TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7591
: 2006
IEC
61199 : 1999
BÓNG
ĐÈN HUỲNH QUANG MỘT ĐẦU – QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN
Single-capped
fluorescent lamps – Safety specifications
Lời nói đầu
TCVN 7591 : 2006 hoàn toàn tương đương với
tiêu chuẩn IEC 61199 : 1999;
TCVN 7591 : 2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Single-capped
fluorescent lamps – Safety specifications
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an
toàn đối với bóng đèn huỳnh quang một đầu dùng để chiếu sáng chung thuộc tất cả
các nhóm có đầu đèn kiểu 2G7, 2GX7, GR8, 2G10, G10q, GR10q, GX10q, GY10q, 2G11,
G23, GX23, G24, GX24 và GX32.
Tiêu chuẩn này cũng qui định phương pháp mà
nhà chế tạo cần sử dụng để chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này trên cơ sở đánh giá chất lượng toàn bộ sản phẩm, kết hợp với hồ sơ thử
nghiệm trên sản phẩm hoàn chỉnh. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho mục
đích chứng nhận. Tiêu chuẩn này cũng nêu chi tiết qui trình thử nghiệm theo lô
để có thể đánh giá trong một phạm vi nhất định các lô sản phẩm.
CHÚ THÍCH – Sự phù hợp với tiêu chuẩn này chỉ
liên quan đến tiêu chí an toàn mà không xét đến tiêu chí tính năng của bóng đèn
huỳnh quang một đầu dùng cho mục đích chiếu sáng chung ở khía cạnh quang thông,
màu sắc, đặc tính khởi động và đặc tính làm việc. Về thông tin này, xem thêm
tiêu chuẩn IEC 60901.
1.2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Tuy nhiên, các bên có thỏa
thuận dựa trên tiêu chuẩn này cần nghiên cứu khả năng áp dụng phiên bản mới
nhất của các tài liệu liệt kê dưới đây.
IEC 60061-1, Lamp caps and holders together
with gauges for the control of interchangeability and safety – Part 1: Lamp
caps (Đầu đèn và đui đèn cùng với các dưỡng dùng để kiểm tra khả năng lắp lẫn
và an toàn – Phần 1: Đầu đèn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60061-3, Lamp caps and holders together
with gauges for the control of interchangeability and safety – Part 3: Gauges
(Đầu đèn và đui đèn cùng với các dưỡng dùng để kiểm tra khả năng lắp lẫn và an
toàn – Phần 3: Dưỡng).
IEC 60410, Sampling plans and procedures for
inspection by attributes (Kế hoạch lấy mẫu và qui trình kiểm tra bằng các thuộc
tính).
IEC 60529: 1989, Degrees of protection
provided by enclosures (IP Code) (Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)).
IEC 60598-1, Luminaires – Part 1: General
requirements and tests (Đèn điện – Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm).
IEC 60695-2-1/0, Fire hazard testing – Part
2: Test methods – Section 1/sheet 0: Glow-wire test methods – Generel (Thử
nghiệm nguy hiểm cháy – Phần 2: Phương pháp thử nghiệm – Mục 1/Tờ 0: Phương
pháp thử nghiệm sợi dây nóng đỏ - Qui định chung).
IEC 60901, Single-capped fluorescent lamps –
Performance specifications (Bóng đèn huỳnh quang một đầu – Qui định về tính
năng).
1.3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa
dưới đây.
1.3.1. Bóng đèn huỳnh quang một đầu (single-capped
fluorescent lamp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Nhóm (group)
Các bóng đèn có cùng đặc tính điện và đặc
tính catốt, cùng kích thước vật lý và cùng phương pháp khởi động.
1.3.3. Kiểu (type)
các bóng đèn trong cùng một nhóm có cùng đặc
tính quang và đặc tính màu.
1.3.4. Họ (family)
Các nhóm bóng đèn được phân biệt bởi các đặc
trưng chung về vật liệu, linh kiện, đường kính ống và/hoặc phương pháp chế tạo.
1.3.5. Công suất danh nghĩa (nominal wattage)
Công suất được chỉ ra trên bóng đèn.
1.3.6. Thử nghiệm thiết kế (design test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.7. Thử nghiệm định kỳ (periodic test)
Thử nghiệm, hoặc một chuỗi thử nghiệm, được
lặp lại sau các khoảng thời gian nhất định để chứng tỏ sản phẩm không sai khác
so với thiết kế cho trước ở các khía cạnh nhất định.
1.3.8. Thử nghiệm trên dây chuyền (running test)
Thử nghiệm được lặp lại sau các khoảng thời
gian ngắn để cung cấp dữ liệu đánh giá.
1.3.9. Lô (batch)
Tất cả các bóng đèn của một họ và/hoặc một
nhóm được nhận biết là như vậy và được đưa vào cùng một thời điểm để thử nghiệm
hoặc kiểm tra sự phù hợp.
1.3.10. Toàn bộ sản phẩm (whole production)
Sản phẩm được sản xuất trong mười hai tháng
gồm tất cả các loại bóng đèn thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này và được
nhà chế tạo đưa vào danh mục kèm theo giấy chứng nhận.
2. Yêu cầu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn phải được thiết kế và kết cấu sao
cho trong sử dụng bình thường không gây nguy hiểm cho người sử dụng, môi trường
xung quanh.
Nhìn chung, kiểm tra sự phù hợp bằng cách
tiến hành tất cả các thử nghiệm qui định.
2.2. Ghi nhãn
2.2.1. Các thông tin dưới đây phải được ghi rõ ràng
và bền trên bóng đèn:
a) nhãn xuất xứ (thông tin này có thể là nhãn
thương mại, tên nhà chế tạo hoặc tên đại lý được ủy quyền);
b) công suất danh nghĩa (ký hiệu là W hoặc
oát) hoặc chỉ thị khác để nhận biết bóng đèn.
2.2.2. Kiểm tra sự phù hợp như sau:
a) kiểm tra sự có mặt của nhãn và độ rõ của
nhãn bằng mắt;
b) kiểm tra độ bền của nhãn bằng cách áp dụng
thử nghiệm dưới đây trên các bóng đèn chưa sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm này, nhãn vẫn phải rõ ràng.
2.3. Yêu cầu về cơ đối với đầu đèn
2.3.1. Kết cấu và lắp ráp
Đầu đèn phải có kết cấu và lắp với (các) ống
sao cho cụm lắp ráp vẫn nguyên vẹn và được giữ chắc chắn trong và sau quá trình
làm việc của đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách tiến hành các
thử nghiệm trong Phụ lục A.
Kết thúc thử nghiệm, đầu đèn không được hỏng
gây mất an toàn.
2.3.2. Yêu cầu về kích thước đối với đầu đèn
2.3.2.1. Bóng đèn phải sử dụng các đầu đèn
tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu về kích thước của IEC 60061-1.
2.3.2.2. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách sử dụng
các dưỡng cho trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.1. Mối nối chân cắm
Mối nối của catốt bóng đèn đến chân cắm của
đầu đèn loại bốn chân cắm phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong phụ lục E đối
với đầu đèn liên quan.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm tính
liên tục về điện giữa các chân cắm liên quan và/hoặc bằng cách xem xét bằng
mắt.
2.3.3.2. Cấu hình mộng khóa
Đối với các loại đầu đèn có mộng khóa để đảm
bảo không lắp lẫn được vào các loại bóng đèn tương tự, các đầu đèn phải phù hợp
với kiểu đầu đèn/mộng khóa được nêu trong tờ dữ liệu của bóng đèn liên quan của
IEC 60901. Phụ lục F đưa ra hướng dẫn về việc phải sử dụng đầu đèn/mộng khóa
nào khi thiết kế các bóng đèn để làm việc với một balát nhất định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phương tiện đo thích
hợp và/hoặc xem xét bằng mắt.
2.4. Điện trở cách điện
2.4.1. Điện trở cách điện giữa các bộ phận kim
loại, nếu có, của đầu đèn và tất cả các chân cắm được nối lại với nhau không
được nhỏ hơn 2 MΩ.
2.4.2. Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo sử dụng
thiết bị thử nghiệm thích hợp có điện áp một chiều 500 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Độ bền điện
2.5.1. Cách điện giữa các bộ phận nêu trong 2.4
phải chịu được điện áp thử nghiệm của 2.5.2. Trong quá trình thử nghiệm không
được xảy ra phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng.
2.5.2. Kiểm tra sự phù hợp bằng điện áp xoay chiều
1500 V có dạng sóng về cơ bản là hình sin, có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz, trong 1
min. Ban đầu, không được đặt quá một nửa điện áp qui định; sau đó tăng nhanh
đến giá trị qui định.
Có phóng điện mờ nhưng không gây sụt áp thì
được bỏ qua.
2.6. Các bộ phận có thể trở nên mang điện
ngẫu nhiên
2.6.1. Bộ phận kim loại, nếu có, được thiết kế cách
điện với các bộ phận mang điện thì không được mang điện hoặc trở nên mang điện.
2.6.2. Ngoại trừ các chân cắm của đầu đèn, không
được có bộ phận mang điện nào nhô ra khỏi bộ phận bất kỳ của đầu đèn.
2.6.3. Kiểm tra sự phù hợp bằng hệ thống đo thích
hợp kể cả xem xét bằng mắt khi thích hợp. Ngoài ra, phải kiểm tra thiết bị hàng
ngày hoặc kiểm tra hiệu lực của việc xem xét. Xem 3.5.4.
2.7. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.2. Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm sau.
2.7.2.1. Các mẫu được thử nghiệm 168 h trong
tủ gia nhiệt ở nhiệt độ như qui định trong phụ lục G.
Khi kết thúc thử nghiệm, các mẫu không được
có bất kỳ thay đổi nào làm mất an toàn sau này, đặc biệt trong các khía cạnh
sau:
- suy giảm khả năng bảo vệ chống điện giật
như yêu cầu trong 2.4 và 2.5;
- lỏng chân cắm của đầu đèn, nứt, phồng rộp
hoặc co ngót khi kiểm tra bằng mắt.
Kết thúc thử nghiệm, các kích thước phải phù
hợp với yêu cầu của 2.3.2.
2.7.2.2. Mẫu phải chịu thử nghiệm ép viên bi
bằng thiết bị thể hiện trên hình G.1.
Bề mặt của phần cần thử nghiệm được đặt ở vị
trí nằm ngang và ép viên bi thép đường kính 5 mm lên bề mặt này với một lực 20
N. Nếu bề mặt cần thử nghiệm bị võng xuống thì phải đỡ ở phần mà viên bi ép
xuống.
Thử nghiệm phải được thực hiện trong tủ gia
nhiệt ở nhiệt độ 125 0C ± 5 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không tiến hành thử nghiệm trên các bộ phận
bằng vật liệu gốm.
2.7.3. Vật liệu cách điện của đầu đèn phải có khả
năng chịu nhiệt không bình thường và chịu cháy.
2.7.4. Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
Các bộ phận phải chịu thử nghiệm bằng cách sử
dụng sợi dây nóng đỏ bằng niken-crôm được gia nhiệt đến 650 0C.
Thiết bị thử nghiệm như mô tả trong IEC 60695-2-1/0.
Mẫu cần thử nghiệm được lắp thẳng đứng trên
giá chuyển động và được ép lên đầu của sợi dây nóng đỏ với lực 1 N, ưu tiên ép
vào vị trí cách mép trên của mẫu một khoảng là 15 mm hoặc lớn hơn. Phần sợi dây
nóng đỏ tiến sâu vào mẫu được hạn chế bằng cơ khí ở mức 7 mm. Sau 30 s, rút mẫu
ra không cho tiếp xúc với đầu của sợi dây nóng đỏ nữa.
Bất cứ ngọn lửa hay chỗ cháy nào của mẫu đều
phải tự tắt trong vòng 30 s tính từ khi rút sợi dây nóng đỏ ra và các tàn lửa
hoặc giọt vật liệu nóng chảy không được gây cháy giấy bản gồm năm lớp, trải nằm
ngang bên dưới và cách mẫu 200 mm ± 5 mm.
Nhiệt độ của sợi dây nóng đỏ và dòng điện gia
nhiệt phải không thay đổi trong 1 min trước khi bắt đầu thử nghiệm. Phải lưu ý
để đảm bảo rằng bức xạ nhiệt không ảnh hưởng đến mẫu trong suốt thời gian thử
nghiệm. Đo nhiệt độ của đầu sợi dây nóng đỏ bằng nhiệt ngẫu dây mảnh có vỏ bọc
và được hiệu chuẩn như mô tả trong IEC 60695-2-1/0.
CHÚ THÍCH: Cần có các biện pháp phòng ngừa để
bảo vệ sức khỏe cho người thực hiện thử nghiệm chống các rủi ro:
- nổ hoặc cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chất độc hại sau khi cháy.
2.8. Chiều dài đường rò của đầu đèn
2.8.1. Chiều dài đường rò nhỏ nhất giữa các chân
cắm tiếp xúc và các bộ phận kim loại (nếu có) của đầu đèn phải phù hợp với các
yêu cầu của IEC 60061-1. Số hiệu tờ rời tiêu chuẩn đầu đèn liên quan được cho
trong bảng 1.
2.8.2. Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo ở vị trí
bất lợi nhất.
2.9. Độ tăng nhiệt của đầu đèn
2.9.1. Đối với bóng đèn có phương tiện khởi động
bên trong và đối với bóng đèn có tắcte bên ngoài, độ tăng nhiệt của đầu đèn so
với nhiệt độ môi trường không được vượt quá giá trị tương ứng cho trong bảng
B.2.
2.9.2. Qui trình thử nghiệm được qui định trong phụ
lục B. Các điều kiện phù hợp được cho trong D.4.
2.9.3. Nếu có thể chứng tỏ rằng một nhóm bóng
đèn tạo ra độ tăng nhiệt cao nhất của đầu đèn trong một họ bóng đèn cho trước
thì chỉ cần thực hiện các thử nghiệm trên nhóm bóng đèn này để chứng tỏ sự phù
hợp của tất cả các bóng đèn có đầu đèn giống nhau.
2.10. Trụ điện triệt nhiễu tần số rađiô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.1. Khả năng chịu ẩm
Tụ điện phải có khả năng chịu ẩm. Kiểm tra sự
phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Trước khi xử lý ẩm, tụ điện phải được giữ ít
nhất là 4 h ở nhiệt độ môi trường không sai khác quá ±
0C
so với nhiệt độ bên trong tủ thử nghiệm ẩm.
Ngay sau xử lý ẩm 48 h trong môi trường có độ
ẩm tương đối từ 91 % đến 95 % và nhiệt độ từ 20 0C đến 30 0C
với dung sai ± 1 0C, tụ điện phải chịu và chịu được điện áp một
chiều 2000 V trong 1 min mà không bị phóng điện đánh thủng.
Phải đặt điện áp thử nghiệm lên các đầu nối
của tụ điện và ban đầu đặt không quá một nửa giá trị điện áp qui định. Sau đó
điện áp được tăng dần đến giá trị qui định.
2.10.2. Khả năng chịu lửa và chịu tia lửa
Tụ điện phải có khả năng chịu lửa và chịu tia
lửa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Mỗi tụ điện phải chịu điện áp xoay chiều tăng dần cho đến khi xuất hiện phóng
điện đánh thủng. Nguồn điện áp được sử dụng phải có công suất ngắn mạch xấp xỉ
1 kVA.
Sau đó, từng tụ điện phải được nối nối tiếp
với balát cảm ứng có công suất danh định tương ứng với bóng đèn liên quan và
làm việc trong 5 min ở điện áp danh định của balát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11. Thông tin để thiết kế đèn điện
Xem phụ lục C
2.12. Thông tin để thiết kế balát
Xem phụ lục H
3. Đánh giá sự phù
hợp
3.1. Qui định chung
Điều này qui định phương pháp mà nhà chế tạo
cần sử dụng để chứng tỏ rằng các sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn này
trên cơ sở đánh giá toàn bộ sản phẩm, kết hợp với các hồ sơ thử nghiệm trên sản
phẩm hoàn chỉnh. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho mục đích chứng nhận.
Điều 3.2, 3.3 và 3.5 đưa ra nội dung đánh giá chi tiết bằng hồ sơ của nhà chế
tạo.
Nội dung của qui trình thử nghiệm theo lô có
thể được sử dụng để đánh giá các lô ở giới hạn nhất định được cho trong 3.4 và
3.6. Các yêu cầu đối với thử nghiệm lô cũng được đề cập để cho phép đánh giá
các lô được coi là có bóng đèn không an toàn. Vì không thể kiểm tra một số yêu
cầu về an toàn bằng thử nghiệm lô, và có thể vì trước đó không biết chất lượng
của nhà chế tạo, nên không thể sử dụng thử nghiệm lô cho mục đích chứng nhận
cũng như để chấp nhận lô. Trong trường hợp có một lô được xác định là có thể
chấp nhận được thì cơ sở thử nghiệm chỉ có thể kết luận là không có lý do để
loại bỏ lô sản phẩm này ở khía cạnh an toàn.
3.2. Đánh giá toàn bộ sản phẩm bằng hồ sơ của
nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Kết quả thử nghiệm có thể được rút ra
từ hồ sơ công việc và, thông thường, có thể chưa có sẵn ngay ở dạng đối chiếu.
3.2.3. Nhìn chung đánh giá phải dựa trên từng phân
xưởng thỏa mãn các tiêu chí chấp nhận của 3.3. Tuy nhiên, có thể nhóm một số
phân xưởng với nhau, với điều kiện là các phân xưởng này có hệ thống quản lý
chất lượng giống nhau. Để chứng nhận, một chứng chỉ có thể được cấp cho một
nhóm các phân xưởng được chỉ định, nhưng tổ chức chứng nhận phải có quyền đến
từng phân xưởng để kiểm tra các hồ sơ nội bộ liên quan và các qui trình kiểm
soát chất lượng.
3.2.4. Để chứng nhận, nhà chế tạo phải công bố bản
liệt kê nhãn nguồn gốc và các họ, nhóm và/hoặc kiểu bóng đèn tương ứng thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này và được chế tạo ở nhóm phân xưởng được chỉ định.
Trong chứng chỉ phải nêu tất cả các bóng đèn được nhà chế tạo liệt kê. Việc
khai báo bổ sung hoặc hủy bỏ có thể thực hiện vào thời điểm bất kỳ.
3.2.5. Khi trình bày kết quả thử nghiệm, nhà
chế tạo có thể kết hợp các kết quả của các họ, nhóm và/hoặc kiểu bóng đèn khác
nhau theo cột 4 của bảng 2.
Việc đánh giá toàn bộ sản phẩm đòi hỏi các
qui trình kiểm soát chất lượng của nhà chế tạo phải thỏa mãn các yêu cầu của hệ
thống chất lượng đã được thừa nhận để kiểm tra lần cuối. Trong khuôn khổ hệ
thống chất lượng cũng dựa trên việc kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình sản
xuất, nhà chế tạo có thể chứng tỏ sự phù hợp của một số yêu cầu của tiêu chuẩn
này bằng xem xét trong quá trình sản xuất thay cho thử nghiệm sản phẩm hoàn
chỉnh.
3.2.6. Nhà chế tạo phải cung cấp hồ sơ thử nghiệm
đầy đủ liên quan đến từng điều như qui định trong cột 5 của bảng 2.
3.2.7. Số lượng các sản phẩm không phù hợp trong hồ
sơ của nhà chế tạo không được vượt quá các giới hạn thể hiện trong bảng 3 hoặc
4 tương ứng với các giá trị mức chất lượng chấp nhận được (AQL) cho trong cột 6
của bảng 2.
3.2.8. Thời gian xem xét lại để đánh giá
không nhất thiết giới hạn ở một năm xác định trước, nhưng có thể gồm 12 tháng liên
tục ngay trước ngày xem xét lại.
3.2.9. Nhà chế tạo đã từng đáp ứng các tiêu chí qui
định nhưng nay không còn đáp ứng nữa thì vẫn chưa mất quyền được yêu cầu chứng
nhận là phù hợp với tiêu chuẩn này với điều kiện là nhà chế tạo đó có thể chỉ
ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mức chấp nhận qui định được thiết lập lại
trong khoảng thời gian là:
1) sáu tháng đối với 2.3.1 và 2.9;
2) một tháng đối với các điều khác.
Khi đánh giá sự phù hợp sau khi đã thực hiện
hành động khắc phục theo các điểm a) và b), hồ sơ thử nghiệm của các họ, nhóm
và/hoặc kiểu bóng đèn không phù hợp này phải được loại khỏi tổng hợp 12 tháng
trong khoảng thời gian không phù hợp của sản phẩm. Các kết quả thử nghiệm liên
quan đến khoảng thời gian thực hiện hành động khắc phục phải được lưu trong hồ
sơ.
3.2.10. Nhà chế tạo không thỏa mãn các yêu
cầu của một điều trong trường hợp được phép nhóm các kết quả thử nghiệm theo
3.2.5 thì không được coi là bị loại đối với toàn bộ họ, nhóm và/hoặc kiểu bóng
đèn được nhóm lại như vậy, nếu bằng thử nghiệm bổ sung nhà chế tạo có thể cho
thấy rằng vấn đề chỉ tồn tại trong một số họ, nhóm và/hoặc kiểu nhất định được
nhóm lại như vậy. Trong trường hợp này, các họ, nhóm và/hoặc kiểu bóng đèn này
được xử lý theo 3.2.9 hoặc loại ra khỏi danh mục họ, nhóm và/hoặc kiểu được nhà
chế tạo công bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
3.2.11. Trong trường hợp một họ, nhóm và/hoặc
kiểu bị loại khỏi danh mục (xem 3.2.4) theo 3.2.10, họ, nhóm và/hoặc kiểu đó có
thể được phục hồi lại vị trí nếu thu được các kết quả thỏa đáng từ các thử
nghiệm tiến hành trên số lượng bóng đèn tương đương với cỡ mẫu hàng năm tối
thiểu qui định trong bảng 2, theo yêu cầu của các điều khi xuất hiện sự không
phù hợp. Mẫu này có thể được tập hợp trong một khoảng thời gian ngắn.
3.2.12. Trong trường hợp sản phẩm mới, có thể
có các đặc trưng chung với các họ, nhóm và/hoặc kiểu bóng đèn hiện có và có thể
được coi là phù hợp nếu sản phẩm mới được đưa vào kế hoạch lấy mẫu ngay khi bắt
đầu chế tạo. Bất cứ đặc trưng nào chưa được đề cập đều phải thử nghiệm trước
khi bắt đầu sản xuất.
3.3. Đánh giá hồ sơ của nhà chế tạo về các
thử nghiệm cụ thể
Bảng 2 qui định loại thử nghiệm và các thông
tin khác áp dụng cho phương pháp đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu của các
điều khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Điều kiện loại bỏ lô sản phẩm
Việc loại bỏ được thiết lập nếu đạt đến số
lượng sản phẩm bị loại bỏ cho trong bảng 5, có xét đến phụ lục D, không kể đến
số lượng được thử nghiệm. Một lô sản phẩm phải bị loại bỏ ngay khi đạt đến số
lượng loại bỏ đối với một thử nghiệm cụ thể.
3.5. Qui trình lấy mẫu đối với thử nghiệm
toàn bộ sản phẩm
3.5.1. Áp dụng các điều kiện của bảng 2
3.5.2. Thử nghiệm trên dây chuyền toàn bộ sản phẩm
phải được áp dụng ít nhất một lần trong một ngày sản xuất. Các thử nghiệm này
có thể dựa trên xem xét và thử nghiệm trong quá trình sản xuất.
Tần suất áp dụng các thử nghiệm khác nhau có
thể khác nhau, với điều kiện là thỏa mãn các điều kiện của bảng 2.
3.5.3. Các thử nghiệm toàn bộ sản phẩm phải được
thực hiện trên các mẫu được chọn ngẫu nhiên với tỷ lệ không nhỏ hơn giá trị cho
trong bảng 2, cột 5. Các bóng đèn được chọn cho một thử nghiệm không nhất thiết
được sử dụng cho các thử nghiệm khác.
3.5.4. Đối với thử nghiệm toàn bộ sản phẩm theo các
yêu cầu đối với các bộ phận ngẫu nhiên mang điện (xem 2.6), nhà chế tạo phải
chứng tỏ rằng có xem xét liên tục 100 %.
3.6. Qui trình lấy mẫu đối với thử nghiệm lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2. Để đề phòng rủi ro nứt vỡ ngẫu nhiên, phải
chọn thêm một số lượng bóng đèn nhất định bổ sung cho số lượng đem thử nghiệm.
Các bóng đèn này chỉ được thay cho các bóng đèn thử nghiệm nếu cần thiết để đạt
được số lượng bóng đèn yêu cầu cho các thử nghiệm.
Không nhất thiết phải thay thế bóng đèn vỡ
ngẫu nhiên nếu các kết quả của thử nghiệm không bị ảnh hưởng bởi việc thay thế,
với điều kiện là có sẵn số lượng bóng đèn yêu cầu cho thử nghiệm tiếp theo. Nếu
thay thế thì bóng đèn bị vỡ đó không được đưa vào kết quả tính toán.
Bóng đèn bị vỡ bóng khi lấy khỏi bao bì sau
khi vận chuyển không được tính đến trong thử nghiệm.
3.6.3. Số lượng bóng đèn trong mẫu lô
Số lượng này không được ít hơn 500 bóng đèn
(xem bảng 5).
3.6.4. Trình tự thử nghiệm
Thử nghiệm phải được tiến hành theo trình tự
các điều liệt kê trong bảng 5, đến và kể cả 2.6. Các thử nghiệm tiếp theo có
thể làm hỏng bóng đèn và mỗi mẫu thử nghiệm phải được lấy riêng ra khỏi mẫu ban
đầu.
Bảng 1 – Số tham
chiếu tờ rời của IEC 60061
Kiểu đầu đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60061-1
Đầu đèn
IEC 60061-3
Dưỡng
2GX7
2G7
2G11
G10q
2G10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GR10q
GX10q
GY10q
G23
GX23
G24, GX24
GX32
7004-103
7004-102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7004-54
7004-118
7004-68
7004-77
7004-84
7004-85
7004-69
7004-86
7004-78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7006-102
7006-102
7006-82
7006-79
7006-118
7006-68A, 68B, 68E
7006-77A, 68B, 68E
7006-79, 84, 84A và 84B
7006-79, 85 và 85A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7006-86
7006-78
7006-87
Bảng 2 – Phân nhóm hồ
sơ thử nghiệm – Lấy mẫu và mức chất lượng chấp nhận được (AQL)
1
Điều
2
Thử nghiệm
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tập hợp hồ sơ thử
nghiệm được phép giữa các nhóm bóng đèn
5
Số lượng mẫu tối
thiểu hàng năm trong một tập hợp
6
AQL*
%
Đối với bóng đèn
được sản xuất thường xuyên
Đối với bóng đèn
được sản xuất không thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhãn – Độ rõ
Trên dây chuyền
Tất cả các họ sản phẩm có phương pháp ghi
nhãn giống nhau
200
32
2,5
2.2.2 b)
Ghi nhãn – Độ bền
Định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
20
2,5
2.3.1
(Phụ lục A khi thích hợp)
Kết cấu và lắp ráp đầu đèn với bóng đèn
(bóng đèn chưa qua sử dụng)
Định kỳ hoặc thiết kế
Tất cả các họ sản phẩm có cùng phương pháp
gắn và đường kính ống giống nhau
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1
80
Hoặc sử dụng
D.1
0,65
-
Kết cấu và lắp ráp đầu đèn với bóng thủy
tinh (sau thử nghiệm gia nhiệt)
Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng D.1
Sử dụng D.1
-
2.3.2.2
Yêu cầu kích thước đối với đầu đèn
Định kỳ
Tất cả các họ sản phẩm có cùng phương pháp
gắn và đường kính ống giống nhau
32
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.1
Mối nối chân cắm của đầu đèn
Định kỳ
Theo nhóm và kiểu sản phẩm
125
80
0,65
2.3.3.2
(khi áp dụng được)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ
Theo nhóm và kiểu sản phẩm
125
80
0,65
2.4
Điện trở cách điện
Thiết kế
Tất cả các họ sử dụng đầu đèn giống nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng D.2
-
2.5
Độ bền điện
Thiết kế
Tất cả các họ sử dụng đầu đèn giống nhau
Sử dụng D.2
Sử dụng D.2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận mang điện ngẫu nhiên
Xem xét 100 %
Theo nhóm và kiểu sản phẩm
-
-
-
2.7.2
Khả năng chịu nhiệt
Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng D.3
Sử dụng D.3
-
2.7.4
Khả năng chịu cháy
Thiết kế
Tất cả các họ sản phẩm
Sử dụng D.3
Sử dụng D.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8
Chiều dài đường rò của đầu đèn
Thiết kế
Tất cả các họ sản phẩm
Sử dụng D.3
Sử dụng D.3
-
2.9
Độ tăng nhiệt của đầu đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn được chọn theo 2.9.3
Sử dụng D.4
Sử dụng D.4
-
2.10
Thử nghiệm tụ điện
Thiết kế
Tất cả các họ sử dụng tụ điện giống nhau
Sử dụng D.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
* Về việc sử dụng thuật ngữ này, xem IEC
60410
Bảng 3 – Số lượng
chấp nhận với AQL = 0,65 %
Phần 1
Phần 2
Số lượng bóng đèn
trong hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chất lượng
chấp nhận là phần trăm bóng đèn trong hồ sơ
80
81 đến 125
126 đến 200
201 đến 260
261 đến 315
316 đến 400
401 đến 500
501 đến 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
701 đến 800
801 đến 920
921 đến 1040
1041 đến 1140
1141 đến 1250
1251 đến 1360
1361 đến 1460
1461 đến 1570
1571 đến 1680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1781 đến 1890
1891 đến 2000
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
13
14
15
16
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
20
21
2 001
2 100
2 400
2 750
3 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 100
4 800
5 700
6 800
8 200
10 000
13 000
17 500
24 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69 000
145 000
305 000
1 000 000
1,03
1,02
1,00
0,98
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
0,90
0,88
0,86
0,84
0,82
0,80
0,78
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,70
0,68
0,67
Bảng 4 – Số lượng
chấp nhận với AQL = 2,5 %
Phần 1
Phần 2
Số lượng bóng đèn
trong hồ sơ của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng bóng đèn
trong hồ sơ của nhà chế tạo
Giới hạn chất lượng
chấp nhận là phần trăm bóng đèn trong hồ sơ
20
21 đến 32
33 đến 50
51 đến 65
66 đến 80
81 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126 đến 145
146 đến 170
171 đến 200
201 đến 225
226 đến 255
256 đến 285
286 đến 315
316 đến 335
336 đến 360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
391 đến 420
421 đến 445
446 đến 475
476 đến 500
501 đến 535
536 đến 560
561 đến 590
591 đến 620
621 đến 650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
681 đến 710
711 đến 745
746 đến 775
776 đến 805
806 đến 845
846 đến 880
881 đến 915
916 đến 955
956 đến 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
17
18
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
25
26
27
28
29
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
33
34
35
36
1 001
1 075
1 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 350
1 525
1 700
1 925
2 200
2 525
2 950
3 600
4 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 400
8 200
11 000
15 500
22 000
34 000
60 000
110 000
500 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,65
3,60
3,55
3,50
3,45
3,40
3,35
3,30
3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,15
3,10
3,05
3,00
2,95
2,90
2,85
2,80
2,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,65
2,60
2,55
2,54
Bảng 5 – Cỡ mẫu của
lô sản phẩm và số lượng bị loại
Điều
Thử nghiệm
Số lượng bóng đèn
thử nghiệm
Số lượng bị loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhãn – Độ rõ
200
11
2.2.2 b)
Ghi nhãn – Độ bền
50
4
2.3.1
Kết cấu và lắp ráp đầu đèn (bóng đèn chưa
sử dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoặc áp dụng D.1
khi liên quan
3
Hoặc áp dụng D.1
khi liên quan
2.3.2.2
Yêu cầu về kích thước đối với đầu đèn
32
3
2.3.3.1
Mối nối chân cắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2.3.3.2
Cấu hình mộng khóa
125
3
2.4
Điện trở cách điện
Áp dụng D.2
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng D.2
2.6
Bộ phận mang điện ngẫu nhiên
500
1
2.3.1
Kết cấu và lắp ráp đầu đèn (sau khi gia
nhiệt)
Áp dụng D.1
2.7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng D.3
2.7.4
Khả năng chịu cháy
Áp dụng D.3
2.8
Chiều dài đường rò của đầu đèn
Áp dụng D.3
2.9
Độ tăng nhiệt của đầu đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10
Tụ điện triệt nhiễu tần số rađiô
Áp dụng D.3
Phụ
lục A
(qui định)
Thử
nghiệm để đánh giá kết cấu và lắp ráp đầu đèn
A.1. Đầu đèn kiểu GR8, G10q và GR10q
A.1.1. Đối với bóng đèn chưa sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt một lực kéo 80 N vào giữa các bộ phận của
đầu đèn có khả năng bị kéo rời ra. Lực phải đặt vào trong 1 min không giật. Khi
kết thúc thử nghiệm, đầu đèn phải an toàn và không xuất hiện khe hở bất kỳ của
phần giáp nối hoặc khe hở tương tự đến mức ngón tay thử nghiệm có khớp như mô
tả trong IEC 60529 có thể chui qua và chạm vào các bộ phận mang điện.
Phương tiện đặt lực kéo vào các bộ phận của
đầu đèn không được làm yếu kết cấu của đèn. Nếu cần, phải có các mẫu được chuẩn
bị đặc biệt bằng sự thỏa thuận giữa nhà chế tạo và cơ quan thử nghiệm.
Đối với các bóng đèn có đầu đèn kiểu G10q,
phải áp dụng thử nghiệm định kỳ bổ sung dưới đây. Đầu đèn phải có khả năng xoay
được dễ dàng một cung ít nhất là ± 5 0C quanh góc α danh nghĩa so
với mặt phẳng đi qua ống đèn. Các dây dẫn không bị nối tắt trong khi đầu đèn
quay một góc lớn nhất. Sau khi dịch chuyển đầu đèn đến vị trí bất lợi nhất,
ngón tay thử nghiệm có khớp không thể chạm vào các bộ phận mang điện.
A.1.2. Đối với bóng đèn sau thử nghiệm gia
nhiệt
Sau khi gia nhiệt cho các bóng đèn trong 2
000 h ± 50 h trong lò được giữ ở nhiệt độ qui định trong phụ lục G, phải áp
dụng tất cả các thử nghiệm và yêu cầu nêu trong A.1.1 như thử nghiệm thiết kế.
Đối với các điều kiện phù hợp, xem D.1.
A.2. Đầu đèn kiểu 2G7, 2GX7, GX10q, QY10q,
2G10, 2G11, G23, GX23, G24, GX24 và GX32
A.2.1. Đối với bóng đèn chưa sử dụng
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm định
kỳ sau.
Bóng đèn và đầu đèn không được bị nới lỏng
bằng một lực kéo dọc trục 40 N hoặc mômen uốn 3 Nm. Mômen uốn phải được đặt vào
bằng cách giữ, một cách đồng nhất, phần ống thủy tinh gần với đầu đèn nhất.
Điểm tâm uốn nằm trên mặt phẳng chuẩn của đầu đèn (mặt phẳng tiếp giáp với đui
đèn). Lực kéo và mômen uốn không được đặt đột ngột mà phải tăng dần từ giá trị
“không” đến giá trị qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi gia nhiệt cho bóng đèn trong thời
gian 2 000 h ± 50 h trong lò được giữ ở nhiệt độ qui định trong phụ lục G, các
đầu đèn phải chịu được lực kéo và mômen uốn, giá trị này vẫn đang được xem xét.
Đối với các điều kiện phù hợp, xem D.1.
Phụ
lục B
(qui định)
Giá
trị độ tăng nhiệt lớn nhất của đầu đèn và phương pháp đo
B.1. Điều kiện thử nghiệm chung
B.1.1. Cho bóng đèn làm việc trong môi trường không
khí không có gió lùa ở nhiệt độ môi trường 25 0C ± 5 0C,
treo bằng dây nylon khối lượng nhẹ với các chân cắm đầu đèn hướng lên trên theo
chiều thẳng đứng.
B.1.2. Bóng đèn phải là loại bóng bình thường
nhưng được sản xuất riêng để catốt không hoạt động, tức là không có bộ phát
catốt.
B.1.3. Đầu nối điện đến bóng đèn phải là dây dẫn
bằng đồng có tiết diện 1 mm2 ± 5 % gắn với các chân cắm của đầu đèn
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5. Tắcte phải được nối tắt, tức là các catốt
phải được làm việc tiếp nối.
B.1.6. Phải tiếp tục thử nghiệm cho đến khi đạt đến
nhiệt độ ổn định.
B.1.7. Khi cần, bề mặt của đầu đèn phải được chuẩn
bị thích hợp để có tiếp xúc tốt với thiết bị đo nhiệt độ (ví dụ nhiệt ngẫu).
B.2. Điều kiện thử nghiệm cụ thể
B.2.1. Đầu đèn kiểu 2G7, 2GX7, GX10q, GY10q, 2G10,
2G11, G23, GX23, G24, GX24 và GX32
Phải đo độ tăng nhiệt tại điểm nóng nhất trên
bề mặt của đầu đèn ở khoảng cách x tính từ mặt phẳng chuẩn của đầu đèn, như thể
hiện trong bảng B.1, theo hướng của các nhánh thủy tinh.
Bảng B.1 – Điểm đo
Kiểu đầu đèn
Khoảng cách x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2G7, 2GX7
GX10q, GY10q
G23, GX23
2G10, 2G11, G24,
GX24
GX32
8 *
8
8
12 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Đang xem xét
B.2.2. Đầu đèn kiểu GR8, GR10q và G10q
B.2.2.1. Đầu đèn kiểu GR8 và GR10q (tất cả
các công suất, trừ 10 W)
Đo độ tăng nhiệt tại điểm trên bề mặt đầu đèn
cách đều hai nhánh thủy tinh nhô ra khỏi đầu đèn và nằm trên đường thẳng nối
các trục của hai nhánh thủy tinh.
B.2.2.2. Đầu đèn kiểu GR10q (10 W)
Đo độ tăng nhiệt tại tâm mặt trước của đầu
đèn đối diện với mặt chứa các chân cắm của đầu đèn.
B.2.2.3. Đầu đèn kiểu G10q
Đang xem xét
Bảng B.2 – Độ tăng
nhiệt lớn nhất của đầu đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh
nghĩa của bóng đèn, W
Độ tăng nhiệt lớn
nhất của đầu đèn, 0C
G23, G24, GX23, GX24, GX32
2G7, 2GX7, 2G10, 2G11
GX10q, GY10q
G10q
GR8
GR8
GR10q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
Tất cả
Tất cả
Tất cả
16
28
10, 28 và 38
16 và 21
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
- *
45
35
35
45
* Đang xem xét
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
tin để thiết kế đèn điện
C.1. Hướng dẫn vận hành an toàn bóng đèn
Để đảm bảo bóng đèn làm việc an toàn, nhất
thiết phải tuân thủ các khuyến cáo sau.
C.2. Nhiệt độ lớn nhất của đầu đèn trong các
điều kiện làm việc không bình thường
Người thiết kế đèn điện cần đảm bảo rằng
nhiệt độ đầu đèn của bóng đèn, trong các điều kiện làm việc không bình thường,
không được vượt quá giá trị nhiệt độ cao nhất của đầu đèn cho trong bảng C.1.
Đèn điện cần được thử nghiệm bằng cách sử
dụng bóng đèn dự kiến với tắcte được nối tắt, tức là catốt làm việc nối tiếp.
Điểm đo được nêu trong B.2.
Kiểm tra sự phù hợp theo thử nghiệm liên quan
qui định trong 12.5.1 của IEC 60598-1.
Bảng C.1 – Nhiệt độ
lớn nhất của đầu đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh
nghĩa của bóng đèn, W
Nhiệt độ lớn nhất
của đầu đèn, 0C
G23, G24, GX23, GX24, GX32
2G7, 2GX7, 2G10, 2G11
GX10q, GY10q
G10q
GR8
GR10q
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
Tất cả
Tất cả
Tất cả
140 *
140 *
120 *
120 *
110 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Đang xem xét
C.3. Cấu hình đầu đèn/đui đèn – Mộng khóa
Người thiết kế đèn điện cần đảm bảo rằng, nếu
có thể, đèn điện được lắp với đui đèn có kiểu khóa đúng dùng cho tổ hợp bóng
đèn/balát dự kiến.
Kiểm tra sự phù hợp bằng xem xét bằng mắt.
Phụ
lục D
(qui định)
Điều
kiện phù hợp đối với thử nghiệm thiết kế
D.1. Kết cấu và lắp ráp đầu đèn (2.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng loại bỏ: 2
D.2. Điện trở cách điện và độ bền điện (2.4
và 2.5)
Phải đánh giá riêng từng thử nghiệm
Mẫu lần đầu: 125
Số lượng loại bỏ: 2
Nếu phát hiện một hỏng hóc, lấy mẫu lần hai
với cỡ mẫu là 125
Số lượng loại bỏ: 2 trong mẫu kết hợp
D.3. Khả năng chịu nhiệt, (2.7.2), khả năng
chịu cháy (2.7.4), chiều dài đường rò của đầu đèn (2.8), thử nghiệm tụ điện
(2.10)
Phải đánh giá riêng từng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận khi không phát hiện hỏng hóc
Số lượng loại bỏ: 2
Nếu phát hiện một hỏng hóc, lấy mẫu lần hai
với cỡ mẫu là 5
Số lượng loại bỏ: 2 trong mẫu kết hợp
D.4. Độ tăng nhiệt của đầu đèn (2.9)
Mẫu lần đầu: 5
Chấp nhận nếu tất cả các mẫu có độ tăng
nhiệt thấp hơn giới hạn ít nhất là 5 0C
Trong các trường hợp khác, lấy mẫu lần hai
với cỡ mẫu là 5
Số lượng loại bỏ: 2 trong mẫu kết hợp với
độ tăng nhiệt của đầu đèn vượt quá giới hạn cho trong bảng B.2 trong mẫu kết
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(qui định)
Cấu
hình mối nối catốt

Hình E.1
Phụ
lục F
(qui định)
Yêu
cầu về tính không lắp lẫn của bóng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, không được nối bóng đèn với balát có
dòng điện nung nóng trước lớn nhất gây ra nhiệt độ cao hơn nhiệt độ mà đầu đèn
của bóng đèn có thể chịu được. Đối với một số loại đầu đèn, nhất thiết phải đưa
ra đặc trưng về tính không lắp lẫn để tránh việc lắp đặt không đúng các bóng
đèn khác nhau sử dụng cùng kiểu đầu đèn vào mạch điện của đèn điện.
Đối với một số bóng đèn nhất định, đặc trưng
này được đưa vào bằng các khóa đầu đèn/đui đèn khác nhau, và bảng F.1 đưa ra
mối quan hệ giữa kiểu đầu đèn/đui đèn cụ thể và dòng điện nung nóng trước lớn
nhất cho phép.
Bảng F.1 còn đưa ra các kiểu đầu đèn không có
đặc trưng khóa vì không có tổ hợp bóng đèn/mạch điện vượt quá giá trị dòng điện
nung nóng trước lớn nhất cho phép.
Để đảm bảo rằng không thể xảy ra điều kiện
không an toàn trong tương lai do lắp bóng đèn và/hoặc mạch điện với dòng điện
nung nóng trước cao hơn, các dòng điện nung nóng trước lớn nhất giới hạn cũng
được qui định trong bảng F.1.
Phải tuân thủ quan hệ này đối với tất cả các
thiết kế mới của bóng đèn sử dụng các kiểu đầu đèn/đui đèn này.
Bảng F.1 – Dòng điện
nung nóng trước lớn nhất cho phép
Đầu đèn/đui đèn
(kiểu khóa)
Dòng điện nung nóng
trước lớn nhất, A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2GX7, GX23
0,240 *
0,530 *
2G10, 2G11, GR8, GR10q
0,780 *
G24-1, GX24-1
G24-2, GX24-2
G24-3, GX24-3
0,280 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,550 *
GX32-1
GX32-2
GX32-3
0,650 *
0,850 *
1,080 *
* Đang xem xét
CHÚ THÍCH: Điều thiết yếu là mộng khóa mới
bất kỳ phải được tiêu chuẩn hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(qui định)
Thông
tin về các thử nghiệm nhiệt
Bảng G.1 – Nhiệt độ
thử nghiệm
Kiểu đầu đèn
Công suất danh
nghĩa của bóng đèn, W
Nhiệt độ
0C
G23, G24, GX23, GX24, GX32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GX10q, GY10q
G10q
GR8
GR10q
GR10q
Tất cả
Tất cả
Tất cả
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
16, 21, 28, 38
160 *
160 *
140 *
140 *
130 *
140 *
130 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình G.1 – Thí nghiệm
thử nghiệm ép viên bi
Phụ
lục H
(tham khảo)
Thông
tin để thiết kế balát
H.1. Hướng dẫn vận hành an toàn bóng đèn
Để đảm bảo bóng đèn làm việc an toàn, nhất
thiết phải tuân thủ các khuyến cáo sau.
H.2. Nhiệt độ lớn nhất của đầu bóng đèn trong
các điều kiện làm việc không bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp khi một trong các catốt hỏng
hoặc đứt, trong khi bóng đèn vẫn tiếp tục làm việc (chỉnh lưu từng phần), cần
ngăn ngừa quá nhiệt của các đầu bóng đèn bằng các biện pháp thích hợp trong
mạch điện.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
IEC 60598-1, Luminaires – Part 1: General
requirements and tests (Đèn điện – Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm).