|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1833/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI - LẠNG SƠN ĐOẠN CỬA
KHẨU HỮU NGHỊ - CHI LĂNG
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP
ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ GTVT;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu
tư xây dựng; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng; số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 38/2013/NĐ-CP
ngày 23/4/2013 về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn
vốn vay ưu đãi (ODA);
Căn cứ Quyết định
số 326/QĐ-TTg ngày 31/3/2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc
Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 726/QĐ-TTg
ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng
cho dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn đoạn cửa khẩu Hữu Nghị - Chi
Lăng, vay vốn ADB;
Căn cứ Quyết định số 888/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2008
của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc chuyển đổi chủ đầu tư lập dự án xây dựng đường
cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-BGTVT ngày 02/01/2013
của Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư
xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 1383/QĐ-BTNMT ngày 24/8/2012
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường dự án đầu tư đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn;
Xét Tờ trình số 1388/TTr-VEC ngày 05/5/2016 của
Tổng công ty ĐTPT đường cao tốc Việt Nam (VEC) về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn
đoạn cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng, kèm theo các tài liệu liên quan;
Theo đề nghị của Vụ Kế hoạch đầu tư tại Báo cáo
thẩm định số 582/KHĐT ngày 13/6/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đầu tư dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng
Sơn đoạn cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng (Km 1+800 - Km44+749,67) với nội dung chủ
yếu như sau:
1. Tên dự án: Dự án
xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn đoạn cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng
(Km1+800 - Km44+749,67).
2. Chủ đầu tư: Tổng
công ty ĐTPT đường cao tốc Việt Nam (VEC).
3. Tư vấn lập dự án:
Liên danh Tổng công ty TVTK GTVT (TEDI) và Công ty cổ phần tư vấn đường cao
tốc Việt Nam (VECC).
4. Chủ nhiệm lập dự án:
Nguyễn Mạnh Hà.
5. Mục tiêu đầu tư:
Đầu tư dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng
Sơn đoạn cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng với mục tiêu:
- Đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực Lạng Sơn nói
riêng và vùng Đông Bắc nói chung, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội khu
vực; Cung cấp các dịch vụ vận tải chất lượng cao và hiệu quả, góp phần phát triển
các khu công nghiệp dọc tuyến, góp phần xóa đói giảm nghèo và giảm tai nạn giao
thông (do tách giao thông xe máy khỏi đường cao tốc);
- Từng bước thực hiện Chiến lược phát triển GTVT Việt
Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 355/2013/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng
Chính phủ) và Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020
định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 326/QĐ-TTg
ngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ);
- Hoàn chỉnh hành lang xuyên Á đoạn Lạng Sơn - Hà Nội
trước năm 2020; Tăng cường kết nối trên tuyến hành lang xuyên Á qua địa phận Việt
Nam từ Lạng Sơn - Hà Nội - TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài, góp phần phát triển vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng trung du miền núi phía Bắc; Tạo lợi thế để Việt
Nam là cửa ngõ giao lưu thương mại với Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á.
6. Nội dung đầu tư dự án:
6.1. Địa điểm, phạm vi đầu tư:
- Địa điểm đầu tư: huyện Cao Lộc, huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn
- Điểm đầu dự án tại Km1+800 thuộc thị trấn Đồng
Đăng, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Điểm cuối dự án tại Km44+749,67 (kết nối với
điểm đầu tuyến cao tốc Bắc Giang - thành
phố Lạng Sơn đang thực hiện đầu tư theo hình thức BOT, trùng với lý trình
Km45+130 trong bước thiết kế kỹ thuật của
dự án) thuộc xã Mai Sao, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
- Chiều dài dự án: 43km.
6.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tuyến được
xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc TCVN 5729
- 2012, quy mô 4 làn xe cao tốc, tốc độ thiết kế 80 km/h. Đường ngang và đường
gom xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054 - 05 và tiêu chuẩn đường
giao thông nông thôn TCVN 10380-2014.
- Cầu xây dựng
vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL theo tiêu chuẩn 22 TCN 272 - 05, tải trọng thiết
kế HL93, bề rộng cầu bằng bề rộng nền đường.
6.3. Giải pháp thiết kế:
a) Phương án tuyến:
- Từ điểm đầu (nằm ngoài khu vực làm thủ tục xuất,
nhập cảnh tại cửa khẩu), tuyến đi bên trái QL1 đến khoảng Km7+00, đoạn từ
Km7+000 - Km21+800 (Mai Pha) tuyến đi trùng với quy hoạch chung khu kinh tế cửa
khẩu Đồng Đăng, từ Mai Pha tuyến đi bên trái QL1 đến khoảng Km30+00 và vượt
sang phải QL1, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn tại vị trí cách ga Bản Thí khoảng
800m (về phía Lạng Sơn) và đi tới Km42+650, tuyến vượt qua QL1, sông Thương để
tới Chi Lăng (Km44+749,67).
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
cấp đường, bán kính đường cong nằm nhỏ nhất 300m.
b) Trắc dọc:
- Trắc dọc cao tốc thiết kế với tần suất P = 1%, phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn và tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đường, độ dốc
lớn nhất ≤ 6,0%.
- Đường ngang, đường gom sử dụng mực nước thường
xuyên để tính toán với tần suất thủy văn phù hợp với tiêu chuẩn tính toán.
c) Mặt cắt ngang:
Quy mô mặt cắt ngang, phân kỳ đầu tư thành 2 giai
đoạn:
- Giai đoạn 1: Mặt cắt ngang 4 làn xe cao tốc hạn
chế, nền đường rộng 22m, gồm: 4 làn xe *3,5m = 14m; Dải phân cách giữa và dải
an toàn rộng 1,5m; Lề gia cố 2*0,25m = 0,5m; Lề đất dự trữ 2*3,0m = 6,0m.
- Giai đoạn hoàn chỉnh: Mặt cắt ngang 4 làn xe cao
tốc, nền đường rộng 22m, gồm: 4 làn xe*3,5m = 14m; Dải phân cách giữa và dải an
toàn rộng 1,5m; Làn dừng xe khẩn cấp 2 làn xe*2,5m = 5,0m; Lề đất rộng
2bên*0,75m = 1,5m.
d) Nền đường:
- Độ dốc taluy nền đắp 1:1,5 đến 1:2; Taluy nền đào
từ 1:0.5 đến 1:1,0 tùy thuộc vào điều kiện địa chất.
- Các đoạn qua vùng đất yếu: Áp dụng các giải pháp
xử lý như thay đất, bấc thấm, cọc cát,... tùy thuộc chiều cao đắp và điều kiện
địa chất.
e) Mặt đường:
- Kết cấu mặt đường cao tốc bằng bê tông nhựa trên
móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng đảm bảo Eyc ≥ 198Mpa, giai đoạn trước mắt
phân kỳ đảm bảo Eyc ≥ 180Mpa.
- Kết cấu mặt đường trạm thu phí bằng bê tông cốt
thép; mặt đường nhánh trong nút giao bằng bê tông nhựa đảm bảo Eyc ≥ 177Mpa; kết
cấu mặt đường ngang được vuốt nối hoàn trả theo kết cấu mặt đường hiện hữu đảm
bảo êm thuận trong khai thác.
- Kết cấu mặt đường gom theo tiêu chuẩn đường giao
thông nông thôn.
f) Nút giao liên thông:
- Xây dựng 03 nút giao liên thông, trong đó: Giai
đoạn 1 xây dựng 01 nút giao liên thông với QL.4B tại Km17+420, dạng nút giao
loa kèn đơn; 02 nút giao còn lại (nút giao với QL.1 tại Km18+235 và Km25+770)
xây dựng cầu vượt trực thông; Giai đoạn hoàn chỉnh xây dựng các nút giao với
QL.1 tại Km18+235 và Km25+77, dạng nút giao loa kèn đơn.
- Nút giao đầu tuyến tại Km1+800 nối với cửa khẩu:
Dạng nút giao bằng, tổ chức giao thông bằng đảo xuyến, kết hợp 02 nhánh rẽ trực
tiếp để tăng năng lực thông hành cho nút giao.
g) Công trình cầu:
- Dự kiến xây dựng 22 cầu, gồm: 19 cầu trên chính
tuyến, tổng chiều dài khoảng 2.102m; 03 cầu trên đường dân sinh vượt đường cao
tốc, tổng chiều dài khoảng 181m.
- Cầu trên đường cao tốc xây dựng hoàn chỉnh, quy
mô 4 làn xe, bề rộng 22m; Cầu trên đường ngang vượt đường cao tốc, bề rộng tùy
thuộc quy mô đường ngang.
- Kết cấu phần trên: chiều dài nhịp từ 9-21m, dầm bản
BTCT DƯL đúc sẵn; chiều dài nhịp từ 21-33m, dầm I BTCT DƯL đúc sẵn; chiều dài
nhịp từ 30-45m, dầm SuperT đúc sẵn. Đối với cầu vượt sông, yêu cầu thông thuyền
lớn: Sử dụng dầm hộp thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng, chiều dài nhịp
từ 24-35m, dầm bản rỗng đúc trên đà giáo; chiều dài nhịp từ 40-50m, dầm hộp đúc
trên đà giáo.
- Kết cấu mố trụ: Sử dụng kết cấu BTCT thường, mố cầu
sử dụng loại mố chữ U, trụ cầu được thiết kế dạng cột. Móng mố trụ, sử dụng
móng nông trên nền thiên nhiên hoặc móng cọc tại các vị trí có điều kiện địa chất
tốt, các vị trí khác sử dụng móng cọc khoan nhồi loại đường kính 1-1,5m tùy
theo điều kiện địa chất và điều kiện thi công.
- Chiều cao tĩnh
không cầu vượt đường cao tốc H = 5,0m, chiều cao tĩnh
không cầu vượt đường dân sinh tùy thuộc cấp đường.
h) Cống dân sinh: Toàn tuyến xây dựng khoảng
53 cống dân sinh đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn
đường giao thông nông thôn và điều kiện khai thác thực tế, tĩnh không đứng cống ≥ 3,0m.
i) Hệ thống thoát
nước: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát
nước dọc, thoát nước ngang, thoát nước mặt, thoát
nước mái ta luy, cải mương..., dự kiến bố trí khoảng 38 cống hộp và 143 cống
tròn thoát nước.
k) Công trình phục vụ quản lý khai thác:
- Trạm thu phí: Sử dụng hình thức thu phí kín,
trong đó giai đoạn 1 xây dựng 2 trạm thu phí chính (dự kiến Km6+800 và
Km44+450) và các trạm phụ tại các nút giao; Giai đoạn hoàn chỉnh xây dựng bổ
sung các trạm thu phí tại các nút giao liên thông.
- Trạm dừng nghỉ: 01 trạm dừng nghỉ tại khoảng
Km44+150 (diện tích khoảng 9ha).
- Hệ thống ITS, chiếu sáng, an toàn giao thông:
+ Hệ thống ITS: Xây dựng hệ thống quản lý giao
thông, kiểm soát tải trọng xe, thu phí, thông tin liên lạc....
+ Hệ thống chiếu sáng: Xây dựng tại vị trí các trạm
thu phí, trung tâm điều hành, trạm phục vụ trên tuyến, tại công trình hầm và
các nút giao khác mức liên thông.
+ Hệ thống biển báo an toàn giao thông: Xây dựng
hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc QCVN 83:2015/BGTVT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT.
(Các chi tiết
khác chấp thuận theo hồ sơ trình duyệt)
8. Giải phóng mặt bằng:
- Công tác GPMB được thực hiện trên địa phận huyện
Cao Lộc, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; Phạm vi GPMB được thực hiện theo quy mô
đường cao tốc 4 làn xe.
- Diện tích đất thu hồi: Tổng số khoảng 300ha.
- Kinh phí GPMB là 535,6 tỷ đồng và chi phí dự
phòng là 80,348 tỷ đồng.
- Tổ chức thực hiện: UBND tỉnh Lạng Sơn lựa chọn chủ
đầu tư Tiểu dự án GPMB và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
9. Loại, cấp công trình:
- Loại công trình: Công trình giao thông.
- Cấp công trình: Công trình đường bộ cấp I (theo Thông
tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ
Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng).
10. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư dự án: 8.743.154 triệu đồng (bằng
chữ: Tám nghìn, bẩy trăm bốn ba tỷ, một trăm năm tư triệu đồng chẵn), tương
đương 387,895 triệu USD (tỷ giá quy đổi 1USD = 22.540 đồng).
Trong đó:
|
- Chi phí xây dựng
|
: 5.320.934 triệu đồng;
|
|
- Chi phí thiết bị
|
: 289.100 triệu đồng;
|
|
- Chi phí tư vấn ĐTXD
|
: 432.335 triệu đồng;
|
|
- Chi phí QLDA
|
: 27.901 triệu đồng;
|
|
- Chi phí GPMB
|
: 535.654 triệu đồng;
|
|
- Chi phí lãi vay
|
: 434.086 triệu đồng;
|
|
- Chi phí khác
|
: 27.072 triệu đồng;
|
|
- Chi phí dự phòng
|
: 1.676.072 triệu đồng.
|
11. Nguồn vốn đầu tư và cơ chế
tài chính:
11.1. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay Ngân hàng phát
triển Châu Á (ADB), vốn đối ứng trong nước và vốn do VEC tự huy động với cơ cấu
như sau:
- Vốn vay ADB: 8.655,770 tỷ đồng (~384,018 triệu
USD), trong đó:
+ Vốn vay OCR: 7.836,035 tỷ đồng (~347,65 triệu
USD) đầu tư cho các hạng mục xây lắp, tư vấn giám sát, quản lý dự án, thuế VAT,
lãi vay và phí tài chính (trong thời gian xây dựng), chi phí khác;
+ Vốn vay ADF: 650,685 tỷ đồng (~28,868 triệu USD)
sử dụng cho công tác GPMB, lãi vay và phí tài chính trong thời gian thực hiện GPMB;
+ Vốn viện trợ không hoàn lại chuẩn bị dự án theo
tiêu chuẩn của ADB (PPTA 7154-VIE): 33,810 tỷ đồng (~1,5 triệu USD);
+ Vốn vay HTKT của khoản vay 2460-VIE: dự kiến
135,240 tỷ đồng (~ 6 triệu USD) cho công tác Thiết kế kỹ thuật của dự án;
- Vốn đối ứng: 87,384 tỷ đồng (~3,877 triệu USD), gồm:
+ Vốn đối ứng của Chính phủ: 47,420 tỷ đồng (~2,104
triệu USD) sử dụng cho các hạng mục thuế, phí khoản vay 2460-VIE, rà phá bom
mìn, lập và thẩm tra dự án.
+ Vốn do VEC tự thu xếp: 39,963 tỷ đồng (~1,773 triệu
USD).
11.2. Cơ chế tài chính
Cơ chế tài chính trong nước thực hiện theo Quyết định số 726/QĐ-TTg
ngày 28/4/2016, cụ thể như sau:
- Nguồn vốn vay ADB (376,518 triệu USD), trong đó:
347,65 triệu USD vay từ nguồn vốn vay thông thường (OCR), áp dụng cơ chế cho
vay lại; 28,868 triệu USD vốn vay ưu đãi (ADF) sử dụng cho công tác GPMB, do
ngân sách Nhà nước cấp phát.
- Nguồn vốn đối ứng (2,295 triệu USD), trong đó:
0,521 triệu USD cho hạng mục rà phá bom mìn, do ngân sách Nhà nước cấp phát;
1,773 triệu USD là phí vay lại của khoản vay OCR do VEC tự thu xếp.
12. Thời gian thực hiện dự án:
Thời gian thực hiện dự án từ năm 2016-2019.
13. Một số nội dung khác:
13.1. Trong bước tiếp theo, yêu cầu chủ đầu tư dự
án:
- Tiếp thu các ý kiến thẩm định đã nêu trong Báo
cáo thẩm định số 582/KHĐT ngày 13/6/2016 của Vụ Kế hoạch đầu tư;
- Phối hợp với
địa phương kiểm đếm chính xác các số liệu về GPMB;
- Bổ sung đầy đủ các số liệu khảo sát địa chất, địa
hình và thủy văn để đảm bảo các giải pháp
thiết kế là phù hợp; Rà soát để chính xác hóa
phạm vi đất yếu, phạm vi sử dụng cọc khoan nhồi, trong đó ưu tiên sử dụng giải
pháp cọc đóng BTCT.
- Khảo sát chi tiết điều kiện địa chất để tính
toán, quyết định kết cấu công trình cầu, tường chắn, kết cấu mặt đường và giải
pháp xử lý nền đất yếu cho phù hợp;
- Thỏa thuận
với địa phương để xác định cụ thể vị trí
đổ đất thải.
13.2. Giao Vụ Khoa học công nghệ thực hiện thẩm định,
phê duyệt thiết kế cơ sở hạng mục xây dựng
hệ thống ITS của dự án trên cơ sở đảm bảo kết nối đồng bộ với các dự án liên
quan, không vượt giá trị của hạng mục dự kiến trong tổng mức đầu tư.
13.3. Giao VEC hoàn chỉnh phương án tài chính trên
cơ sở tham chiếu các điền kiện vay lại, cơ cấu nguồn vốn, tổng mức đầu tư nêu
trên và các tài liệu liên quan khác (tình hình tài chính doanh nghiệp, vốn điều
lệ...) để gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng phát triển Việt Nam thẩm định năng lực
tài chính của VEC và đánh giá hiệu quả tài chính, phương án trả nợ của của dự
án làm cơ sở xác định chủ đầu tư dự án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Chủ đầu tư:
Chủ đầu tư (chủ dự án) giai đoạn thực hiện đầu tư sẽ
được xác định cụ thể sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ tại Quyết định số 726/QĐ-TTg ngày 28/4/2016 về việc phê duyệt
danh mục dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn đoạn cửa khẩu Hữu Nghị
- Chi Lăng, vay vốn ADB.
2. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực
tiếp quản lý dự án.
3. Công tác thiết kế: Thiết kế 3 bước (thiết
kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công).
4. Thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán:
Thực hiện theo quy định hiện hành.
5. Phương thức lựa chọn nhà thầu: Thực hiện
theo quy định hiện hành.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Khoa học công nghệ;
Cục trưởng Cục QLXD và CL CTGT, Tổng giám đốc Tổng công ty ĐTPT đường cao tốc
Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Bộ: KH&ĐT, TC;
- Kho bạc Nhà nước TW;
- UBND tỉnh Lạng Sơn;
- Ngân hàng VDB;
- Lưu: VT, KHĐT (03 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hồng Trường
|