|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/2025/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ VIỆC CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ
ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông
tư quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư
chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc cung cấp và sử dụng chữ
ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức
tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán; công ty thông tin tín dụng; Kho bạc Nhà nước Việt Nam; Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam.
2. Tổ chức khác sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng,
chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là chữ ký
điện tử, chứng thư chữ ký điện tử) trong các hoạt động giao dịch điện tử do Ngân
hàng Nhà nước tổ chức.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Chứng thư chữ ký điện tử gốc là chứng thư do
Ngân hàng Nhà nước tự cấp cho mình trong quá trình khởi tạo hệ thống chứng thực
chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. Hệ thống chứng thực chữ ký điện tử của Ngân hàng
Nhà nước là hệ thống thông tin cung cấp hạ tầng và dịch vụ phục vụ việc cấp, quản
lý, xác thực chứng thư chữ ký điện tử và bảo đảm việc tạo lập, kiểm tra chữ ký
điện tử.
3. Chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư do Ngân
hàng Nhà nước cấp cho thuê bao nhằm xác nhận thuê bao được chứng thực là người
ký chữ ký điện tử.
4. Thuê bao là tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà
nước cấp chứng thư chữ ký điện tử.
5. Tổ chức quản lý thuê bao là các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng, Kho bạc Nhà
nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc các tổ chức khác quản lý thuê
bao sử dụng chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước.
6. Khóa bí mật là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ
thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký điện tử.
7. Khóa công khai là một khóa trong cặp khóa thuộc
hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký điện tử được tạo
bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.
8. Người ký là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của
mình để ký điện tử vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.
9. Người nhận là tổ chức, cá nhân nhận được thông
điệp dữ liệu được ký điện tử bởi người ký, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của
người ký đó để kiểm tra chữ ký điện tử trong thông điệp dữ liệu nhận được.
10. Mã kích hoạt là thông tin cấp cho thuê bao bao
gồm số tham chiếu và mã xác thực được dùng để chứng thực trong quá trình kích
hoạt chứng thư chữ ký điện tử.
11. Kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử là quá trình
thuê bao sử dụng mã kích hoạt để chứng thực, khởi tạo cặp khóa bao gồm khóa bí
mật, khóa công khai và lưu vào thiết bị lưu trữ chuyên dụng (sau đây gọi là thiết
bị lưu khóa).
12. Người có thẩm quyền là thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện
theo ủy quyền của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 2 Thông
tư này.
13. Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử là nghiệp vụ
trên các hệ thống thông tin mà thuê bao có thể sử dụng chứng thư chữ ký điện tử
để ký duyệt hoặc xác thực. Một chứng thư chữ ký điện tử có thể sử dụng để ký
duyệt, xác thực trên một hoặc nhiều hệ thống thông tin. Các hệ thống thông tin
sử dụng chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
a) Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc
gia;
b) Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước;
c) Hệ thống đấu thầu và nghiệp vụ thị trường mở bao
gồm các phân hệ nghiệp vụ:
- Đấu thầu và nghiệp vụ thị trường mở;
- Phát hành, thanh toán, gia hạn và hủy trái phiếu
đặc biệt;
- Phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
- Tái cấp vốn.
d) Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và
phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán;
đ) Hệ thống báo cáo phòng chống rửa tiền;
e) Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt
động của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô;
g) Hệ thống khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết
định.
Điều 4. Tổ chức tạo lập chữ ký
điện tử, chứng thư chữ ký điện tử
Cục Công nghệ thông tin là đơn vị đầu mối quản lý,
vận hành hạ tầng kỹ thuật và tạo lập chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử của
Ngân hàng Nhà nước.
Điều 5. Nội dung chứng thư chữ
ký điện tử
Chứng thư chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp
bao gồm các nội dung sau:
1. Tên của Ngân hàng Nhà nước.
2. Tên của thuê bao.
3. Định danh của thuê bao.
4. Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
5. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
6. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan,
tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
7. Chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
8. Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký
điện tử.
9. Trách nhiệm pháp lý của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 6. Gửi, nhận hồ sơ cấp
phát chứng thư chữ ký điện tử
1. Phương thức gửi, nhận hồ sơ
Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ đến Ngân hàng
Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) thông qua một trong các phương thức sau:
a) Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
b) Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ
giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà
nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động
được.
Trường hợp đơn vị đã thực hiện gửi hồ sơ điện tử
qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống Quản lý văn bản và
điều hành của Ngân hàng Nhà nước thì không gửi hồ sơ giấy đến Cục Công nghệ
thông tin.
2. Quy định đối với hồ sơ
a) Trường hợp gửi hồ sơ điện tử
Tổ chức quản lý thuê bao thực hiện kê khai thông
tin vào các biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tương ứng với Phụ lục I đến Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư này. Đối với các văn bản khác trong thành phần hồ sơ như quyết định bổ nhiệm,
văn bản ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ, tổ chức quản lý thuê bao đính kèm bản
điện tử được số hóa từ bản gốc (tập tin định dạng PDF).
b) Trường hợp gửi hồ sơ bản giấy
Tổ chức quản lý thuê bao có quyền lựa chọn gửi bản
gốc hoặc bản sao (và xuất trình bản gốc để đối chiếu khi có yêu cầu của Cục
Công nghệ thông tin).
3. Kết quả xử lý hồ sơ
Cục Công nghệ thông tin gửi văn bản điện tử kết quả
xử lý, lý do từ chối trong trường hợp hồ sơ không được chấp thuận đến tổ chức
quản lý thuê bao theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa. Trường hợp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính gặp sự cố, kết
quả được gửi đến tổ chức quản lý thuê bao qua dịch vụ bưu chính.
Điều 7. Thiết bị lưu khóa của
thuê bao
1. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm công bố
trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về chủng loại, thông số
kỹ thuật thiết bị lưu khóa của thuê bao.
2. Cục Công nghệ thông tin cung cấp thiết bị lưu
khóa cho các đơn vị hành chính thuộc Ngân hàng Nhà nước. Các đơn vị sự nghiệp
thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quản lý thuê bao khác tự trang bị thiết
bị lưu khóa theo đúng hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.
3. Việc gửi, nhận thiết bị lưu khóa giữa Cục Công
nghệ thông tin và các đơn vị hành chính thuộc Ngân hàng Nhà nước được thực hiện
bằng phương thức trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
Chương II
QUẢN LÝ, CẤP PHÁT CHỨNG
THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 8. Các hoạt động quản lý,
cấp phát chứng thư chữ ký điện tử
1. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử.
2. Thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện
tử.
3. Thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử.
4. Gia hạn chứng thư chữ ký điện tử.
5. Tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử.
6. Khôi phục chứng thư chữ ký điện tử.
7. Thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện
tử.
8. Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ
ký điện tử.
Điều 9. Cấp, bổ sung nghiệp vụ
chứng thư chữ ký điện tử
1. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử
cho cá nhân
Hồ sơ đề nghị cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư
chữ ký điện tử cho cá nhân bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ
ký điện tử cho cá nhân theo Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Văn bản thể hiện sự đồng ý của thuê bao cho phép
Cục Công nghệ thông tin thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ cấp chứng thư
chữ ký điện tử cho thuê bao theo Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện
tử là người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước, tổ chức quản lý thuê bao phải gửi
kèm trong bộ hồ sơ quyết định bổ nhiệm của người có thẩm quyền;
d) Trường hợp cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện
tử là người được người có thẩm quyền ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ, tổ chức
quản lý thuê bao phải gửi kèm trong bộ hồ sơ văn bản ủy quyền hoặc phân công
nhiệm vụ. Nội dung ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ phải nêu rõ người được ủy
quyền hoặc phân công nhiệm vụ được phép đại diện cho tổ chức ký duyệt hồ sơ,
văn bản, tài liệu, báo cáo, giao dịch trên hệ thống thông tin tương ứng với
nghiệp vụ của chứng thư chữ ký điện tử đề nghị cấp. Người được ủy quyền không
được ủy quyền cho người khác thực hiện.
2. Cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử
cho tổ chức
Hồ sơ đề nghị cấp hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng thư
chữ ký điện tử cho tổ chức gồm: Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư
chữ ký điện tử cho tổ chức theo Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp chứng thư chữ ký điện tử đã được cấp
và hết hiệu lực hoặc đã bị thu hồi, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì nộp
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với chứng thư số cá nhân hoặc khoản
2 Điều này đối với chứng thư số tổ chức để được cấp chứng thư chữ ký điện tử mới
thay thế.
4. Trường hợp chứng thư chữ ký điện tử đã được cấp
và còn hiệu lực, tuy nhiên thiết bị lưu khóa bị hỏng hoặc chứng thư chữ ký điện
tử bị xóa khỏi thiết bị hoặc do nguyên nhân khác dẫn tới lỗi trong quá trình sử
dụng, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng
thư chữ ký điện tử thay thế như sau:
a) Đối với chứng thư chữ ký điện tử cấp cho cá
nhân: Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho cá nhân
theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với chứng thư chữ ký điện tử cấp cho tổ chức:
Giấy đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chứng thư chữ ký điện tử được cấp lại có thời hạn
hiệu lực là thời hạn hiệu lực sử dụng còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gần
nhất trước đó.
5. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công
nghệ thông tin thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc bổ sung nghiệp vụ chứng
thư chữ ký điện tử cho thuê bao. Đối với trường hợp cấp chứng thư chữ ký điện tử,
Cục Công nghệ thông tin gửi mã kích hoạt kèm trong thông báo cấp chứng thư chữ
ký cho thuê bao. Đối với trường hợp bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử,
thuê bao không phải kích hoạt lại chứng thư chữ ký điện tử.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ
sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
6. Mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử có thời
gian hiệu lực tối đa 30 ngày kể từ ngày chứng thư chữ ký điện tử được cấp. Thuê
bao kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử theo tài liệu hướng dẫn kích hoạt, gia hạn
chứng thư chữ ký điện tử được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng
Nhà nước.
7. Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử của
thuê bao tối đa là 05 năm. Trong trường hợp thời hạn hiệu lực đề nghị cấp vượt
quá thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng
Nhà nước thì thời hạn hiệu lực đối với chứng thư chữ ký điện tử cấp cho thuê
bao là thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng
Nhà nước.
Điều 10. Gia hạn, thay đổi nội
dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử
1. Điều kiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin
chứng thư chữ ký điện tử
a) Chứng thư chữ ký điện tử phải đảm bảo còn hiệu lực;
b) Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị gia hạn
hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử trước thời điểm hết
hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử ít nhất 10 ngày.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử
a) Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử được
tính từ thời điểm thuê bao thực hiện gia hạn thành công. Trong trường hợp thời
hạn hiệu lực đề nghị gia hạn vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư
chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước thì thời hạn hiệu lực đối với chứng
thư chữ ký điện tử sau gia hạn là thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ
ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước;
b) Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký
điện tử không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
3. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng
thư chữ ký điện tử
a) Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ;
b) Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, số
điện thoại, hộ chiếu;
c) Thuê bao thay đổi bộ phận (phòng/ban) công tác
nhưng không thay đổi đơn vị/chi nhánh. Trường hợp thuê bao thay đổi đơn vị/chi
nhánh công tác khác, tổ chức quản lý thuê bao thực hiện thủ tục thu hồi chứng
thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác cũ và thực hiện cấp chứng thư
chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác mới cho thuê bao (nếu có nhu cầu
tiếp tục sử dụng);
d) Trong trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp dẫn tới phải
thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao, Cục Công nghệ thông
tin gửi thông báo tới tổ chức quản lý thuê bao và thực hiện thay đổi thông tin
chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao.
4. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề
nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử đối với các
trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này gồm Giấy đề nghị gia hạn,
thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục
Công nghệ thông tin thực hiện gia hạn hoặc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký
điện tử cho thuê bao.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ
sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
Nhận được thông báo chấp thuận gia hạn chứng thư chữ
ký điện tử, thuê bao thực hiện gia hạn chứng thư chữ ký điện tử theo tài liệu
hướng dẫn kích hoạt, gia hạn chứng thư chữ ký điện tử được đăng tải trên cổng
thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.
Điều 11. Tạm dừng chứng thư chữ
ký điện tử
1. Các trường hợp tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử
của thuê bao
a) Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị tạm dừng
chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao;
b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành
tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ Khoa học và công nghệ phù hợp quy định của
pháp luật;
c) Cục Công nghệ thông tin phát hiện ra sai sót, sự
cố có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao hoặc an ninh, an toàn của Hệ thống
chứng thực chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. Thời gian tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này theo đề nghị của tổ chức quản lý thuê bao.
Thời gian tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ Khoa học
và công nghệ. Thời gian tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này đến khi những sai sót, sự cố đó đã được khắc phục.
3. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ tạm
dừng chứng thư chữ ký điện tử gồm Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử
theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này, Cục Công nghệ thông tin tiến hành tạm dừng chứng thư
chữ ký điện tử của thuê bao và thông báo kết quả xử lý cho tổ chức quản lý thuê
bao.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ
sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cục Công nghệ
thông tin tiến hành tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử và thông báo bằng văn bản
thời gian, lý do tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho tổ chức quản lý thuê
bao;
c) Đối với quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Cục
Công nghệ thông tin tiến hành tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử sau khi phát hiện
các sai sót, sự cố và thông báo lý do tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho tổ
chức quản lý thuê bao.
Điều 12. Khôi phục chứng thư
chữ ký điện tử
1. Chứng thư chữ ký điện tử đề nghị khôi phục phải
đảm bảo đang trong thời gian tạm dừng.
2. Các trường hợp khôi phục chứng thư chữ ký điện tử
của thuê bao
a) Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị khôi
phục chứng thư chữ ký điện tử đã đề nghị tạm dừng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc
Bộ Khoa học và công nghệ có văn bản đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử
đã đề nghị tạm dừng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông
tư này;
c) Chứng thư chữ ký điện tử bị tạm dừng theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này và những sai sót, sự
cố đó đã được khắc phục;
d) Thời gian tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo
đề nghị tạm dừng đã hết.
3. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề
nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này gồm Giấy đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này hoặc văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều này, Cục Công nghệ thông tin thực hiện khôi phục chứng thư chữ ký điện tử
cho thuê bao.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ
sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý được thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Đối với quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này,
Cục Công nghệ thông tin tự động khôi phục chứng thư chữ ký điện tử và thông báo
cho tổ chức quản lý thuê bao.
Điều 13. Thu hồi, hủy bỏ nghiệp
vụ chứng thư chữ ký điện tử
1. Tổ chức quản lý thuê bao có thể đề nghị thu hồi
hoặc hủy bỏ một hoặc một số nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao.
Trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký điện tử, toàn bộ nghiệp vụ chứng thư chữ ký
điện tử của thuê bao bị hủy bỏ.
2. Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký điện tử
của thuê bao
a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành
tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ Khoa học và công nghệ phù hợp quy định của
pháp luật;
b) Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị thu hồi
chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao;
c) Tổ chức quản lý thuê bao có quyết định thu hồi
giấy phép hoạt động, chia, tách, sáp nhập, giải thể hoặc phá sản theo quy định
của pháp luật;
d) Có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định
về quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử và thiết bị lưu chứng thư chữ ký
điện tử;
đ) Chứng thư chữ ký điện tử hết hiệu lực sử dụng.
3. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề
nghị thu hồi hoặc hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử gồm Giấy đề nghị
thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc hồ sơ đề
nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ của tổ chức quản
lý thuê bao theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Cục Công nghệ thông tin
thực hiện thu hồi hoặc hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ
sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý được thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Đối với các quy định tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều
này, Cục Công nghệ thông tin tự động thu hồi chứng thư chữ ký điện tử của thuê
bao và gửi thông báo tới tổ chức quản lý thuê bao.
Điều 14. Thay đổi mã kích hoạt
chứng thư chữ ký điện tử
1. Trường hợp thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ
ký điện tử
a) Mã kích hoạt bị lộ, nghi bị lộ;
b) Mã kích hoạt hết thời hạn hiệu lực, thuê bao
chưa kích hoạt được chứng thư chữ ký điện tử và có nhu cầu tiếp tục sử dụng chứng
thư chữ ký điện tử.
2. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề
nghị thay đổi mã kích hoạt gồm Giấy đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ
ký điện tử theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công
nghệ thông tin thực hiện thay đổi mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho
thuê bao, gửi thông báo cấp mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ
sơ và nêu rõ lý do.
Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
4. Mã kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử có thời
gian hiệu lực tối đa 30 ngày kể từ ngày thực hiện thay đổi. Thuê bao kích hoạt
chứng thư chữ ký điện tử theo tài liệu hướng dẫn kích hoạt, gia hạn chứng thư
chữ ký điện tử được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.
Điều 15. Cập nhật và công bố
thông tin
Cục Công nghệ thông tin công bố, cập nhật và duy
trì 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần trên Cổng thông tin điện tử của Ngân
hàng Nhà nước những thông tin sau:
1. Chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà
nước.
2. Quy chế chứng thực của Ngân hàng Nhà nước.
3. Danh sách chứng thư chữ ký điện tử có hiệu lực,
bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao.
4. Tài liệu hướng dẫn, các phần mềm liên quan đến
quản lý, sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
5. Những thông tin cần thiết khác theo quy định của
pháp luật.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 16. Trách nhiệm của Cục
Công nghệ thông tin
1. Cấp, gia hạn, tạm dừng, thu hồi, khôi phục, bổ
sung nghiệp vụ, hủy bỏ nghiệp vụ, thay đổi mã kích hoạt, thay đổi thông tin chứng
thư chữ ký điện tử của thuê bao khi có yêu cầu.
2. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật và có phương
án đảm bảo hoạt động liên tục, an toàn và bảo mật của Hệ thống chứng thực chữ
ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
3. Nghiên cứu và tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước về các giải pháp kỹ thuật, hạ tầng công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển
và mở rộng đối với Hệ thống chứng thực chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
4. Đảm bảo an toàn, bảo mật suốt quá trình cấp
phát, chuyển giao thông tin kích hoạt chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao. Cập
nhật và lưu trữ đầy đủ, chính xác, an toàn bảo mật thông tin của thuê bao phục
vụ cho việc quản lý chứng thư chữ ký điện tử. Tuân thủ quy định của pháp luật về
bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công tác thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin của
thuê bao, tổ chức quản lý thuê bao.
5. Phân phối chứng thư chữ ký điện tử và thiết bị
lưu khóa cho thuê bao theo quy định.
6. Cung cấp cho thuê bao thông tin về phạm vi, quyền
hạn sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử, yêu cầu bảo mật và những thông tin
khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao.
7. Lưu trữ thông tin liên quan đến hoạt động tạm dừng,
thu hồi chứng thư chữ ký điện tử trong thời gian ít nhất 05 năm kể từ thời điểm
chứng thư chữ ký điện tử bị tạm dừng, thu hồi.
8. Công bố danh sách các chứng thư chữ ký điện tử
đang hoạt động, tạm dừng hoặc thu hồi.
9. Cung cấp và cập nhật các phần mềm, tài liệu liên
quan đến kích hoạt, gia hạn chứng thư chữ ký điện tử, quản trị thiết bị lưu
khóa, ký và xác thực chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức
quản lý thuê bao
1. Chỉ định cá nhân hoặc bộ phận trực thuộc đầu mối
phụ trách đăng ký, quản lý danh sách thuê bao của tổ chức, quản lý hồ sơ, văn bản,
báo cáo liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện
tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. Đăng ký và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính
chính xác của các thông tin tại văn bản, hồ sơ, báo cáo liên quan đến chứng thư
chữ ký điện tử của thuê bao thuộc tổ chức quản lý gửi Cục Công nghệ thông tin.
3. Quản lý, thống kê, cập nhật danh sách thuê bao
trong tổ chức. Tối thiểu 03 tháng 01 lần, thực hiện rà soát, đối chiếu danh
sách chứng thư chữ ký điện tử đã được Ngân hàng Nhà nước cấp so với nhu cầu sử
dụng và thông tin thực tế tại tổ chức quản lý thuê bao. Các chứng thư chữ ký điện
tử không khớp đúng thông tin, tổ chức quản lý thuê bao phải thực hiện các thủ tục
thay đổi thông tin, tạm dừng, thu hồi hoặc hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện
tử.
4. Thông báo cho thuê bao thuộc tổ chức quản lý về
việc cung cấp dữ liệu cá nhân và chấp thuận cho phép Cục Công nghệ thông tin
thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử cho thuê
bao. Cung cấp cho Cục Công nghệ thông tin văn bản thể hiện sự đồng ý của thuê
bao cho phép Cục Công nghệ thông tin thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ cấp
chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao theo quy định tại Điều 9 Thông
tư này.
5. Hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện cho các
thuê bao thuộc tổ chức quản lý đăng ký, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử theo
đúng các quy định tại Thông tư này.
6. Thông báo kịp thời cho Cục Công nghệ thông tin tạm
dừng hoặc thu hồi chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao trong các trường hợp:
a) Khóa bí mật của thuê bao nghi bị lộ, bị lộ, bị
đánh cắp hoặc sử dụng trái phép;
b) Thiết bị lưu khóa của thuê bao bị thất lạc;
c) Thuê bao thay đổi vị trí công tác không cần sử dụng
chứng thư chữ ký điện tử để phục vụ công việc;
d) Thuê bao tạm nghỉ việc, nghỉ việc, nghỉ hưu, từ
trần;
đ) Thuê bao thuộc chi nhánh/đơn vị của tổ chức quản
lý thuê bao đã bị hủy mã ngân hàng;
e) Khi văn bản ủy quyền của người đại diện hợp pháp
đối với người được cấp chứng thư chữ ký điện tử hết hiệu lực hoặc đã có văn bản
ủy quyền khác thay thế;
g) Các trường hợp khác xuất phát từ nhu cầu của tổ
chức quản lý thuê bao.
7. Thiết bị lưu khóa và chứng thư chữ ký điện tử cấp
cho tổ chức phải được giao cho cá nhân quản lý và sử dụng. Việc bàn giao phải
được lập thành văn bản quy định rõ vai trò, trách nhiệm của cá nhân được giao
quản lý. Cá nhân được giao quản lý phải thực hiện vai trò, trách nhiệm của thuê
bao quy định tại Thông tư này.
8. Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng thiết bị
lưu khóa, chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao đảm bảo an toàn, đúng mục đích.
Thu hồi thiết bị lưu khóa của thuê bao khi nghỉ việc, chuyển công tác hoặc thay
đổi vị trí công tác, yêu cầu công việc không cần sử dụng chứng thư chữ ký điện
tử. Thiết bị lưu khóa khi thu hồi phải đảm bảo đã được thuê bao hủy bỏ các dữ
liệu lưu trữ trong thiết bị.
9. Tổ chức quản lý thuê bao là đơn vị hành chính
thuộc Ngân hàng Nhà nước thu hồi kịp thời thiết bị lưu khóa của các thuê bao
thuộc đơn vị quản lý không còn sử dụng để sử dụng lại cho thuê bao khác của đơn
vị.
Điều 18. Trách nhiệm của thuê
bao
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu cá
nhân (đối với thuê bao là cá nhân) phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử của
Ngân hàng Nhà nước.
2. Sử dụng chứng thư chữ ký điện tử đúng phạm vi, mục
đích đã được cấp. Tuân thủ quy định về trách nhiệm của người ký khi sử dụng chứng
thư chữ ký điện tử được cấp quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông
tư này.
3. Quản lý, sử dụng thiết bị lưu khóa
a) Sử dụng đúng chủng loại thiết bị lưu khóa theo
hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;
b) Đảm bảo an toàn, bảo mật mã khóa truy cập và các
dữ liệu lưu trữ trong thiết bị lưu khóa được cấp;
c) Không chia sẻ mã khóa truy cập hoặc cho mượn thiết
bị lưu khóa. Khi nghỉ việc, chuyển công tác hoặc thay đổi vị trí công tác, yêu
cầu công việc không cần sử dụng chứng thư chữ ký điện tử phải hủy dữ liệu đã
lưu trong thiết bị lưu khóa và bàn giao thiết bị cho tổ chức quản lý thuê bao;
d) Không được sử dụng các công cụ, chương trình, phần
mềm hay bất cứ hình thức nào khác để can thiệp, chỉnh sửa, thay đổi thông tin
chứng thư chữ ký điện tử, các dữ liệu trong thiết bị lưu khóa hoặc cố ý làm hư
hỏng thiết bị;
đ) Thông báo kịp thời cho tổ chức quản lý thuê bao
của mình trong trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ chứng thư chữ ký điện tử
không còn an toàn; thiết bị lưu khóa bị thất lạc, bị lỗi, hỏng không thể sử dụng.
4. Tuân thủ các quy định khác về cấp, quản lý và sử
dụng chứng thư chữ ký điện tử.
Điều 19. Trách nhiệm của người
ký, người nhận
1. Trách nhiệm của người ký
Không thực hiện ký chữ ký điện tử lên thông điệp dữ
liệu trên các hệ thống thông tin khi hệ thống thông báo trạng thái chứng thư chữ
ký điện tử của mình không còn hiệu lực.
2. Trách nhiệm của người nhận
Người nhận chỉ chấp nhận chữ ký điện tử của người
ký trên thông điệp dữ liệu của các hệ thống thông tin khi hệ thống thông báo chữ
ký của người ký là có hiệu lực sau khi được kiểm tra các thông tin sau:
a) Kiểm tra hiệu lực, phạm vi sử dụng, giới hạn
trách nhiệm chứng thư chữ ký điện tử của người ký;
b) Chữ ký điện tử phải được tạo bởi khóa bí mật
tương ứng với khóa công khai được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử được cấp.
3. Người ký, người nhận chịu trách nhiệm về các thiệt
hại có thể xảy ra do không tuân thủ các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 03 năm 2026.
2. Thông tư số 28/2015/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số,
chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước và Thông tư
số 16/2023/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều
21 của Thông tư này.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
1. Chứng thư số cấp cho thuê bao trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành và đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn
còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực của chứng thư
số hoặc cho đến khi được cấp lại theo quy định tại Thông tư này.
2. Các hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số Ngân hàng nhà nước của tổ chức quản lý thuê bao đã gửi Cục Công nghệ
thông tin nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành xử
lý thì được tiếp tục áp dụng các quy định tại Thông tư 28/2015/TT-NHNN và Thông tư 16/2023/TT-NHNN.
Điều 22. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho
bạc Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán,
công ty thông tin tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 22;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VP, PC, CNTT (03 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
PHỤ
LỤC I
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ
THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
..., ngày
tháng năm ...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG NGHIỆP VỤ
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHO CÁ NHÂN
Kính gửi: Cục Công
nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ
ký điện tử:.................................
Số điện thoại di động:....................................
Địa chỉ email:............................................
1. Thông tin của cá nhân được cấp chứng thư
chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước
|
Họ và tên:
............................................................................................
Giới tính1:........................
Ngày sinh:
............................................................................................
Quốc tịch2:......................
Số CCCD/Căn cước/Hộ chiếu: ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp3
.................................................................................................
Mã đơn vị (chi nhánh nơi công tác):
....................................
Địa chỉ nơi công tác:
....................................................................................................................
Điện thoại di động:....................................................
Địa chỉ email: ............................................
Chức vụ:
................................................................ Phòng
ban:.................................................
|
2. Thông tin đề nghị
- Đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký điện tử: ☐
|
Thời hạn hiệu lực (tối đa là 05 năm kể từ ngày chứng
thư có hiệu lực): ................ năm
Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử: (TTLNH/BCNHNN/TTM
...): .................................
Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh
toán liên ngân hàng (TTLNH)):
☐
Truyền thông
☐ Phê duyệt giao dịch
|
- Đề nghị cấp lại chứng thư chữ ký điện tử: ☐
- Đề nghị bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử:
☐
|
Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử đề nghị bổ
sung (TTLNH/BCNHNN...): ..........
Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh
toán liên ngân hàng (TTLNH)):
☐
Truyền thông
☐ Phê duyệt giao dịch
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những
thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông
tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện
hợp pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
1 Chỉ cung cấp thông tin về giới tính đối
với cá nhân là người nước ngoài.
2 Chỉ cung cấp thông tin về quốc tịch đối
với cá nhân là người nước ngoài.
3 Là mã số trên Giấy đăng ký kinh doanh/
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của tổ chức.
Chú thích:
- Trường “Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử”: ghi
tất cả các nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử có nhu cầu cấp mới.
- Trường “Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử đề
nghị bổ sung”: chỉ ghi các nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử có nhu cầu bổ
sung thêm.
Ghi tên viết tắt tương ứng với từng nghiệp vụ chứng
thư chữ ký điện tử, cụ thể:
|
STT
|
Tên viết tắt
nghiệp vụ chữ
ký điện tử
|
Hệ thống thông
tin
|
|
1
|
TTLNH
|
Hệ thống thanh toán liên ngân hàng
|
|
2
|
BCNHNN
|
Hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước
|
|
3
|
TTM
|
Hệ thống đấu thầu và nghiệp vụ thị trường mở
|
|
4
|
SIMO
|
Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng
ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán
|
|
5
|
PCRT
|
Hệ thống báo cáo phòng chống rửa tiền
|
|
6
|
QTDND
|
Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt
động của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô
|
PHỤ
LỤC II
(Ban hành kèm
theo thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/122025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ
THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
..., ngày
tháng năm ...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP, BỔ SUNG NGHIỆP VỤ
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHO TỔ CHỨC
Kính gửi: Cục Công
nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ
ký điện tử:...................................
Số điện thoại di động:..........................................
Địa chỉ email:.........................................
1. Thông tin tổ chức được cấp chứng thư chữ
ký điện tử Ngân hàng Nhà nước
|
Tên cơ quan, tổ chức:
............................................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp1:
............................................................................................................
Mã đơn vị:
..............................................................................................................................
Điện thoại di động2:
............................................ Địa chỉ email3:
..........................................
|
2. Thông tin đề nghị
- Đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký điện tử: ☐
|
Thời hạn hiệu lực (tối đa là 05 năm kể từ ngày chứng
thư có hiệu lực): ........... năm
Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử: (TTLNH/BCNHNN/TTM
...): ...........................
Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh
toán liên ngân hàng (TTLNH)):
☐
Truyền thông
☐ Phê duyệt giao dịch
|
- Đề nghị cấp lại chứng thư chữ ký điện tử: ☐
- Đề nghị bổ sung nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử:
☐
|
Nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử đề nghị bổ
sung (TTLNH/BCNHNN/...): ......
Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh
toán liên ngân hàng (TTLNH)):
☐
Truyền thông
☐ Phê duyệt giao dịch
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những
thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông
tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện
hợp pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
1 Là mã số trên Giấy đăng ký kinh doanh/
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của tổ chức.
2 Là số điện thoại di động của cán bộ đầu
mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử.
3 Là địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ
trách về chứng thư chữ ký điện tử.
PHỤ
LỤC III
(Ban hành kèm
theo Thông tư 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ
THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
...,
ngày tháng năm
...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, THAY ĐỔI NỘI DUNG
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công
nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ
ký điện tử:................................
Số điện thoại di động:
................................. Địa chỉ
email:..............................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: ...............................................................................................................................
Mã đơn vị:
.....................................................................................................................................
Điện thoại di động1:
............................................. Địa chỉ email2:
..................................................
Định danh thuê bao3:
……………………………………………………………………………………...
|
2. Thông tin đề nghị
- Đề nghị gia hạn chứng thư: ☐
Loại chứng thư: ☐
Cá nhân ☐ Tổ chức
Thời hạn gia hạn (tối đa là 05 năm): ...........
năm
- Đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư: ☐
|
Thông tin cần
thay đổi
|
Thông tin mới
|
|
|
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những
thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông
tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện
hợp pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
1 Là số điện thoại di động của cá nhân
được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối
phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử
là chứng thư cấp cho tổ chức.
2 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp
chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng
thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp
cho tổ chức.
3 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ
chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ
(ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
PHỤ
LỤC IV
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ
THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
..., ngày
tháng năm ...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công
nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ
ký điện tử: ..................................
Số điện thoại di động:........................................Địa
chỉ email:...........................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: .............................................................................................................................
Mã đơn vị:
..................................................................................................................................
Điện thoại di động1: ....................................................
Địa chỉ email2:.......................................
Định danh thuê bao3:
.................................................................................................................
|
2. Thông tin đề nghị tạm dừng
|
Loại chứng thư: ☐
Cá nhân
☐ Tổ chức
Thời gian tạm dừng: Từ ngày
....................... Đến ngày
.........................................................
Lý do tạm dừng:
.......................................................................................................................
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những
thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông
tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện
hợp pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
1 Là số điện thoại di động của cá nhân
được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối
phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử
là chứng thư cấp cho tổ chức.
2 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp
chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng
thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp tổ
chức.
3 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ
chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ
(ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
PHỤ
LỤC V
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ
THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
..., ngày
tháng năm ...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công
nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ
ký điện tử: .....................................
Số điện thoại di động:...........................................
Địa chỉ email: ..........................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao:
Mã đơn vị:
Điện thoại di động1:
..................................................... Địa chỉ email2:
.........................................
Định danh thuê bao3:.....................................................................................................................
|
2. Thông tin đề nghị khôi phục
|
Loại chứng thư: ☐
Cá
nhân
☐ Tổ chức
Thời gian tạm dừng: Từ ngày
........................ Đến ngày .........................
Lý do khôi phục:
...........................................................................................................
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những
thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông
tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện
hợp pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
1 Là số điện thoại di động của cá nhân
được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối
phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử
là chứng thư cấp cho tổ chức.
2 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp
chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng
thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp
cho tổ chức.
3 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ
chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ
(ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
PHỤ
LỤC VI
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ
THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
..., ngày
tháng năm ...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI, HỦY BỎ NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ CHỮ
KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công
nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> đề nghị Cục
Công nghệ thông tin thu hồi/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử Ngân
hàng Nhà nước của các thuê bao sau:
|
STT
|
Tên thuê bao
|
Định danh
thuê bao1
|
Loại đề nghị2
|
Nghiệp vụ cần
hủy bỏ3
|
Mục đích sử dụng4
(Phê duyệt, truyền thông)
|
Thư điện tử
(email)5
|
Lý do
|
|
1
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
|
2
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam kết các
thông tin đề nghị thu hồi/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử là chính
xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ
ký điện tử: ........................................................
Số điện thoại di động:
.................................. Địa chỉ email:
.....................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện
hợp pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
1 Định danh thuê bao của cá nhân hoặc cơ
quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin
nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang....).
2 Loại đề nghị ghi giá trị số theo quy định
như sau: Loại đề nghị =1: Thu hồi; Loại đề nghị = 2: Hủy bỏ nghiệp vụ.
3 Trường hợp Loại đề nghị = 2: Liệt kê
các nghiệp vụ cần hủy bỏ.
4 Trường hợp nghiệp vụ là TTLNH cần ghi
rõ mục đích là Truyền thông hay Phê duyệt, đối với các nghiệp vụ khác ghi mục
đích sử dụng là Phê duyệt.
5 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp
chứng thư chữ ký điện tử hoặc email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư
chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư là chứng thư cấp cho tổ chức.
PHỤ
LỤC VII
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ
THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
...,
ngày tháng năm ...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI MÃ KÍCH HOẠT
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công
nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ
ký điện tử:....................................
Số điện thoại di động:
..................................... Địa chỉ email:
............................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: ...........................................................................................................................
Mã đơn vị:
................................................................................................................................
Điện thoại di động1: ...........................................
Địa chỉ email2: ...............................................
Định danh thuê bao3:
...............................................................................................................
|
2. Thông tin đề nghị thay đổi mã kích hoạt
|
Loại chứng thư: ☐
Cá nhân
☐ Tổ chức
Lý do thay đổi:.......................................................................................................
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những
thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông
tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện
hợp pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
1 Là số điện thoại di động của cá nhân
được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối
phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử
là chứng thư cấp cho tổ chức.
2 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp
chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng
thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp
cho tổ chức.
3 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ
chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ
(ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
PHỤ
LỤC VIII
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày
tháng năm ...
XÁC NHẬN VIỆC THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Kính gửi: Cục Công
nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
- Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu
cá nhân;
- Căn cứ quy định tại Thông tư số ..... /2025/TT-NHNN
ngày ...../...../2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp
và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao: ..............................................................................................................................
Mã đơn vị:
...................................................................................................................................
Điện thoại di động1:
............................................... Địa chỉ email2:
.............................................
Số CCCD/Căn cước/Hộ chiếu:
..................................................................................................
|
2. Nội dung xác nhận
|
Tôi cam đoan những thông tin cá nhân của tôi đã
khai báo phục vụ cấp chứng thư chữ ký điện tử là chính xác và hoàn toàn chịu
trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật và đồng ý cho phép Cục
Công nghệ thông tin thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân của tôi trong quá trình cấp
phát chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng của Ngân hàng Nhà nước.
|
|
Xác nhận của tổ
chức quản lý thuê bao
Người đại diện hợp pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của
thuê bao
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
|
______________________________
1 Là số điện thoại di động của cá nhân
được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
2 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp
chứng thư chữ ký điện tử.