|
BỘ Y TẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2106/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày
19 tháng 5 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM BỔ
SUNG VẮC XIN SỞI - RUBELLA CHO TRẺ 1-5 TUỔI VÙNG NGUY CƠ CAO NĂM 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự
phòng, Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc
xin Sởi - Rubella cho trẻ 1-5 tuổi vùng nguy cơ cao năm 2020”.
Điều 2. Kế hoạch này là căn cứ để các đơn vị xây dựng kế hoạch và
triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ 1-5 tuổi vùng
nguy cơ cao năm 2020.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Y
tế dự phòng, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài
chính, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế, Viện Vệ sinh dịch tễ
Trung ương, Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia và khu vực, Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- PTTg Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND 22 tỉnh, thành phố;
- Các Viện VSDT, Viện Pasteur (để thực hiện);
- Sở Y tế 22 tỉnh/thành phố (để thực hiện);
- TTYTDP/TTKSBT 22 tỉnh/thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT, DP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM BỔ SUNG VẮC XIN SỞI - RUBELLA CHO
TRẺ TỪ 1 ĐẾN 5 TUỔI VÙNG NGUY CƠ
CAO NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2106/QĐ-BYT ngày 19/5/2020 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY
DỰNG KẾ HOẠCH
1. Sự cần thiết xây dựng kế hoạch
Sởi là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm,
khả năng lây lan nhanh và có thể gây dịch trên phạm vi lớn, đặc biệt tại các
khu vực có tỷ lệ tiêm chủng thấp, tập trung dân cư đông đúc. Theo khuyến cáo của
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) các quốc gia cần đạt và duy trì tỷ lệ tiêm chủng
thường xuyên 2 mũi vắc xin sởi đạt trên 95% và tổ chức định kỳ chiến dịch tiêm
chủng bổ sung vắc xin MR cho các đối tượng nguy cơ cao.
Tại Việt Nam, bệnh sởi tiếp tục lưu hành với chu
kỳ 4-5 năm. Trong các năm 2018-2019, tình hình dịch sởi có diễn biến phức tạp,
số ca mắc sởi cao ở hầu khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước và tập trung ở
nhóm từ 1-5 tuổi là nhóm trẻ em sinh ra sau chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin Sởi
- Rubella (MR) năm 2014-2015. Trong các năm từ 2015 đến nay mặc dù tỷ lệ tiêm
chủng vắc xin sởi mũi 1 trong tiêm chủng thường xuyên hàng năm đạt cao trên 95%
nhưng tỷ lệ tiêm chủng mũi 2 vẫn chưa đạt chỉ tiêu này, đặc biệt tại các địa phương
có di biến động dân cư lớn, tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa... dẫn tới việc
tích lũy đối tượng cảm nhiễm qua các năm là điều kiện thuận lợi cho dịch sởi
quay trở lại. Do vậy, nhóm đối tượng này cần được tiêm bổ sung vắc xin sởi-rubella
trong các chiến dịch. Trong hai năm 2018, 2019, thực hiện chỉ đạo của Bộ Y tế,
Dự án Tiêm chủng mở rộng đã hoàn thành 4 đợt chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin MR
đã được triển khai trên phạm vi toàn quốc cho 4,5 triệu trẻ 1-5 tuổi (sinh từ
1/7/2013 đến 31/12/2017), đạt tỷ lệ 95,43%. Chiến dịch nêu trên đã góp phần
quan trọng trong giảm số mắc và khống chế dịch sởi từ giữa năm 2019.
Để chủ động ngăn ngừa dịch sởi quay trở lại, việc
tiếp tục triển khai tiêm bổ sung vắc xin MR trong các năm tiếp theo cho các đối
tượng nêu trên là rất cần thiết. Ngày 24/12/2019, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương, Dự án Tiêm chủng mở rộng (TCMR) đã ban hành văn bản số 2025/VSDTTƯ-TCQG gửi
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật/Y tế dự phòng 63 tỉnh, thành phố về việc chủ động
đề xuất các huyện nguy cơ cao chưa triển khai tiêm bổ sung vắc xin MR trong
2018-2019 theo tiêu chí cần triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin MR cho đối
tượng trẻ từ 1 -5 tuổi trong quý III-IV năm 2020, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch
triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin MR cho trẻ từ 1-5 tuổi tại các huyện
nguy cơ cao năm 2020.
Hoạt động này sẽ góp phần quan trọng trong công
tác phòng chống dịch sởi, rubella nhằm tiến tới mục tiêu loại trừ bệnh sởi và
rubella cùng với các nước khu vực Tây Thái Bình Dương trong tương lai. Đây cũng
là mục tiêu mà Chính phủ giao cho Dự án TCMR trong giai đoạn 2016-2020.
2. Căn cứ để xây dựng kế hoạch
- Luật Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội;
- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng
- Quyết định số 1125/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/7/2017 phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế dân
số giai đoạn 2016-2020.
- Thông tư số 34/2018/TT-BYT
ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 104/2018/NĐ-CP.
- Thông tư số 38/2017/TT-BYT
ngày 17/10/2017 của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối
tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm Y tế bắt buộc.
- Quyết định số 4845/QĐ-BYT
của Bộ Y tế ngày 25/12/2012 ban hành “Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh sởi,
rubella”.
- Quyết định số 233/QĐ-BYT ngày 30/01/2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động bằng nguồn Ngân sách nhà nước
năm 2020 của Dự án 2 - Tiêm chủng mở rộng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Trẻ từ 1-5 tuổi tại vùng nguy cơ cao được tiêm 1
mũi vắc xin sởi- rubella góp phần tăng tỷ lệ miễn dịch phòng bệnh sởi, rubella
trong cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đạt tỷ lệ 95% trẻ sinh từ 1/1/2015 đến
30/6/2019 vùng nguy cơ cao được tiêm bổ sung 01 mũi vắc xin sởi-rubella.
- Đảm bảo an toàn và chất lượng tiêm chủng theo
Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016
của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng và các quy định của Bộ Y tế về tiêm
chủng.
III. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN
KHAI
1. Thời gian: Quý III-IV/2020.
2. Đối tượng
Trẻ từ 1-5 tuổi (sinh từ 01/01/2015 đến
30/06/2019) tại vùng nguy cơ cao sẽ được tiêm 01 mũi vắc xin sởi-rubella không
kể tiền sử được tiêm chủng vắc xin sởi, hoặc vắc xin sởi - rubella (MR) hoặc vắc
xin sởi-quai bị-rubella (MMR) trước đó.
Những trẻ đã tiêm vắc xin sởi, MR, MMR trong thời
gian <1 tháng trước khi triển khai tiêm bổ sung sẽ không thuộc diện đối tượng
tiêm vắc xin trong chiến dịch này. Dự kiến số trẻ đối tượng các địa phương đăng
ký là 819.925 trẻ.
3. Phạm vi triển khai
Tiêu chí lựa chọn quận/huyện/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh nguy cơ cao là đơn vị cấp huyện có ít nhất một trong các tiêu chí dưới
đây:
- Có khó khăn trong quản lý đối tượng tiêm chủng:
có tỷ lệ di biến động dân cư cao, phức tạp, đông khu nhà trọ, khu công nghiệp,
nhiều khu nhà cao tầng khó tiếp cận, khu làng chài, vùng giáp ranh, biên giới,
miền núi, vùng sâu vùng xa...
- Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi mũi 1 < 95% một
trong ba năm 2017, 2018, 2019.
- Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi-rubella cho trẻ 18-24
tháng <95% một trong ba năm 2017, 2018, 2019.
- Tỷ lệ mắc sởi cao hơn tỷ lệ mắc trung bình của
khu vực một trong ba năm 2017, 2018, 2019.
Chưa triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin
sởi-rubella trong các năm 2018-2019. Trong số đơn vị cấp huyện nguy cơ cao đạt
tiêu chí nêu trên, căn cứ văn bản đề xuất của các địa phương và kế hoạch cung ứng
vắc xin MR đã được Bộ Y tế phê duyệt, để khống chế số mắc bệnh và tử vong do sởi,
kế hoạch này sẽ triển khai chiến dịch tại đơn vị cấp huyện của 22 tỉnh, thành
phố (Chi tiết tại Phụ lục 1)
Bảng 1. Phạm
vi và đối tượng của chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin MR năm 2020
|
TT
|
Khu vực
|
Số tỉnh triển
khai
|
Số huyện triển
khai
|
Dự kiến số đối
tượng từ 1-5 tuổi
|
|
1
|
Miền Bắc
|
4
|
11
|
98.575
|
|
2
|
Miền Trung
|
7
|
23
|
186.545
|
|
3
|
Tây Nguyên
|
2
|
3
|
17.008
|
|
4
|
Miền Nam
|
9
|
52
|
517.797
|
|
|
Cộng
|
22
|
89
|
819.925
|
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Điều tra, lập danh sách
đối tượng
- Đối tượng tiêm bổ sung vắc xin MR là tất cả trẻ
từ 1 -5 tuổi (sinh từ 01/01/2015 đến 30/6/2019) đang có mặt tại địa phương.
- Trước khi triển khai kế hoạch, điều tra, lập
danh sách các trẻ từ 1-5 tuổi (sinh từ 1/1/2015 đến 30/6/2019) tại các huyện được
lựa chọn trong kế hoạch.
+ Điều tra trong trường học: Lập danh sách theo
lớp đối với trẻ học mẫu giáo, nhà trẻ. Cần trao đổi với Ban giám hiệu các trường
về kế hoạch phối hợp triển khai với trạm y tế, đề nghị nhà trường bố trí giáo
viên, cán bộ y tế học đường (nếu có) thống kê, đăng ký đầy đủ học sinh trong độ
tuổi theo lớp.
+ Điều tra tại cộng đồng: Nhóm trẻ từ 1-5 tuổi tại
cộng đồng không đi học theo tổ/ấp/thôn bản với sự hỗ trợ của Y tế thôn bản, cộng
tác viên dân số, trưởng thôn trên địa bàn. Danh sách bao gồm cả đối tượng vãng
lai, lưu ý những trẻ chưa được quản lý tại vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh và
nơi có biến động dân cư.
- Nhập dữ liệu trẻ từ 1-5 tuổi trên Hệ thống,
bao gồm các mũi vắc xin sởi, MR đã tiêm. Thông tin về các mũi tiêm vắc xin sởi,
MR phải có giấy xác nhận hoặc đã cập nhật thông tin trên Hệ thống Quản lý thông
tin tiêm chủng quốc gia (Hệ thống) hoặc trong danh sách tiêm chủng, sổ tiêm chủng
lưu tại cơ sở y tế.
- Thời gian hoàn thành: Trước khi thực hiện chiến
dịch 1 tháng.
Lưu ý: KHÔNG tiêm vắc xin MR cho những đối
tượng đã được tiêm vắc xin sởi hoặc MR hoặc sởi - quai bị - rubella trong vòng
1 tháng trước ngày tiêm.
2. Cung ứng vắc xin MR,
bơm kim tiêm, hộp an toàn
a) Cung ứng vắc xin MR
* Dự trù vắc xin MR
- Vắc xin MR sử dụng trong kế hoạch là vắc xin
do Trung tâm Nghiên cứu sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế (POLYVAC) sản xuất,
đóng gói lọ 10 liều, dạng đông khô kèm dung môi.
- Dựa trên số đối tượng cần tiêm chủng, các tuyến
dự trù nhu cầu vắc xin và vật tư tiêm chủng cần thiết.
Số vắc xin MR (liều) = Số đối tượng x Tỷ lệ tiêm
chủng dự kiến x Hệ số sử dụng vắc xin 1
Số vắc xin MR cần cho triển khai là 1.013.900 liều.
(Chi tiết tại bảng 2)
* Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin MR
- Tuyến Trung ương/khu vực: Dự án TCMR, Viện Vệ
sinh dịch tễ Trung ương tiếp nhận, phân bổ vắc xin, vật tư tiêm chủng cho các
Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực. Căn cứ kế hoạch cụ thể của từng tỉnh, các
Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur sẽ chủ động điều phối, vận chuyển vắc xin bằng xe
tải lạnh tới Trung tâm Y tế dự phòng/Kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố.
- Tuyến tỉnh:
+ Trung tâm Y tế dự phòng/Kiểm soát bệnh tật tỉnh,
thành phố tiếp nhận, bảo quản, phân phối, thực hiện cấp phát vắc xin, bơm kim
tiêm, hộp an toàn tới từng đơn vị cấp huyện cắn cứ vao thời gian triển khai của
mỗi đơn vị cấp huyện.
+ Thời hạn hoàn thành chuyển vắc xin tới tuyến
huyện là trước ngày triển khai tiêm vắc xin ít nhất 1 tuần.
- Cấp huyện:
+ Trung tâm Y tế cấp huyện phân phối, vận chuyển
vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn tới đơn vị cấp xã: tiếp nhận vắc xin từ kho
cấp tỉnh về kho cấp huyện để bảo quản và cấp phát cho đơn vị cấp xã.
+ Thời hạn hoàn thành vận chuyển vắc xin tới xã
là trước thời điểm triển khai của xã đó từ 1 - 3 ngày đối với các đơn vị xã xa,
hoặc ngay trước buổi tiêm đối với các đơn vị cấp xã gần.
- Cấp xã: Nhận vắc xin từ tuyến huyện, bảo quản
và vận chuyển vắc xin tới các điểm tiêm trước buổi tiêm chủng.
b) Vật tư tiêm chủng
Uớc tính số lượng bơm kim tiêm, hộp an toàn:
- Số BKT 0,5ml (cái) = Số đối tượng x Tỷ lệ tiêm
chủng dự kiến x Hệ số sử dụng 1,1.
- Số BKT 5ml (cái) = (Số vắc xin/10) x Hệ số sử
dụng 1,1.
- Số hộp an toàn (cái) = (tổng số BKT /100) x Hệ
số sử dụng 1,1.
Bảng 2. Dự kiến
nhu cầu vắc xin MR kèm dung môi, vật tư tiêm chủng cho chiến dịch tiêm bổ sung
cho trẻ từ 1-5 tuổi vùng nguy cơ cao, năm 2020
|
Khu vực
|
Số đối tượng
|
Vắc xin
MR (liều)
|
Bơm kim
0,5ml (cái)
|
Bơm kim tiêm
5ml (cái)
|
Hộp an
toàn (cái)
|
|
Miền Bắc
|
98.575
|
121.900
|
103.300
|
13.440
|
1.300
|
|
Miền Trung
|
186.545
|
230.900
|
195.300
|
25.430
|
2.460
|
|
Tây Nguyên
|
17.008
|
21.100
|
17.900
|
2.330
|
240
|
|
Miền Nam
|
517.797
|
640.000
|
541.500
|
70.430
|
6.770
|
|
Cộng
|
819.925
|
1.013.900
|
858.000
|
111.630
|
10.770
|
Số bơm kim tiêm tự khoá 0,5 ml cần là 858.000
cái.
Số bơm kim tiêm dùng 1 lần 5 ml cần là 111.630
cái.
Số hộp an toàn loại 5 lít cần cho kế hoạch là
10.770 cái.
---------------------
1 Căn cứ Quyết định số 1193/QĐ-VSDTTƯ
ngày 10/9/2019 Về việc phê duyệt điều chỉnh định mức sử dụng, dự trữ vắc xin và
vật tư tiêm chủng trong Dự án Tiêm chủng mở rộng.
3. Tổ chức tiêm chủng
3.1. Hình thức triển khai: Tổ chức chiến dịch
tiêm chủng bổ sung, có thể triển khai tiêm chủng vắc xin MR đồng loạt tại các
trường tiểu học, mẫu giáo, mầm non, nhà trẻ hoặc các cơ sở y tế... trong một hoặc
nhiều đợt theo cụm huyện/xã tùy vào điều kiện của từng địa phương. Thực hiện
tiêm vét cho những trẻ bị sót ngay cuối mỗi đợt hoặc trong tiêm chủng thường
xuyên.
3.2. Tổ chức buổi tiêm chủng
a) Tổ chức buổi tiêm chủng theo đúng quy định tại
Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của
Chính phủ và Thông tư số 34/2018/TT-BYT,
ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý sử dụng vắc xin trong
tiêm chủng. Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn cần phối hợp với lực lượng Quân Y, Bộ đội biên phòng.
b) Rà soát và tiêm vét
Những trẻ thuộc diện đối tượng đã được đăng ký
hoặc chưa được đăng ký có mặt tại địa bàn ở thời điểm triển khai cần được tiêm
vét. Tiêm vét là hoạt động bắt buộc cần được dự kiến trong kế hoạch. Để hạn chế
số trẻ bị bỏ sót cần thực hiện các nội dung sau:
- Trong buổi tiêm: Phối hợp với các cộng tác
viên cơ sở để thông báo và vận động cha mẹ đưa trẻ đến tiêm chủng. Bổ sung thêm
vào danh sách các trẻ vãng lai và thống kê riêng theo mẫu ghi chép và báo cáo.
- Vào cuối mỗi buổi tiêm: đánh dấu và xác định
các trẻ chưa tiêm trong danh sách đã đăng ký ban đầu cũng như trẻ vãng lai mới
phát hiện. Kịp thời thông báo trên loa truyền thanh hoặc tìm cách thông báo cho
gia đình những trẻ chưa được tiêm để đưa trẻ đến.
- Cuối đợt: Tổng hợp số lượng trẻ chưa tiêm cần
được tiêm vét để bố trí đội tiêm, xác định thời gian và hậu cần vật tư cho tiêm
vét. Phân công cán bộ liên hệ với các hộ gia đình thông báo lại địa điểm và thời
gian tiêm vét và huy động trẻ đối tượng ra tiêm.
Có thể tiến hành nhiều lần tiêm vét và chú trọng
cho nhóm đối tượng khó tiếp cận để đạt tỷ lệ tiêm chủng chiến dịch 95%.
Đối với các trường hợp tạm hoãn: cần có kế hoạch
tiêm vét vào ngày tiêm chủng thường xuyên trong tháng.
Lưu ý: Sau chiến dịch, những trẻ đã tiêm
02 mũi vắc xin sởi trong đó có 01 mũi vắc xin phối hợp MR thì khi đủ 18 tháng
tuổi không tiêm vắc xin MR trong tiêm chủng thường xuyên.
4. Truyền thông
- Cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện truyền thông
trên các phương tiện truyền thông đại chúng như Đài phát thanh, truyền hình,
đài truyền thanh, báo chí... để người dân biết và chủ động đưa con em đi tiêm
chủng.
- Cấp xã: Thông báo hàng ngày trên loa, đài về đối
tượng, thời gian, địa điểm tổ chức buổi tiêm chủng.
- Hình thức thực hiện: Truyền thông thực hiện
trước và trong thời gian triển khai Kế hoạch.
5. Theo dõi, giám sát và báo
cáo
- Các tuyến quốc gia, khu vực, tỉnh, huyện chủ động
cử các đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động trước, trong và sau khi triển khai kế
hoạch. Cán bộ giám sát có trách nhiệm theo dõi giám sát và hỗ trợ cơ sở tiêm chủng
thực hiện đúng các quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng và an toàn tiêm chủng.
- Thực hiện báo cáo kết quả tiêm vắc xin hàng tuần
trong thời gian tổ chức kế hoạch và báo cáo tổng hợp trong vòng 7 ngày sau khi
kết thúc. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố tổng hợp và gửi báo cáo kết quả
tiêm vắc xin MR trên địa bàn toàn tỉnh cho Văn phòng tiêm chủng mở rộng khu vực,
Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế.
(Lưu ý không đưa vào báo cáo chiến dịch đối với
những trường hợp thuộc diện tiêm chủng thường xuyên vào thời gian triển khai
chiến dịch để tránh trùng lặp đối tượng, kết quả tiêm chủng).
6. Kinh phí thực hiện
6.1. Kinh phí mua vắc xin, vật tư tiêm chủng
Nguồn kinh phí Trung ương: Sử dụng nguồn kinh
phí NSNN dành cho Dự án TCMR. Tổng kinh phí là 15,8 tỷ đồng, kinh phí mua vắc
xin là 14,1 tỷ đồng, kinh phí mua vật tư tiêm chủng là 1,7 tỷ đồng .
Bảng 3. Kinh
phí mua vắc mua vắc xin, vật tư tiêm chủng cho chiến dịch, năm 2020
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Giá (đồng)
|
Thành tiền
(đồng)
|
|
Vắc xin MR (liều)
|
1.013.900
|
13.923
|
14.116.529.700
|
|
Dung môi MR (liều)
|
1.013.900
|
|
Bơm kim tiêm tự
khoá 0,5 ml (cái)
|
858.000
|
1.805
|
1.548.690.000
|
|
Bơm kim tiêm
dung 1 lần 5ml (cái)
|
111.630
|
620
|
69.210.600
|
|
Hộp an toàn 5
lít (cái)
|
10.770
|
11.500
|
123.855.000
|
|
Cộng
|
15.858.285.300
đồng
|
6.2. Kinh phí cho các hoạt động triển khai
kế hoạch tại địa phương
Kinh phí cho các hoạt động điều tra và lập danh
sách đối tượng, in sao biểu mẫu, truyền thông vận động cộng đồng, công thực hiện
mũi tiêm, giám sát trước và trong khi triển khai... do địa phương hỗ trợ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: có trách nhiệm
phê duyệt hoặc ủy quyền cho Sở Y tế phê duyệt kế hoạch và chỉ đạo Sở Y tế và
các đơn vị liên quan tổ chức triển khai kế hoạch tại địa phương. Đảm bảo nguồn
lực cho việc triển khai kế hoạch.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố: Báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố về chiến dịch tiêm chủng bổ sung vắc xin MR và đề xuất hỗ trợ
kinh phí triển khai tại các vùng nguy cơ cao, bố trí đầy đủ nhân lực, trang thiết
bị cho điểm tiêm chủng bao gồm cả các đội cấp cứu lưu động, tổ chức buổi tiêm
chủng và theo dõi, xử trí các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng. Chỉ đạo các
đơn vị liên quan tăng cường giám sát công tác tổ chức kế hoạch.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành, đoàn
thể liên quan phối hợp với ngành y tế trong công tác tuyên truyền ý nghĩa, lợi
ích của hoạt động tiêm bổ sung vắc xin sởi-rubella cho đội ngũ cán bộ, giáo
viên khối mầm non, vận động phụ huynh và học sinh tham gia tiêm vắc xin. Đồng
thời hỗ trợ việc điều tra, lập danh sách đối tượng tại các vùng nguy cơ cao. Phối
hợp tổ chức kiểm tra, giám sát triển khai tiêm bổ sung vắc xin MR, đặc biệt tại
các trường học. Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi triển
khai. Sở Giáo dục và Đào tạo có công văn chỉ đạo Phòng Giáo dục các cấp huyện,
các trường về phối hợp với ngành y tế trong triển khai tiêm vắc xin.
4. Bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố, bệnh viện
cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí cán bộ phối hợp với cơ sở tiêm chủng thực hiện
việc khám sàng lọc trước tiêm chủng, cấp cứu và xử trí các trường hợp phản ứng
sau tiêm chủng.
5. Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế có nhiệm vụ:
- Cục Y tế dự phòng chỉ đạo triển khai Kế hoạch,
chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc giám sát, theo dõi và
báo cáo thường xuyên kết quả thực hiện.
- Cục Quản lý khám, chữa bệnh có trách nhiệm chỉ
đạo các cơ sở khám, chữa bệnh phối hợp tổ chức thực hiện việc khám sàng lọc trước
tiêm chủng, cấp cứu và xử trí kịp thời các phản ứng sau tiêm chủng.
- Vụ Kế hoạch Tài chính có nhiệm vụ phối hợp với
Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và các đơn vị liên quan bố trí đủ kinh phí
cung ứng vắc xin, vật tư tiêm chủng để thực hiện Kế hoạch.
- Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm Y
tế có trách nhiệm kiểm định, đảm bảo đúng tiến độ và giám sát chất lượng vắc
xin tại các tuyến.
6. Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực theo
lĩnh vực được phân công hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai. Chỉ đạo, giám
sát chiến dịch tiêm chủng bổ sung để đạt tỷ lệ cao ở vùng khó tiếp cận, điều
tra, xử lý các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.
7. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia và khu vực
có trách nhiệm hướng dẫn triển khai việc thực hiện kế hoạch tại các địa phương.
Đảm bảo cung ứng đủ vắc xin MR và vật tư tiêm chủng cho các tỉnh triển khai. Kiểm
tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch, tổng hợp
tình hình thực hiện và báo cáo theo quy định.
8. Trung tâm Y tế dự phòng/Kiểm soát bệnh tật tỉnh,
Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện
tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và
báo cáo theo quy định.
9. Trung tâm Nghiên cứu sản xuất Vắc xin và Sinh
phẩm y tế đảm bảo cung ứng đủ vắc xin MR theo kế hoạch.
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CÁC TỈNH TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM BỔ SUNG VẮC
XIN MR
NĂM 2020
|
TT
|
Tên tỉnh
|
Số huyện
|
Số đối tượng
dự kiến
|
Vắc xin
|
Bơm kim tiêm
0,5ml
|
BKT 5ml
|
HAT
|
|
1
|
Thái Bình
|
3
|
46.437
|
57.400
|
48.600
|
6.320
|
610
|
|
2
|
Bắc Ninh
|
3
|
10.565
|
13.100
|
11.100
|
1.450
|
140
|
|
3
|
Nghệ An
|
4
|
36.573
|
45.200
|
38.300
|
4.980
|
480
|
|
4
|
Yên Bái
|
1
|
5.000
|
6.200
|
5.300
|
690
|
70
|
|
5
|
Quảng Trị
|
3
|
21.055
|
26.100
|
22.100
|
2.880
|
280
|
|
6
|
Quảng Nam
|
1
|
10.602
|
13.100
|
11.100
|
1.450
|
140
|
|
7
|
Quảng Ngãi
|
3
|
11.125
|
13.800
|
11.700
|
1.520
|
150
|
|
8
|
Bình Định
|
5
|
62.847
|
77.700
|
65.700
|
8.550
|
820
|
|
9
|
Phú Yên
|
7
|
48.269
|
59.700
|
50.500
|
6.570
|
630
|
|
10
|
Ninh Thuận
|
2
|
14.098
|
17.500
|
14.800
|
1.930
|
190
|
|
11
|
Bình Thuận
|
2
|
18.549
|
23.000
|
19.400
|
2.530
|
250
|
|
12
|
Kon Tum
|
2
|
8.464
|
10.500
|
8.900
|
1.160
|
120
|
|
13
|
Đắc Nông
|
1
|
8.544
|
10.600
|
9.000
|
1.170
|
120
|
|
14
|
Bà Rịa Vũng Tàu
|
8
|
87.462
|
108.100
|
91.400
|
11.900
|
1,140
|
|
15
|
Tiền Giang
|
6
|
42.089
|
52.000
|
44.000
|
5.720
|
550
|
|
16
|
Long An
|
4
|
31.421
|
38.900
|
32.900
|
4.280
|
410
|
|
17
|
Lâm Đồng
|
4
|
38.729
|
47.900
|
40.500
|
5.270
|
510
|
|
18
|
An Giang
|
11
|
148.242
|
183.100
|
155.000
|
20.150
|
1,930
|
|
19
|
Trà Vinh
|
2
|
9.430
|
11.700
|
9.900
|
1.290
|
130
|
|
20
|
Đồng Tháp
|
9
|
89.668
|
110.800
|
93.800
|
12.190
|
1,170
|
|
21
|
Bình Phước
|
4
|
21.506
|
26.600
|
22.500
|
2.930
|
280
|
|
22
|
Kiên Giang
|
4
|
49.250
|
60.900
|
51.500
|
6.700
|
650
|
|
MIỀN BẮC
|
11
|
98.575
|
121.900
|
103.300
|
13.440
|
1.300
|
|
MIỀN TRUNG
|
23
|
186.545
|
230.900
|
195.300
|
25.430
|
2.460
|
|
TÂY NGUYÊN
|
3
|
17.008
|
21.100
|
17.900
|
2.330
|
240
|
|
MIỀN NAM
|
52
|
517.797
|
640.000
|
541.500
|
70.430
|
6.770
|
|
TOÀN QUỐC
|
89
|
819.925
|
1.013.900
|
858.000
|
111.630
|
10.770
|