TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7357 : 2010
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHÍ THẢI GÂY Ô NHIỄM
PHÁT RA TỪ MÔ TÔ - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road
vehicles - Gaseous pollutants emitted by motorcycles - Requirements and test
mothods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 7357:2010 thay thế TCVN
7357:2003.
TCVN 7357:2010 được biên
soạn trên cơ sở ECE 40, DIRECTIVE 97/24/EC bao gồm cả các bản sửa đổi
2001/51/EC và 2003/77/EC.
TCVN 7357:2010 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Road
vehicles - Gaseous pollutants emitted by motorcycles - Requirements and test
mothods in type approval
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khí thải
gây ô nhiễm phát ra từ động cơ đốt trong của mô tô hai, ba hoặc bốn bánh, có
khối lượng bản thân nhỏ hơn 400 kg, vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h
và/hoặc dung tích làm việc của xi lanh lớn hơn 50 cm3.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Phê duyệt kiểu xe
(approval of a vehicle)
Phê duyệt một kiểu xe thỏa mãn tiêu
chuẩn này về giới hạn của khí thải gây ô nhiễm do động cơ phát ra.
2.2 Kiểu xe (vehicle type)
Một loại xe, trong đó các xe được
dẫn động bằng động cơ, không khác nhau về các đặc điểm cơ bản sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2 Các đặc điểm của động
cơ và xe như nêu trong các Điều A.1 đến Điều A.6 và Điều A.8 của Phụ lục A, và
Phụ lục B.
2.3 Khối lượng chuẩn
(reference weight)
Khối lượng của xe trong trạng thái
sẵn sàng hoạt động được cộng thêm 75 kg. Khối lượng của xe trong trạng thái sẵn
sàng hoạt động là tổng khối lượng không tải của xe và khối lượng chất lỏng được
đổ tới mức bằng 90% dung tích lớn nhất của các bình nhiên liệu.
2.4 Các te động cơ (engine
crank-case)
Các khoang trong hoặc ngoài động cơ
được thông với thùng dầu bôi trơn các ống dẫn nằm trong hoặc ngoài mà qua chúng
các loại khí và hơi có thể thoát ra ngoài.
2.5 Khí gây ô nhiễm (gaseous
pollutants)
Cacbon mônôxit (CO), hydrocacbon
(HC) và các nitơ ôxit (NOx), nitơ ôxit được biểu thị bằng đương lượng nitơ
điôxit (NO2).
2.6 Mô tô bốn bánh (Four
wheels motorcycle, quadricycle)
Xe có bốn bánh, khối lượng bản thân
không quá 400 kg (550 kg đối với các loại xe chở hàng) và công suất danh định
liên tục không lớn hơn 15 kW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Tài liệu kỹ thuật
3.1.1 Tài liệu mô tả động cơ
bao gồm tất cả các thông số nêu trong Phụ lục A.
3.1.2 Ví dụ về mẫu thông báo
phê duyệt kiểu và bố trí dấu phê duyệt kiểu được trình bày trong Phụ lục B và
Phụ lục C.
3.2 Mẫu thử
Một xe mẫu đại diện cho kiểu xe đề
nghị phê duyệt kiểu. Xe này phải lắp một hệ thống thải khí phù hợp với thiết bị
thu gom khí được nêu tại D.4.2.1 của Phụ lục D. Nếu cần phải nối dài hệ thống
thải khí tiêu chuẩn nêu trên thì việc nối dài này không được làm thay đổi tính
năng hoặc đặc tính phát thải của động cơ.
4. Yêu cầu kỹ
thuật và các phép thử
4.1 Yêu cầu
chung
Các bộ phận có thể ảnh hưởng tới
việc thải khí gây ô nhiễm phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp sao cho xe,
trong điều kiện hoạt động bình thường dù có thể phải chịu tác động của các rung
động, vẫn đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.2 Mô tả các
phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1 Phép thử kiểu
loại I (kiểm tra lượng phát thải trung bình các khí thải ô nhiễm trong điều
kiện xe chạy trong các đô thị).
4.2.1.1.1 Phép thử phải được
thực hiện bằng phương pháp mô tả trong Phụ lục D (EURO II), Phụ lục E (EURO
III). Các loại khí phải được thu gom và phân tích bằng các phương pháp quy
định.
4.2.1.1.2 Hình 1 thể hiện sơ
đồ quy trình phép thử kiểu loại I.
4.2.1.1.3 Xe được lắp đặt
trên băng thử có khả năng mô phỏng được tải và quán tính.
4.2.1.1.4 Trong quá trình
thử nghiệm, khí thải của xe được pha loãng và một phần khí pha loãng đó được
thu gom vào một hoặc nhiều túi. Quá trình pha loãng, lấy mẫu và phân tích khí
thải của xe thử nghiệm được thực hiện theo quy trình dưới đây, và phải đo được
tổng thể tích của khí thải được pha loãng.
4.2.1.2 Phép thử kiểu loại II
(kiểm tra lượng phát thải cacbon mônôxit và hydrocacbon khi động cơ chạy ở chế
độ không tải).

Hình
1 - Sơ đồ trình tự phép thử kiểu loại I
4.2.1.1.5 Ngoài việc thực
hiện các yêu cầu trong 4.2.1.1.6, phép thử còn phải được lập lại ba lần. Trong
mỗi lần thử, khối lượng của các chất thải khi thu được phải nhỏ hơn giá trị nêu
trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.a
- Giới hạn khí thải cho xe mô tô hai bánh
Khối
lượng tính bằng g/km
Mức
Mô
tô loại
Khối
lượng cacbon mônôxit L1 (CO)
Khối
lượng hydrocacbon L2 (HC)
Khối
lượng nitơ oxit L3 (NOx)
A
(EURO
II)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
1,2
0,3
≥
150 cm3
5,5
1,0
0,3
B
(EURO
III)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,8
0,15
≥
150 cm3
2,0
0,3
0,15
1.b
- Giới hạn khí thải cho xe mô tô ba, bốn bánh
Khối
lượng tính bằng g/km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động
cơ loại
Khối
lượng cacbon mônôxit L1 (CO)
Khối
lượng hydrocacbon L2 (HC)
Khối
lượng nitơ oxit L3 (NOx)
A
(EURO
II)
Cháy
cưỡng bức
7,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy
do nén
2,0
1,0
0,65
Đối với những kiểu xe được thử
nghiệm theo mức giới hạn khí thải A và C (EURO II) (Phụ lục D):
- Phép thử được tiến hành với sáu
chu trình đô thị cơ bản. Hai chu trình đầu tiên là giai đoạn chuẩn bị và bốn
chu trình sau là giai đoạn lấy mẫu khí thải. Việc lấy mẫu được bắt đầu ngay khi
kết thúc pha không tải cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị và kết thúc khi thực
hiện xong pha không tải cuối cùng của chu trình đô thị cơ bản thứ sáu.
Đối với những kiểu xe được thử
nghiệm theo mức giới hạn khí thải B (EURO III) (Phụ lục E):
- Xe có dung tích động cơ nhỏ hơn
150 cm3, phép thử được tiến hành với sáu chu trình đô thị cơ bản.
Việc lấy mẫu được thực hiện tại thời điểm bắt đầu pha không tải đầu tiên của
chu trình đô thị thứ nhất và kết thúc khi thực hiện xong pha không tải cuối
cùng của chu trình đô thị cơ bản thứ sáu.
- Xe có dung tích động cơ lớn hơn
hoặc bằng 150 cm3, phép thử được tiến hành với sáu chu trình đô thị
cơ bản và một chu trình ngoài đô thị. Việc lấy mẫu được thực hiện tại thời điểm
bắt đầu pha không tải đầu tiên của chu trình đô thị thứ nhất và kết thúc khi
thực hiện xong pha không tải cuối cùng của chu trình ngoài đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1.5.2 Khi thử nghiệm
theo mức giới hạn khí thải B (EURO III), nếu vận tốc cho phép lớn nhất của xe
là 110 km/h thì tốc độ lớn nhất trong chu trình ngoài đô thị được phép giảm
xuống còn 90 km/h.
4.2.1.1.6 Số lần thử quy
định tại 4.2.1.1.5 phải được giảm trong các điều kiện xác định sau đây, trong đó
V1 là kết quả của lần thử thứ nhất và V2 là kết quả của
lần thử thứ hai đối với mỗi chất gây ô nhiễm.
4.2.1.1.6.1 Chỉ cần thực
hiện một lần thử nếu kết quả đối với mỗi chất gây ô nhiễm nhỏ hơn hoặc bằng
0,70 L (V1 ≤ 0,70 L).
4.2.1.1.6.2 Nếu không thỏa mãn
yêu cầu trên, chỉ cần thực hiện hai lần thử nếu kết quả đối với mỗi chất gây ô
nhiễm thỏa mãn yêu cầu sau:
V1 ≤ 0,85 L và V1
+ V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L.
4.2.1.2 Phép thử kiểu loại II
(kiểm tra sự phát thải của cacbon mônôxit tại tốc độ không tải) và thông số
phát thải yêu cầu cho kiểm tra sự phù hợp của xe khi chạy trên đường.
4.2.1.2.1 Khi kiểm tra phép
thử kiểu loại II (theo phương pháp được mô tả trong Phụ lục F) tại tốc độ không
tải thông thường và tốc độ không tải cao (> 2000 r/min):
- Hàm lượng cacbon mônôxit theo thể
tích của khí thải phát ra phải được ghi lại;
- Tốc độ động cơ trong quá trình
thử phải được ghi lại, bao gồm cả sai số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.3 Phép thử bay hơi nhiên
liệu
4.2.1.3.1 Phép thử phải được
thực hiện bằng các phương pháp quy định trong Phụ lục G.
4.2.1.3.2 Kết quả đo tổng
cộng của lượng hơi nhiên liệu không được lớn hơn 2,0 g/lần thử.
5. Kiểm tra sự
phù hợp sản xuất
5.1 Tất cả các xe thuộc kiểu
xe đã được cấp chứng nhận kiểu theo tiêu chuẩn này và được sản xuất tiếp theo
phải phù hợp với tiêu chuẩn này về yêu cầu khí thải.
5.2 Để kiểm tra theo yêu cầu
của 5.1, phải lấy xe mẫu từ các lô sản xuất và thực hiện phép thử kiểu loại I
được mô tả tại 4.2.1.1. Áp dụng các giá trị giới hạn trong Bảng 1.
5.2.1 Tuy nhiên, nếu xe được
lấy ra từ lô xe sau khi đã thử phép thử kiểu loại I, có khối lượng các chất
phát thải không thỏa mãn các giá trị giới hạn của Bảng 1, thì nhà sản xuất có
thể yêu cầu tiến hành đo trên một mẫu gồm các xe được lấy ra từ lô xe đó bao
gồm cả xe đã được chọn lúc đầu. Nhà sản xuất phải xác định số lượng mẫu n. Giá
trị trung bình cộng các kết quả thu được từ mẫu
và
sai lệch chuẩn S của mẫu, phải được xác định đối với từng chất khí thải gây ô
nhiễm. Việc sản xuất lô xe đó sẽ được coi là phù hợp tiêu chuẩn nếu thỏa mãn
điều kiện sau đây:
+ k.S ≤ L
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi là kết quả đo chất
khí thải được xét đến của xe mẫu thứ i;
L là các giá trị giới hạn nêu trong
Bảng 1, 4.2.1.1.5 đối với mỗi khí gây ô nhiễm được xét đến;
k là trọng số thống kê phụ thuộc
vào n và được cho trong Bảng 2.
Bảng
2 - Trọng số thống kê k
n
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
k
0,973
0,613
0,489
0,421
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,342
0,317
0,296
0,279
n
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
18
19
k
0,265
0,253
0,242
0,233
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,216
0,210
0,203
0,198
Nếu n ≥ 20 thì k = 

6. Mở rộng phạm
vi phê duyệt kiểu
Kết quả thử khí thải thỏa mãn yêu
cầu nêu tại Điều 4 cũng có thể được coi là đúng cho các kiểu xe khác với kiểu
xe đã được phê duyệt như sau:
6.1 Các kiểu xe khác về khối
lượng chuẩn
Phê duyệt có thể được mở rộng cho
các kiểu xe chỉ khác khối lượng chuẩn với kiểu xe đã được phê duyệt với điều
kiện là khối lượng chuẩn của các kiểu xe đó chỉ yêu cầu sử dụng khối lượng quán
tính tương đương cao hơn hoặc thấp hơn ngay sát với khối lượng quán tính tương
đương của kiểu xe đã được phê duyệt theo E.5.4 và Bảng E.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Phê duyệt có thể được
mở rộng cho các kiểu xe chỉ có tỷ số truyền động toàn bộ khác tỷ số truyền động
toàn bộ của kiểu xe đã được chứng nhận với các điều kiện sau đây:
6.2.1.1 Đối với từng tỷ số
truyền động được sử dụng trong phép thử kiểu loại I, cần phải xác định tỷ lệ
sau:

Trong đó
V1 vận tốc xe thuộc
kiểu đã được phê duyệt tương ứng với tốc độ động cơ bằng 1 000 r/min;
V2 vận tốc xe thuộc kiểu
đang được xét tương ứng với tốc độ động cơ bằng 1 000 r/min.
6.2.2 Đối với từng tỷ số
truyền động, nếu E ≤ 8%, phê duyệt được chấp nhận mà không cần thử phép thử
kiểu loại I.
6.2.3 Nếu E > 8% với ít
nhất một tỷ số truyền động và E ≤ 13% với từng tỷ số truyền động thì phải lắp
lại phép thử kiểu loại I. Tuy nhiên phép thử này có thể được thực hiện tại một
phòng thử nghiệm do nhà sản xuất chọn theo hệ thống các phòng thử nghiệm đã
được Cơ quan quản lý chất lượng chứng nhận. Báo cáo thử nghiệm phải được gửi
cho phòng thử nghiệm đã thử nghiệm xe nguyên thủy.
6.3 Các kiểu xe khác về khối
lượng chuẩn và tỷ số truyền động toàn bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Các xe ba bánh và bốn bánh
khác với xe bốn bánh chở hàng
Phê duyệt cho xe hai bánh cũng có
thể được mở rộng cho các xe ba bánh và bốn bánh khác với loại xe hạng nhẹ nếu
có cùng động cơ, hệ thống khí thải và có cùng hệ thống truyền lực mà chỉ khác
với kiểu xe đã được phê duyệt về tỷ số truyền động toàn bộ, nhưng khối lượng
bản thân của xe được mở rộng phê duyệt cũng phải thỏa mãn điều kiện nêu tại
6.1.
6.5 Giới hạn
Không được mở rộng phê duyệt kiểu
cho bất kỳ kiểu xe nào khác với các kiểu xe đã được nêu trong 6.1 đến 6.4.
Phụ lục A
(Quy
định)
Đặc biệt chủ yếu của động cơ và thông tin liên
quan tới việc thực hiện các phép thử 1)
A.1 Mô tả động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Kiểu
.......................................................................................................
A.1.3 Số kỳ: bốn kỳ/hai kỳ (2)
..........................................................................
A.1.4 Số lượng và bố trí các
xylanh ...............................................................
A.1.5 Đường kính lỗ xylanh
............................................................................mm
A.1.6 Hành trình pit-tông
.................................................................................mm
A.1.7 Dung tích xy lanh:
..................................................................................cm3
A.1.8 Tỷ số nén (3)(4)..............................................................................................
A.1.9 Buồng cháy: Các bản vẽ
buồng cháy, bản vẽ pít tông bao gồm cả vòng găng
...........................................................................................................................
A.1.10 Hệ thống làm mát:
.................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.12 Thiết bị tuần hoàn
khí cac te động cơ (mô tả và vẽ sơ đồ), nếu có ..........
A.1.13 Bộ lọc không khí: Bản
vẽ hoặc nhãn hiệu và kiểu ....................................
A.2 Thiết bị chống ô nhiễm phụ
(nếu có, và nếu không được nêu ở đề mục khác): mô tả và vẽ sơ đồ
...............................................................................................................
A.3 Nạp không khí và cung cấp
nhiên liệu
A.3.1 Mô tả và vẽ sơ đồ của
hệ thống nạp không khí và các phụ kiện của nó (bộ giảm chấn, thiết bị sấy, hệ
thống nạp không khí phụ v.v.)
A.3.2 Cung cấp nhiên liệu
A.3.2.1 Cung cấp bằng bộ chế
hòa khí (1)
A.3.2.1.1 Nhãn hiệu
..............................................................................................
A.3.2.1.2 Kiểu ......................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.1.3.1
Zic
lơ: ...................................
Hoặc
đường đặc tính cung cấp nhiên liệu theo lưu lượng không khí (2)(3)
A.3.2.1.3.2
Van tiết lưu Venturi:
.................
A.3.2.1.3.3
Mức nhiên liệu buồng phao.......
A.3.2.1.3.4
Khối lượng
phao:........................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van kim phao:
...........................
A.3.2.1.3.6 Bướm gió tay /
tự động (2).................Thông số chỉnh đặt sự đóng (3)..................
A.3.2.1.3.7 Bơm cung cấp
nhiên liệu
Áp suất (2)
........................................hoặc biểu đồ đặc tính (2)
A.3.2.2 Cung cấp bằng bơm
phun nhiên liệu (1)
A.3.2.2.1 Bơm
A.3.2.2.1.1 Nhãn hiệu
..............................................................................................
A.3.2.2.1.2 Kiểu
.....................................................................................................
A.3.2.2.1.3 Lượng cung cấp:
............ m3 trên một hành trình ở tốc độ bơm ..... r/min (1)(2)
hoặc biểu đồ đặc tính (1)(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.2.2.1 Nhãn hiệu
..............................................................................................
A.3.2.2.2.2 Kiểu
......................................................................................................
A.3.2.2.2.3 Hiệu chuẩn tại
áp suất: ....................................bar (1)(2) hoặc biểu đồ
đặc tính (1)(2)
A.4 Xác định thời gian đóng mở
van (xup pap)
A.4.1 Xác định thời gian
đóng mở van cơ khí
A.4.1.1 Chiều cao nâng lớn
nhất của van và các góc đóng và mở van tính theo điểm chết: .....
A.4.1.2 Khe hở chuẩn và/hoặc
khe hở chỉnh đặt (2)
......................................................
A.4.2 Phân phối bởi các cửa
A.4.2.1 Thể tích khoang cac
te với pit tong ở điểm chết trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.3 Mô tả (có bản vẽ
kích thước) của cửa vào, cửa quét và cửa xả, có biểu đồ thời gian đóng mở tương
ứng. Các bản vẽ cần bao gồm một bản thể hiện bề mặt bên trong của xy lanh.
A.5 Sự đánh lừa
A.5.1 Bộ phận phối (bộ chia
điện)
A.5.1.1 Nhãn hiệu:
..............................................................................................
A.5.1.2 Kiểu ........................................................................................................
A.5.1.3 Đường đặc tính đánh
lửa nâng cao (3)..................................................
A.5.1.4 Thời điểm đánh lửa (3)...........................................................................
A.5.1.5 Khe hở tiếp điểm (3)
...............................................................................
A.6 Hệ thống xả: mô tả và bản vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.1 Nhiên liệu sử dụng
A.7.2 Dầu bôi trơn sử dụng
A.7.2.1 Nhãn hiệu
..............................................................................................
A.7.2.2 Kiểu
......................................................................................................
(tỷ lệ % dầu trong hỗn hợp dầu và
nhiên liệu)
A.7.3 Bu gi đánh lửa
A.7.3.1 Nhãn hiệu:
..............................................................................................
A.7.3.2 Kiểu
........................................................................................................
A.7.3.3 Thông số chỉnh đặt
bu gi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4.1 Nhãn hiệu:
..............................................................................................
A.7.4.2 Kiểu
........................................................................................................
A.7.5 Tụ điện đánh lửa
A.7.5.1 Nhãn hiệu:
..............................................................................................
A.7.5.2 Kiểu
.......................................................................................................
A.7.6 Hệ thống đánh lửa. Mô
tả các thông số chỉnh đặt và các yêu cầu liên quan theo D.3.1.4 của Phụ lục D.
A.7.7 Hàm số CO trong khí
thải của động cơ ở tốc độ không tải nhỏ nhất ..................... r/min
(theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất)
A.8 Đặc tính động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.2 Tốc độ tại công suất
lớn nhất ...........................................................................
(r/min)(3)
A.8.3 Công suất lớn nhất
............................................................................................
(kW)
CHÚ THÍCH:
1) Đối với các động cơ và hệ thống
không phải loại thông dụng, phải cung cấp các số liệu cụ thể tương đương với
các số liệu nêu ở đây.
2) Gạch phần không có.
3) Quy định dung sai.
4) Tỷ số nén = (Thể tích buồng cháy
+ Dung tích xy lanh) / (Thể tích buồng cháy).
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu của
các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng tròn
tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này)
Thông
báo phê duyệt kiểu
(Khổ
giấy lớn nhất: A4 (210 x 297 mm))

Công
bố bởi: Cơ quan có thẩm quyền.
.......................................
.......................................
của mỗi kiểu xe máy về khí thải gây
ô nhiễm do động cơ: theo Quy định ECE 40.
Phê duyệt số:
...........................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Tên hoặc nhãn hiệu
thương mại của xe (1)
....................................................
B.2 Kiểu xe (1)
.......................................................................................................
B.3 Tên và địa chỉ nhà sản
xuất (1)..................................................................................
B.4 Tên và địa chỉ đại diện
của nhà sản xuất (nếu có) (1)
..............................................
B.5 Khối lượng không tải của
xe ....................................................................................
B.5.1 Khối lượng chuẩn của
xe:
....................................................................................
B.6 Khối lượng chuẩn của xe:
.......................................................................................
B.7 Khối lượng lớn nhất của
xe:
...................................................................................
B.8 Hộp số:
..................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.2 Số lượng tỷ số truyền
động:
...............................................................................
B.7.3 Tỷ số truyền động của
hộp số: (2):
Số 1:
........................................ Số 2:
.................................... Số 3:
.....................................
Tỷ số truyền cuối cùng:
...............................................................................................
Lốp:
Kích cỡ:
......................................................................................................................
Chu vi vòng lăn động lực học:
...................................................................................
Vận tốc thiết bị lớn nhất do nhà
sản xuất quy định: ...................................................
B.7.4 Kiểm tra các đặc tính
nêu trong D.3.1.5, Phụ lục D .........................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9 Xe mẫu nộp để phê duyệt
về:
.............................................................................
B.10 Phòng thử nghiệm có
trách nhiệm tiến hành thử phê duyệt: ......................................................................................................................................
B.11 Ngày lập báo cáo thử
nghiệm do phòng thử nghiệm đó cấp: .............................
B.12 Số của báo cáo thử
nghiệm: .............................................................................
B.13 Cấp phê duyệt/ không
cấp: (4)
............................................................................
B.14 Vị trí nhãn phê duyệt
trên xe: .............................................................................
B.15 Nơi cấp:
..............................................................................................................
B.16 Ngày tháng năm cấp:
.........................................................................................
B.17 Ký tên:
...............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01 bản sao đầy đủ của Phụ lục A và
có các bản vẽ và sơ đồ kèm theo;
01 ảnh chụp động cơ;
01 bản sao của báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH:
1) Khi động cơ không do nhà sản
xuất xe sản xuất, cũng phải cung cấp các số liệu tương đương về động cơ.
2) Gạch phần không có.
3) Trong trường hợp xe trang bị các
hộp số tự động, cần cung cấp tất cả các thông số kỹ thuật thích hợp.
4) Gạch phần không có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ tham khảo về bố trí các dấu hiệu phê duyệt
kiểu của các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc
Cách
bố trí dấu phê duyệt kiểu
Mẫu
A
(xem
4.4, ECE 40)

Dấu phê duyệt trên được gắn vào xe
chỉ ra rằng kiểu xe được xét đến đã được phê duyệt ở Hà Lan (E4), theo quy định
ECE 40. Hai chữ số đầu tiên của số phê duyệt chỉ ra rằng phê duyệt kiểu được cấp
phù hợp với các yêu cầu của quy định ECE 40-01.
Mẫu
B
(xem
4.5, ECE 40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu phê duyệt trên được gắn vào xe
chỉ ra rằng kiểu xe được xét đến đã được phê duyệt ở Hà Lan (E4), theo quy định
ECE 40 và ECE 33. Các số phê duyệt chỉ ra rằng, tại thời điểm cấp các phê duyệt
kiểu, quy định được áp dụng ECE 40-01 và ECE 33-00.
Phụ lục D
(Quy
định)
Phép thử kiểu loại I (áp dụng cho kiểu xe được
thử nghiệm theo các giá trị giới hạn mức A và C (EURO II) của Bảng 1 (Type I
Test)
(Kiểm
tra lượng phát thải trung bình của khí gây ô nhiễm)
D.1 Mở đầu
Phụ lục này mô tả phương pháp,
trình tự tiến hành thử kiểu loại I được nêu trong 4.2.1.1.
D.1.1 Xe phải được đặt trên
băng thử động lực học có thiết bị phanh và bánh đà. Phải thực hiện thử nghiệm
liên tục không được ngắt đoạn và gồm bốn chu trình có thời gian tổng cộng là 13
min. Mỗi chu trình có 15 giai đoạn (pha) (không tải, tăng tốc, vận tốc ổn định,
giảm tốc v.v...). Trong khi thử, khí thải phải được pha loãng với không khí để
đạt được hỗn hợp có lưu lượng không thay đổi về thể tích. Trong suốt quá trình
thử, các mẫu thử lấy từ hỗn hợp đạt được điều kiện như đã nêu trên với ở tốc độ
lưu lượng không đổi phải được gom vào các túi để xác định một cách liên tục
nồng độ trung bình của CO, HCx không cháy hết, NOx và CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Mô tả chu trình thử
Chu trình thử vận hành trên băng
thử động lực học phải là chu trình thử được trình bày trong Bảng D.1 và được
thể hiện bằng sơ đồ trong Phụ lục D-D.1.
Bảng
D.1 – Chu trình vận hành trên băng thử động lực học
Thứ
tự vận hành
Bước
vận hành
Pha
Gia
tốc
(m/s2)
Vận
tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian vận hành (s)
Thời
gian tích lũy
(s)
Tỷ
số truyền sử dụng khi hộp số điều khiển cơ khí
bước
pha
1.
Chạy không tải
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
11
11
11
PM
= 6s; K = 5s
2.
Tăng vận tốc
2
1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
15
Theo
D.2.3
3.
Vận tốc không đổi
3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
23
4.
Giảm vận tốc
4
-0,69
15-10
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Giảm vận tốc, cắt ly hợp
-0,92
10-0
3
28
K
6.
Chạy không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
49
PM
= 16s; K = 5s
7.
Tăng vận tốc
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-32
12
12
61
Theo
D.2.3
8.
Vận tốc không đổi
7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
24
85
9.
Giảm vận tốc
8
-0,75
32-10
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
10.
Giảm vận tốc, cắt ly hợp
-0,92
10-0
3
96
11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
21
21
117
PM
= 16s; K = 5s
12.
Tăng vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0-50
26
26
143
Theo
D.2.3
13.
Vận tốc không đổi
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
12
12
155
14.
Giảm vận tốc
12
-0,52
50-35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
163
15.
Vận tốc không đổi
13
35
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.
Giảm vận tốc
14
-0,68
35-10
9
12
185
17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,92
10-0
3
188
K
18.
Chạy không tải
15
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
195
PM
= 7s
PM = bánh răng ở vị trí trung gian
(Số “mo”), đóng ly hợp.
K = cắt ly hợp.
B.2.2 Điều kiện chung để thực
hiện chu trình
Các chu trình thử sơ bộ cần được
tiến hành nếu cần thiết nhằm xác định cách tốt nhất để đưa cơ cấu điều kiện vận
tốc xe (chân ga, tay ga) và, khi cần thiết, cơ cấu điều khiển phanh (chân
phanh) để đạt được chu trình gần đúng nằm trong giới hạn quy định của chu trình
lý thuyết.
B.2.3 Sử dụng hộp số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.1.1 Tại vận tốc không
đổi, nếu có thể được, tốc độ quay của động cơ nằm trong khoảng từ 50% đến 90%
tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ. Khi tốc độ này có thể đạt
được với các số truyền từ 2 trở lên, xe phải được thử ở số truyền cao nhất.
D.2.3.1.2 Trong quá trình tăng
tốc, xe phải được thử ở số truyền cho phép đạt được gia tốc quy định bởi chu
trình. Số truyền cao hơn phải được sử dụng vào lúc cuối cùng khi tốc độ quay
của động cơ bằng 110% tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ. Nếu
xe đạt được vận tốc 20 km/h ở số truyền số 1 hoặc 35 km/h ở số truyền số 2 thì
phải sử dụng số kế tiếp cao hơn ở các vận tốc này.
Nếu trong pha giảm vận tốc việc
sang số xảy ra ở các vận tốc xe cố định này thì pha vận tốc không đổi sau nó
phải được thực hiện ở số truyền mà nó được sử dụng khi xe vào pha vận tốc không
đổi đó, dù tốc độ động cơ bằng bao nhiêu. Trong các trường hợp này, không cho
phép chuyển sang các số truyền cao hơn.
D.2.3.1.3 Trong quá trình
giảm tốc, phải sử dụng số thấp hơn trước khi tốc độ động cơ gần đạt tới tốc độ
không tải hoặc khi tốc độ động cơ bằng 30 % tốc độ tương ứng với công suất lớn
nhất của động cơ, tùy theo việc điều kiện nào xảy ra trước. Không được giảm về
số 1 trong khi giảm tốc.
D.2.3.2 Xe trang bị hộp số
tự động phải được thử với số cao nhất. Chân ga (tay ga) phải được sử dụng sao
cho việc tăng tốc được ổn định nhất tại đó các số khác nhau được sử dụng theo
thứ tự thông thường. Phải áp dụng sai số quy định tại D.2.4.
D.2.4 Sai số
D.2.4.1 Sai số cho phép của
vận tốc lý thuyết trong tất cả các giai đoạn là ± 1 km/h. Các sai số lớn hơn
sai số quy định được chấp nhận trong quá trình chuyển giai đoạn với điều kiện
là các sai số đó không bao giờ được vượt quá trong thời gian lớn hơn 0,5 s đối
với mọi trường hợp trừ trường hợp theo quy định tại D.6.5.2 và D.6.6.3.
D.2.4.1 Sai số cho phép so
với thời gian lý thuyết là ± 0,5 s.
D.2.4.2 Sai số cho phép của
vận tốc và thời gian trên phải được kết hợp như được nêu tại Phụ lục D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Xe thử và nhiên liệu
D.3.1 Xe thử
D.3.1.1 Xe phải ở trong tình
trạng tốt về mặt cơ khí, được chạy rà và chạy ít nhất 1 000 km trước khi thử.
Phòng thử nghiệm có thể xem xét chấp nhận xe thử đã chạy được quãng đường nhỏ
nhất 1 000 km.
D.3.1.2 Hệ thống xả không
được có bất kỳ sự rò rỉ nào có thể làm giảm khối lượng khí cần thu lại khi
thoát ra từ động cơ.
D.3.1.3 Có thể kiểm tra độ
kín của hệ thống nạp để đảm bảo việc hòa trộn không bị ảnh hưởng bởi một sự lọt
vào ngẫu nhiên của không khí.
D.3.1.4 Các thông số chỉnh
đặt xe phải theo quy định của nhà sản xuất.
D.3.1.5 Phòng thử nghiệm
chịu trách nhiệm thử có thể kiểm tra sự phù hợp tính năng xe với tính năng do
nhà sản xuất đã công bố, xem có thể sử dụng xe một cách bình thường được không,
và đặc biệt hơn, xem xe có khả năng khởi động khi thời tiết lạnh và nóng hay
không.
D.3.2 Nhiên liệu
Nhiên liệu thử phải là nhiên liệu
chuẩn quy định ở Phụ lục H. Nếu động cơ được bôi trơn bằng hỗn hợp của nhiên
liệu và dầu bôi trơn thì dầu được cho vào nhiên liệu chuẩn phải phù hợp về số
lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1 Băng thử động lực học
Đặc tính chính của băng thử như
sau:
- Mỗi bánh xe chủ động tiếp xúc với
mỗi con lăn thông qua lốp;
- Đường kính con lăn từ 400 mm trở
lên;
- Cân bằng đường cong hấp thụ công
suất: băng thử phải mô phỏng được công suất sử dụng trên đường của động cơ với
sai số ± 15%, tính từ khi vận tốc ban đầu của xe bằng 12 km/h, khi xe chạy trên
đường nằm ngang, vận tốc gió càng gần giá trị 0 càng tốt. Nếu không được, công
suất hấp thụ bởi phanh và ma sát trong của băng thử phải được tính theo I.11,
Phụ lục I hoặc phải bằng:
KV3
± 5% PV50
- Quán tính chính: 100 kg.
- Quán tính phụ 1): ≥ 10
kg.
- Quãng đường chạy thực tế được đo
bằng bộ đếm vòng quay được dẫn động bởi con lăn dẫn động thiết bị phanh và bánh
đà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2.1 Sơ đồ đơn giản về
thiết bị để thu gom, đo thể tích và lấy mẫu khí pha loãng cho việc sử dụng cùng
với các khí thải sinh ra trong quá trình thử được cho trong Phụ lục D.2 và Phụ
lục D.3.
D.4.2.2 Thiết bị thử được mô
tả trong các mục dưới đây; mỗi bộ phận được xác định bằng các ký hiệu sử dụng
trong bản tóm tắt trong các Phụ lục D.2 và Phụ lục D.3. Có thể sử dụng các
thiết bị khác nếu cho được kết quả thử tương đương.
D.4.2.2.1 Mỗi thiết bị thu
gom tất cả các loại khí thải sinh ra trong quá trình thử; thường là một thiết
bị kiểu hở, duy trì áp suất không khí tại miệng thoát ra của ống xả. Tuy nhiên
nếu các điều kiện về áp suất ngược được thỏa mãn (< ± 1,25 kPa) thì có thể
sử dụng một hệ thống kiểu kín. Việc thu gom khí phải đảm bảo không có sự ngưng
tụ nước có thể làm thay đổi đáng kể bản chất của khí thải ở nhiệt độ thử
nghiệm.
D.4.2.2.2 Một ống (Tu) nối
giữa thiết bị thu gom khí thải và hệ thống lấy mẫu khí. Ống nối này và thiết bị
thu gom phải được làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu khác không ảnh hưởng đến
thành phần của các khí được thu gom và chịu được nhiệt độ của các khí này.
D.4.2.2.3 Một thiết bị trao
đổi nhiệt (Sc) có khả năng hạn chế được sự thay đổi nhiệt độ các khí được pha
loãng tại đầu vào của bơm trong phạm vi ± 50C trong suốt quá trình
thử. Sc phải có hệ thống hâm nóng trước có thể làm tăng nhiệt độ của nó tới
nhiệt độ làm việc (với sai số ± 50C) trước khi phép thử bắt đầu.
D.4.2.2.4 Một bơm pít tông P1
được thiết kế để hút các khí pha loãng và được khởi động bằng một mô tơ có một
số tốc độ không đổi. Bơm này phải đảm bảo lưu lượng không đổi của một thể tích
vừa đủ để chắc chắn rằng mọi khí thải được hút vào hết. Cũng có thể sử dụng một
thiết bị có lắp ống Ven turi có dòng chảy tới hạn.
D.4.2.2.5 Một thiết bị ghi
lại liên tục nhiệt độ của khí pha loãng đi vào bơm.
D.4.2.2.6 Một ống lấy mẫu S3
được lắp dọc bên cạnh thiết bị thu gom khí để lấy mẫu không khí pha loãng với
lưu lượng không đổi trong suốt quá trình thử qua bơm, lọc và đồng hồ đo lưu
lượng.
D.4.2.2.7 Một ống lấy mẫu S2
được đặt ở phía trước bơm pít tông và hướng theo dòng hỗn hợp khí thải pha
loãng để lấy các mẫu hỗn hợp khí thải pha loãng ở lưu lượng không đổi trong
suốt quá trình thử qua một bơm, một bộ lọc và một đồng hồ đo lưu lượng nếu cần.
Lưu lượng nhỏ nhất của dòng khí trong hai thiết bị lấy mẫu trên phải bằng 150
l/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2.2.9 Hai bơm P2
và P3 để lần lượt lấy mẫu qua các ống S2 và S3
và thu gom đưa vào các túi Sa và Sb.
D.4.2.2.10 Hai van điều
chỉnh bằng tay, V2 và V3 lần lượt được lắp vào phía sau
bơm P2 và P3 để điều khiển lưu lượng các mẫu đưa vào các
túi.
D.4.2.2.11 Hai lưu lượng kế
kiểu phao R2 và R3 lần lượt được đặt nối tiếp trên các
dây “ống lấy mẫu, bộ lọc, bơm, van, túi” là “S2, F2, P2,
V2, Sa” và “S3, F3, P3,
V3, Sb” để có ngay được sự kiểm tra bằng mắt về lưu lượng
của mẫu đang được lấy.
D.4.2.2.12 Các túi thu gom
mẫu bảo đảm kín khí để thu gom không khí pha loãng và hỗn hợp khí thải pha
loãng có dung tích đủ để sao cho không cản trở dòng khí mẫu. Các túi khí phải
có một thiết bị tự đóng kín tự động và bảo đảm thật nhanh sao cho tránh được rò
rỉ khí sang hệ thống lấy mẫu hoặc sang hệ thống đo tại lúc kết thúc việc thử.
D.4.2.2.13 Hai cảm biến đo
độ chênh áp, g1 và g2, được lắp như sau:
- g1 trước bơm P1
để xác định sự tụt áp của hỗn hợp khí thải/không khí pha loãng so với áp suất
không khí;
- g2 trước và sau bơm P1
để đánh giá sự tăng áp của dòng khí.
D.4.2.2.14 Một bộ đếm tích
lũy CT để đếm số vòng quay của bơm pít tông quay P1.
D.4.2.2.15 Các van ba ngả
lắp trên hệ thống lấy mẫu nói trên để dẫn các dòng khí mẫu đi vào hoặc đi ra
ngoài các túi khí tương ứng trong suốt quá trình thử. Các van này phải tác động
nhanh. Chúng phải được làm bằng vật liệu không ảnh hưởng đến thành phần của các
khí; hơn nữa tiết diện thông qua và hình dáng của chúng phải sao cho giảm tới
mức thấp nhất sự tổn thất về năng lượng mà điều kiện kỹ thuật cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.3.1 Xác định nồng độ HC.
D.4.3.1.1 Nồng độ HC không
cháy hết trong mẫu thu gom vào túi Sa và Sb trong quá
trình thử phải được xác định bằng thiết bị phân tích kiểu iôn hóa ngọn lửa.
D.4.3.2 Xác định nồng độ CO
và CO2.
D.4.3.2.1 Nồng độ của CO và
CO2 trong mẫu thu gom vào túi Sa và Sb trong
quá trình thử phải được xác định bằng thiết bị phân tích kiểu không khuếch tán
có sự hấp thụ hồng ngoại.
D.4.3.3 Xác định nồng độ NOx
D.4.3.3.1 Nồng độ của NOx
trong mẫu thu gom vào túi Sa và Sb trong quá trình thử
phải được xác định bằng thiết bị phân tích kiểu quang hóa.
D.4.4 Độ chính xác của thiết bị
đo và phép đo
D.4.4.1 Vì phanh của băng
thử được hiệu chuẩn bằng một phép thử riêng nên không yêu cầu về độ chính xác
của băng thử. Quán tính tổng cộng của các khối lượng quay bao gồm cả quán tính
của con lăn và các phần quay của phanh (xem D.5.2) phải được đo với độ chính
xác là ± 2%.
D.4.4.2 Vận tốc xe phải được
đo theo tốc độ quay của con lăn được nối với phanh và bánh đà. Độ chính xác của
phép đo bằng ± 2 km/h khi dải vận tốc đo từ 0 đến 10 km/h và bằng ± 1 km/h khi
vận tốc đo trên 10 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.4.4 Độ chính xác của
phép đo áp suất không khí là ± 0,133 kPa.
D.4.4.5 Độ chính xác của
phép đo độ tụt áp của các khí pha loãng so với áp suất không khí tại đầu vào
của bơm P1 (xem D.4.2.2.12) là ± 0,4 kPa. Độ chính xác của phép đo
độ chênh lệch áp suất giữa các tiết diện trước và sau P1 (xem
D.4.2.2.13) là ± 0,4 kPa.
D.4.4.6 Thể tích làm việc
tương ứng với từng vòng quay đầy đủ của bơm P1 và giá trị làm việc
tại tốc độ bơm nhỏ nhất có thể được, khi được ghi bằng bộ đếm tích lũy CT, phải
là giá trị sao cho thể tích toàn bộ của hỗn hợp khí thải và không khí pha loãng
được bơm bởi bơm P1 trong quá trình thử có thể được xác định với độ
chính xác là ± 2%.
D.4.4.7 Các thiết bị phân
tích phải có dải đo tương thích với độ chính xác yêu cầu để đo được hàm lượng
của các chất gây ô nhiễm khác nhau với độ chính xác ± 3% mà không phụ thuộc vào
độ chính xác của các khí hiệu chuẩn. Thiết bị phân tích kiểu ngọn lửa ion hóa
được sử dụng để xác định hydrocarbon phải có thể đạt tới 90% của giá trị toàn
thang đo trong thời gian không quá 1s.
D.4.4.8 Hàm lượng khí hiệu
chuẩn không được sai khác quá ± 2% hàm lượng của giá trị chuẩn của từng loại
khí. Khí pha loãng phải là nitơ (N2).
D.5 Chuẩn bị thử
D.5.1 Chỉnh đặt phanh
D.5.1.1 Phanh phải được điều
chỉnh sao cho mô phỏng được hoạt động của xe khi chạy với vận tốc ổn định từ 45
km/h đến 55 km/h.
D.5.1.2 Phanh phải được điều
chỉnh như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải được lặp lại ít
nhất 3 lần trong cả hai chiều và phải được thực hiện trên một đoạn đường dài ít
nhất là 200 m và có một quãng đường tăng tốc độ đủ dài. Phải xác định vận tốc
trung bình.
D.5.1.2.2 Cũng có thể sử
dụng các hệ thống khác để đo công suất cần thiết để tạo ra lực đẩy xe (ví dụ đo
mô men xoắn trên hộp số, đo gia tốc khi giảm tốc độ ...)
D.5.1.2.3 Sau đó xe phải
được đặt lên băng thử và phải điều chỉnh phanh sao cho có thể đạt được cùng vận
tốc xe như khi chạy trên đường thử (thiết bị điều khiển cung cấp nhiên liệu ở
vị trí ngừng cấp và tỷ số truyền của hộp số là giống nhau). Việc chỉnh đặt
phanh này phải được duy trì trong suốt quá trình thử. Sau khi điều chỉnh phanh,
phải tháo bỏ nút chặn khỏi thiết bị điều khiển cung cấp nhiên liệu.
D.5.1.2.4 Việc chỉnh đặt
phanh trên cơ sở các thử nghiệm trên đường chỉ có thể được thực hiện nếu áp
suất không khí không sai khác quá ± 1,33 kPa hoặc nhiệt độ không khí không sai
khác quá ± 80C khi so sánh giữa đường thử và môi trường trong phòng
đặt băng thử.
D.5.1.2.5 Nếu không thể áp
dụng được phương pháp trên, băng thử phải được điều chỉnh phù hợp với các giá
trị được nêu trong Bảng D.2 thuộc D.5.2. Các giá trị được nêu trong bảng cho
biết công suất tương ứng với khối lượng chuẩn xe tại vận tốc 50 km/h. Công suất
này phải được xác định bằng phương pháp nêu trong Phụ lục G.
D.5.2 Điều chỉnh quán tính tương
đương theo các quán tính quy đổi của xe
(Các) bánh đà phải được điều chỉnh
để đạt được quán tính tổng của các khối lượng quay tỷ lệ với khối lượng chuẩn
của xe (R), theo các giới hạn của Bảng D.2.
Bảng
D.2 - Quán tính tương đương và công suất hấp thụ
Khối
lượng chuẩn của xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quán
tính tương đương
(kg)
Công
suất hấp thụ
(kW)
95
< R ≤ 105
100
0,88
105
< R ≤ 115
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
< R ≤ 125
120
0,91
125
< R ≤ 150
130
0,93
135
< R ≤ 145
140
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
0,96
165
< R ≤ 185
170
0,99
185
< R ≤ 205
190
1,02
205
< R ≤ 225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
225
< R ≤ 245
230
1,09
245
< R ≤ 270
260
1,14
270
< R ≤ 300
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
< R ≤ 330
310
1,21
330
< R ≤ 360
340
1,26
360
< R ≤ 395
380
1,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
1,37
435
< R ≤ 480
450
1,44
480
< R ≤ 540
510
1,50
540
< R ≤ 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
D.5.3 Ổn định nhiệt độ xe trước
khi thử
D.5.3.1 Ngay trước khi thử,
xe phải được để trong phòng có nhiệt độ môi trường từ 200C đến 300C
cho tới khi nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ và nước làm mát, nếu có, phải nằm
trong khoảng ± 20K so với nhiệt độ phòng. Thực hiện đầy đủ hai chu
trình chuẩn bị trước khi lấy mẫu khí thải.
D.5.3.2 Áp suất lốp phải
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất cho chạy trên đường thử sơ bộ ban đầu khi chỉnh
đặt phanh. Tuy nhiên nếu đường kính con lăn nhỏ hơn 500 mm thì áp suất lốp phải
được tăng lên khoảng 30% đến 50% để tránh hỏng lốp.
D.5.3.3 Tải trọng trên bánh
xe bị dẫn phải bằng tải trọng đặt trên bánh xe bị dẫn của xe khi chạy trên
đường bình thường với người lái nặng 75 kg ± 5 kg.
D.5.4 Hiệu chuẩn thiết bị phân
tích khí
D.5.4.1 Hiệu chuẩn thiết bị
Số lượng khí tại áp suất chỉ thị
phù hợp với sự hoạt động chính xác của thiết bị phải được phun vào thiết bị phân
tích khí bằng lưu lượng kế và van xả lắp trên từng chai khí. Thiết bị được điều
chỉnh để chỉ thị giá trị ổn định như giá trị được cho trên chai khí chuẩn. Bắt
đầu từ lúc chỉnh đặt xong với chai khí có hàm lượng lớn nhất, vẽ đường cong sai
lệch của thiết bị theo hàm lượng của các chai khí chuẩn khác nhau được sử dụng.
Thiết bị phân tích kiểu ngọn lửa ion hóa phải được hiệu chuẩn lại theo định kỳ,
không quá một tháng một lần bằng việc sử dụng hỗn hợp không khí/propan hoặc
không khí/hexan với các nồng độ HC danh định bằng 50% và 90% của toàn thang đo.
Thiết bị phân tích kiểu hấp thụ
hồng ngoại không khuếch tán phải được kiểm tra lại đều đặn bằng việc sử dụng
hỗn hợp nitơ/CO hoặc nitơ/CO2 với các nồng độ danh định bằng 10%,
40%, 60%, 85% và 90% của thang đo đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hiệu chuẩn ba thiết bị phân
tích này phải được kiểm tra trước từng loại thử nghiệm bằng việc sử dụng các
hỗn hợp của các khí được đo, theo nồng độ bằng 80% của toàn thang đo. Có thể sử
dụng thiết bị pha loãng để pha loãng khí chuẩn nồng độ 100% thành nồng độ yêu
cầu.
D.6 Tiến hành thử trên băng thử
D.6.1 Các điều kiện đặc biệt để
thực hiện chu trình
D.6.1.1 Nhiệt độ trong phòng
đặt băng thử phải từ 200C đến 300C trong suốt quá trình
thử và phải xấp xỉ càng gần với nhiệt độ trong phòng thuần hóa xe càng tốt.
D.6.1.2 Khi thử xe phải được
để gần như là ngang bằng để tránh việc phân phối nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn
không bình thường.
D.6.1.3 Trước thời điểm bắt
đầu chu trình chuẩn bị đầu tiên, phải thổi một dòng không khí với vận tốc thay
đổi tới xe. Thực hiện hai chu trình đầy đủ tiếp theo trong đó không lấy mẫu khí
thải. Quạt gió phải được kết hợp làm một với một cơ cấu được điều khiển bởi tốc
độ của con lăn băng thử để thành phần vận tốc gió thẳng ban đầu không quá 10%
tốc độ tương đối của con lăn khi tốc độ đó bằng từ 10 km/h đến 50 km/h. Khi tốc
độ của con lăn nhỏ hơn 10 km/h, vận tốc gió có thể bằng 0. Mặt cắt cuối cùng
của quạt gió phải có các đặc tính sau:
- Diện tích: ≥
0,4 m2;
- Độ cao cạnh dưới so với mặt đỗ
xe: 0,15 m đến 0,20 m;
- Cách mặt trước của xe: 0,30
m đến 0,45 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6.1.5 Cũng có thể ghi lại
nhiệt độ nước làm mát và dầu bôi trơn trong các te.
D.6.2 Khởi động động cơ
D.6.2.1 Sau khi vận hành sơ
bộ thiết bị theo các chức năng thu gom, pha loãng, phân tích và đo khí (xem
D.7.1) phải khởi động động cơ bằng các cơ cấu khởi động như bướm gió, van khởi
động v.v... theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
D.6.2.2 Chu trình thử thứ
nhất bắt đầu cùng với việc thu gom mẫu và việc đo vòng quay của bơm.
D.6.3 Sử dụng bướm gió
Bướm gió phải được mở càng sớm càng
tốt, và về nguyên tắc phải mở trước khi tăng tốc độ từ 0 lên 50 km/h. Nếu
nguyên tắc này không thể áp dụng được thì phải nêu rõ thời điểm thực hiện việc
mở bướm gió. Phương pháp sử dụng để điều chỉnh bướm gió phải theo quy định của
nhà sản xuất.
D.6.4 Chạy không tải
D.6.4.1 Hộp số điều khiển bằng
tay
D.6.4.1.1 Trong khi chạy
không tải, phải đóng ly hợp và số truyền phải là số trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6.4.1.3 Giai đoạn chạy
không tải đầu tiên khi bắt đầu chu trình bao gồm 6 s ở số trung gian với ly hợp
được đóng và 5s ở số 1 với ly hợp được cắt.
D.6.4.1.4 Trong các giai
đoạn chạy không tải ở giữa mỗi chu trình, thời gian tương ứng phải là 16s ở số
trung gian, 5s ở số 1 với ly hợp được cắt.
D.6.4.1.5 Giai đoạn chạy
không tải sau cùng của chu trình phải bao gồm 7s ở số trung gian với ly hợp
được đóng.
D.6.4.2 Hộp số bán tự động
Phải làm theo hướng dẫn của nhà sản
xuất cho việc lái xe trong thành phố, nếu không có hướng dẫn phải tuân theo các
quy định áp dụng cho hộp số điều khiển bằng tay.
D.6.4.3 Hộp số tự động và bộ
biến đổi mô men xoắn
Bộ chọn số không được hoạt động bất
kỳ lúc nào trừ khi có quy định khác của nhà sản xuất. Trong trường hợp thứ hai
phải áp dụng phương pháp quy định cho hộp số điều khiển bằng tay.
D.6.5 Tăng tốc
D.6.5.1 Trong suốt pha tăng
tốc, phải thực hiện sự tăng tốc sao cho càng đều càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6.6 Giảm tốc
D.6.6.1 Tất cả các pha giảm
tốc phải được thực hiện bằng cách đóng hoàn toàn bướm ga, ly hợp vẫn được đóng.
Ly hợp phải được cắt ở vận tốc 10 km/h.
D.6.6.2 Nếu pha giảm tốc kéo
dài hơn quy định cho pha tương ứng, phải sử dụng phanh xe để có thể duy trì chu
trình.
D.6.6.3 Nếu thời gian thực
hiện pha giảm tốc thực tế ngắn hơn thời gian quy định, việc phân chia thời gian
của chu trình lý thuyết phải được khôi phục bằng cách gộp thời gian của pha
giảm tốc còn lại vào thao tác giữ vận tốc không đổi hoặc chạy không tải tại pha
vận tốc không đổi hoặc pha không tải tiếp theo. Trong trường hợp đó không phải
áp dụng D.2.4.3.
D.6.6.4 Tại cuối pha giảm
tốc độ thứ hai (dừng xe trước băng thử), số truyền phải ở số 0 và ly hợp phải
được đóng.
D.6.7 Vận tốc không đổi
D.6.7.1 Phải tránh “bơm”
hoặc đóng bướm ga hoàn toàn khi chuyển từ pha tăng tốc sang pha vận tốc không
đổi tiếp theo.
D.6.7.2 Phải đạt được các
pha vận tốc không đổi bằng cách giữ vị trí chân ga (tay ga) cố định.
D.7 Tiến hành lấy mẫu, phân tích
và đo thể tích khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7.1.1 Các túi mẫu Sa
và Sb phải được làm sạch không và đóng kín.
D.7.1.2 Bơm pít tông quay P1
phải được khởi động không có bộ đếm vòng quay.
D.7.1.3 Các bơm lấy mẫu P2
và P3 phải được khởi động cùng với bộ van chuyển mạch để xả không
khí; phải sử dụng các van V1 và V2 để điều chỉnh lưu
lượng.
D.7.1.4 Phải đưa cảm biến
nhiệt độ T và các đồng hồ áp suất g1 và g2 vào hoạt động.
D.7.1.5 Bộ đếm số vòng quay
của bơm (CT) và bộ đếm số vòng quay của con lăn phải được đặt ở điểm 0.
D.7.2 Bắt đầu lấy mẫu và đo thể
tích
D.7.2.1 Sau 2 chu trình
chuẩn bị (thời điểm bắt đầu chu trình thứ nhất), phải thực hiện đồng thời các
công việc quy định từ 7.2.2 đến 7.2.5.
D.7.2.2 Các van chuyển phải được
chỉnh đặt để thu gom vào các túi Sa và Sb của các mẫu thử
vẫn đang được lấy bằng các ống lấy mẫu S2 và S3 và cho
đến lúc này chúng đã được thải ra ngoài không khí.
D.7.2.3 Thời điểm bắt đầu
thử phải được đánh dấu trên đồ thị của các máy ghi kiểu analogue được nối với
các cảm biến nhiệt độ T và các áp kế vi sai g1 và g2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7.2.5 Phải khởi động quạt
gió nêu tại D.6.1.3.
D.7.3 Kết thúc lấy mẫu và đo thể
tích
D.7.3.1 Phải thực hiện đồng
thời một cách rất nghiêm ngặt các công việc quy định từ D.7.3.2 đến D.7.3.5
dưới đây tại lúc kết thúc chu trình thử thứ tư.
D.7.3.2 Các van chuyển phải
được chỉnh đặt để đóng kín các túi Sa và Sb và thải ra
ngoài không khí các mẫu được lấy bằng bơm P1 và P2 của
các ống lấy mẫu S2 và S3.
D.7.3.3 Thời điểm kết thúc
thử phải được đánh giá trên đồ thị của các máy ghi kiểu tương tự (xem D.7.2.3).
D.7.3.4 Bộ đếm số vòng quay
CT phải được tách khỏi bơm P1.
D.7.3.5 Phải tắt quạt gió
nêu tại D.6.1.3.
D.7.4 Phân tích
D.7.4.1 Khí thải chứa trong
các túi phải được phân tích càng sớm càng tốt, trong mọi trường hợp không được
muộn hơn 20 min sau khi kết thúc chu trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7.4.3 Sau đó máy phân tích
được chỉnh đặt theo đường cong hiệu chuẩn bằng khí chuẩn span với giá trị nồng
độ danh định nằm trong khoảng từ 70% ± 100 % dải đo.
D.7.4.4 Điểm zero của máy
phân tích được kiểm tra lại sau đó. Nếu giá trị đọc trên của máy phân tích sai
khác so với giá trị hiệu dụng tại mục D.7.4.2 là 2% dải đo thì phải thực hiện
lại quá trình từ D.7.4.2.
D.7.4.5 Mẫu khí thải sau đó
được phân tích.
D.7.4.6 Sau khi phân tích,
điểm zero và span được kiểm tra với cùng loại khí đã sử dụng ở trên. Nếu các
giá trị kiểm tra nằm trong khoảng 2% so với các giá trị tại D.7.4.2 và D.7.4.3
thì việc phân tích mẫu khí thải được chấp nhận.
D.7.4.7 Tại tất cả các điểm
đo trong D.7.4, lưu lượng và áp suất của các loại khí được đo phải giống với
lưu lượng và áp suất của các khí được sử dụng trong quá trình hiệu chỉnh máy
phân tích.
D.7.4.8 Các giá trị nồng độ
của từng chất ô nhiễm trong mẫu khí thải được đo sau khi giai đoạn ổn định giá
trị đo của thiết bị đo kết thúc.
D.7.5 Đo quãng đường chạy được
Quảng đường chạy được S thực tế
phải được tính bằng cách nhân số vòng quay đọc từ bộ đếm CT (xem D.4.1.1) với
chu vi con lăn và được thể hiện bằng km.
D.8 Xác định số lượng các khí
gây ô nhiễm thải ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
D.8.1.1 COM là
khối lượng của CO thải ra trong quá trình thử (g/km);
D.8.1.2 S là quãng đường
chạy được (km);
D.8.1.3 dco là
khối lượng riêng của CO ở nhiệt độ 0oC và áp suất 101,33 kPa, bằng
1,25 kg/m3;
D.8.1.4 COC là
nồng độ thể tích, tính bằng ppm, của CO trong các khí được pha loãng, được hiệu
chỉnh với việc có tính đến sự ô nhiễm của không khí pha loãng.

Trong đó:
D.8.1.4.1 COE là
nồng độ CO, được đo bằng ppm, trong mẫu các khí pha loãng được thu gom trong
túi SA;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.8.1.4.3 DF là hệ số được
định nghĩa trong D.8.4;
D.8.1.5 V là thể tích tổng
cộng của các khí pha loãng, tính theo m3/phép thử, được điều chỉnh
theo điều kiện chuẩn 0oC (273 K) và 101,33 kPa;

Trong đó:
D.8.1.5.1 Vo là
thể tích của khí tạo ra bởi bơm P1 trong một vòng quay (m3/r).
Thể tích này là hàm số của các hiệu số giữa các tiết diện vào và ra của bơm;
D.8.1.5.2 N là số vòng quay
tạo ra bởi bơm P1 trong bốn chu trình thử;
D.8.1.5.3 Pa là
áp suất không khí xung quanh (kPa);
D.8.1.5.4 Pi là
áp suất chân không trung bình trong bốn chu trình thử tại tiết diện vào của bơm
P1 (kPa);
D.8.1.5.5 TP là
nhiệt độ các khí được pha loãng trong bốn chu trình thử, được đo tại tiết diện
vào của bơm P1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
D.8.2.1 HCM là
khối lượng của HC thải ra trong quá trình thử (g/km);
D.8.2.2 S là quãng đường
chạy được xác định trong D.7.5;
D.8.2.3 dHC là
khối lượng riêng của HC ở nhiệt độ 0oC và áp suất 101,33 kPa, bằng
tỷ lệ trung bình của CO/HC là 1: 1,85 = 0,619 kg/m3;
D.8.2.4 HCC là
nồng độ của HC trong các khí được pha loãng, tính theo ppm của C tương đương
(tức là nồng độ trong propan được nhân với 3), được hiệu chỉnh với việc có tính
đến không khí pha loãng.

Trong đó:
D.8.2.4.1 HCE là
nồng độ HC, tính bằng gam của C tương đương, trong mẫu các khí được pha loãng
được thu gom trong túi SA;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.8.2.4.3 DF là hệ số được
định nghĩa trong D.8.4;
D.8.2.5 V là thể tích tổng
cộng (xem D.8.1.5).
D.8.3 Khối lượng NOx
trong khí thải của xe trong khi thử phải được tính toán bằng công thức sau:

D.8.3.1 NOXM là
khối lượng của NOx thải ra trong quá trình thử (g/km);
D.8.3.2 S là quãng đường
chạy được xác định trong D.7.5;
D.8.3.3 dNO2 là
khối lượng riêng của NOx trong khí thải, giả thiết rằng chúng sẽ ở
trong dạng NO ở nhiệt độ 0oC và áp suất 101,33 kPa, bằng 2,05 kg/m3;
D.8.3.4 NOXC là
nồng độ của NO trong các khí được pha loãng, tính bằng ppm, được hiệu chỉnh với
việc có tính đến không khí pha loãng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.8.3.4.1 NOXE là
nồng độ NOx, tính bằng ppm, trong mẫu các khí được pha loãng được
thu gom trong túi SA;
D.8.3.4.2 NOXd là
nồng độ NOx, tính bằng ppm, trong mẫu không khí pha loãng được thu
gom trong túi SB;
D.8.3.4.3 DF là hệ số được
định nghĩa trong D.8.4;
D.8.3.5 Kh là hệ
số hiệu chỉnh độ ẩm
Kh
=

Trong đó:
D.8.3.5.1 H là độ ẩm tuyệt
đối (g nước/ kg không khí khô)

D.8.3.5.1.1 U là hàm lượng
ẩm, tính theo phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.8.3.5.1.3 Pa là
áp suất không khí (kPa);
D.8.4 DF là hệ số tính theo
công thức sau:

D.8.4.1 “CO, CO2
và HC” là các nồng độ của CO, CO2 và HCx trong mẫu của
các khí được pha loãng trong túi SA (%);
Phụ
lục D - D.1
Chu
trình vận hành xe để thử kiểu loại I (Type I)

Phụ
lục D-D.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
D.2.1 - Sơ đồ nguyên lý thiết bị thu gom và đo thể tích
Phụ
lục D-D.3
Ví
dụ 2 về thiết bị lấy mẫu khí và đo thể tích

Hình
D.2.2 - Sơ đồ nguyên lý thiết bị thu gom và đo thể tích
Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử kiểu loại I (áp dụng cho kiểu xe được
thử nghiệm theo các giá trị giới hạn mức B (EURO III) của Bảng 1) (Type I Test)
(Kiểm
tra lượng phát thải trung bình của các khí gây ô nhiễm)
E.1 Mở đầu
Phụ lục này mô tả phương pháp,
trình tự tiến hành thử kiểu loại I được nêu trong 4.2.1.1.
E.1.1 Xe phải được đặt trên
băng thử động lực học có thiết bị phanh và bánh đà. Phép thử được thực hiện
liên tục, không ngắt đoạn, bao gồm sáu chu trình đô thị cơ bản, có thời gian
tổng cộng là 1170 s đối với kiểu xe có dung tích động cơ nhỏ hơn 150 cm3.
Đối với kiểu xe có dung tích động cơ lớn hơn hoặc bằng 150 cm3, phép
thử bao gồm sáu chu trình đô thị cơ bản và một chu trình ngoài đô thị, có thời
gian tổng cộng là 1570 s.
Trong khí thử, khí thải phải được
pha loãng với không khí để đạt được hỗn hợp có lưu lượng không thay đổi về thể
tích. Trong suốt quá trình thử, các mẫu thử lấy từ hỗn hợp đạt được điều kiện
như đã nêu trên với tốc độ lưu lượng không đổi phải được gom vào các túi để xác
định một cách liên tục nồng độ trung bình của CO, HC không cháy hết, NOx
và CO2.
E.2 Vận hành chu trình thử trên
băng thử động lực học
E.2.1 Mô tả chu trình thử
Chu trình thử vận hành trên băng
thử động lực học phải là chu trình thử được trình bày trong Phụ lục E-E1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chu trình thử sơ bộ cần được
tiến hành nếu cần thiết nhằm xác định cách tốt nhất để đưa cơ cấu điều khiển
vận tốc xe (chân ga, tay ga) và cơ cấu điều khiển phanh (chân phanh) để đạt
được chu trình gần đúng nằm trong giới hạn quy định của chu trình lý thuyết.
E.2.3 Sử dụng hộp số
E.2.3.1 Hộp số của mô tô
phải được sử dụng như sau:
E.2.3.1.1 Tại vận tốc không
đổi, nếu có thể được, tốc độ quay của động cơ phải nằm trong khoảng từ 50% đến
60% tốc độ lớn nhất. Khi tốc độ này có thể đạt được ở các số truyền từ 2 trở
lên, xe phải được thử ở số truyền cao nhất.
E.2.3.1.2 Đối với chu trình
đô thị, trong quá trình tăng tốc, xe phải được thử ở số truyền cho phép đạt
được gia tốc lớn nhất. Số truyền cao hơn phải được sử dụng vào lúc cuối cùng
khi tốc độ quay của động cơ đạt 110 % tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất
của động cơ. Nếu xe đạt được vận tốc 20 km/h ở số truyền số 1 hoặc 35 km/h ở số
truyền số 2 thì phải sử dụng số cao hơn tiếp theo ở các vận tốc này.
Trong trường hợp không điều kiển
nào để chuyển sang số cao hơn được thỏa mãn. Trong pha tăng tốc, việc sang số
xảy ra ở các vận tốc xe cố định thì pha vận tốc không đổi sau nó phải được thực
hiện ở số truyền mà nó được sử dụng khi xe vào pha vận tốc không đổi đó, dù tốc
độ động cơ bằng bao nhiêu.
E.2.3.1.3 Trong quá trình
giảm tốc, phải sử dụng số thấp hơn trước khi tốc độ động cơ gần đạt tới tốc độ
không tải hoặc khi tốc độ động cơ bằng 30 % tốc độ tương ứng với công suất lớn
nhất của động cơ, tùy theo việc điều kiện nào xảy ra trước. Không được giảm về
số 1 trong khi giảm tốc.
E.2.3.2 Xe trang bị hộp số
tự động phải được thử với số cao nhất. Chân ga (tay ga) phải được sử dụng sao
cho việc tăng tốc được ổn định nhất, các số khác nhau có thể được sử dụng theo
thứ tự thông thường. Phải áp dụng sai số quy định tại E.2.4.
E.2.3.3 Để thực hiện chu
trình ngoài đô thị, hộp số được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.4 Sai số
E.2.4.1 Sai số cho phép của
vận tốc lý thuyết trong tất cả các giai đoạn là ± 2 km/h. Các sai số lớn hơn
sai số quy định được chấp nhận trong quá trình chuyển giai đoạn với điều kiện
là các sai số đó không bao giờ được vượt quá trong thời gian lớn hơn 0,5 s đối
với mọi trường hợp trừ trường hợp theo quy định tại E.6.5.2 và E.6.6.3.
E.2.4.1 Sai số cho phép so
với thời gian lý thuyết là ± 0,5 s.
E.2.4.2 Sai số cho phép của
vận tốc và thời gian trên phải được kết hợp như được nêu tại Phụ lục E-E1.
E.2.4.3 Sai số đo quãng
đường chạy được trong cả chu trình là ± 2%.
E.3 Xe thử và nhiên liệu
E.3.1 Xe thử
E.3.1.1 Xe phải ở trong tình
trạng tốt về mặt cơ khí, được chạy rà và chạy ít nhất 1 000 km trước khi thử.
Phòng thử nghiệm có thể xem xét chấp nhận xe thử đã chạy được quãng đường nhỏ
nhất 1 000 km.
E.3.1.2 Hệ thống xả không
được có bất kỳ sự rò rỉ nào có thể làm giảm khối lượng khi cần thu lại khi
thoát ra từ động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.1.4 Các thông số chỉnh
đặt xe phải theo quy định của nhà sản xuất.
E.3.1.5 Phòng thử nghiệm có
thể kiểm tra sự phù hợp tính năng xe với tính năng do nhà sản xuất đã công bố,
xem có thể sử dụng xe một cách bình thường được không, và đặc biệt hơn, xem xe
có khả năng khởi động khi thời tiết lạnh và nóng hay không.
E.3.2 Nhiên liệu
Nhiên liệu thử phải là nhiên liệu
chuẩn quy định ở Phụ lục H. Nếu động cơ được bôi trơn bằng hỗn hợp của nhiên
liệu và dầu bôi trơn thì dầu được cho vào nhiên liệu chuẩn phải phù hợp về chất
lượng và số lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
E.4 Thiết bị thử
E.4.1 Băng thử động lực học
Đặc tính chính của băng thử như
sau:
- Mỗi bánh xe chủ động tiếp xúc với
mỗi con lăn thông qua lốp;
- Đường kính con lăn từ 400 mm trở
lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KV3
± 5% PV50
- Quán tính phụ: 10 kg và 10 kg 2).
- Quãng đường chạy thực tế được đo
bằng bộ đệm vòng quay được dẫn động bởi con lăn dẫn động thiết bị phanh và bánh
đà.
E.4.2 Thiết bị đo thể tích và
lấy mẫu khí
E.4.2.1 Sơ đồ đơn giản về
thiết bị để thu gom, pha loãng, lấy mẫu và đo thể tích khí thải trong quá trình
thử được cho trong Phụ lục D.2 và Phụ lục D.3.
E.4.2.2 Thiết bị thử được mô
tả trong các mục dưới đây; mỗi bộ phận được xác định bằng các ký hiệu sử dụng
trong bản tóm tắt trong các Phụ lục D.2 và Phụ lục D.3. Có thể sử dụng các
thiết bị khác nếu cho được kết quả thử tương đương.
E.4.2.2.1 Mỗi thiết bị thu
gom tất cả các loại khí thải sinh ra trong quá trình thử; thường là một thiết
bị kiểu hở, duy trì áp suất không khí tại miệng thoát ra của ống xả. Tuy nhiên
nếu các điều kiện về áp suất ngược được thỏa mãn (nằm trong khoảng ± 1,25 kPa)
thì có thể sử dụng một hệ thống kiểu kín. Việc thu gom khí phải đảm bảo không
có sự ngưng tụ nước có thể làm thay đổi đáng kể bản chất của khí thải ở nhiệt
độ thử nghiệm.
E.4.2.2.2 Một ống (Tu) nối
giữa thiết bị thu gom khí thải và hệ thống lấy mẫu khí. Ống nối này và thiết bị
thu gom phải được làm bằng thép không gỉ hoặc một số vật liệu khác không ảnh
hưởng đến thành phần của các khí được thu gom và chịu được nhiệt độ của các khí
này.
E.4.2.2.3 Một thiết bị trao
đổi nhiệt (Sc) có khả năng hạn chế được sự thay đổi nhiệt độ các khí được pha
loãng tại đầu vào của bơm trong phạm vi ± 50C trong suốt quá trình
thử. Sc phải có hệ thống hâm nóng trước có thể làm tăng nhiệt độ của các khí
tới nhiệt độ hoạt động (với sai số ± 50C) trước khi phép thử bắt
đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.2.2.5 Một thiết bị ghi
lại liên tục nhiệt độ của khí pha loãng đi vào bơm.
E.4.2.2.6 Lắp bên ngoài
thiết bị thu gom khí một ống lấy mẫu S3 để lấy mẫu không khí pha
loãng với lưu lượng không đổi trong suốt quá trình thử qua bơm, lọc và đồng hồ
đo lưu lượng.
E.4.2.2.7 Đặt ở phía trước
bơm pít tông và hướng theo dòng hỗn hợp khí được pha loãng một ống lấy mẫu S2
để lấy các mẫu hỗn hợp khí được pha loãng ở lưu lượng không đổi trong suốt quá
trình thử thông qua một bơm, một bộ lọc và một đồng hồ đo lưu lượng nếu cần.
Lưu lượng nhỏ nhất của dòng khí trong hai thiết bị lấy mẫu trên phải bằng 150
l/h.
E.4.2.2.8 Hai bộ lọc F2
và F3 lần lượt được đặt sau S2 và S3 để lọc
bất kỳ hạt rắn nào lơ lửng trong dòng khí mẫu đi vào các túi thu gom mẫu. Phải
hết sức cẩn thận để sao cho các bộ lọc không gây ra bất kỳ sự thay đổi nào về
nồng độ các thành phần khí của các mẫu.
E.4.2.2.9 Hai bơm P2
và P3 để lần lượt lấy mẫu qua các ống S2 và S3
và thu gom đưa vào các túi Sa và Sb.
E.4.2.2.10 Hai van điều
chỉnh bằng tay, V2 và V3 lần lượt được nối tiếp với bơm P2
và P3 để điều chỉnh lưu lượng các mẫu đưa vào các túi.
E.4.2.2.11 Hai lưu lượng kế
kiểu phao R2 và R3 lần lượt được đặt nối tiếp trên các
đường “ống lấy mẫu, bộ lọc, bơm, van, túi” là “S2, F2, P2,
V2, Sa” và “S3, F3, P3,
V3, Sb” để có kiểm tra trực quan lưu lượng lưu lượng lấy
mẫu tại bất kỳ thời điểm nào.
E.4.2.2.12 Các túi thu gom
mẫu bảo đảm kín để thu gom không khí pha loãng và hỗn hợp khí thải pha loãng có
dung tích đủ để sao cho không cản trở dòng khí mẫu. Các túi khí phải có một
thiết bị tự đóng kín tự động đóng túi nhanh và kín sao cho tránh được rò rỉ khí
sang hệ thống lấy mẫu hoặc sang hệ thống đo tại lúc kết thúc việc thử.
E.4.2.2.13 Hai đồng hồ đo độ
chênh áp, g1 và g2, được lắp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- g2 trước và sau bơm P1
để đo sự tăng áp suất của dòng khí.
E.4.2.2.14 Một bộ đếm tích
lũy CT để đếm số vòng quay của bơm pít tông quay P1.
E.4.2.2.15 Các van ba ngả
lắp trên hệ thống lấy mẫu nói trên để dẫn các dòng khí mẫu đi ra ngoài khí
quyển hoặc đi vào các túi khí tương ứng trong suốt quá trình thử. Phải sử dụng
các van tác dụng nhanh. Chúng phải được làm bằng vật liệu không ảnh hưởng đến
thành phần của các khí; hơn nữa tiết diện thông qua và hình dáng của chúng phải
giảm thiểu các tổn thất về tải mà điều kiện kỹ thuật cho phép.
E.4.3 Thiết bị phân tích
E.4.3.1 Xác định nồng độ HC.
E.4.3.1.1 Nồng độ HC không
cháy hết trong mẫu thu gom vào túi Sa và Sb trong quá
trình thử phải được xác định bằng thiết bị phân tích kiểu iôn hóa ngọn lửa.
E.4.3.2 Xác định nồng độ của
CO và CO2.
E.4.3.2.1 Nồng độ của CO và
CO2 trong mẫu thu gom vào túi Sa và Sb trong
quá trình thử phải được xác định bằng thiết bị phân tích kiểu không khuếch tán
có sự hấp thụ hồng ngoại.
E.4.3.3 Xác định nồng độ NOx;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.4 Độ chính xác của thiết bị
đo và phép đo
E.4.4.1 Vì phanh của băng
thử được hiệu chuẩn bằng một phép thử riêng nên không yêu cầu về độ chính xác
của băng thử. Quán tính tổng cộng của các khối lượng quay bao gồm cả con lăn và
các phần quay của phanh (xem E.5.2) phải có độ chính xác là ± 2%.
E.4.4.2 Vận tốc xe phải được
đo theo tốc độ quay của con lăn được nối với phanh và bánh đà. Độ chính xác của
phép đo bằng ± 2 km/h khi dải vận tốc đo từ 0 đến 10 km/h và bằng ± 1 km/h khi
vận tốc đo trên 10 km/h.
E.4.4.3 Độ chính xác của
phép đo nhiệt độ nêu trong E.4.2.2.5 là ± 10C, trong E.6.1.1 là ± 20C.
E.4.4.4 Độ chính xác của
phép đo áp suất không khí là ± 0,133 kPa.
E.4.4.5 Độ chính xác của
phép đo độ tụt áp của các khí được pha loãng đi vào bơm P1 (xem
E.4.2.2.12) với áp suất không khí là ± 0,4 kPa. Độ chính xác của phép đo độ
chênh lệch áp suất giữa các tiết diện trước và sau P1 (xem
D.4.2.2.13) là ± 0,4 kPa.
E.4.4.6 Thể tích làm việc
tương ứng với từng vòng quay đầy đủ của bơm P1 và giá trị làm việc
tại tốc độ bơm nhỏ nhất có thể được, khi được ghi bằng bộ đếm tích lũy CT, phải
là giá trị sao cho thể tích toàn bộ của hỗn hợp khí thải và không khí pha loãng
được bơm bởi bơm P1 trong quá trình thử có thể được xác định với độ
chính xác là ± 2%.
E.4.4.7 Các thiết bị phân
tích phải có dải đo tương thích với độ chính xác yêu cầu để đo được hàm lượng
của các chất gây ô nhiễm khác nhau với độ chính xác ± 3% mà không phụ thuộc vào
độ chính xác của các khí hiệu chuẩn.
Thiết bị phân tích kiểu ngọn lửa
ion hóa được sử dụng để xác định HC phải có thể đạt tới 90% của toàn thang đo
trong thời gian không quá 1s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5 Chuẩn bị thử
E.5.1 Thử trên đường
E.5.1.1 Yêu cầu về đường thử
Đường thử phải bằng phẳng, thẳng và
được láng mịn. Mặt đường phải khô và không có vật cản có thể ảnh hưởng tới phép
đo các lực cản khi xe chạy. Độ dốc của mặt đường không được vượt quá 0,5% tính
từ hai điểm bất kỳ có khoảng cách 2m.
E.5.1.2 Điều kiện môi trường
Trong suốt quá trình thu thập số
liệu, tốc độ gió phải ổn định. Tốc độ và hướng gió được đo liên tục hoặc với
tần số phù hợp tại vị trí điển hình trong suốt quá trình diễn ra phép thử xác
định các lực cản tác động lên xe khi chạy trên đường (Coastdown).
Điều kiện môi trường thử nằm trong
các giới hạn sau:
- Tốc độ gió trung bình, đo song
song: 3m/s
- Tốc độ gió trung bình, đo trực
giao: 2 m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ không khí: 278oK
± 308oK.
Điều kiện môi trường chuẩn:
- Áp suất, po: 100 kPa
- Nhiệt độ, To: 293oK
- Mật độ không khí tương đối, do:
0,9197.
- Tốc độ gió: không có gió
- Trọng lượng riêng của không khí,
po: 1,189 kg/m3.
Trong quá trình Coastdown, mật độ
không khí tương đối, được tính toán theo công thức dưới đây, không được sai
khác quá 7,5% so với mật độ không khí dưới điều kiện chuẩn.
Công thức tính mật độ không khí
tương đối như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
dT là mật độ không khí
tương đối dưới điều kiện thử;
PT là áp suất môi trường
dưới điều kiện thử, kPa;
TT là nhiệt độ tuyệt đối
trong quá trình thử, oK.
E.5.1.3 Tốc độ chuẩn
Tốc độ chuẩn hoặc các tốc độ được
mô tả trong chu trình thử.
E.5.1.4 Tốc độ xác định
Cần có tốc độ xác định, v, để thiết
lập đường cong biểu diễn sức cản khi xe chạy. Để xác định sức cản khi xe chạy
theo quan hệ hàm số với tốc độ của xe tại các điểm lân cận với tốc độ chuẩn vo,
sức cản khi xe chạy phải được đo tại ít nhất 4 giá trị tốc độ xác định, bao gồm
cả tốc độ chuẩn. Dải tốc độ xác định (khoảng giữa của điểm có giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất) sẽ mở rộng theo giá trị Dv tùy theo giá trị của tốc độ chuẩn, nếu
có hơn một tốc độ chuẩn (xem E.5.1.6). Các giá trị tốc độ xác định, bao gồm cả
tốc độ chuẩn, không được chênh lệch nhau quá 20 km/h và khoảng của các tốc độ
xác định nên bằng nhau. Có thể tính toán sức cản khi xe chạy tại các tốc độ
chuẩn từ đường cong biểu diễn sức cản khi xe chạy.
E.5.1.5 Tốc độ bắt đầu khi
thực hiện Coastdown
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.1.6 Tốc độ đầu và cuối
khi đo thời gian Coastdown.
Để đảm bảo độ chính xác khi đo thời
gian Coastdown Dt và khoảng tốc độ Coastdown 2Δv,
tốc độ đầu v1 và tốc độ cuối v2 phải thỏa mãn yêu cầu
sau:
v1 = v + Δv (km/h)
v2 = v - Δv (km/h)
Δv
= 5 km/h khi v < 60 km/h
Δv
= 10 km/h khi v 60 km/h
E.5.1.7 Chuẩn bị xe thử
E.5.1.7.1 Xe thử phải có các
tổng thành phù hợp với loại xe sản xuất, nếu xe thử khác với loạt xe sản xuất
thì trong báo cáo thử nghiệm phải mô tả đầy đủ xe thử đó.
E.5.1.7.2 Động cơ, hệ truyền
động và xe thử phải được chạy rà theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.1.7.4 Khối lượng của xe
ở trạng thái sẵn sàng hoạt động như đã được mô tả trong 2.3.
E.5.1.7.5 Khối lượng toàn bộ
của xe bao gồm cả khối lượng của người lái và các thiết bị đi kèm phải được đo
trước khi bắt đầu thử.
E.5.1.7.6 Sự phân bố tải
trọng lên các bánh xe phải phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
E.5.1.7.7 Khi gá lắp các
thiết bị đo lên xe thử, phải chú ý nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của việc này đến
sự phân bố tải trọng lên các bánh xe. Khi lắp đặt cảm biến tốc độ bên ngoài xe
thử, phải chú ý nhằm tránh gây thêm sức cản không khí lên xe thử.
E.5.1.8 Vị trí của người
lái.
E.5.1.8.1 Người lái phải mặc
một bộ đồ vừa với người (áo liền quần) hoặc loại quần áo tương tự, đội mũ bảo
hiểm, đeo kính bảo vệ mắt, đi giày và đeo găng tay.
E.5.1.8.2 Người lái trong các
điều kiện mô tả tại E.5.1.8.1 phải có khối lượng là 75 kg ± 5 kg và cao 1,75 m ±
0,05 m.
E.5.1.8.3 Người lái phải
ngồi tại đúng vị trí ngồi cho người lái, chân đặt đúng vị trí để chân và tay
duỗi bình thường thoải mái. Vị trí này cho phép người lái xe điều khiển được xe
thử đúng cách trong suốt quá trình Coastdown.
Vị trí của người lái không được
thay đổi trong suốt quá trình đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.1.9.1 Sau giai đoạn làm
nóng, xe được tăng tốc tới tốc độ Coastdown ban đầu, tại đó quá trình coastdown
bắt đầu.
E.5.1.9.2 Rất nguy hiểm và
khó để chuyển sang số trung gian nên phép thử có thể được thực hiện bằng cách
ngắt ly hợp. Phương pháp dùng một xe khác để kéo xe thử có thể được áp dụng cho
những xe mà không thể ngắt hệ truyền động trong quá trình thử Coastdown. Khi
thực hiện phép thử Coastdown trên băng thử, hệ truyền động và ly hợp phải được
sử dụng trong điều kiện giống khi thử trên đường.
E.5.1.9.3 Giảm thiểu việc
tác động tới hệ thống lái của xe thử và không được sử dụng phanh cho tới khi
kết thúc các phép đo khi thử Coastdown.
E.5.1.9.4 Thời gian
Coastdown Δtai
tương ứng với vận tốc xác định vj phải được đo khi vận tốc của xe
giảm từ giá trị vj + Δv
tới vj - Δv
E.5.1.9.5 Quá trình từ
E.5.1.9.1 đến E.5.1.9.4 được lặp lại theo hướng ngược lại để đo thời gian
Coastdown tbi.
E.5.1.9.6 Giá trị trung bình
ΔTi của
2 giá trị Δtai
và Δtbi,
được tính theo công thức sau:

E.5.1.9.7 Phải thực hiện ít
nhất bốn lần thử và giá trị trung bình của thời gian Coastdown được tính như
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
t là hệ số được cho trong Bảng E.1
s là sai lệch chuẩn được tính theo
công thức

n là số lượng phép thử
Bảng
E.1 - Hệ số dùng cho độ chính xác
n
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3,2
1,60
5
2,8
1,25
6
2,6
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
0,94
8
2,4
0,85
9
2,3
0,77
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
11
2,2
0,66
12
2,2
0,64
13
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
2,2
0,59
15
2,2
0,57
E.5.1.9.8 Khi lắp lại phép
thử ở hướng ngược lại, chú ý phải thực hiện phép thử sau khi đạt được cùng điều
kiện làm nóng và cùng tốc độ Coastdown ban đầu.
E.5.1.9.9 Phép đo thời gian
Coastdown cho các tốc độ xác định khác nhau có thể được thực hiện liên tục
trong quá trình Coastdown. Trong trường hợp này, phép thử luôn luôn được lặp
lại với cùng một tốc độ Coastdown ban đầu.
E.5.2 Xử lý dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.2.1.1 Lực cản khi xe
chạy Fj tại tốc độ xác định vj được tính như sau:

Trong đó:
m là khối lượng xe thử, bao gồm cả
người lái và các thiết bị đi kèm, tính bằng kilogam;
mr là khối lượng quán
tính tương đương của các bánh xe và các bộ phận quay cùng với bánh xe trong quá
trình thử Coastdown trên đường. Nên đo hay tính toán mr một cách cẩn
thận, nếu không có thể lấy mr xấp xỉ bằng 7% khối lượng bản thân xe.
E.5.2.1.2 Lực cản khi xe
chạy Fj phải được hiệu chỉnh theo E.5.2.2
E.5.2.2 Hiệu chỉnh đường
cong biểu diễn sức cản khi xe chạy.
Lực cản khi xe chạy, F, được tính
toán như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
F là lực cản khi xe chạy, bao gồm
cả sức cản của gió, nếu đáng kể (N).
fo là sức cản lăn (N).
f2 là hệ số cản khí động
học [N/(km/h)2]
Các hệ số fo và f2
phải được hiệu chỉnh về điều kiện môi trường chuẩn bằng công thức sau:
fo*
= fo[1 + Ko(TT - To)]

Trong đó:
fo* là sức cản lăn đã
được hiệu chỉnh về điều kiện môi trường chuẩn (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f2* là hệ số cản khí
động học đã được hiệu chỉnh về điều kiện chuẩn [N/(km/h)2]
pT là áp suất khí quyển
trung bình (kPa);
Ko là hệ số hiệu chỉnh nhiệt
độ của sức cản lăn, có thể xác định dựa vào các số liệu kinh nghiệm đối với các
phép thử lốp và xe riêng biệt hoặc có thể được thừa nhận như sau nếu không có
bất kỳ thông tin nào

E.5.2.3 Giá trị lực cản lăn
khi xe chạy cuối cùng để chỉnh đặt băng thử
Giá trị lực cản lăn khi xe chạy
cuối cùng F*(vo) trên băng thử tại tốc độ chuẩn (vo) được
xác định như sau:
F*
(vo) = fo* + f2* x vo2
E.5.3 Chỉnh đặt băng thử từ phép
đo khi Coastdown trên đường
E.5.3.1 Các yêu cầu về thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.2 - Yêu cầu về độ chính xác trong các phép đo
Phép
đo
Độ
chính xác tại điểm đo
Độ
phân giải
Lực cản khi xe chạy, F
+
2%
-
Vận tốc của xe (v1, v2)
±
1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng tốc độ Coastdown (2Δ = v1 -v2)
±
1 %
0,10
km/h
Thời gian Coastdown (Δt)
±
0,5%
0,01
s
Khối lượng toàn bộ của xe
±
1,0%
1,4
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
10%
0,1
m/s
E.5.3.2 Chỉnh đặt khối lượng
quán tính
E.5.3.2.1 Khối lượng quán
tính tương đương của băng thử là khối lượng quán tính tương đương của bánh đà,
mfi, xấp xỉ bằng khối lượng thực tế của xe, ma. Khối
lượng ma bao gồm cả khối lượng quay của bánh trước, mrf,
cộng với khối lượng toàn bộ của xe, người lái và các thiết bị đo trong khi thử
Coastdown trên đường. Khối lượng quán tính tương đương, mi, cũng có
thể được lấy theo Bảng 3. Giá trị mrf có thể được đo hoặc tính toán,
hoặc cũng có thể được lấy bằng 3% khối lượng m.
Nếu khối lượng thực tế của xe ma
không thể lấy được bằng khối lượng quán tính tương đương của bánh đà mj,
để giá trị lực cản khi xe chạy cuối cùng F* bằng với giá trị lực cản khi xe
chạy FE, giá trị này sẽ được dùng để chỉnh đặt băng thử, thời gian
Coastdown được hiệu chỉnh ΔTE
có thể được điều chỉnh theo tỷ số khối lượng toàn bộ của giá trị thời gian
Coastdown cuối cùng ΔTroad
như sau:

với 
Trong đó:
mrI là khối lượng quán
tính tương đương của bánh sau và các bộ phận quay với bánh xe trong quá trình
thực hiện Coastdown. mrI có thể được đo hoặc tính toán, hoặc có thể
lấy bằng 4% khối lượng m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.3.4 Áp suất lốp phải
được điều chỉnh theo đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc được điều chỉnh
đến giá trị mà tại đó vận tốc của xe trong quá trình thử trên đường và vận tốc
của xe đạt được trên băng thử phải bằng nhau.
E.5.3.5 Xe thử cũng được làm
nóng trên băng thử cho tới khi đạt được các điều kiện như khi thử trên đường.
E.5.3.6 Trình tự chỉnh đặt
băng thử
Tải đặt lên băng thử FE,
bao gồm tổng tổn thất do ma sát (bao gồm lực cản ma sát lăn của băng thử, lực
cản lăn của lốp và lực cản ma sát do các thành phần quay trong hệ thống dẫn
động của xe) và lực phanh của bộ phận hấp thụ công suất Fpau, được
tính như sau:
FE
= F1 + Fpau
Giá trị lực cản khi xe chạy cuối
cùng F* (xem E.5.2.3) được mô phỏng trên băng thử theo vận tốc của xe và được
gọi là FE(vi).
FE(vi)
= F*(vi)
E.5.3.6.1 Xác định tổng tổng
thất do ma sát
Tổng tổn thất do ma sát Ff
trên băng thử được đo bằng phương pháp dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các
loại băng thử có khả năng dẫn động được xe thử. Xe thử được băng thử dẫn động
ổn định tại giá trị tốc độ chuẩn vo với hệ truyền động được gài và
ngắt ly hợp, tổng tổn thất do ma sát F1(vo) tại giá trị
tốc độ chuẩn vo được hiển thị bằng lực của băng thử.
E.5.3.6.1.2 Coastdown không
hấp thụ
Phương pháp này đo thời gian
Coastdown và được coi như phương pháp Coastdown dùng để đo tổng tổn thất do ma
sát Ff.
Phép thử Coastdown được thực hiện
trên băng thử theo trình tự từ mục E.5.1.9.1 đến E.5.1.9.4 với sự hấp thụ của
băng thử bằng 0. Đo thời gian Coastdown Δti
tương ứng với tốc độ chuẩn vo.
Cho phép được thực hiện ít nhất ba
lần, giá trị trung bình của thời gian Coastdown được tính như sau:

Tổng tổn thất do ma sát tại tốc độ
chuẩn vo được tính như sau:

E.5.3.6.2 Tính toán lực từ
bộ phận hấp thụ công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fpau(vo)
= F*(vo) - Ff(vo)
E.5.3.6.3 Chỉnh đặt băng thử
Tùy theo từng loại, băng thử sẽ
được chỉnh đặt theo các phương pháp dưới đây:
E.5.3.6.3.1 Băng thử có
đường đặc tính hấp thụ là một hàm đa thức
Trong trường hợp băng thử có đường
đặc tính hấp thụ là một hàm đa thức, trong đó đặc tính hấp thụ của băng thử
được xác định bằng các giá trị tải tại nhiều tốc độ khác nhau. Ít nhất là ba
tốc độ xác định, bao gồm cả tốc độ chuẩn, sẽ được chọn để làm các điểm chỉnh
đặt. Tại mỗi điểm chỉnh đặt, băng thử sẽ được chỉnh đặt với giá trị hấp thụ Fpau(vj)
có được trong E.5.3.6.2.
E.5.3.6.3.2 Băng thử có các
hệ số điều chỉnh đặc tính hấp thụ
E.5.3.6.3.2.1 Trong trường
hợp băng thử có các hệ số điều chỉnh, trong đó đặc tính hấp thụ được xác định
bằng các hệ số của một hàm đa thức, giá trị hấp thụ Fpau(vj)
tại tốc độ xác định sẽ được tính toán theo trình tự từ E.5.3.6.1 đến E.5.3.6.2.
E.5.3.6.3.2.2 Giả thiết đặc
tính tải của băng thử là một hàm số như sau:
Fpau(vj)
= av2 + bv + c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.3.6.3.2.3 Băng thử sẽ
được chỉnh đặt theo các hệ số a, b và c có được ở trên.
E.5.3.6.3.3 Băng thử có độ
chỉnh đặt kỹ thuật số đường đặc tính hấp thụ theo hàm đa thức
E.5.3.6.3.3.1 Trong trường
hợp băng thử có bộ chỉnh đặt kỹ thuật số, hệ thống sẽ có một bộ điều khiển
trung tâm (CPU), giá trị F* được nhập trực tiếp vào hệ thống và các giá trị Dti,
Ff và Fpau sẽ được đo và tính toán tự động để chỉnh đặt
băng thử theo giá trị lực cản khi xe chạy cuối cùng F* = fo* + f2*v2
E.5.3.6.3.3.2 Trong trường
hợp này, nhiều điểm sẽ được nhập liên tiếp vào hệ thống với các giá trị Fj*
và vj, khi đó thực hiện phương pháp Coastdown và đo được thời gian
Coastdonw Dti. Sau đó, CPU của hệ thống sẽ tự động tính toán theo
trình tự dưới đây, Fpau sẽ được lưu tự động vào bộ nhớ tại các
khoảng vận tốc của xe là 0,1 km/h. Phép thử Coastdown sẽ được lặp lại nhiều
lần, giá trị chỉnh đặt lực cản khi xe chạy được tính như sau:

E.5.3.6.3.4 Băng thử có bộ
chỉnh đặt kỹ thuật số hệ số điều chỉnh đặc tính hấp thụ
E.5.3.6.3.4.1 Trong trường
hợp băng thử có bộ chỉnh đặt kỹ thuật số các hệ số fo* và f2*,
trong đó hệ thống sẽ có bộ điều khiển trung tâm (CPU), băng thử sẽ tự động được
chỉnh đặt theo giá trị lực cản khi xe chạy F* = fo* + f2*v2.
E.5.3.6.3.4.2 Trong trường
hợp này, các hệ số fo* và f2* được nhận trực tiếp vào hệ
thống, thực hiện phương pháp Coastdown và đo được thời gian Coastdown Δti. Sau đó,
CPU của hệ thống sẽ tự động tính toán theo trình tự dưới đây, Fpau
sẽ được lưu tự động vào bộ nhớ tại các khoảng vận tốc của xe là 0,06 km/h để
hoàn thành việc chỉnh đặt lực cản khi xe chạy.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.3.7.1 Sau quá trình
chỉnh đặt ban đầu, thời gian Coastdown DtE trên băng thử tương ứng
với tốc độ chuẩn (vo) sẽ được đo theo trình tự từ E.5.1.9.1 đến
E.5.1.9.4.
Phép đo sẽ được thực hiện ít nhất
là 3 lần và từ đó sẽ tính được giá trị thời gian Coastdown trung bình DtE.
E.5.3.7.2 Giá trị lực cản
khi xe chạy tại tốc độ chuẩn FE(vo) dùng để chỉnh đặt
băng thử được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
FE là giá trị lực cản
khi xe chạy được chỉnh đặt trên băng thử
DtE là giá trị trung
bình của thời gian Coastdown trên băng thử
E.5.3.7.3 Sai số khi chỉnh
đặt băng thử, ε, được tính theo công thức như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ε ≤ 2 % khi vo ≥
50 km/h
ε ≤ 3 % khi 30 km/h ≤ vo
< 50 km/h
ε ≤ 10 % khi vo <
30 km/h
E.5.4 Sử dụng bảng khối lượng
quán tính tương đương để chỉnh đặt băng thử
Băng thử có thể được chỉnh đặt bằng
cách sử dụng bảng khối lượng quán tính tương đương để thay thế cho giá trị lực
cản khi xe chạy có được trong quá trình thử Coastdown. Đối với phương pháp dùng
bảng này, băng thử sẽ được chỉnh đặt theo khối lượng chuẩn của xe mà không cần
quan tâm tới đặc tính kỹ thuật cụ thể của xe thử nghiệm.
Khối lượng quán tính tương đương
của bánh đà mfi sẽ lấy theo khối lượng quán tính tương đương mi
được quy định trong Bảng E.3. Băng thử sẽ được chỉnh đặt theo giá trị lực cản
lăn của bánh trước “a” và hệ số cản khí động học “b” được quy định trong Bảng
E.3.
Bảng
E.3 - Khối lượng quán tính tương đương
Khối
lượng chuẩn của xe
Rm
(kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mi
(kg)
Lực
cản lăn của bánh trước
“a”
(N)
Hệ
số không khí
“b”
[N/(km/h)2](1)
95
< Rm ≤ 105
100
8,8
0,0215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
9,7
0,0217
115
< Rm ≤ 125
120
10,6
0,0218
125
< Rm ≤ 135
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0220
135
< Rm ≤ 145
140
12,3
0,0221
145
< Rm ≤ 155
150
13,2
0,0223
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
14,1
0,0224
165
< Rm ≤ 175
170
15,0
0,0226
175
< Rm ≤ 185
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0227
185
< Rm ≤ 195
190
16,7
0,0229
195
< Rm ≤ 205
200
17,6
0,0230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
18,5
0,0232
215
< Rm ≤ 225
220
19,4
0,0233
225
< Rm ≤ 235
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0235
235
< Rm ≤ 245
240
21,1
0,0236
245
< Rm ≤ 255
250
22,0
0,0238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
22,9
0,0239
265
< Rm ≤ 275
270
23,8
0,0241
275
< Rm ≤ 285
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0242
285
< Rm ≤ 295
290
25,5
0,0244
295
< Rm ≤ 305
300
26,4
0,0245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310
27,3
0,0247
315
< Rm ≤ 325
320
28,2
0,0248
325
< Rm ≤ 335
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0250
335
< Rm ≤ 345
340
29,9
0,0251
345
< Rm ≤ 355
350
30,8
0,0253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
31,7
0,0254
365
< Rm ≤ 375
370
32,6
0,0256
375
< Rm ≤ 385
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0257
385
< Rm ≤ 395
390
34,3
0,0259
395
< Rm ≤ 405
400
35,2
0,0260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
36,1
0,0262
415
< Rm ≤ 425
420
37,0
0,0263
425
< Rm ≤ 435
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0265
435
< Rm ≤ 445
440
38,7
0,0266
445
< Rm ≤ 455
450
39,6
0,0267
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460
40,5
0,0269
465
< Rm ≤ 475
470
41,4
0,0271
475
< Rm ≤ 485
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0272
485
< Rm ≤ 495
490
43,1
0,0274
495
< Rm ≤ 505
500
44,0
0,0275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại
mỗi 10 kg
a
= 0,088 mi
b
= 0,000015 mi + 0,020
(1) Nếu tốc độ lớn nhất của xe,
theo khai báo của nhà sản xuất, thấp hơn 130 km/h và không thể đạt được tốc
độ này trên băng thử đã được chỉnh đặt theo Bảng 3 thì hệ số cản không khí
“b” phải được điều chỉnh sao cho có thể đạt được tốc độ lớn nhất.
E.5.4.1 Giá trị lực cản khi
xe chạy trên băng thử được chỉnh đặt bằng phương pháp sử dụng bảng
Giá trị lực cản khi xe chạy trên
băng thử FE được xác định từ công thức sau:
FE
= FT = a + bv2
Trong đó:
FT là giá trị lực cản
khi xe chạy có được từ Bảng 3 (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là hệ số cản khí động học
[N/(km/h2)];
v là tốc độ xác định (km/h).
Giá trị lực cản khi xe chạy cuối
cùng F* bằng giá trị lực cản khi xe chạy lấy theo Bảng E.3 bởi vì không cần
phải hiệu chỉnh về điều kiện môi trường chuẩn.
E.5.4.2 Tốc độ xác định của
băng thử
Các lực cản khi xe chạy trên băng
thử được kiểm tra tại các tốc độ xác định vo. Phần kiểm tra tại ít
nhất bốn giá trị tốc độ xác định, bao gồm cả tốc độ chuẩn. Dải tốc độ xác định
(khoảng giữa các điểm có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất) sẽ mở rộng theo giá trị
Dv tùy theo giá trị của tốc độ chuẩn, nếu có hơn một tốc độ chuẩn (xem
E.5.1.6). Các giá trị tốc độ xác định, bao gồm cả tốc độ chuẩn, không được
chênh lệch nhau quá 20 km/h và khoảng của các tốc độ xác định nên bằng nhau.
E.5.4.3 Kiểm tra trên băng
thử
E.5.4.3.1Sau khi chỉnh đặt
băng thử, thời gian Coastdown trên băng thử tương ứng với tốc độ xác định sẽ
được đo. Không nên đặt xe lên băng thử trong quá trình diễn ra phép đo thời
gian Coastdown. Khi tốc độ băng thử vượt quá tốc độ lớn nhất của chu trình thử
thì bắt đầu thực hiện phép đo thời gian Coastdown.
Phép đo phải được thực hiện ít nhất
là ba lần và từ đó sẽ tính giá trị trung bình của thời gian Coastdown ΔtE.
E.5.4.3.2 Giá trị lực cản
khi xe chạy tại tốc độ xác định FE(vj) trên băng thử được
tính toán theo công sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.4.3.3 Sai số khi chỉnh
đặt băng thử tại tốc độ xác định, ε, được tính theo công thức như sau:

E.5.4.3.4 Phải chỉnh đặt lại
băng thử nếu sai số ε không thỏa mãn giới hạn sau:
ε ≤ 2 % khi vo ≥
50 km/h
ε ≤ 3 % khi 30 km/h ≤ vo
< 50 km/h
ε ≤ 10 % khi vo <
30 km/h
E.5.5 Ổn định nhiệt độ xe trước
khi thử
E.5.5.1 Ngay trước khi thử,
xe phải được để trong phòng có nhiệt độ môi trường từ 200C đến 300C
cho tới khi nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ và nước làm mát, nếu có, phải nằm
trong khoảng ± 20K so với nhiệt độ phòng.
E.5.5.2 Áp suất lốp phải
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất khi chạy trên đường thử sơ bộ ban đầu để chỉnh
đặt phanh. Tuy nhiên nếu đường kính con lăn nhỏ hơn 500 mm thì áp suất lốp phải
được tăng lên khoảng 30% đến 50% để tránh hỏng lốp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.6 Hiệu chuẩn thiết bị phân
tích khí
E.5.6.1 Hiệu chuẩn thiết bị
Một lượng khí ở áp suất chỉ thị phù
hợp với sự hoạt động chính xác của thiết bị phải được phun vào thiết bị phân
tích khí bằng lưu lượng kế và van giảm áp lắp trên từng chai khí. Thiết bị phải
được điều chỉnh để chỉ thị được các giá trị ổn định, như các giá trị được cho
trên chai khí tiêu chuẩn. Bắt đầu hiệu chuẩn từ chai khí có nồng độ lớn nhất,
phải vẽ đường cong sai lệch của thiết bị phân tích theo nồng độ của các chai
khí có nồng độ lớn nhất, phải vẽ đường cong sai lệch của thiết bị phân tích
theo nồng độ của các chai khí chuẩn khác nhau được sử dụng. Thiết bị phân tích
kiểu ngọn lửa ion hóa phải được hiệu chuẩn lại theo định kỳ, không quá một
tháng một lần bằng việc sử dụng hỗn hợp không khí/propan hoặc không khí/hexan
với các nồng độ HC danh định bằng 50% và 90% của thang đo đầy đủ.
Thiết bị phân tích kiểu không
khuếch tán có sự hấp thụ hồng ngoại phải được kiểm tra lại đều đặn bằng việc sử
dụng lần lượt hỗn hợp nitơ/CO và nitơ/CO2 với các nồng độ danh định
bằng 10%, 40%, 60%, 85% và 90% của thang đo đầy đủ.
Để hiệu chuẩn thiết bị phân tích
NOx kiểu quang hóa, phải sử dụng hỗn hợp nitơ/NO với các nồng độ danh định bằng
50% và 90% của thang đo đầy đủ.
Việc hiệu chuẩn ba thiết bị phân
tích này phải được kiểm tra trước từng loại thử nghiệm bằng việc sử dụng các
hỗn hợp của các khí được đo, theo nồng độ bằng 80% của thang đo đầy đủ. Có thể
sử dụng thiết bị pha loãng để pha loãng khí chuẩn nồng độ 100% tới nồng độ yêu
cầu.
E.6 Tiến hành thử trên băng thử
E.6.1 Các điều kiện đặc biệt để
thực hiện chu trình.
E.6.1.1 Nhiệt độ trong phòng
đặt băng thử phải từ 200C đến 300C trong suốt quá trình
thử và phải xấp xỉ càng gần bằng nhiệt độ trong phòng thuần hóa xe càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6.1.3 Trong suốt quá trình
thử, phải đặt một quạt làm mát có tốc độ thay đổi phía trước xe thử để có thể
thổi trực tiếp không khí làm mát vào xe theo đúng các điều kiện khi hoạt động
thực tế. Tốc độ của quạt gió phải đảm bảo điều kiện sau: khi tốc độ vận hành nằm
trong khoảng từ 10km/h đến 50 km/h, tốc độ thẳng của dòng không khí được thổi
ra từ quạt phải nằm trong giới hạn ± 5 km/h tương ứng với tốc độ của con lăn.
Khi tốc độ vận hành lớn hơn 50 km/h, tốc độ thẳng của dòng không khí được thổi
ra từ quạt phải nằm trong giới hạn ± 10%. Khi tốc độ của con lăn nhỏ hơn
10km/h, vận tốc gió có thể bằng 0.
Tốc độ của dòng không khí nói trên
phải được xác định theo giá trị trung bình của 9 điểm đo, vị trí của 9 điểm này
nằm tại giữa 9 hình chữ nhật khác nhau chia mặt phẳng tiết diện ra của quạt
thành 9 phần (chia theo chiều dọc và chiều ngang của mặt phẳng tiết diện ra của
quạt thành 3 phần bằng nhau). Mỗi giá trị tại 9 điểm đo đó phải nằm trong giới
hạn 10% của giá trị trung bình. Thiết bị được dùng để đo giá trị tốc độ thẳng
của dòng không khí được thổi từ quạt gió phải được đặt cách quạt gió từ 0 đến
20 cm.
Mặt cắt cuối cùng của quạt gió phải
có các đặc tính sau:
- Diện tích: ≥
0,4 m2;
- Độ cao cạnh dưới so với mặt đỗ
xe: 0,15 m đến 0,20 m;
- Cách mặt trước của xe: 0,30
m đến 0,45 m.
E.6.1.4 Trong khi thử, vận
tốc phải được vẽ đồ thị theo thời gian để có thể kiểm tra được chu trình thử có
được thực hiện đúng hay không.
E.6.1.5 Cũng có thể ghi lại
nhiệt độ nước làm mát và dầu bôi trơn trong các te.
E.6.2 Khởi động động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6.2.2 Chu trình thử thứ
nhất bắt đầu cùng với việc thu gom mẫu và việc đo vòng quay của bơm.
E.6.3 Sử dụng bướm gió
Bướm gió phải được mở càng sớm càng
tốt, và về nguyên tắc phải mở trước khi tăng tốc độ từ 0 lên 50 km/h. Nếu
nguyên tắc này không thể áp dụng được thì phải nêu rõ thời điểm thực hiện việc
mở bướm gió. Phương pháp sử dụng để điều chỉnh bướm gió phải theo quy định của
nhà sản xuất.
E.6.4 Giai đoạn chạy không tải
E.6.4.1 Hộp số điều khiển bằng
tay
E.6.4.1.1 Trong khi chạy
không tải, phải đóng ly hợp và số truyền phải là số trung gian.
E.6.4.1.2 Để có thể thực
hiện việc tăng tốc được đúng theo chu trình bình thường, xe phải được đặt ở số
1 cùng với việc phải cắt ly hợp trong 5s trước khi tăng tốc sau giai đoạn chạy
không tải nêu trên.
E.6.4.1.3 Giai đoạn chạy
không tải tại đầu chu trình phải bao gồm 6 s ở số trung gian với ly hợp được
đóng và 5s ở số 1 với ly hợp được cắt.
E.6.4.1.4 Trong các giai
đoạn chạy không tải ở giữa mỗi chu trình, thời gian tương ứng phải là 16s ở số
trung gian, 5s ở số 1 với ly hợp được cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6.4.2 Hộp số bán tự động
Phải làm theo hướng dẫn của nhà sản
xuất cho việc lái xe trong thành phố, nếu không có hướng dẫn phải tuân theo các
quy định áp dụng cho hộp số điều khiển bằng tay.
E.6.4.3 Hộp số tự động
Bộ chọn số không được hoạt động bất
kỳ lúc nào trừ khi có quy định khác của nhà sản xuất. Trong trường hợp thứ hai
phải áp dụng phương pháp quy định cho hộp số điều khiển bằng tay.
E.6.5 Giai đoạn tăng tốc
E.6.5.1 Trong suốt pha tăng
tốc, phải thực hiện sự tăng tốc sao cho càng đều càng tốt.
E.6.5.2 Nếu khả năng tăng
tốc của xe không đủ để thực hiện các pha tăng tốc trong phạm vi sai số quy định
thì phải mở hoàn toàn bướm ga tới khi đã đạt tới vận tốc quy định cho chu trình
và chu trình đó phải được thực hiện bình thường.
E.6.6 Giai đoạn giảm tốc
E.6.6.1 Tất cả các giai đoạn
giảm tốc phải được thực hiện bằng cách đóng hoàn toàn bướm ga, ly hợp vẫn được
đóng. Ly hợp phải được cắt ở vận tốc 10 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6.6.3 Nếu giai đoạn giảm
tốc ngắn hơn quy định cho giai đoạn tương ứng, việc điều hòa thời gian phải
được khôi phục bằng giai đoạn vận tốc không đổi hoặc giai đoạn chạy không tải
bằng cách gộp nó vào thao tác giữ vận tốc không đổi hoặc chạy không tải tiếp
theo. Trong trường hợp đó không phải áp dụng E.2.4.
E.6.6.4 Tại cuối giai đoạn
giảm tốc độ (xe dừng trên băng thử), số truyền phải ở số 0 và ly hợp phải được
đóng.
E.6.7 Giai đoạn vận tốc không
đổi
E.6.7.1 Phải tránh “bơm”
hoặc đóng bướm ga hoàn toàn khi chuyển từ giai đoạn tăng tốc sang giai đoạn vận
tốc không đổi tiếp theo.
E.6.7.2 Phải thực hiện được
các giai đoạn vận tốc không đổi bằng cách giữ vị trí chân ga (tay ga) cố định.
E.7 Tiến hành lấy mẫu, phân tích
và đo thể tích khí thải
E.7.1 Các thao tác trước khi
khởi động xe
E.7.1.1 Các túi mẫu Sa
và Sb phải được làm trống không và được đóng.
E.7.1.2 Bơm pít tông quay P1
phải được khởi động không có bộ đếm vòng quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7.1.4 Phải đưa cảm biến
nhiệt độ T và các đồng hồ áp suất g1 và g2 vào hoạt động.
E.7.1.5 Bộ đếm CT để đếm số
vòng quay của bơm bộ đếm số vòng quay của con lăn phải được đặt ở điểm 0.
E.7.2 Bắt đầu lấy mẫu và đo thể
tích
E.7.2.1 Phải thực hiện đồng
thời các công việc quy định từ E.7.2.2 đến E.7.2.5.
E.7.2.2 Các van chuyển phải
được chỉnh đặt để thu gom vào các túi Sa và Sb của các
mẫu thử vẫn đang được lấy bằng các ống lấy mẫu S2 và S3
và cho đến lúc này chúng đã được thải ra ngoài không khí.
E.7.2.3 Thời điểm bắt đầu
thử phải được đánh dấu trên đồ thị của các máy ghi kiểu tương tự được nối với
các cảm biến nhiệt độ T và các cảm biến đo độc chênh áp g1 và g2.
E.7.2.4 Bộ đếm số vòng quay
CT phải được đưa vào hoạt động cùng với bơm P1.
E.7.2.5 Phải khởi động quạt
gió nêu tại E.6.1.3.
E.7.3 Kết thúc lấy mẫu và đo thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7.3.2 Các van chuyển phải
được chỉnh đặt để đóng kín các túi Sa và Sb và thải ra
ngoài không khí các mẫu được lấy bằng bơm P1 và P2 của
các ống lấy mẫu S2 và S3.
E.7.3.3 Thời điểm kết thúc
thử phải được đánh giá trên đồ thị của các máy ghi kiểu tương tự (xem E.7.2.3).
E.7.3.4 Bộ đếm số vòng quay
CT phải được tách khỏi bơm P1.
E.7.3.5 Phải tắt quạt gió
nêu tại E.6.1.3.
E.7.4 Phân tích
E.7.4.1 Khí thải chứa trong
các túi phải được phân tích càng sớm càng tốt, trong mọi trường hợp không được
muộn hơn 20 min sau khi kết thúc chu trình thử.
E.7.4.2 Trước khi phân tích
mẫu, dải đo của máy phân tích được sử dụng cho mỗi chất gây ô nhiễm phải được
hiệu chuẩn zero với khí hiệu chuẩn zero phù hợp.
E.7.4.3 Sau đó máy phân tích
được chỉnh đặt theo đường cong hiệu chuẩn bằng khí chuẩn span với giá trị nồng
độ danh định nằm trong khoảng từ 70% ± 100 % dải đo.
E.7.4.4 Điểm zero của máy
phân tích được kiểm tra lại sau đó. Nếu giá trị đọc trên của máy phân tích sai
khác so với giá trị hiệu chuẩn tại E.7.4.2 là 2% dải đo thì phải thực hiện lại
quá trình từ E.7.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7.4.6 Sau khi phân tích,
điểm zero và span được kiểm tra với cùng loại khí đã sử dụng ở trên. Nếu các
giá trị kiểm tra nằm trong khoảng 2% so với các giá trị tại E.7.4.3 thì việc
phân tích mẫu khí thải được chấp nhận.
E.7.4.7 Tại tất cả các điểm
đo trong trong mục này, lưu lượng và áp suất của các loại khí được đo phải
giống với lưu lượng và áp suất của các khí được sử dụng trong quá trình hiệu
chỉnh máy phân tích.
E.7.4.8 Các giá trị nồng độ
của từng chất ô nhiễm trong mẫu khí thải được đo sau khi giai đoạn ổn định giá
trị đo của thiết bị đo kết thúc.
E.7.5 Đo quãng đường chạy được
Quảng đường chạy được S thực tế
phải được tính bằng cách nhân số vòng quay đọc từ bộ đếm CT (xem E.4.1.1) với
chu vi con lăn và được thể hiện bằng kilômét.
E.8 Xác định số lượng các chất
khí gây ô nhiễm thải ra
E.8.1 Khối lượng các khí CO
phải được xác định bằng công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8.1.2 S là quãng đường
chạy được (km);
E.8.1.3 dco là
khối lượng riêng của CO ở nhiệt độ 0oC và áp suất 101,33 kPa, bằng
1,25 kg/m3;
E.8.1.4 COC là
nồng độ thể tích, tính bằng ppm, của CO trong các khí được pha loãng, được hiệu
chỉnh với việc có tính đến sự ô nhiễm của không khí pha loãng.

Trong đó:
E.8.1.4.1 COe là
nồng độ CO, được đo bằng ppm, có trong mẫu các khí được pha loãng được thu gom
trong túi SB;
E.8.1.4.2 COd là
nồng độ CO, được đo theo ppm, có trong mẫu không khí pha loãng được thu gom
trong túi SA;
E.8.1.4.3 DF là hệ số được
định nghĩa trong E.8.4;
E.8.1.5 V là thể tích tổng
cộng của các khí pha loãng, tính theo m3/phép thử, được hiệu chỉnh
theo điều kiện chuẩn 0oC (2730K) và 101,33 kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
E.8.1.5.1 Vo là
thể tích của khí tạo ra bởi bơm P1 trong một vòng quay (m3/Vg).
Thể tích này là hàm số của độ chênh áp giữa các tiết diện vào và ra của bơm;
E.8.1.5.2 N là số vòng quay
tạo ra bởi bơm P1 trong mỗi pha của chu trình thử;
E.8.1.5.3 Pa là
áp suất khí quyển (kPa);
E.8.1.5.4 Pi là
áp suất chân không trung bình trong bốn chu trình thử tại tiết diện vào của bơm
P1 (kPa);
E.8.1.5.5 TP là
nhiệt độ các khí được pha loãng trong bốn chu trình thử, được đo tại tiết diện
vào của bơm P1.
E.8.2 Khối lượng HC không
cháy hết trong khí thải của xe trong khi thử phải được tính toán bằng công thức
sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8.2.2 S là quãng đường
chạy được xác định trong E.7.5;
E.8.2.3 dHC là
khối lượng riêng của HC ở nhiệt độ 0oC và áp suất 101,33 kPa, khi tỷ
lệ trung bình của C/H là 1: 1,85 = 0,619 kg/m3;
E.8.2.4 HCC là
nồng độ của HC trong các khí được pha loãng, tính theo ppm của C tương đương
(ví dụ nồng độ của propan (C3) được nhân với 3), được hiệu chỉnh với
việc có tính đến không khí pha loãng.

Trong đó:
E.8.2.4.1 HCE là
nồng độ HC, tính bằng ppm của C tương đương, có trong mẫu các khí được pha
loãng được thu gom trong túi SB;
E.8.2.4.2 HCd là
nồng độ HC, tính bằng ppm của C tương đương, trong mẫu không khí pha loãng được
thu gom trong túi SA;
E.8.2.4.3 DF là hệ số được
định nghĩa trong E.8.4;
E.8.2.5 V là tổng thể tích
(xem E.8.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
E.8.3.1 NOXM là
khối lượng của NOx thải ra trong quá trình thử (g/km);
E.8.3.2 S là quãng đường
chạy được xác định trong E.7.5;
E.8.3.3 dNO2 là
khối lượng riêng của NOx trong khí thải, giả thiết rằng chúng sẽ ở
trong dạng NO2 tương ứng, ở nhiệt độ 00C và áp suất 101,33 kPa (= 2,05 kg/m3);
E.8.3.4 NOXC là
nồng độ của NO trong các khí được pha loãng, tính bằng ppm, được hiệu chỉnh với
việc có tính đến không khí pha loãng.

Trong đó:
E.8.3.4.1 NOXE là
nồng độ NOx, tính bằng ppm, trong mẫu các khí được pha loãng được
thu gom trong túi SA;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8.3.4.3 DF là hệ số được
định nghĩa trong E.8.4;
E.8.3.5 Kh là hệ
số hiệu chỉnh độ ẩm

Trong đó:
E.8.3.5.1 H là độ ẩm tuyệt
đối (g nước/ kg không khí khô)

Trong đó:
E.8.3.5.1.1 U là hàm lượng
ẩm, tính theo phần trăm;
E.8.3.5.1.2 Pd là
áp suất hơi bão hòa của nước tại nhiệt độ thử (kPa):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8.4 DF là hệ số tính theo
công thức sau:

E.8.4.1 CO, CO2
và HC là các nồng độ của CO, CO2 và HC trong mẫu của các khí được
pha loãng trong túi SA (%);
Phụ lục E-E.1
Các chu trình được sử dụng trong phép thử kiểu loại
I
(áp
dụng cho kiểu xe được thử nghiệm theo mức giới hạn khí thải B - EURO III - Bảng
1)
E-E.1.1 Chu trình vận hành của
chu trình đô thị cơ bản trên băng thử động lực học
(Xem D.2.1 và Bảng D.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Xem Phụ lục D-D.1).
E-E.1.3 Chu trình vận hành của
chu trình ngoài đô thị trên băng thử động lực học
Thứ
tự vận hành
Bước
vận hành
Pha
Gia
tốc
(m/s2)
Vận
tốc
(km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian tích lũy
(s)
Tỷ
số truyền sử dụng khi hộp số điều khiển cơ khí
(s)
(s)
1.
Chạy không tải
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
Theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
2.
Tăng vận tốc
0,83
0-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
3.
Chuyển số
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Tăng vận tốc
0,62
15-35
9
36
5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
38
6.
Tăng vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35-50
8
46
7.
Chuyển số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
8.
Tăng vận tốc
0,43
50-70
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Vận tốc không đổi
3
70
50
50
111
10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-0,69
70-50
8
8
119
11.
Vận tốc không đổi
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
69
69
188
12.
Tăng vận tốc
6
0,43
50-70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
201
13.
Vận tốc không đổi
7
70
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.
Tăng vận tốc
8
0,24
70-100
35
35
286
15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
100
30
30
316
16.
Tăng vận tốc
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100-120
20
20
336
17.
Vận tốc không đổi
11
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
346
18.
Giảm vận tốc
-0,69
120-80
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.
Giảm vận tốc
12
-1,04
80-50
8
34
370
20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,39
50-0
10
380
21.
Chạy không tải
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
400
E-E.1.4 Chu trình vận hành xe
của chu trình ngoài đô thị dùng cho phép thử kiểu loại I

Hình
E.1 - Hình E.1 - Chu trình vận hành xe của chu trình ngoài đô thị trên băng thử
động lực học
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử kiểu loại II (Type II - Test)
F.1 Giới thiệu
Phụ lục này mô tả phương pháp thử
kiểu loại II được xác định tại 4.2.1.2.
F.2 Điều kiện đo
F.2.1 Nhiên liệu sử dụng
phải nhiên liệu chuẩn có các đặc tính kỹ thuật nêu tại Phụ lục G.
F.2.2 Phép thử này phải được
thực hiện ngay sau phép thử kiểu loại 1 với động cơ chạy ở tốc độ không tải
thông thường và tốc độ không tải cao.
F.2.3 Đối với xe sử dụng hộp
số điều khiển bằng tay hoặc bán tự động, phép thử phải được thực hiện ở số
trung gian (số 0) với ly hợp được đóng.
F.2.4 Đối với xe sử dụng hộp
số điều khiển tự động, phép thử phải được thực hiện với bộ chọn số ở vị trí
trung gian hoặc vị trí đỗ xe.
F.3 Lấy mẫu và phân tích khí
thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xe có ống xả nhiều miệng, phải
nối những miệng ống này với một ống chung hoặc hàm lượng của CO phải được thu
gom từ từng miệng ống. Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của các hàm lượng
này.
F.3.2 Nồng độ CO (CCO)
và CO2 (CCO2) phải được xác định từ dụng cụ đo kiểu đọc
kết quả hoặc kiểu ghi kết quả bằng cách sử dụng các đường cong hiệu chuẩn thích
hợp.
F.3.3 Nồng độ chính xác của
CO từ động cơ hai kỳ phải được xác định bằng công thức sau:
(% thể tích)
F.3.4 Nồng độ chính xác của
CO từ động cơ bốn kỳ phải được xác định bằng công thức sau:
(% thể tích)
F.3.5 Nồng độ của CO (E.3.2)
được đo theo các công thức nêu tại F.3.3 và F.3.4 không cần phải được hiệu
chỉnh đúng nếu tổng các nồng độ (CCO + CCO2) ít nhất bằng
10 đối với động cơ hai kỳ và bằng 15 đối với động cơ bốn kỳ.
Phụ lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử bay hơi nhiên liệu của xe
G.1 Tổng quát
Phép thử bay hơi nhiên liệu trong
quy chuẩn này có thể được tiến hành bằng một trong các phương pháp quy định
dưới đây hoặc các phương pháp tương đương khác.
G.1.1 Phương pháp SHED - xác
định hơi nhiên liệu trong buồng kín.
G.1.2 Phương pháp bẫy hộp
cacbon - xác định hơi nhiên liệu bằng hộp cacbon.
G.2 Phương pháp SHED
G.2.1 Buồng thử
G.2.1.1 Buồng thử hơi nhiên
liệu phải là buồng hình hộp chữ nhật kín khí và có khoảng trống thích hợp để
người có thể đưa xe vào và ra được. Bề mặt bên trong của buồng kín không được
thấm, không phát thải HC và không phản ứng hóa học với HC. Phải có ít nhất một
bề mặt được làm bằng vật liệu dẻo, để giữ áp suất không thay đổi khi có thay
đổi nhỏ về nhiệt độ. Kết cấu thành buồng phải có khả năng tản nhiệt tốt. Nhiệt
độ bề mặt bên trong thành buồng không được nhỏ hơn 293 K (200C)
trong quá trình thử.
G.2.1.2 Buồng thử phải có
một hoặc nhiều quạt có lưu lượng từ 0,1 m3/s đến 0,5 m3/s
để có thể hòa trộn không khí trong buồng. Trong suốt quá trình thử, phải duy
trì được nhiệt độ và nồng độ HC bay hơi ổn định trong buồng thử để bảo đảm sự
đồng đều. Xe không được chịu tác động trực tiếp của dòng không khí từ quạt thổi
đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.2 Trang thiết bị thử
G.2.2.1 Băng thử xe như quy
định trong phép thử kiểu loại I.
G.2.2.2 Máy phân tích HC
kiểu FID phải có các đặc điểm sau:
G.2.2.2.1 Thời gian đáp trả
để đạt tới giá trị bằng 90% giá trị lớn nhất của dải đo phải không lớn hơn 1,5
s.
G.2.2.2.2 Độ ổn định của máy
phân tích trong 15 min phải nhỏ hơn 2 % dải đo tương ứng của máy.
G.2.2.2.3 Độ lệch chuẩn của
độ lặp lại tại mỗi dải đo của máy phải nhỏ hơn 1% sau khi nạp khi chuẩn zero và
khí hiệu chuẩn dải đo (khí span).
G.2.2.3 Thiết bị ghi số liệu
đầu ra của tín hiệu điện tử. Thiết bị ghi phải là máy ghi đồ thị trên băng giấy
hoặc bằng hệ thống xử lý số liệu khác với tần xuất ít nhất là một lần một phút.
Hệ thống ghi phải có những đặc tính làm việc ít nhất là tương đương với tín
hiệu được ghi và phải cung cấp một bản ghi kết quả thường xuyên. Phải ghi
khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu và kết thúc mỗi phép thử.
G.2.2.4 Hệ thống đo nhiệt độ
có độ chính xác bằng 0,10C và có thể đọc được kết quả tới 0,420C.
G.2.2.5 Cảm biến áp suất có
độ phân giải bằng 0,1 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.2.7 Hệ thống làm nóng
nhiên liệu và hơi nhiên liệu.
Hệ thống làm nóng có bộ điều khiển
nhiệt độ phải là loại hai nguồn nhiệt để làm nóng nhiên liệu và hơi nhiên liệu
trong thùng nhiên liệu. Hệ thống này không được gây ra bất kỳ sự nóng cục bộ
nào của nhiên liệu và hơi nhiên liệu.
G.2.3 Chuẩn bị mẫu
G.2.3.1 Xe phải thỏa mãn yêu
cầu nêu tại E.3.1.1.
G.2.3.2 Hệ thống kiểm soát
bay hơi nhiên liệu, nếu có, phải được lắp nối đúng và hoạt động tốt trong quá
trình chạy rà. Không được để hộp Cacbon chịu sự hấp thụ hoặc sự khử chất hấp
thụ một cách bất bình thường trong quá trình hoạt động.
G.2.3.3 Hệ thống khí thải
không được có bất kỳ sự rò rỉ nào.
G.2.3.4 Thùng nhiên liệu
phải được lắp các cảm biến nhiệt độ để có thể đo được nhiệt độ tại điểm giữa
phần nhiên liệu khi rót tới mức 50 ± 5% dung tích thùng và đo nhiệt độ tại điểm
giữa thể tích hơi nhiên liệu. Các cảm biến phải cách các điểm lắp các bộ phận
gia nhiệt ít nhất 25,4 mm.
G.2.3.5 Phải trang bị thêm
các thiết bị cho phép tháo hết nhiên liệu ra khỏi thùng.
G.2.4 Chuẩn bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.4.2 Phải lấy hết nhiên
liệu ra khỏi thùng và làm khô thùng. Nhiên liệu thử phải được rót vào thùng đến
mức 50% ± 5% dung tích thùng. Đóng nắp thùng.
G.2.4.3 Phải làm ấm xe trong
khoảng 1h bằng cách chạy xe ít nhất 10 km trên băng thử với vận tốc bằng 50
km/h để điều chỉnh sơ bộ.
G.2.4.4 Không quá 5 min sau
khi xong việc chuẩn bị nêu tại điều G.2.4.3 trên, xe phải được để trong phòng
ngấm có nhiệt độ từ 200C đến 300C trong khoảng từ 6h đến
36h.
G.2.5 Phương pháp thử
Phép đo lượng HC thất thoát từ
thùng nhiên liệu và thất thoát do xe ngấm nóng được tiến hành như sau:
G.2.5.1 Thất thoát từ thùng
nhiên liệu
G.2.5.1.1 Trước khi thử 5
min phải thổi sạch không khí ra khỏi buồng thử bằng quạt cho đến khi nồng độ HC
trong buồng bằng nồng độ HC trong không khí.
G.2.5.1.2 Ngay trước khi
thử, máy phân tích phải được điều chỉnh về điểm 0 và hiệu chuẩn toàn bộ dải đo.
G.2.5.1.3 Lấy hết nhiên liệu
ra và rót nhiên liệu thử vào thùng đến mức 50% ± 2,5% dung tích thùng. Nhiệt độ
của nhiên liệu thử phải thấp hơn 13,50C. Nắp của thùng vẫn được mở.
Đẩy xe vào buồng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.5.1.5 Các bộ phận gia
nhiệt (thông thường có hình dạng như các tấm, mảnh...) phải được lắp vào thùng
nhiên liệu tại chỗ càng thấp càng tốt và chúng phải che chắn hơn 10% diện tích
vùng tiếp xúc với thùng nhiên liệu. Đường tâm của bộ phận gia nhiệt phải song
song và cách bề mặt của nhiên liệu càng xa càng tốt. Khi xét theo chiều cao,
đường tâm của bộ phận gia nhiệt phần hơi nhiên liệu phải cách tâm của phần thể
tích khi bay hơi càng xa càng tốt.
G.2.5.1.6 Bắt đầu ghi nhiệt
độ (bằng thiết bị ghi) của hơi nhiên liệu và không khí xung quanh trong buồng
thử.
G.2.5.1.7 Bắt đầu tăng nhiệt
của nhiên liệu, đóng nắp thùng ngay lập tức khi nhiệt độ nhiên liệu đạt được
13,50C và tắt quạt gió.
G.2.5.1.8 Đóng kín cửa buồng
thử.
G.2.5.1.9 Khi nhiệt độ nhiên
liệu đạt được 150C ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu
lộ (Thùng có thể nhìn thấy được khi lắp trên xe) và 160C ± 0,50C
đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn (Thùng đặt ở chỗ kín, không nhìn thấy khi lắp
trên xe), nồng độ HC (CHC,i), áp suất không khí (Pi) và
nhiệt độ (Ti) trong buồng thử phải được ghi lại và được lấy làm các
giá trị ban đầu.
G.2.5.1.10 Tiếp tục tăng
nhiệt độ nhiên liệu thêm 200C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ và
thêm 13,30C đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn trong thời gian 60 min ±
2 min. Nhiệt độ nhiên liệu trong quá trình gia nhiệt phải theo công thức sau
đây với sai số là ± 1,70C.
Đối với thùng nhiên liệu kiểu lô:
Tf = (1/3)t + 15,5
Tv = (1/3)t + 21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tf = (2/9) t + 16
Trong đó:
Tf là nhiệt độ yêu cầu
của nhiên liệu 0C;
Tv là nhiệt độ yêu cầu
của khí bay hơi 0C;
t là khoảng thời gian, min.
Nhiệt độ cuối cùng của nhiên liệu
phải bằng 35,50C ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ
và bằng 29,3 0C ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn.
G.2.5.1.11 Nhiệt độ của khí
bay hơi khi bắt đầu thử không được quá 260C. Trong điều kiện này
không cần phải gia nhiệt cho hơi nhiên liệu. Tuy nhiên, khi nhiệt độ nhiên liệu
trong thùng kiểu lộ bằng Tf và nhiệt độ tăng lên cua hơi nhiên liệu
có thể nhỏ hơn 5,50C thì phải gia nhiệt theo với công thức trên.
G.2.5.1.12 Ngay sau khi thử,
thiết bị phân tích phải được điều chỉnh về điểm 0 và hiệu chuẩn toàn bộ dải đo.
G.2.5.1.13 Giá trị cuối cùng
của nồng độ HC (CHC,f), áp suất không khí (Pf) và nhiệt
độ (Tf) trong buồng thử phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.5.2 Thất thoát do xe ngấm
nóng
G.2.5.2.1 Phải thực hiện
phép thử này sau phép thử nêu tại G.2.5.1 trên bằng cách cho xe chạy ít nhất 10
km trên băng thử xe với vận tốc 50 km/h.
G.2.5.2.2 Sau khi thực hiện
xong G.2.5.2.1 trên không quá 7 min, đẩy xe vào buồng thử.
G.2.5.2.3 Trước khi thử phải
thổi sạch không khí ra khỏi buồng thử bằng quạt cho đến khi nồng độ HC trong
buồng bằng nồng độ HC trong không khí.
G.2.5.2.4 Ngay trước khi
thử, thiết bị phân tích phải được điều chỉnh về điểm 0 và hiệu chuẩn toàn bộ
dải đo.
G.2.5.2.5 Đóng kín cửa buồng
thử.
G.2.5.2.6 Nồng độ HC (CHC,i),
áp suất không khí (Pi) và nhiệt độ (Ti) trong buồng thử
phải được ghi lại và được lấy làm các giá trị ban đầu.
G.2.5.2.7 Xe phải được giữ
trong buồng thử khoảng thời gian là 60 min ± 0,5 min. Các giá trị cuối cùng của
nồng độ HC (CHC,f), áp suất không khí (Pf) và nhiệt độ (Tf)
trong buồng thử phải được ghi lại. Ngay sau khi hoàn thành phép thử, thiết bị
phân tích phải được hiệu chuẩn về điểm 0, và hiệu chuẩn toàn bộ dải đo.
G.2.5.2.8 Mở cửa buồng thử
và đẩy xe ra khỏi buồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.5.3.1 Thất thoát từ
thùng nhiên liệu và thất thoát do xe ngấm nóng phải được tính theo công thức
sau:

Trong đó:
MHC là khối lượng HC đo
được trong toàn bộ quá trình thử, g;
CHC là nồng độ HC đo
được trong buồng thử, ppm;
V là thể tích hữu ích của buồng
thử, m3 (được hiệu chỉnh theo thể tích của xe. Nếu không xác định
được thể tích của xe thì phải lấy thể tích xe bằng 0,135 m3);
T là nhiệt độ xung quanh trong
buồng đo, 0C;
P là áp suất không khí, kPa;
K = 1,2 (12 + H/C) với
H/C là tỷ số của Hydro chia cho cacbon. H/C bằng 2,33 đối với thất thoát từ
thùng nhiên liệu và bằng 2,20 đối với thất thoát do xe ngấm nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là giá trị cuối cùng.
G.2.5.3.2 Tổng lượng hơi
nhiên liệu bằng tổng của lượng thất thoát từ thùng nhiên liệu và lượng thất
thoát do xe ngấm nóng.
G.3 Phương pháp bẫy hộp Cacbon
G.3.1 Yêu cầu chung
Phép thử phải được thực hiện trong
phòng có nhiệt độ 200C đến 300C.
G.3.2 Trang thiết bị thử
G.3.2.1 Băng thử động lực
học (băng thử xe): như phép thử kiểu loại I.
G.3.2.2 Hộp cacbon( Bộ thu
gom)
G.3.2.2.1 Bộ thu gom phải có
dạng hình trụ với tỷ lệ chiều dài/đường kính lỗ là 1,4:1. Kích thước như trong
Hình G.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
G.1 - Kích thước bộ thu gom
G.3.2.2.2 Chất thu gom phải
là cacbon hoạt tính mà khả năng để hấp thụ cacbon tetraclorua (CCl4)
của nó lớn hơn 60% khối lượng.
G.3.2.2.3 Tất cả các hạt
cacbon hoạt tính phải có đường kính nằm trong dải kích thước 1,4 mm đến 3,0 mm.
Hơn 90% cacbon hoạt tính phải nằm trong dải kích thước 1,7 mm đến 2,4 mm.
G.3.2.3 Thiết bị nung có thể
đạt và duy trì được nhiệt độ bằng 1500C ± 100C.
G.3.2.4 Cân có độ chính xác
bằng 0,01 g.
G.3.2.5 Hệ thống đo nhiệt độ
có độ chính xác bằng 0,10 0C và có thể được đến 0,420C.
G.3.2.6 Hệ thống làm nóng
hơi nhiên liệu và nhiên liệu
Hệ thống làm nóng có bộ điều khiển
nhiệt độ phải là loại hai nguồn nhiệt để làm nóng nhiên liệu và hơi nhiên liệu
trong thùng nhiên liệu. Hệ thống này không được gây ra bất kỳ sự nóng cục bộ
nào của nhiên liệu và hơi nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.4 Chuẩn bị thử
G.3.4.1 Như G.2.4.
G.3.4.2 Bộ thu gom phải được
đặt vào thiết bị nung khô trước khi sử dụng 3 h ở nhiệt độ 1500C ±
100C. Sau khi khô, bộ thu gom phải được lấy ra và ống dẫn đầu vào
của nó phải được cắm chắc chắn. Đầu ra phải được nối với ống chống ẩm điền đầy
hạt silic oxit (silicat), các hạt này không được lọt qua lỗ sàng số 8 hoặc
tương đương. Các hạt silic oxit phải được thay nếu màu của hơn 75% của toàn bộ
hạt thay đổi từ xanh sang đỏ.
G.3.4.3 Sau đó, bộ thu gom
phải được đặt vào một thiết bị kín để chống được ẩm và để nguội tự nhiên trong
24h.
G.3.5 Phương pháp thử
Phép đo bay hơi nhiên liệu thất
thoát từ thùng nhiên liệu và thất thoát xe ngấm nóng phải như sau:
G.3.5.1 Thất thoát từ thùng
nhiên liệu
G.3.5.1.1 Lấy hết nhiên liệu
ra và rót nhiên liệu thử vào thùng đến mức 50% ± 2,5% dung tích thùng. Nhiệt độ
của nhiên liệu thử phải thấp hơn 13,50C.
G.3.5.1.2 Bộ thu gom phải
được lấy ra khỏi tủ sấy 1h trước khi thử. Cân bộ thu gom; sau khi cân, bộ thu
gom phải được đặt trong phòng thử nghiệm. Phải cân bộ thu gom ít nhất hai lần
trước khi lắp đặt nó và chỉ được sử dụng bộ thu gom nếu chênh lệch giữa các
khối lượng cân không quá 0,5 g. Ghi lại khối lượng cân được của bộ thu gom.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.5.1.4 Các cảm biến nhiệt
độ phải được nối với máy ghi nhiệt độ và bộ điều khiển nhiệt độ.
G.3.5.1.5 Các bộ phận gia
nhiệt (thông thường có hình dạng như các tấm, mảnh...) phải được lắp vào thùng
nhiên liệu tại chỗ càng thấp càng tốt và chúng phải che chắn hơn 10% diện tích
vùng tiếp xúc với thùng nhiên liệu. Đường tâm của bộ phận gia nhiệt phải song
song và cách bề mặt của nhiên liệu càng xa càng tốt. Khi xét theo chiều cao,
đường tâm của bộ phận gia nhiệt phần hơi nhiên liệu phải cách tâm của phần thể
tích hơi nhiên liệu càng xa càng tốt.
G.3.5.1.6 Khi nhiệt độ nhiên
liệu đạt được 15,50C ± 0,50C thì bắt đầu tăng nhiệt độ
của nhiên liệu trong khoảng thời gian 60 min ± 2 min. Nhiệt độ phải được tăng
thêm 200C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ và thêm 13,30C
đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn.
G.3.5.1.7 Nhiệt độ nhiên
liệu trong quá trình gia nhiệt phải theo công thức sau đây với sai số là ± 1,70C:
Đối với thùng nhiên liệu kiểu lô
Tf = (1/3) t + 15,5
Tv = (1/3) t + 21
Đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn
Tf = (2/9) t + 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tf là nhiệt độ của
nhiên liệu yêu cầu 0C;
Tv là nhiệt độ yêu cầu
của khí bay hơi 0C;
t là khoảng thời gian, min.
Nhiệt độ cuối cùng của nhiên liệu
phải bằng 35,50C ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu lộ
và bằng 29,3 0C ± 0,50C đối với thùng nhiên liệu kiểu ẩn.
G.3.5.1.8 Nhiệt độ của hơi
nhiên liệu khi bắt đầu thử không được quá 260C. Trong điều kiện này
không cần phải gia nhiệt cho hơi nhiên liệu. Tuy nhiên, khi nhiệt độ nhiên liệu
trong thùng kiểu lộ bằng Tf và nhiệt độ tăng lên của hơi nhiên liệu
có thể nhỏ hơn 5,50C thì phải gia nhiệt theo với công thức trên.
G.3.5.1.9 Tắt nguồn nhiệt và
cân bộ thu gom.
G.3.5.1.10 Lấy khối lượng bộ
thu gom cân được ở G.3.5.1.9 trên trừ đi khối lượng bộ thu gom cân được ở
G.3.5.1.2 trên để được lượng thất thoát từ thùng nhiên liệu.
G.3.5.2 Thất thoát do xe ngấm
nóng
G.3.5.2.1 Phải thực hiện
phép thử này sau phép thử nêu tại G.3.5.1 ở trên bằng cách cho xe chạy ít nhất
10 km trên băng thử xe với vận tốc 50 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.5.2.3 Sau khi thực hiện
xong quy định tại G.3.5.2.1 nêu trên không quá 7 min phải lắp bộ thu gom vào xe
để thu gom hơi nhiên liệu từ một vài điểm như tại ống thông hơi bộ chế hòa khí,
lỗ tràn nhiên liệu. Thời gian thu gom không quá 60 min ± 0,5 min.
G.3.5.2.4 Cân bộ thu gom.
G.3.5.2.5 Lấy khối lượng bộ
thu gom cân được ở G.3.5.2.4 trên trừ đi khối lượng bộ thu gom cân được ở
G.3.5.2.2 trên để được lượng thất thoát do xe ngấm nóng.
G.3.6 Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm được ghi trong
báo cáo thử nghiệm là lượng hơi nhiên liệu bằng tổng lượng thất thoát từ thùng
nhiên liệu và thất thoát do xe ngấm nóng.
Phụ lục H
(Quy
định)
Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại:
Xăng không chì
Chỉ
tiêu
Giới
hạn và đơn vị đo (2)
Phương
pháp ISO
Phương
pháp ASTM (3)
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Chỉ số ốc tan nghiên cứu
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5164-1977*
TCVN
2703:2007 (D 2699)
Chỉ số ốc tan động cơ
85,0
-
5163-1977
D
2700
Tỷ trọng ở 150C
0,758
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3675-1976
TCVN
6594:2007 (D 1298)
Áp suất hơi Reid
0,56
bar
0,64
bar
3007-1986
TCVN
5731:2010 (D 323)
Chưng cất: (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3405-1975**
TCVN
2698:2007 (D 86)
điểm sôi đầu
240C
400C
TCVN
2698:2007 (D 86)
điểm 10% thể tích
420C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
2698:2007 (D 86)
điểm 50% thể tích
900C
1100C
TCVN
2698:2007 (D 86)
điểm 90% thể tích
1550C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
2698:2007 (D 86)
điểm sôi cuối
1900C
2150C
TCVN
2698:2007 (D 86)
Cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích Hydrocacbon:
3837
TCVN
7330:2007 (D 1319)
Olefin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chất thơm
Kể
cả mức lớn nhất của Benzen. 5% thể tích
45%
thể tích
TCVN
6703:2006
((1) D 3606/D 2267)
chất bão hòa
cân
bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7330:2007 (D 1319)
Tỷ lệ Cacbon/Hydro
Tỉ
lệ
Tỉ
lệ
Tính ổn định ôxy hóa
480
phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DO
7356
TCVN
6778:2006 (D 525)
Keo
4
mg/100 ml
6246-1981
TCVN
6593:2006 (D 381)
Hàm lượng lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2192-1984
TCVN
2708:2007 (D 1266/ D 2611/D 2785)
Ăn mòn đồng ở 500C
1
2160-1985
TCVN
2694:2007 (D 130
Hàm lượng chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7143:2006 (D 3237)
Hàm lượng phốt pho
0,0013
g/l
3830-1981
D
3231
(*) Đã sửa đổi.
(**) Cấm thêm các chất ôxy hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nhãn hiệu của nhiên liệu này
chỉ nên liên quan tới sử dụng các thành phần tinh chế quy ước của Châu Âu.
(2) Nhiên liệu có thể chứa các phụ
gia theo các nồng độ thường xuyên được thị trường hóa.
Các giá trị được nêu trong yêu cầu
kỹ thuật là “Các giá trị thực”.
Trong việc thiết lập các giá trị
giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ASTMD 3244 “Xác định cơ sở cho
những tranh chấp về chất lượng sản phẩm dầu mỏ” và trong việc cố định một giá
trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong
việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R - khả
năng tái tạo).
Mặc dù có phương pháp này, mà nó là
cần thiết vì những lý do thống kê, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một
giá trị thấp nhất mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá
trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất. Cần
làm sáng tỏ câu hỏi là liệu một nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu đó không của
quy định, cần áp dụng các thuật ngữ của ASTM D 3244.
(3) Các phương pháp ISO tương đương
sẽ được chấp nhận khi có tất cả các thuộc tính được kể ra ở trên.
(4) Các con số được nêu ra cho biết
lượng bốc hơi (% thu lại + % tổn thất).
(5) Nhiên liệu có thể chứa các chất
hãm ôxy hóa và các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn
định các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ gia dạng bột
phân tán và dầu kết tủa.
H.2 Yêu cầu kỹ thuật của nhiên
liệu chuẩn được sử dụng để thử các loại xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (theo phụ
lục E - mức EURO III)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
Giới
hạn (1)
Phương
pháp thử
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Chỉ số ốc tan nghiên cứu, RON
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN
25164
Chỉ số ốc tan động cơ, MON
85,0
-
En
25163
Tỉ trọng ở 150C
kg/m3
748
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6594:2007
(ASTM D 1298)
Áp suất hơi Reid
kPa
56,0
60,0
EN
12
Chưng cất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi đầu
0C
24
40
Bay hơi ở 1000C
%
thể tích
49,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN-ISO
3405
Bay hơi ở 1500C
%
thể tích
81,0
87,0
Điểm sôi cuối
0C
190
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặn
%
thể tích
-
2
EN-ISO
3405
Phân tích Hydrocacbon:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Olefin
-
10
TCVN
7330:2007
- Chất thơm
28,0
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Benzen
%
thể tích
-
1,0
Pr.
EN 12177
- Chất bão hòa
-
cân
bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ Cacbon/Hydro
báo
cáo
báo
cáo
Độ bền ô xi hóa (2)
phút
480
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng ô xy
%
khối lượng
-
2,3
EN
1601
Keo
mg/ml
-
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu huỳnh(3)
mg/ml
-
100
Pr.
EN ISO/DIS 14596
Ăn mòn đồng tại 500C
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chì
g/l
-
0,005
EN
237
Hàm lượng phốt pho
g/l
-
0,0013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các giá trị được nêu
trong yêu cầu kỹ thuật là “Các giá trị thực”. Việc thiết lập các giá trị giới
hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529 “ Sản phẩm dầu mỏ - Xác
định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử” và trong việc
cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên
điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất
là 4R (R-khả năng tái tạo).
Mặc dù có biện pháp này, cần thiết
vì những lý do kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà
ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong
trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ
câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp
dụng các thuật ngữ của ISO 4529.
(2) Nhiên liệu có thể
chứa các chất hãm ôxy hóa và các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử
dụng để làm ổn định các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ
gia dạng bột phân tán và dầu kết tủa.
(3) Hàm lượng lưu huỳnh
thực của nhiên liệu để khử kiểu loại I phải được báo cáo.
H.3 Yêu cầu kỹ thuật của nhiên
liệu chuẩn được sử dụng để thử các loại xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
Loại:
nhiên liệu diesel
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
Giới
hạn (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Chỉ số xê tan (2)
52,0
54,0
EN-ISO
5165
Tỉ trọng ở 150C
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
837
EN-ISO
3675
Chưng cất:
- Điểm 50%
0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
- Điểm 95%
0C
345
350
EN-ISO
3405
- Điểm sôi cuối
0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
370
Điểm chớp cháy
0C
55
-
EN
22719
CFPP
0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-5
EN
116
Độ nhớt ở 400C
mm2/s
2,5
3,5
EN-ISO
3104
Hydrocacbon thơm polycyclic
%
khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
IP
391
Hàm lượng lưu huỳnh (3)
mg/kg
-
300
Pr.
EN ISO/DIS 14596
Ăn mòn đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
EN-ISO
2160
Cặn cacbon
%
khối lượng
-
0,2
EN-ISO
10370
Hàm lượng tro
%
khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
EN-ISO
6245
Hàm lượng nước
%
khối lượng
-
0,05
EN-ISO
12937
Số trung hòa (A xít mạnh)
mg
KOH/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
TCVN
2695:2008
(ASTM D 974-95)
Độ bền ôxi hóa (4)
mg/ml
-
0,025
EN-ISO
12205
Phương pháp mới và tốt hơn cho
chất thơm polycyclic trong giai đoạn phát triển
%
khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
EN
12916
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị được nêu
trong yêu cầu kỹ thuật là “Các giá trị thực”. Việc thiết lập các giá trị giới
hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4529 “Sản phẩm dầu mỏ - Xác định
và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử” và trong việc cố
định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên
điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất
là 4R (R-khả năng tái tạo).
Mặc dù có biện pháp này, cần thiết
vì những lý do kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà
ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong
trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ
câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp
dụng các thuật ngữ của ISO 4529.
(2) Dải số xê tan không
phù hợp với yêu cầu của dải nhỏ nhất là 4R, tuy nhiên, trong các trường hợp có
tranh chấp giữa người cung cấp và người sử dụng nhiên liệu, các thuật ngữ trong
ISO 4529 có thể được sử dụng để giải quyết những tranh chấp như thế này, những
phép đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính xác cần thiết
được ưu tiên thực hiện hơn những xác định đơn lẻ.
(3) Hàm lượng lưu huỳnh
thực của nhiên liệu để khử kiểu loại I phải được báo cáo.
(3) Mặc dù tính chống ô
xy hóa được kiểm soát, thời gian còn dùng được của nó có thể sẽ bị hạn chế.
Người cung cấp cần tư vấn về các điều kiện cất giữ và thời hạn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Phương pháp xác định công suất hấp thụ trên
đường bằng phanh băng thử đối với mô tô
Phụ lục này mô tả phương pháp xác
định công suất hấp thụ trên đường bằng phanh băng thử đối với mô tô.
Công suất hấp thụ đo trên đường bao
gồm công suất hấp thụ do hiệu ứng ma sát và công suất hấp thụ bởi thiết bị hấp
thụ công suất. Băng thử được đưa vào hoạt động ở tốc độ ngoài dải tốc độ thử.
Thiết bị được sử dụng để khởi động băng thử sau đó được tách khỏi băng thử và
tốc độ quay của con lăn giảm đi.
Năng lượng động học của thiết bị bị
tiêu tán bởi thiết bị hấp thụ công suất và bởi hiệu ứng ma sát của băng thử.
Phương pháp này không tính đến sự thay đổi trong hiệu ứng ma sát bên trong con
lăn gây ra bởi khối lượng quay của xe. Sự khác nhau giữa thời gian dừng của con
lăn tự do phía sau và con lăn dẫn động bánh trước có thể được loại bỏ trong
trường hợp băng thử con lăn kép.
Sẽ áp dụng quy trình sau:
1. Đo tốc độ quay của con lăn nếu
chưa đo. Có thể sử dụng bánh đà, bộ đếm vòng quay hoặc một cách nào đó.
2. Đặt xe lên băng thử hoặc sử dụng
một phương pháp nào đó để khởi động băng thử.
3. Sử dùng bánh đà hoặc thiết bị
khác mô phỏng quán tính đối với loại khối lượng xe được dùng phổ biến nhất cùng
với băng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ghi công suất hấp thụ.
6. Tăng vận tốc băng thử lên
60km/h.
7. Tách thiết bị khởi động băng thử
khỏi băng thử.
8. Ghi thời gian để băng thử giảm
từ vận tốc 55 km/h xuống 45km/h
9. Đặt thiết bị hấp thụ công suất ở
một mức khác.
10. Lặp lại các pha từ 4 đến 9 trên
nhiều lần đủ để phủ được dải công suất xe sử dụng trên đường.
11. Tính công suất hấp thụ, theo
công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1 là quán tính tương
đương (kg);
V1 là vận tốc ban đầu
(m/s) (55 km/h = 15,28 m/s);
V2 là vận tốc cuối cùng
(m/s) (45 km/h = 12,50 m/s);
t là thời gian để băng thử giảm
từ vận tốc 55 km/h xuống 45 km/h.
12. Tính công suất hấp thụ theo
công thức sau:
Vẽ đường công suất chỉ thị hấp thụ
bởi băng thử theo công suất chỉ thị đối với vận tốc 50 km/h được dùng như vận
tốc thử trong pha 4 trên.

MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
4 Yêu cầu kỹ thuật và các phép thử
5 Kiểm tra sự phù hợp sản xuất
6 Mở rộng phạm vi phê duyệt kiểu
Phụ lục A - Đặc biệt chủ yếu của
động cơ và thông tin liên quan tới thực hiện các phép thử
Phụ lục B - Thông báo phê duyệt
kiểu
Phụ lục C - Cách bố trí dấu phê
duyệt kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E - Phép thử kiểu loại I
(áp dụng cho kiểu xe được thử nghiệm theo các giá trị giới hạn mức B (EURO III)
của Bảng 1 (Type (Type I - Test)
Phụ lục F - Phép thử kiểu loại II
(Type II - Test)
Phụ lục G - Phương pháp thử bay hơi
nhiên liệu của xe
Phụ lục H - Yêu cầu kỹ thuật đối
với nhiên liệu chuẩn
Phụ lục J - Phương pháp xác định
công suất hấp thụ trên đường bằng phanh băng thử đối với mô tô