THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ LĨNH VỰC NỘI VỤ CỦA PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU THUỘC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chương I
SỞ NỘI VỤ
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh),
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về:
Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị
hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội,
quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư,
lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội;
an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân
cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương
trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn
tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Sở Nội vụ, các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; phân cấp,
ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục,
thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao
theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục, tổ chức tương
đương chi cục thuộc Sở Nội vụ (nếu có);
đ) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội
vụ (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
e) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo
các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao của Sở
Nội vụ.
4. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực nội vụ của Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản
lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
b) Thẩm định đối với các dự thảo văn bản:
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bảo
đảm việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ trong chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính trên địa bàn
cấp tỉnh, cấp xã;
Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối
hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Thẩm định, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương theo quy định
của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
5. Về vị trí việc làm, biên chế công chức:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định,
quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức theo phân công, phân cấp và theo
quy định của Đảng, quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Thẩm định, tổng hợp và lập kế hoạch biên chế công
chức hằng năm hoặc theo giai đoạn; điều chỉnh biên chế công chức của các cơ
quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã gửi Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật;
Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế
công chức của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao; giúp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh số lượng ký hợp đồng lao động làm
chuyên môn nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn theo quy định;
c) Tổng hợp vị trí việc làm và
ngạch công chức tương ứng của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi Bộ Nội vụ theo
quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh
vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập
do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vị trí việc làm và
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập
chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Thẩm định số lượng người làm việc hưởng lương từ
ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp
(nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa
tự bảo đảm chi thường xuyên của địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định;
Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được Bộ Nội vụ thẩm định;
Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự
bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc
được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định;
Quyết định về số lượng người làm việc hưởng lương từ
nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản
lý; số lượng người ký hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện cơ
chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người
làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.
c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ
cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc
lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng
và các chế độ chính sách khác theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ,
chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập của địa phương theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
8. Về cải cách hành chính:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì hoặc phối
hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Chỉ đạo, triển khai chương trình, kế hoạch và các
văn bản khác của cơ quan cấp trên về cải cách hành chính;
Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành
chính theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Triển khai xác định, chấm điểm chỉ số cải cách hành
chính; đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước hằng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ
ban hành theo yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước từng giai đoạn;
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực
hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan chuyên môn thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổ chức triển
khai nội dung cải cách tổ chức bộ máy; chế độ công vụ, công chức; lao động, tiền
lương; bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; người có công;
thanh niên; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua, khen thưởng và
công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.
9. Về chính quyền địa phương:
a) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn
của cơ quan cấp trên;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định
của pháp luật;
c) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định, trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định
của pháp luật;
d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán
bộ;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân
dân cấp xã; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo khung số lượng do Chính phủ quy định;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với thôn, tổ dân phố
theo quy định của pháp luật.
10. Về địa giới đơn vị hành chính và phân loại đơn
vị hành chính:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện công tác quản lý địa giới đơn vị hành
chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp trên địa bàn theo
quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Lập hồ sơ đề án, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, hoàn thiện hồ
sơ, văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết trường hợp chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; phân loại đơn vị hành
chính cấp tỉnh; công nhận vùng an toàn khu;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định công nhận xã đảo, xã an toàn khu; phân loại đơn vị hành chính cấp
xã;
d) Triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên
quan đến địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành
chính sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
11. Về cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động
không chuyên trách:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác; việc quản lý đối với người
giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc
thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; người hoạt động không chuyên
trách theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan Đảng có thẩm
quyền;
c) Các nội dung khác liên quan đến cán bộ, công chức,
viên chức và người hoạt động không chuyên trách thực hiện theo quy định của
pháp luật và cấp có thẩm quyền.
12. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức và các đối tượng khác theo quy định của Đảng, của pháp luật và theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu vị
trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý đối với công chức, viên chức
và người làm công tác ở ngành, lĩnh vực đó;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của địa phương theo
quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức gửi Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
13. Về tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức
phi chính phủ:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ
thiện, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật về hội, quỹ xã hội, quỹ
từ thiện, tổ chức phi chính phủ và quy định pháp luật có liên quan;
b) Tham mưu về hoạt động chữ thập đỏ ở địa phương
theo quy định của pháp luật.
14. Về văn thư, lưu trữ nhà nước:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục cơ quan, tổ chức của Nhà nước không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Lưu trữ nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở
cấp tỉnh theo thẩm quyền;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh;
quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh
ra nước ngoài; phê duyệt danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại
lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh; công nhận, hủy bỏ việc công nhận tài
liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và tài liệu lưu trữ
của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh; cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ theo thẩm quyền quản lý; xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ của địa phương, cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ
Nhà nước Việt Nam theo thẩm quyền quản lý;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức lưu
trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh; chỉ đạo lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp
tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
15. Về thanh niên và bình đẳng giới:
a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật,
chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa
phương; bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ; Tháng hành động vì bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;
b) Thực hiện hoặc hướng dẫn lồng ghép các chỉ tiêu,
mục tiêu phát triển thanh niên; vấn đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có
liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành về thanh niên và công
tác thanh niên, về bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới;
d) Thực hiện công tác thống kê, quản lý, khai thác
và công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa
phương; hướng dẫn và tổ chức thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống
kê định kỳ của địa phương về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới, các chỉ tiêu thống kê quốc gia về giới, công tác cán bộ nữ;
đ) Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định,
chính sách, pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên; bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn;
e) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan trên địa bàn thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và bình đẳng giới theo từng lĩnh vực
cụ thể.
16. Về thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua
yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến,
gương người tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu
trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cấp tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương thực hiện các phong trào thi đua và
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp
có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thực hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng theo quy định
của pháp luật;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua,
khen thưởng; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định
của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp tỉnh.
17. Về lĩnh vực việc làm:
a) Tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình,
kế hoạch dài hạn và hằng năm, dự án, đề án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm,
phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng
và quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thu
thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến và quản lý thông tin thị
trường lao động của địa phương;
b) Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc
làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về dịch vụ việc làm tại địa phương;
d) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia
hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động;
đ) Thực hiện quản lý nhà nước về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
18. Về lĩnh vực người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Nhận và ban hành văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn
lao động cho doanh nghiệp dịch vụ theo thẩm quyền quản lý;
b) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho doanh
nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài theo thẩm quyền quản
lý;
c) Nhận báo cáo sau khi doanh nghiệp hoàn thành hợp
đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp trúng thầu, nhận
thầu công trình, dự án ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định;
d) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
đ) Nhận và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp thực
hiện đăng ký đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90 ngày trở lên theo thẩm quyền quản lý;
e) Ban hành văn bản chấp thuận đăng ký hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài;
g) Nhận danh sách và xác nhận danh sách người lao động
Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài;
h) Ban hành văn bản gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề
nghị trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp (đối với hợp đồng đào tạo nghề có thời
gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ 90 ngày trở lên)
theo thẩm quyền quản lý;
i) Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;
k) Cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu
tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao động sau khi kết thúc hợp đồng
ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài;
l) Hỗ trợ người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch
vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội.
19. Về lĩnh vực lao động, tiền lương:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại
tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, giải quyết
tranh chấp lao động và đình công, chế độ đối với người lao động trong sắp xếp,
tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng
quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; giải thể, phá
sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về
chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối
với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người lao động cao tuổi, lao động là
người khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia
đình và một số lao động khác;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt
động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
20. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị
trong đó đề xuất phương án xử lý (nếu có) với các Bộ, ngành có liên quan giải
quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;
c) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động
thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ
quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý xin
tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
d) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ
quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tuyên truyền bảo hiểm xã hội
trên địa bàn.
21. Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý nhà nước
về chất lượng sản phẩm hàng hóa đặc thù;
d) Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính
về an toàn vệ sinh lao động, sản phẩm hàng hóa đặc thù được phân cấp;
đ) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động;
e) Chủ trì, phối hợp tổ chức
điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ 02
người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn lao động và phối hợp với
ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội
theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa,
chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn; tổ chức thu
thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động; công bố, đánh giá về
tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
nghiêm trọng xảy ra tại địa phương;
h) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm
thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.
22. Về lĩnh vực người có công:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với
cách mạng;
b) Triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã
hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công
liệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo phân
cấp trên địa bàn;
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và
an táng hài cốt liệt sĩ theo phân công hoặc phân cấp; thông tin, báo tin về mộ
liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;
d) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí
thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và
thân nhân của họ;
đ) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp
nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh.
23. Về công tác dân chủ, dân vận:
a) Tham mưu, tổ chức thi hành pháp luật về thực hiện
dân chủ ở cơ sở trên địa bàn;
b) Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân
chủ ở cơ sở trên địa bàn;
c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về tình hình thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn khi được yêu cầu;
d) Tham mưu, triển khai thực hiện công tác dân vận của
cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp theo quy định của Đảng, quy định
của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
24. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, quỹ xã hội, quỹ
từ thiện và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
25. Phối hợp, hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối
với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của
pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
26. Thực hiện hợp tác quốc tế
về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
27. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý đối với phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
28. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ
chức vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực nội vụ tại địa phương bảo đảm
thống nhất, đồng bộ, kết nối và chia sẻ.
29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao thuộc phạm vi quản lý nhà
nước với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nội vụ.
30. Kiểm tra theo ngành, lĩnh
vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các
quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản
lý.
31. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực
nội vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
32. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu
đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
33. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị
trí việc làm, tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; thực hiện chế độ tiền lương và
chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
34. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
35. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được
phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
và các quy định khác của cấp có thẩm quyền. Trong trường hợp không thành lập Sở
Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc
và tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các quy định
pháp luật liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN VỀ LĨNH VỰC NỘI VỤ CỦA PHÒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ
Điều 3. Chức năng
Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực, trong đó có
lĩnh vực nội vụ gồm: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa
phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải
cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua,
khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc
làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã,
dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Phòng và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân
dân cấp xã;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên
địa bàn cấp xã trong phạm vi quản lý của Phòng;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phòng và đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
bổ nhiệm nhân sự thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy
định của Đảng và quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch,
kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành
pháp luật.
4. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội
đồng nhân dân cấp xã quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi,
giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã;
b) Thẩm định đối với các dự thảo văn bản:
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ có liên
quan trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp xã (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối
hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
theo quy định của pháp luật.
5. Về vị trí việc làm, biên chế công chức:
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh
vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
cấp xã; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch
biên chế công chức hằng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức thuộc chính quyền
địa phương cấp xã;
Thực hiện giao biên chế công chức đối với cơ quan,
tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổng số
biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao và theo phân cấp của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
c) Tổng hợp vị trí việc làm và
ngạch công chức tương ứng của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp xã, trình Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Nội vụ tổng hợp theo
quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh
vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự
nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã; trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo thẩm quyền hoặc
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo
đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch
số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên thuộc phạm vi quản lý;
Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo
đảm chi thường xuyên và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự
nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc
phạm vi quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền giao và theo phân cấp quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ
cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng
bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và thực hiện các chế độ,
chính sách về tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức,
viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ,
chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo quy định của địa
phương.
8. Về cải cách hành chính:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp xã:
Quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của
công tác cải cách hành chính;
Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành
chính trên địa bàn;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi,
kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp thực hiện công tác cải cách hành chính
trên địa bàn;
c) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan chuyên môn thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức triển
khai nội dung cải cách tổ chức bộ máy; chế độ công vụ, công chức; lao động, tiền
lương; bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; người có công;
thanh niên; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua, khen thưởng và
công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.
9. Về chính quyền địa phương:
a) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn của cơ quan cấp trên;
b) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân
cấp xã bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân cấp xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã;
phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội
đồng nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp
xã trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã;
d) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội
đồng nhân dân cấp xã quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi
tên thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng
người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà
nước theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân
phố theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
10. Về địa giới đơn vị hành chính:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã:
a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đề
án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới, đổi
tên đơn vị hành chính cấp xã và giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới
đơn vị hành chính cấp xã; việc công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp xã; việc
công nhận xã đảo, xã an toàn khu;
b) Quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính
của cấp xã; mốc địa giới đơn vị hành chính quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã ở địa
phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên;
c) Triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên
quan đến địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành
chính theo quy định của pháp luật sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
11. Về cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động
không chuyên trách:
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định tuyển dụng công chức theo phân cấp, ủy quyền; quyết định quy hoạch, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái; cho thôi giữ chức vụ; từ chức,
miễn nhiệm, kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã theo phân cấp, ủy quyền; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định sử dụng,
phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng,
thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và
các chế độ, chính sách khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã
theo quy định.
12. Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với
cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật
và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
13. Về tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức
phi chính phủ:
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện,
tổ chức phi chính phủ, hoạt động chữ thập đỏ theo quy định về hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ và quy định của pháp luật, các quy định
khác có liên quan.
14. Về văn thư, lưu trữ nhà nước:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ
thuộc phạm vi quản lý;
b) Thực hiện hoạt động nghiệp vụ văn thư, lưu trữ
theo quy định;
c) Làm đầu mối nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các
cơ quan, tổ chức cấp xã vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh theo quy định.
15. Về thanh niên và bình đẳng giới:
a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật,
chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa
phương; bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ; Tháng hành động vì bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;
b) Thực hiện lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát
triển thanh niên; vấn đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương hằng năm và từng giai đoạn;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có
liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành về thanh niên và công
tác thanh niên, về bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới;
d) Thực hiện công tác thống kê, quản lý, khai thác
và công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa
phương; tổ chức thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê định kỳ
của địa phương về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới, các chỉ tiêu thống kê quốc gia về giới, công tác cán bộ nữ;
đ) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định,
chính sách, pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên; bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn.
16. Về thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng
trên địa bàn; phát hiện nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua
để biểu dương, tôn vinh kịp thời;
b) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của tập thể,
cá nhân ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khen thưởng
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật;
tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận
các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội
dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi
đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp xã.
17. Về lĩnh vực việc làm:
a) Tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình, kế
hoạch dài hạn và hằng năm, dự án, đề án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm, phát
triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng
và quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thu
thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến và quản lý thông tin thị
trường lao động của địa phương;
b) Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc
làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về dịch vụ việc làm tại địa phương.
18. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;
b) Cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu
tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao động sau khi kết thúc hợp đồng
ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài;
c) Hỗ trợ người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch
vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội;
d) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường
trú của người lao động ký văn bản xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động theo
quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật Người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020.
19. Về lĩnh vực lao động, tiền
lương:
a) Tiếp nhận đăng ký nội quy lao động trong trường
hợp được cơ quan chuyên môn về nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về
chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh;
c) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến quy định pháp
luật về lao động là người giúp việc gia đình; quản lý, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các quy định về lao động là người giúp việc gia đình trên địa bàn;
d) Hướng dẫn, hỗ trợ và tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật lao động về tổ chức và hoạt động của các tổ chức của người lao động
tại doanh nghiệp.
20. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động
thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ
quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xin tạm dừng
đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
21. Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra các vụ tai nạn
lao động làm bị thương nặng một người lao động, tai nạn lao động nhẹ đối với
người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn; lập
biên bản ghi nhận sự việc đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người
lao động làm việc không theo hợp đồng lao động;
c) Tiếp nhận và xử lý về sự cố kỹ thuật gây mất an
toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng trên địa bàn;
d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà
nước về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.
22. Về lĩnh vực người có công:
a) Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt
sĩ trên địa bàn theo phân cấp;
b) Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong
trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng và các đối tượng
chính sách xã hội;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với
cách mạng trên địa bàn theo phân cấp;
d) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí
thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và
thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn theo phân cấp.
23. Về công tác dân chủ, dân vận:
a) Tham mưu, tổ chức thi hành pháp luật về thực hiện
dân chủ ở cơ sở; giữ mối liên hệ chặt chẽ với Nhân dân và cộng đồng dân cư trên
địa bàn cấp xã;
b) Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết
của Hội đồng nhân dân quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở
trên địa bàn cấp xã;
c) Xem xét, giải quyết và trả
lời kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, kiến nghị của Ban
Thanh tra nhân dân ở cấp xã; Ban Giám sát đầu tư của công đoàn, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã;
d) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về tình hình thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn khi được yêu cầu; kịp thời
báo cáo cơ quan nhà nước cấp trên về những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải
quyết;
đ) Tham mưu, triển khai thực hiện công tác dân vận
theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp
trên.
24. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước
theo quy định của pháp luật đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa
bàn thuộc lĩnh vực nội vụ.
25. Tổ chức ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ
quan chuyên môn cấp xã; tổ chức vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực nội
vụ tại địa phương.
26. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất; sơ kết, tổng kết về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ.
27. Kiểm tra theo ngành, lĩnh
vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các
quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,
lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
28. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực
nội vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
29. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị
trí việc làm, tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào
tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao
động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
30. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được
phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
31. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp
xã giao theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với nội dung điều chuyển chức năng, nhiệm vụ giữa
các cơ quan liên quan đến thủ tục hành chính thì thực hiện theo nguyên tắc sau:
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Các trường hợp đã được thẩm định, chấp thuận,
phê duyệt, cấp giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo các văn bản đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp, trường hợp có thời hạn thì thực hiện đến khi hết hạn. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi thì thực hiện theo
nhiệm vụ được hướng dẫn tại Thông tư này và quy định có liên quan.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thông
tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng
mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh, báo cáo về Bộ Nội vụ để xem
xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ, Công báo, Website Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, TCCB (15b).
|
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
|