sở các tài liệu kỹ
thuật đã được xét duyệt.
1.2. Yêu cầu đối với
vật liệu và bề mặt của lò xo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2. Lò xo được
nghiệm thu phải sạch, không được còn vết muối, chì, dầu mỡ v.v… Không được làm
sạch lò xo bằng cách tẩy axit.
Đối với lò xo được
làm bền bề mặt và phủ lớp chống gỉ, phải tiến hành kiểm tra hình dạng bề ngoài
của lò xo trước và sau các nguyên công đó.
1.2.3. Trên bề mặt lò
xo không cho phép có vết nứt, vết rạn, vết xước, phân lớp, tróc vẩy, vết gỉ, vết
ăn mòn do chì và muối gây ra, vết cháy điện và chỗ xoắn cục bộ.
Lò xo có chỗ xoắn cục
bộ ở dây là phế phẩm. Những khuyết tật khác cho phép sửa lại. Đối với lò xo loại
I, kích thước nhỏ nhất của mặt cắt dây tại chỗ làm sạch không được nhỏ hơn giới
hạn cho phép nhỏ nhất của dây vật liệu.
Đối với lò xo loại II
và III chiều dày lớp làm sạch không được lớn hơn một nửa miền dung sai của dây
vật liệu tính theo kích thước thực tế. Khi đó kích thước thực tế của mặt cắt dây
lò xo có thể nhỏ hơn kích thước nhỏ nhất của dây vật liệu trong giới hạn sau:
a) đến 0,5 miền dung
sai của dây vật liệu - đối với lò xo làm bằng dây kéo nguội hoặc cán tinh;
b) đến 0,25 miền dung
sai - đối với lò xo làm bằng thép cán nóng.
Bề mặt làm sạch không
được chuyển gấp. Độ nhẵn của bề mặt làm sạch không được thô hơn Ñ5 theo TCVN 1063 - 71.
Chú thích: Đối với lò xo theo
yêu cầu bản vẽ phải qua nguyên công nén bức hoặc kéo bức, phải tiến hành sửa
các khuyết tật trước nguyên công đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5. Đối với lò xo
được quấn ở trạng thái nóng cho phép có độ ô van ở mặt cắt dây. Hiệu giữa kích
thước lớn nhất và nhỏ nhất trong mặt cắt của dây không được lớn hơn dung sai của
đường kính dây. Khi đó kích thước thực nhỏ nhất ở mặt cắt dây có thể nhỏ hơn
kích thước nhỏ nhất của dây vật liệu 0,25 miền dung sai.
1.2.6. Theo yêu cầu của
khách hàng hoặc khi có các chỉ dẫn trên bản vẽ lò xo, cần tiến hành kiểm tra lớp
thoát các bon. Đối với lò xo làm bằng thép tôi, độ sâu của lớp thoát các bon
không được lớn hơn 25 % so với trị số ghi trong tiêu chuẩn tương ứng về vật liệu.
Đối với lò xo không tôi, độ sâu lớp thoát các bon phải phù hợp với mức ghi
trong tiêu chuẩn về dây dùng để chế tạo lò xo đó.
1.3. Yêu cầu đối với
thông số và kích thước của lò xo:
1.3.1. Dựa vào lực hoặc
biến dạng, tiêu chuẩn qui định ba nhóm chính xác của lò xo.
Nhóm một - gồm lo xo
có sai lệch cho phép của lực hoặc biến dạng là ± 5 %. Áp dụng cho lò xo loại I
và III làm bằng dây có đường kính 1,6 mm và lớn hơn.
Nhóm hai - gồm lò xo
có sai lệch cho phép của lực hoặc biến dạng là ± 10 %. Áp dụng cho lò xo tất cả
các loại, trừ lò xo ba sợi (thông số cơ bản - theo TCVN 2028 - 77).
Nhóm ba - gồm lò xo
có sai lệch cho phép của lực hoặc biến dạng là ± 20 %. Áp dụng cho lò xo tất cả
các loại, trừ lò xo một sợi loại III (thông số cơ bản - theo TCVN 2029 - 77 và
TCVN 2030 - 77).
Đối với một số lò xo
cho phép không cần kiểm tra các thông số về lực.
1.3.2. Ký hiệu các
thông số của lò xo được quy định trong TCVN 2019 - 77 và TCVN 14 - 74.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch giới hạn của
đường kính ngoài của lò xo… ΔD
Sai lệch giới hạn của
đường kính trong của lò xo … ΔD1
Sai lệch giới hạn của
đường kính dây … Δd
Sai lệch giới hạn của
chiều cao lò xo nén ở trạng thái tự do … ΔHo
Sai lệch giới hạn của
chiều cao lò xo nén ở trạng thái tự do trên một vòng làm việc … 
Sai lệch giới hạn của
chiều cao lò xo kéo ở trạng thái tự do … ΔH’o
Sai lệch giới hạn của
chiều dài móc … Δl
Sai lệch giới hạn về
số lượng tất cả các vòng … Δn1
Sai lệch giới hạn về
độ không vuông góc của các mặt mút đối với đường sinh của lò xo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo đường kính D … e2
Độ không đều của bước
lò xo ở trạng thái tự do … e3
1.3.3. Phù hợp với ba
nhóm chính xác được quy định theo lực hoặc biến dạng kể trên, tiêu chuẩn cũng
quy định ba nhóm chính xác về thông số hình học. Sai lệch cho phép của thông số
hình học phải phù hợp với các chỉ dẫn trong bảng 1 - 3 và phải tính theo các
công thức 1 - 3.
Sai lệch giới hạn của
lực hoặc biến dạng và sai lệch giới hạn của thông số hình học (ghi trong bảng 2
và 3) không nhất thiết phải thuộc cùng một nhóm chính xác của lò xo. Tức là, nếu
cho lực hoặc biến dạng thuộc nhóm chính xác một, cho phép quy định các thông số
hình học thuộc nhóm chính xác hai; nếu cho lực hoặc biến dạng thuộc nhóm chính
xác hai, cho phép quy định các thông số hình học thuộc nhóm chính xác ba. Trong
trường hợp cần thiết, theo sự thỏa thuận với xí nghiệp sản xuất cho phép các
thông số hình học thuộc nhóm chính xác cao hơn nhóm chính xác đã quy định cho lực
hoặc biến dạng.
Đối với lò xo không cần
kiểm tra lực hoặc biến dạng, tất cả các sai lệch giới hạn của các thông số hình
học được quy định thuộc một trong ba nhóm chính xác.
1.3.4. Tùy theo nhóm
chính xác quy định theo lực hoặc biến dạng của lò xo, chọn vật liệu sao cho những
sai lệch giới hạn tổng cộng của đường kính dây hoặc thanh trong tiêu chuẩn
tương ứng không lớn hơn hoặc các trị số ghi trong bảng 1.
1.3.5. Sai lệch giới
hạn của đường kính ngoài hoặc trong của lò xo ở trạng thái tự do không được lớn
hơn các trị số ghi trong bảng 2. Không cho phép quy định đồng thời các sai lệch
giới hạn của đường kính ngoài và đường kính trong của lò xo. Chỉ quy định sai lệch
giới hạn của đường kính trong trường hợp cần thiết.
Khi sử dụng dây có
sai lệch hai phía (± Δd), các sai lệch giới hạn của đường kính lò xo (± ΔD hoặc
± ΔD1) được quy định cho từng phía tỉ lệ với dung sai của dây. Khi
đó dung sai tổng cộng của đường kính lò xo không được lớn hơn trị số ghi trong
bảng 2. Nếu dây có sai lệch một phía (- Δd hoặc + Δd) thì sai lệch giới hạn của
đường kính lò xo phải có dấu như của sai lệch dây (- ΔD hoặc + ΔD).
Nếu trên bản vẽ chỉ dẫn
kiểm tra đường kính ngoài của lò xo bằng ống kiểm Dδ hoặc đường kính
trong bằng thanh kiểm DT, hoặc kiểm tra đồng thời cả hai, thì khi quy
định kích thước giới hạn của ống kiểm hoặc thanh kiểm phải tính cả sai lệch giới
hạn của đường kính ngoài và trong của lò xo cho trong bảng 2. Khi đó, đường
kính trong của ống kiểm Dδ phải lớn hơn 2 % đường kính ngoài lớn nhất
của lò xo ở trạng thái tự do, còn đường kính của thanh kiểm DT phải
nhỏ hơn 1% đường kính trong nhỏ nhất của lò xo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.6. Sai lệch giới
hạn về số lượng tất cả các vòng của lò xo phải phù hợp với bảng 2, khi đó đối với
lò xo loại III (thông số cơ bản theo TCVN 2028 - 77 ÷ TCVN 2030 - 77), sai lệch
về số lượng tất cả các vòng phải mang dấu âm.
1.3.7. Sai lệch giới
hạn của chiều cao lò xo nén ở trạng thái tự do xác định theo công thức:
(1)
Sai lệch giới hạn của
chiều cao lò xo trên một vòng làm việc
lấy trong bảng 2, có dấu ngược với dấu của sai lệch giới
hạn của đường kính dây (dương, nếu Δd mang dấu âm và ngược lại, âm, nếu Δd mang
dấu dương).
Trường hợp sử dụng
dây có sai lệch hai phía (± Δd), sai lệch giới hạn
có dấu lấy như trên và quy định cho từng
phía tỷ lệ với dung sai của dây. Khi đó dung sai tổng cộng
không được lớn hơn trị số ghi trong bảng
2.
Trường hợp khi sai lệch
cho phép quy định cho hai hay nhiều lực hoặc biến dạng thì chiều cao của lò xo ở
trạng thái tự do là kích thước tham khảo và không cần kiểm tra.
1.3.8. Sai lệch giới
hạn của chiều cao (chiều dài) của lò xo kéo ở trạng thái tự do ΔHo’
được xác định theo công thức:
ΔHo’ = Δn1
(d + Δd) + (n1 + 1) Δd + 2Δl, (2)
Δn1 - lấy
trong bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.9. Chiều cao lớn
nhất của lò xo ở trạng thái nén đến khi các vòng tiếp xúc với nhau được xác định
theo công thức:
(H3)max
= [n1 + Δn1 + 1 - (n3 - 0,1)] (d + Δd) (3)
n3 - số lượng
vòng cần mài phẳng.
Đối với lò xo ba sợi:
(H3)max
= (n1 + Δn1
+ 1) dbΔ, (3a)
Δn1 - lấy
trong bảng 2.
Δ - hệ số dát mỏng của
dây bện lấy trong bảng 2 của TCVN 2019 - 77.
1.3.10. Các mặt phẳng
mút của lò xo nén phải vuông góc với đường sinh của lò xo.
Độ không vuông góc
cho phép e1 hoặc e2 (hình 1 và 2) ghi trong bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.11. Các vòng tựa
của lò xo nhiều sợi (thông số cơ bản theo TCVN 2028 - 77), cũng như của lò xo một
sợi làm bằng dây có đường kính 0,5 mm và nhỏ hơn, thì không mài phẳng và không
kiểm tra độ không vuông góc.
Chú thích: Nếu trong kết cấu máy
có lỗ đặc biệt để đặt lò xo, cũng như nếu các vòng tựa không mài mà không làm
han chế khả năng làm việc của máy, thì không cần phải mài các vòng tựa, khi đó
không phụ thuộc vào đường kính dây.

1.3.12. Bề mặt gia
công của các vòng tựa của lò xo nén phải phẳng. Độ hở giữa mặt phẳng tựa và tấm
kiểm không được lớn hơn 0,05d.
1.3.13. Độ nhẵn của mặt
gia công của vòng tựa quy định trong bảng 3.
1.3.14. Bước của lò
xo phải đều. Độ không đều của bước lò xo e3 quy định trong bảng 3.
1.3.15. Khi nén trên
cả vòng tựa, đầu các vòng tựa của lò xo phải ép sát vào vòng làm việc. Độ hở
cho phép ghi trong bảng 3.
1.3.16. Khi nén trên
đoạn bằng 0,75 vòng tựa, phải có độ hở λ = 0,25 (t - d). Độ hở cho phép ghi
trong bảng 3.
1.3.17. Chiều dày của
đầu vòng tựa Sd của lò xo nén phải gần bằng 0,25d, chiều dài của đoạn
gia công trên vòng tựa phải gần bằng 0,75ПD. Không cho phép chiều dày của vòng
tựa nhỏ hơn 0,15d, và chiều dài của đoạn gia công nhỏ hơn 0,7 ПD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2
1.4. Yêu cầu khi chế
tạo lò xo:
1.4.1. Tiến hành quấn
lò xo ở trạng thái nguội. Đối với lò xo làm bằng dây tôi có đường kính 8 mm và
lớn hơn, cho phép quấn ở trạng thái nóng.
1.4.2. Nén các vòng tựa
nên tiến hành đồng thời cùng với quấn lò xo.
Phải làm cùn các cạnh
sắc trên bề mặt gia công của vòng tựa ở lò xo làm bằng dây có đường kính 1 mm
và lớn hơn.
1.4.3. Lò xo làm bằng
dây kéo nguội chỉ tiến hành ram ở nhiệt độ thấp.
Lò xo làm bằng các
mác thép tôi phải được tôi và ram; độ cứng phải phù hợp với chỉ dẫn trong bản vẽ
trên cơ sở bảng 2 của TCVN 2018 - 77.
Cho phép tôi lại
không quá một lần. Không hạn chế số lần ram lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Đường
kính dây
Dung
sai đối với lò xo nhóm chính xác
Một
Hai
Ba
0,2
- 0,3
̲
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
- 0,6
0,025
0,050
0,7
- 1,4
0,040
0,080
1,6
- 3,0
0,040
0,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
- 6,0
0,080
0,16
0,4
7,0
- 12
0,12
0,24
0,5
14
- 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
1,2
28
- 50
0,4
0,8
1,6
Bảng
2
Sai
lệch giới hạn của đường kính ngoài và trong số lượng vòng và của chiều cao lò
xo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính của dây …, dây bên), mm
0,2
- 0,3
0,36
- 0,6
0,7
- 1,4
1,6
- 3,0
3,5
- 6,0
7,0
- 12
14
- 25
28
- 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hai
ba
hai
ba
hai
ba
một
hai
ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hai
ba
một
hai
ba
một
hai
ba
một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ba
Tỷ số của lò xo
hoặc 
Sai
lệch giới hạn của đường kính ngoài hoặc trong của lò xo (ΔD hoặc ΔD1),
mm
Đến
5
0,12
0,24
0,15
0,30
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,48
0,9
0,48
0,95
1,9
0,7
1,4
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
7,0
2,4
4,8
9,5
Lớn
hơn 5 đến 6,3
0,15
0,30
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,45
0,30
0,60
1,2
0,60
1,2
2,4
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
2,2
4,5
9,0
3,0
6,0
12
Lớn
hơn 6,3 đến 8
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,48
0,28
0,55
0,38
0,75
1,5
0,75
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
2,2
4,4
2,8
5,5
11
3,8
7,5
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,48
0,30
0,60
0,36
0,70
0,48
0,96
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
3,8
1,4
2,8
5,5
3,6
7,0
14
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Lớn
hơn 10
0,30
0,60
0,36
0,70
0,45
0,90
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
0,2
2,4
4,8
1,7
3,4
7,0
4,5
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
11,5
24
Số lượng tất cả các
vòng của lò xo n1
Sai
lệch giới hạn về số lượng tất cả các vòng của lò xo (± Δn1), vòng
Đến
6,3
0,5
1,0
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,35
0,15
0,25
0,50
0,15
0,25
0,50
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,10
0,20
0,35
0,10
0,15
0,25
Lớn
hơn 6,3 đến 10
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
1,0
0,30
0,50
0,20
0,50
0,75
0,20
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,30
0,50
0,15
0,30
0,50
0,10
0,20
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3,0
1,0
2,0
0,50
1,0
0,30
0,75
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
1,5
0,25
0,50
1,0
0,25
0,50
1,0
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
Lớn
hơn 16 đến 25
2,25
4,5
1,5
3,0
0,75
1,5
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,25
0,50
1,0
2,25
0,35
0,75
1,5
0,35
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,50
1,0
Lớn
hơn 25
0,10n1
0,20n1
0,07n1
0,14n1
0,04n1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025n1
0,05n1
0,10n1
0,25n1
0,05n1
0,10n1
0,02n1
0,04n1
0,07n1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04n1
0,07n1
0,015n1
0,025n1
0,05n1
Tỷ
số
hoặc 
Sai
lệch giới hạn của chiều cao lò xo nén ở trạng thái tự do trên một vòng làm việc
, mm
Đến
0,4
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,045
0,09
0,055
0,11
0,08
0,16
0,32
0,16
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,5
1,0
0,5
1,0
2,0
0,8
1,6
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,036
0,075
0,052
0,10
0,065
0,13
0,09
0,18
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,75
0,28
0,6
1,1
0,6
1,1
2,2
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
Lớn
hơn 0,63 đến 1,0
0,045
0,09
0,06
0,12
0,075
0,15
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,22
0,45
0,90
0,32
0,7
1,4
0,7
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
2,2
4,4
Lớn
hơn 1,0 đến 1,6
0,055
0,12
0,08
0,16
0,095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,26
0,55
0,26
0,55
1,20
0,40
0,9
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
3,6
1,3
2,6
5,2
Lớn
hơn 1,6 đến 2,5
0,075
0,15
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,26
0,18
0,36
0,75
0,36
0,75
1,5
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
1,2
2,4
4,8
1,8
3,6
7,0
Lớn
hơn 2,5 đến 4,0
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,30
0,18
0,36
0,25
0,50
1,0
0,50
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
1,6
3,2
1,6
3,2
6,4
2,5
5,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,30
0,21
0,42
0,26
0,52
0,36
0,70
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3,0
1,1
2,4
4,8
2,4
4,8
9,5
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
Bảng
3
mm
Tên
gọi hoặc ký hiệu của thông số lò xo
Sai
lệch giới hạn đối với lò xo nhóm chính xác
một
hai
ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,04
0,08
e3
0,1f3
0,15f3
0,2f3
Độ
hở giữa đầu vòng tựa và vòng làm việc kề bên khi nén trên cả vòng tựa λ
0,1f3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2f3
Độ
hở giữa đầu vòng tựa và vòng làm việc kề bên khi nén trên đoạn bằng 0,75 vòng
tựa λ
(0,25
- 0,1)f3
(0,25
- 0,15)f3
(0,25
- 0,2)f3
Độ
nhẵn của mặt mút gia công của lò xo, không thô hơn
Ñ5
Ñ4
Ñ3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.4. Tùy theo chức
năng của lò xo mà quy định và phải ghi vào bản vẽ các yêu cầu đặc biệt khi chế
tạo lò xo (mạ bảo vệ, nung sau khi mạ để khử hyđrô, tăng bền, gia công nhiệt
hóa v.v…), cũng như các dạng thử tĩnh và thử động (nén trong thời gian ngắn,
nén bức hoặc kéo bức ở trạng thái nguội hoặc nóng, đập trên bàn hoặc trên máy
thử, thử theo chu kỳ, v.v…) đồng thời cho phép có tài liệu chỉ dẫn về chế độ và
định mức cho từng nguyên công tương ứng.
Nếu lò xo cần phải
nén bức hoặc kéo bức, mà thời gian không ghi trong bản vẽ, thì phải theo đúng
chỉ dẫn dưới đây:
đối với lò xo loại I
làm bằng các mác thép tôi (thông số cơ bản theo TCVN 2022 - 77 và TCVN 2023 -
77 … 6 h
đối với lò xo loại II
… 12 h
đối với lò xo loại
III … 24 h
1.4.5. Các lò xo được
mạ chống gỉ bằng phương pháp điện phân (crôm, niken, cađimi, kẽm, v.v…) phải được
nung nóng để khử hyđrô và phải nén bức hoặc kéo bức trong thời gian không ít
hơn 24h, mặc dù trước khi mạ lò xo đã qua hoặc không qua nguyên công nén bức hoặc
kéo bức.
1.4.6. Khi sửa lò xo,
không cho phép:
a) ép các vòng đối với
lò xo nén và sửa hình dạng của móc đối với lò xo kéo làm bằng dây kéo nguội, ở
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ ram;
b) giãn dư ở lò xo
nén và co hẹp dư ở lò xo kéo, nếu sau đó không nhiệt luyện và qua quá trình thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) nén nóng lò xo làm
bằng dây biến cứng nguội ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ ram;
đ) nén nóng lò xo làm
bằng thép tôi ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ram 30°;
e) điều chỉnh đặc
tính về lực và kích thước của lò xo bằng phương pháp tẩy hóa học;
g) tôi lại các lò xo
làm bằng thép tôi mà không qua ủ sơ bộ hoặc thường hóa.
1.4.7. Không quy định
biến dạng dư ở bất kỳ giai đoạn nào trong quy trình công nghệ và trong khi thử.
Lò xo xuất xưởng phải phù hợp với mọi yêu cầu trong bản vẽ và không được có biến
dạng dư khi thử chịu tải tĩnh giới hạn.
2. QUY TẮC NGHIỆM THU
2.1. Các lò xo trước
khi xuất xưởng phải qua bộ phận kiểm tra chất lượng của nhà máy chế tạo để nghiệm
thu theo từng lô. Mỗi lô gồm lò xo được chế tạo theo một bản vẽ và cùng một quy
trình công nghệ. Đối với lò xo chế tạo bằng dây thép, thì lô gồm các lò xo được
chế tạo từ dây trong một bó; đối với lò xo chế tạo bằng thép tôi, thì lô gồm các
lò xo được chế tạo bằng thép cùng một mẻ luyện.
Theo thỏa thuận với
khách hàng, cho phép lô lò xo gồm những lò xo được chế tạo theo một bản vẽ và
cùng một quy trình công nghệ và có thể không làm từ một bó dây hoặc thép cùng một
mẻ luyện.
2.2. Số lượng lò xo cần
kiểm theo từng thông số do xí nghiệp sản xuất quy định. Danh mục các thông số cần
kiểm được quy định trong tài liệu kỹ thuật. Xí nghiệp sản xuất phải đảm bảo chất
lượng của mỗi lò xo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò xo sau khi kiểm
tra, cho phép sửa lại theo công nghệ của nhà máy. Khi kiểm tra lại, nếu lò xo
không đạt yêu cầu trong bản vẽ thì lò xo đó là phế phẩm.
2.3. Khách hàng có
quyền kiểm tra lại sự phù hợp của các lò xo với các yêu cầu của tiêu chuẩn này
và của bản vẽ lò xo.
Khi phát hiện ra sai
lệch không cho phép, khách hàng có thể trả lại cả lô lò xo cho xí nghiệp sản xuất
để lựa bỏ.
Nếu trong lô gửi lại
còn phát hiện ra các lò xo không đạt các yêu cầu trong bản vẽ và trong tiêu chuẩn
này thì lô lò xo đó là phế phẩm.
3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM
TRA
3.1. Kiểm tra hình dạng
bên ngoài của lò xo bằng mắt thường. Trong trường hợp khả nghi cần dùng kính
lúp phóng đại năm lần.
Trong trường hợp khó
xác định đặc tính của khuyết tật, cho phép ngâm lò xo vào bể chứa dầu hỏa, dầu
mỡ, hoặc hỗn hợp của chúng được đun nóng trong khoảng 10 - 15 phút, sau đó làm
sạch lò xo bằng phương pháp cơ học. Những chỗ có khuyết tật là chỗ có dầu hỏa
hoặc dầu mỡ bám vào. Phải làm sạch lò xo không muộn hơn một giờ kể từ lúc lấy
ra khỏi bể và phải kiểm tra không muộn hơn 3 giờ kể từ lúc làm sạch.
Theo thỏa thuận với
xí nghiệp sản xuất, có thể thay phương pháp kiểm tra trên bằng phương pháp dò
khuyết tật lý học.
Chú thích: Xí nghiệp
sản xuất có quyền nén bức hoặc kéo bức để kiểm tra thêm chất lượng của lò xo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Chỉ kiểm tra độ
cứng đối với lò xo làm bằng thép tôi và tiến hành trên mẫu kèm theo lò xo. Mẫu
thử phải làm từ thép cùng một mẻ luyện với thép để chế tạo lò xo và có các mặt
cắt như của lò xo.
Sau khi nhiệt luyện,
tiến hành mài các mặt phẳng song song với nhau trên mẫu thử. Sau đó kiểm tra độ
cứng và đánh giá theo thang RC. Số lượng mẫu thử do nhà máy sản xuất quy định.
Nhà máy phải bảo đảm độ cứng của từng lò xo phù hợp với yêu cầu trong bản vẽ
tương ứng.
Đối với lò xo loại I
và II làm bằng dây có đường kính 10 mm và lớn hơn, cho phép kiểm tra độ cứng trực
tiếp trên bề mặt vòng tựa tại chỗ quy định trên bản vẽ.
3.4. Khi kiểm tra đường
kính của lò xo, phải thực hiện những quy tắc sau:
a) kiểm tra đường
kính ngoài và đường kính trong của lò xo ở trạng thái tự do bằng calíp lọt và
calíp không lọt.
Khi kiểm tra bằng
calíp, lò xo phải lọt qua tự do calíp lọt, và calíp lọt phải lọt qua tự do lỗ của
lò xo chưa chịu tải. Chiều dài phần làm việc của calíp không được nhỏ hơn ba bước
của lò xo.
Khi kiểm tra đường
kính ngoài có thể sử dụng các dụng cu đo vạn năng, khi đó phải đo không ít hơn
ba chỗ trên lò xo trong các hướng vuông góc với nhau;
b) kiểm tra đường
kính ngoài của lò xo ở trạng thái nén giới hạn bằng ống kiểm. Chiều dài ống kiểm
phải nhỏ hơn 10 % chiều dài lò xo ở trạng thái nén H3. Trong khi kiểm,
đặt lò xo vào ống kiểm và nén đến khi các vòng tiếp xúc với nhau, khi đó ống kiểm
phải dịch chuyển được tự do dọc theo lò xo;
c) kiểm tra đường
kính trong của lò xo bằng thanh kiểm. Chiều dài thanh kiểm phải lớn hơn chiều
dài lò xo không ít hơn 10 %. Thanh kiểm phải dịch chuyển được tự do trong lỗ của
lò xo chưa chịu tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Chiều cao của lò
xo ở trạng thái tự do Ho được đo ở vị trí nằm hoặc đứng. Đối với lò
xo có chiều cao không thay đổi do trọng lượng riêng của nó, thì cho phép đo ở vị
trí đứng. Khi các mặt tựa của lò xo không song song với nhau thì chiều cao của
lò xo là số đo được lớn nhất.
3.6. Xác định số lượng
tất cả các vòng của lò xo bằng cách tính số vòng nguyên cộng với những phần
vòng.
3.7. Kiểm tra chiều
cao của lò xo ở trạng thái nén đến khi các vòng tiếp xúc với nhau bằng các dụng
cuh đo vạn năng có thể độc lập hoặc đồng thời với việc đo lực.
Chiều cao H3
là khoảng cách giữa các mặt tựa của thiết bị nén lò xo. Khi đó cho phép các
vòng tiếp xúc với nhau không trên toàn bộ chiều dài của vòng.
3.8. Đo chiều cao
(chiều dài) của lò xo kéo khi biến dạng lớn nhất (H3 hoặc F3)
bằng các dụng cụ đo vạn năng có thể độc lập hoặc đồng thời với việc đo lực.
Chiều cao H3
là khoảng cách giữa các mặt tựa của thiết bị kéo giãn lò xo (khoảng cách giữa
các mặt trong của móc khi lò xo đang chịu tải).
Nếu trên hình vẽ
không ghi các trị số F3 hoặc H3, thì tùy theo chiều cao,
hoặc biến dạng làm việc mà quy định:
F3
= 1,05 F2
H3
= 1,05 H2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Tiến hành kiểm
tra độ không phẳng dưới phụ tải không lớn hơn 0,02P3, nhưng không lớn
hơn 300N. Dùng căn lá xác định độ không phẳng.
3.11. Dùng dụng cụ đo
vạn năng để đo độ không đều của bước lò xo trên hai phía đối diện với số lần đo
không ít hơn hai trên mỗi phía.
Sai lệch là hiệu giữa
bước lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo.
3.12. Kiểm tra kích
thước và vị trí của kết cấu móc, đối với lò xo kéo, phải phù hợp với các chỉ dẫn
đặc biệt trong bản vẽ (nếu có quy định sai lệch cho phép).
3.13. Phương pháp xác
định lực hoặc biến dạng như sau:
Nén sơ bộ lò xo loại
II và III đến khi các vòng tiếp xúc với nhau, sau đó tháo tải ra và lại nén đến
khi lò xo có chiều cao hoặc biến dạng cho trước, xác định các lực tương ứng.
Nếu cần kiểm tra chiều
cao hoặc biến dạng, thì sau khi nén sơ bộ đến khi các vòng tiếp xúc với nhau và
tháo tải ra, nén lò xo với lực cho trước, xác định chiều cao hoặc biến dạng
tương ứng.
Kéo giãn lò xo kéo
(loại II) đến biến dạng lớn nhất phù hợp với điều 3.8, sau đó kiểm tra lực hoặc
biến dạng.
Kiểm tra lò xo loại I
theo phương pháp trên, nhưng không nhất thiết phải nén sơ bộ đến khi các vòng
tiếp xúc với nhau (đối với lò xo nén) hoặc đến biến dạng lớn nhất (đối với lò
xo kéo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép tiến hành
nén bức hoặc kéo bức trên các bộ đồ gá một chỗ hoặc nhiều chỗ. Nếu khi nén bức
hoặc kéo bức, số lò xo bị hỏng lớn hơn 10 % số lò xo trong lô, thì phải thử tất
cả lò xo còn lại trong lô đó, khi đó thời gian giữ phải lâu gấp hai lần thời
gian ghi trong bản vẽ.
Nếu trong lần thử sau
dù chỉ một lò xo bị hỏng thì cả lô phải bỏ.
3.15. Thử nén trong
thời gian ngắn tiến hành như sau: nén lò xo đến khi các vòng tiếp xúc với nhau
(điều 3.7) từ 3 đến 10 lần (sau mỗi lần nén phải tháo tải hoàn toàn) - đối với
lò xo nén; còn đối với lò xo kéo - kéo giãn lò xo đến khi biến dạng lớn nhất
(điều 3.8) từ 3 đến 10 lần (sau mỗi lần kéo phải tháo tải hoàn toàn).
3.16. Đập trên bàn để
ổn định thêm kích thước của lò xo loại III tiến hành như sau: đập các đầu lò xo
với số lần đập ghi trong bản vẽ.
Trong bản vẽ phải
ghi:
a) khối lượng quả nện
và chiều cao thả quả nện;
b) khối lượng của
thanh chịu lực đập của quả nện và nén lò xo cần thử;
c) chiều cao tương ứng
với biến dạng sơ bộ và biến dạng làm việc.
Độ cứng của các bề mặt
chịu lực đập trên thanh và quả nện phải nằm trong giới hạn HRC 40 - 45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong khi thử đập,
số lò xo hỏng lớn hơn 10 % số lượng lò xo trong lô, thì phải thử tất cả lò xo với
số lần đập gấp đôi. Nếu trong lần thử sau dù chỉ một lò xo bị hỏng thì cả lô phải
loại bỏ.
3.17. Thử đập trên
máy thử để ổn định thêm kích thước của lò xo loại III tiến hành như sau: đặt tải
theo quy luật chuyển động cho trước lên một đầu lò xo với số lần như ghi trong
bản vẽ.
Phải thử tất cả lò xo
trong lô.
Nếu trong khi thử, số
lượng lò xo hỏng lớn hơn 10 % số lượng lò xo trong lô, thì phải thử lần thứ hai
với số lượng chu kỳ đặt tải gấp đôi. Nếu trong lần thử sau dù chỉ một lò xo bị
hỏng thì cả lô phải loại bỏ.
3.18. Thử chu kỳ (nếu
có) tiến hành như sau: thử lò xo đến lúc hỏng hoặc sau một số lượng chu kỳ đặt
tải nào đó tương ứng với độ bền mỏi cần thiết. Tiến hành thử trên bàn đập hoặc
trên máy thử với chế độ đặt tải cho trước.
Trong bản vẽ hoặc
trong tài liệu đã được xét duyệt phải ghi:
a) thời kỳ thử và quy
tắc lấy mẫu cho từng lần thử;
b) chiều cao tương ứng
với biến dạng sơ bộ và biến dạng làm việc;
c) quy luật đặt tải
hoặc tháo tải (điều hòa; va đập; theo đường cong thay đổi vận tốc của đầu tự do
của lò xo; tải điều hòa với tháo tải tự do và va đập của bộ phận chuyển động có
khối lượng cho trước ở cuối lúc tháo tải, v.v…)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) khối lượng và
trình tự kiểm tra lò xo;
e) quy tắc nghiệm thu
và loại bỏ lò xo theo kết quả thử.
Cho phép tiến hành thử
trực tiếp trên các sản phẩm ở ngoài hoặc trong cụm máy. Trong các trường hợp
đó, nội dung ghi trong các điều a - e không nêu trong bản vẽ hoặc trong tài liệu.
4. GHI NHÃN, BAO GÓI
VÀ VẬN CHUYỂN
4.1. Các lò xo xuất
xưởng phải có nhãn hiệu phù hợp với các yêu cầu trong bản vẽ.
4.2. Đối với lò xo
làm từ dây có đường kính lớn hơn 5 mm thì ghi nhãn hiệu trên một trong những
vòng tựa bằng phương pháp điện ký.
4.3. Đối với lò xo loại
I và II làm từ thanh có đường kính 16 mm và lớn hơn, cho phép ghi nhãn hiệu bằng
phương pháp cơ học trên một trong những vòng tựa của lò xo bằng dấu số và chữ.
4.4. Đối với lò xo làm
từ dây có đường kính 5 mm và nhỏ hơn, và cũng như lò xo không cho phép hoặc
không có lợi cho việc ghi nhãn về mặt kết cấu, thì tiến hành ghi nhãn trên nhãn
bằng kim loại buộc kèm theo lò xo bằng dây, và đối với lò xo nhỏ - buộc vào chỗ
bao gói.
4.5. Ghi nhãn với nội
dung như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tháng và năm xuất
xưởng;
c) số thứ tự của lò
xo (lô).
Theo sự thỏa thuận giữa
bên đặt hàng và xí nghiệp chế tạo, nội dung trên của nhãn hiệu có thể thay đổi
và cũng có thể thêm vào một số thông báo cần thiết khác.
4.6. Đối với mỗi lô
lò xo đã qua thử nghiệm và được nghiệm thu, nhà máy chế tạo phải ghi lý lịch
cho sản phẩm với nội dung như sau:
a) tên gọi của cơ
quan cấp trên của nhà máy;
b) dấu hiệu hàng hóa
và địa chỉ của nhà máy chế tạo;
c) số hiệu bản vẽ hoặc
ký hiệu quy ước của lò xo;
d) mác thép đối với
lò xo làm từ các mác thép tôi;
đ) số lượng lò xo
trong lô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) dấu hoặc chữ ký của
bộ phận kiểm tra xác nhận đã nghiệm thu lò xo;
h) số hiệu của tiêu
chuẩn này.
Theo thỏa thuận giữa
bên đặt hàng và nhà máy chế tạo, có thể bổ sung vào nội dung của lý lịch một số
thông báo cần thiết khác.
4.7. Chống gỉ cho các
lò xo khi bảo quản và vận chuyển phải phù hợp với các yêu cầu trong tiêu chuẩn
tương ứng.
4.8. Khi vận chuyển
lò xo cho bên đặt hàng, các lò xo phải được đóng trong bao bì đảm bảo giữ được
tốt và sử dụng được tốt các thiết bị vận tải.
Khối lượng kể cả bì
không được lớn hơn 50 kg. Trong trường hợp khối lượng một lò xo đã lớn hơn 50
kg, cho phép khối lượng kể cả bì lớn hơn 50 kg.
4.9. Trên mặt bao bì
dùng sơn chịu nước ghi:
a) dấu hiệu hàng hóa
của nhà máy chế tạo;
b) ký hiệu qui ước của
lò xo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) khối lượng bao bì
(khối lượng cả bì và khối lượng không kể bì).
4.10. Trong bao bì phải
có nhãn hiệu với nội dung như chỉ dẫn trong điều 4.9.
4.11. Đại diện của
bên đặt hàng có quyền đóng dấu của mình vào các lò xo đã bao gói để chuyển đi.