|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2025/TT-BKHĐT
|
Hà Nội, ngày 15 tháng
01 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh
mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu
tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu
tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập
trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục thống kê;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và
Đầu tư.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê
ngành Kế hoạch và Đầu tư để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu
thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban quản lý khu công
nghiệp, khu kinh tế
tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu
tư công.
3. Các tổ chức, cá nhân khác tham gia quản lý,
thực hiện hoặc có liên quan đến báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3. Nội dung chế độ
báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch
và Đầu tư gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp
dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn
nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và danh mục, biểu mẫu báo cáo kèm theo
giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê.
1. Mục đích
Đáp ứng yêu cầu thu thập thông tin phục vụ biên
soạn các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực đầu tư, quản lý khu công nghiệp, khu
kinh tế, đăng ký doanh nghiệp, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập
thể, hợp tác xã quy định tại hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu
tư.
2. Phạm vi thống kê
Số liệu báo cáo trong
hệ thống biểu mẫu thuộc phạm vi cả nước.
3. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều
2 Thông tư này.
4. Đơn vị báo cáo
Quy định cụ thể tại góc trên bên phải của từng
biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là Trung tâm Công nghệ
thông tin và chuyển đổi số được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng
biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo.
6. Đơn vị đầu mối báo cáo
Đơn vị đầu mối báo cáo là đơn vị có chức năng
quản lý nhà nước về các
lĩnh
vực báo cáo
được quy định tại Thông tư này, gồm: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Cục Phát
triển doanh nghiệp, Cục Kinh tế hợp tác, Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Tổng hợp kinh tế quốc
dân, Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Quản lý các khu kinh tế, Vụ Kinh tế công
nghiệp, dịch vụ.
7. Ký hiệu biểu
gồm ba phần
được ngăn cách bằng dấu chấm (.):
a) Phần một là chữ số hoặc chữ số và chữ cái,
trong đó:
Ký hiệu biểu gồm 02 chữ số (01, 02, 03) thể
hiện mã số của biểu mẫu.
Ký hiểu biểu gồm 02 chữ số kèm theo một chữ cái
in thường (a, b, c,...) thể hiện nhiều biểu mẫu thống kê được sử dụng để thu
thập thông tin của một chỉ tiêu thống kê.
b) Phần hai là chữ cái in hoa: Thể hiện kỳ báo
cáo (T- tháng; N - năm; H - tháng, quý, năm).
c) Phần ba là các chữ cái in hoa: Quy định viết
gọn của đơn
vị báo cáo
(Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân - THKTQD; Cục Quản lý đăng ký kinh doanh -
QLĐKKD,...).
8. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian
nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng
số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo
được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo
cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch và được quy định cụ thể của từng biểu
mẫu báo cáo thống kê, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê tháng.
b) Báo cáo thống kê quý.
c) Báo cáo thống kê 6 tháng.
d) Báo cáo thống kê năm.
đ) Báo cáo đột xuất: Báo cáo thống kê trong
trường hợp khi có sự vật, hiện tượng đột xuất xảy ra hoặc khi có yêu cầu phục
vụ công tác điều hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
e) Báo cáo thống kê khác: Báo cáo thống kê có
kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo.
9. Thời hạn nhận báo
cáo
Thời hạn nhận báo cáo là ngày nhận báo cáo được
ghi cụ thể tại từng biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này.
10.
Phương thức gửi báo cáo
a) Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên
Hệ thống thông tin thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư, được xác thực bằng tài khoản
cấp cho đại diện cơ quan, đơn vị báo cáo và nhận báo cáo. Các biểu mẫu báo cáo
sẽ được tổng hợp và in trực tiếp từ Hệ thống.
b) Trường hợp Hệ thống thông tin thống kê ngành
Kế hoạch và Đầu tư chưa hoạt động hoặc có sự cố về truyền dữ liệu, đơn vị báo cáo
gửi báo cáo vào hộp thư điện tử [email protected].
Báo cáo qua hệ thống thư điện tử được thể hiện dưới 01 trong 02 hình thức, gồm:
Bản
quét màu từ bản giấy có chữ ký của Thủ trưởng, đóng dấu của cơ quan, đơn vị báo
cáo hoặc tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị báo cáo;
c) Đối với các nội dung phải quản lý theo chế độ
mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư theo kỳ
báo cáo quy định tại Thông tư này.
11. Danh
mục, biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê
Danh mục biểu mẫu báo cáo, biểu mẫu và giải thích
biểu mẫu báo cáo của các chỉ tiêu về đầu tư; quản lý khu kinh tế, khu công
nghiệp; đăng ký doanh nghiệp; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; kinh tế tập
thể, hợp tác xã quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Phụ lục số I: Biểu mẫu báo cáo về đầu
tư;
b) Phụ lục số II: Biểu mẫu báo cáo về quản lý
khu kinh tế, khu công nghiệp;
c) Phụ lục số III: Biểu mẫu báo cáo về đăng ký
doanh nghiệp;
d) Phụ lục số IV: Biểu mẫu báo cáo về phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
đ) Phụ lục số V: Biểu mẫu báo cáo về kinh tế
tập thể, hợp tác xã;
e) Phụ lục số VI: Danh mục các chỉ tiêu thống
kê về giám sát và đánh giá đầu tư;
g) Phụ lục số VII: Danh mục các chỉ tiêu thống
kê về quản lý đấu thầu;
h) Phụ lục số VIII: Danh mục các chi tiêu thống
kê về tình hình thu hút đầu tư nước ngoài.
Điều 4. Nội dung báo
cáo thống kê các chỉ tiêu về giám sát và đánh giá đầu tư, quản lý đấu thầu, thu
hút đầu tư nước ngoài
1. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo các chỉ
tiêu thống kê về giám sát và đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng
quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư; Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT
ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu
báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận
hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư
sử dụng vốn nhà nước.
2. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo các chỉ
tiêu thống kê về quản lý đấu thầu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2024/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh
giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu
thầu.
3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo các chỉ
tiêu thống kê về tình hình thu hút đầu tư nước ngoài tại các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt
động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư
và Thông
tư số 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên
quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc
tiến đầu tư.
4. Phương thức gửi báo cáo
a) Trường hợp đã được triển khai báo cáo trực
tuyến trên các Hệ thống thông tin chuyên ngành: Thực hiện tích hợp, chia sẻ các
số liệu báo cáo từ Hệ thống thông tin chuyên ngành về Hệ thống thông tin thống
kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.
b) Trường hợp chưa triển khai báo cáo trực
tuyến trên các Hệ thống thông tin chuyên ngành: Thực hiện gửi, nhận báo cáo
trực tiếp trên Hệ thống thông tin thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.
c) Đơn vị đầu mối báo cáo gồm: Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư, Cục Quản lý đấu thầu, Cục Đầu tư nước ngoài.
Điều 5. Trách nhiệm thi
hành
1. Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi
số, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành, khai thác và hướng dẫn sử dụng Hệ
thống thông tin thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư; điện tử hóa các biểu mẫu báo
cáo; triển khai việc giao báo cáo cho các đơn vị đầu mối
trên
Hệ thống; cấp
quyền khai thác, sử dụng Hệ thống;
b) Phối hợp với các đơn vị đầu mối theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư trực
tuyến theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu, số liệu giữa Hệ thống thông
tin thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư với các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác.
2. Đơn vị báo cáo có trách nhiệm:
a) Thu thập, tổng hợp, biên soạn số liệu báo cáo
của các chỉ tiêu thống kê được phân
công;
b) Chấp hành đầy đủ, chính xác theo biểu mẫu về
nội dung báo cáo, thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo; chịu trách nhiệm về tính
chính xác của thông tin, số liệu báo cáo và thực hiện giải trình số liệu khi có
yêu cầu;
c) Phối hợp chặt chẽ và thực hiện theo hướng
dẫn về nghiệp vụ chuyên môn thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tại địa
phương
và các đơn vị có liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
d) Khi có chỉnh sửa số liệu đã báo cáo hoặc số
liệu trong kỳ báo cáo có biến động khác thường, đơn vị báo cáo phải
gửi kèm thuyết minh báo cáo qua Hệ thống thông tin thống kê ngành Kế hoạch và
Đầu tư cho đơn vị nhận báo cáo.
3. Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có trách nhiệm:
a) Các đơn vị đầu mối báo cáo:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông
tin và chuyển đổi số theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo, hướng
dẫn các đơn vị báo cáo trong trường hợp có vướng mắc về chế độ báo cáo các chỉ
tiêu thuộc lĩnh vực được phân công;
Chủ trì tổng hợp, biên soạn số liệu báo cáo các chỉ
tiêu thống kê thuộc
lĩnh vực đơn vị được
phân công; chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc tổng hợp, biên soạn
thông tin, số liệu tổng hợp; có trách nhiệm giải trình thông tin, số liệu tổng
hợp và các chỉ tiêu báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan liên quan; gửi số liệu
báo cáo tổng hợp của các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực phụ trách cho Vụ Tổng hợp kinh
tế quốc dân để báo cáo khi có yêu cầu;
b) Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và
chuyển đổi số tổ chức thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu, số liệu các
chỉ tiêu thống kê của lĩnh vực được giao phụ trách vào Hệ thống thông tin thống
kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.
4. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách
nhiệm:
a) Tổng hợp báo cáo các chỉ tiêu thống
kê ngành Kế hoạch
và
Đầu tư theo yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ và của Lãnh đạo Bộ;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu điều chỉnh,
bổ sung
chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình thực hiện, theo yêu cầu quản
lý, điều hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Chủ trì theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
chế độ báo cáo thống kê các chỉ tiêu tổng hợp ngành Kế hoạch và Đầu tư trực
tuyến theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Chủ trì và phối hợp
với các đơn vị liên quan tổ chức tổng kết tình hình thực hiện chế độ báo cáo
thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.
5. Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đầu
mối, tham gia hướng dẫn, hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo
cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư về chuyên môn nghiệp vụ thống kê trong
thu thập và tổng hợp các chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư theo quy
định tại Thông tư này.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện chế
độ báo cáo thống
kê ngành Kế hoạch
và
Đầu tư được
bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo định mức của các cơ quan quản lý
nhà nước của bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
2. Kinh phí thực hiện chế
độ báo cáo của tổ chức, cá nhân khác do tổ chức, cá nhân đó tự bảo đảm.
3. Kinh phí đầu tư, duy trì cơ sở hạ tầng công
nghệ thông tin, Hệ thống thông tin thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật
khác có liên quan.
Điều 7. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 4 năm 2025 và thay thế Thông tư số 19/2022/TT-BKHĐT
ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Chế độ báo
cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn
bản mới.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn, nghiên cứu,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- HĐND, UBND, Sở KH&ĐT, BQLKCN, BQLKKT,
BQLKCNC, Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ Tư pháp;
- Website của Chính phủ;
- Công báo VPCP;
- Các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT;
- Lưu: VT, TCTK.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Chí Dũng
|