|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2022/TT-BNNPTNT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2022
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG
CÓ ĐÊ VÀ QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU
Căn cứ Luật
Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật
Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị
định
số
105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng
12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng
6 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị
định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết
việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; quy
hoạch phòng chống lũ tuyến sông có đê;
Căn cứ Nghị
định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng
6 năm 2019 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng
cục Phòng, chống thiên tai;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch
phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê và quy hoạch
đê điều.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật
lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch đê điều.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2023.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình áp dụng định mức kinh
tế - kỹ thuật, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các quy định mới phát sinh đề
nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND, HĐND các tỉnh, TP trực thuộc
TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử CP;
- Website Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Lưu: VT,
PCTT
(350b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn
Hoàng Hiệp
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT
LẬP
QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ VÀ QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU
(Ban
hành kèm theo Thông
tư số 22/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều
chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều áp dụng cho các công
việc sau:
- Lập quy hoạch và rà soát, điều chỉnh
quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê cho hệ thống sông liên tỉnh.
- Lập quy hoạch và rà soát, điều chỉnh quy hoạch
đê điều cho hệ thống đê liên quan từ hai tỉnh trở lên.
2. Đối tượng áp
dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng
đối với cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy
hoạch đê điều hoặc công việc có tính chất kỹ thuật chuyên ngành tương tự quy
hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều.
3. Nguyên tắc
áp dụng định mức
3.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này là
định mức tối đa để thực hiện các nội dung công việc trong hoạt động lập, thẩm
định, công bố và rà soát, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông
có đê, quy hoạch đê điều.
3.2. Căn cứ yêu cầu của nhiệm vụ lập quy
hoạch, các công việc liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ chưa được quy định trong
định mức kinh tế
- kỹ thuật tại
văn bản này thì áp dụng định mức, giá, đơn giá theo quy định của pháp luật về
giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan.
4. Giải thích thuật ngữ
và quy định chữ viết tắt
4.1. Giải thích thuật ngữ
a) Vùng nghiên cứu là toàn bộ khu vực
cần nghiên cứu để lập quy hoạch phòng chống, lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch
đê điều.
b) Diện tích vùng nghiên cứu là diện
tích tự nhiên của vùng nghiên cứu.
c) Vùng quy hoạch là vùng cần lập quy hoạch phòng
chống, lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều.
d) Diện tích vùng quy hoạch là phần diện tích tự nhiên của
vùng quy hoạch.
đ) Vùng chuẩn là vùng quy hoạch được thiết lập có điều kiện
tự nhiên và
KTXH
thỏa mãn các điều kiện chuẩn.
4.2. Quy định chữ viết tắt
|
TT
|
Chữ viết tắt
|
Nội dung được
viết tắt
|
|
1
|
ĐMC
|
Đánh giá môi trường chiến lược
|
|
2
|
KS3
|
Kỹ sư bậc 3/9 chuyên ngành phù hợp
hoặc tương đương
|
|
3
|
KS5
|
Kỹ sư bậc 5/9 chuyên ngành phù hợp
hoặc tương đương
|
|
4
|
KSC3
|
Kỹ sư chính bậc 3/8 chuyên
ngành phù hợp hoặc tương đương
|
|
5
|
KTTV
|
Khí tượng thủy văn
|
|
6
|
KTXH
|
Kinh tế - xã hội
|
|
7
|
LVS
|
Lưu vực sông
|
|
8
|
QHĐĐ
|
Quy hoạch đê điều
|
|
9
|
QHPCL
|
Quy hoạch phòng, chống lũ
|
|
10
|
TCVN
|
Tiêu chuẩn Việt Nam
|
5. Vùng chuẩn
5.1. Vùng chuẩn là vùng quy hoạch được
thiết lập có điều kiện tự nhiên và KTXH thỏa mãn các điều kiện chuẩn được quy
định tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Điều
kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội quy định cho vùng chuẩn
|
TT
|
Điều kiện tự
nhiên và kinh tế - xã hội
|
Điều kiện
vùng chuẩn
|
|
1
|
Diện tích vùng quy hoạch
|
100.000 ha (1.000 km2)
|
|
2
|
Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch
|
< 1,0 km/km2
|
|
3
|
Mối quan hệ giữa mạng sông suối trong
vùng quy hoạch với sông lớn bên ngoài
|
Không gắn với sông lớn bên ngoài
|
|
4
|
Lưu vực sông vùng nghiên cứu
|
Nằm trong một quốc gia
|
|
5
|
Ảnh hưởng thủy triều
|
Không quá 10% diện tích vùng quy hoạch
|
|
6
|
Tỷ lệ diện tích vùng nghiên cứu so với
diện tích vùng quy hoạch
|
< 1,5
|
|
7
|
Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp so với diện
tích vùng quy hoạch
|
< 10%
|
5.2. Định mức lập QHPCL của tuyến sông có đê, quy hoạch
đê điều cho vùng chuẩn được ký hiệu là Mc.
6. Hệ số điều chỉnh
6.1. Hệ số điều chỉnh phi chuẩn
Khi vùng quy hoạch có các điều kiện tự
nhiên, KTXH khác với điều kiện được quy định cho vùng chuẩn, định mức lao động,
dụng cụ, thiết bị, vật tư sẽ được điều chỉnh bởi các hệ số điều chỉnh.
Hệ số phi chuẩn Ki là hệ số điều chỉnh điều
kiện tự nhiên và KTXH vùng quy hoạch so với vùng chuẩn được quy định tại Bảng
1.2.
Bảng 1.2. Bảng
hệ số phi chuẩn Ki
|
TT
|
Điều kiện tự
nhiên và kinh tế - xã hội vùng quy hoạch
|
Giá trị hệ số
phi chuẩn Ki
|
Số hiệu hệ số phi chuẩn
|
|
1
|
Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch
|
|
K1
|
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 đến
1,5 km/km2
|
0,1
|
|
Vùng có mật độ sông suối > 1,5
km/km2
|
0,15
|
|
2
|
Mạng sông suối trong vùng quy hoạch
ảnh hưởng bởi chế độ dòng chảy, thủy lực và gắn với sông lớn bên ngoài
|
0,15
|
K2
|
|
3
|
Tỷ lệ diện tích vùng nghiên cứu ngoài
nước và diện tích vùng nghiên cứu
|
|
K3
|
|
<20%
|
0,10
|
|
từ 20% trở lên
|
0,20
|
|
4
|
Tỷ lệ giữa diện tích vùng quy hoạch
chịu ảnh hưởng thủy triều và diện
tích vùng quy hoạch
|
|
K4
|
|
từ 10% đến <30%
|
0,10
|
|
từ 30% đến <50%
|
0,15
|
|
từ 50% trở lên
|
0,20
|
|
5
|
Tỷ lệ giữa diện tích vùng nghiên cứu
và diện tích vùng quy hoạch
|
|
K5
|
|
từ 1,5 đến < 2,0
|
0,05
|
|
từ 2,0 đến < 3,0
|
0,10
|
|
từ 3,0 trở lên
|
0,15
|
|
6
|
Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp so
với diện tích vùng quy hoạch
|
|
K6
|
|
từ 10% đến < 20%
|
0,10
|
|
từ 20% đến < 30%
|
0,15
|
|
từ 30% trở lên
|
0,20
|
6.2. Hệ số điều chỉnh quy mô diện tích
vùng quy hoạch KF
a) KF là hệ số điều chỉnh
theo quy mô diện tích vùng quy hoạch thực tế so với diện tích đất quy hoạch
vùng chuẩn, được xác định theo Bảng 1.3.
Bảng 1.3. Bảng
hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch KF
|
Diện tích
vùng quy hoạch (1000 ha)
|
Hệ số KF
|
|
20
|
0,50
|
|
50
|
0,70
|
|
100
|
1,00
|
|
500
|
4,39
|
|
1.000
|
5,91
|
|
1.500
|
6,81
|
|
2.000
|
7,44
|
|
2.500
|
7,93
|
|
3.000
|
8,33
|
|
3.500
|
8,67
|
|
4.000
|
8,97
|
b) Trường hợp diện tích vùng quy hoạch
(Fv) nằm giữa 2 vùng quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh KF được xác định
theo phép nội suy tuyến tính giữa hai quy mô cận trên và cận dưới, như sau:

Trong đó:
: Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng
quy hoạch;
: Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận
dưới quy định trong bảng;
: Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận
trên quy định trong bảng;
Fa, Fb: Quy mô diện
tích cận dưới, cận trên của vùng quy hoạch;
Fv: Diện tích vùng quy hoạch.
c) Trường hợp quy mô diện tích vùng quy
hoạch nằm ngoài các trị số quy mô lớn nhất và nhỏ nhất trong bảng, hệ số điều
chỉnh theo quy mô diện tích KF được xác định theo phép ngoại suy tuyến
tính.
6.3. Hệ số định mức rà soát, điều chỉnh quy hoạch
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều
K là hệ số điều chỉnh đối với công tác
rà soát, điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê
điều được xác định theo Bảng 1.4.
Bảng 1.4. Bảng
giá trị hệ số điều chỉnh K đối với công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch
phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê, quy hoạch đê điều
|
TT
|
Thời gian quy
hoạch đã được phê duyệt
|
Hệ số điều
chỉnh K
|
|
1
|
Dưới 3 năm
|
0,50
|
|
2
|
Từ 3 đến dưới 5 năm
|
0,70
|
|
3
|
Từ 5 đến dưới 7 năm
|
0,85
|
|
4
|
Từ 7 đến 10 năm
|
0,95
|
|
5
|
Từ trên 10 năm (lập mới)
|
1,00
|
7. Thành phần định mức
kinh tế - kỹ thuật
7.1. Số lượng công lao động gồm số
lượng, cơ cấu thành phần lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc
cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của công
việc.
7.2. Định mức lao động là thời gian lao
động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một
bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động
trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm
tra nghiệm thu, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công
việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.
7.3. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết
bị
a) Định mức vật liệu là số lượng vật
liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một
công việc);
đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm; định mức vật
liệu phụ được tính bằng % định mức vật liệu chính trong bảng định mức vật liệu.
b) Định mức dụng cụ và thiết bị là thời
gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một công việc); đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng
dụng cụ và thiết bị tính là tháng; định mức dụng cụ phụ được tính bằng % định
mức dụng cụ chính trong bảng định
mức dụng cụ.
c) Số ca máy sử dụng thiết bị trong một năm: Máy
ngoại nghiệp là 250 ca; máy nội nghiệp là 500 ca.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ,
thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị
và được tính theo công thức:
Định mức điện = (công suất thiết
bị/giờ x 8 giờ làm việc
x số ca sử dụng
dụng cụ, thiết bị) + 5% hao hụt.
8. Cách tính định mức
8.1. Định mức quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có
đê, quy hoạch đê điều
Định mức cho việc lập nội dung quy hoạch
cho vùng quy hoạch thực tế được tính theo công thức sau:

Trong đó:
M: Mức hao phí (lao động, vật liệu, dụng
cụ và máy móc thiết bị) cho công tác lập quy hoạch của vùng quy hoạch;
Mc: Mức hao phí (lao động,
vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) cho công tác lập quy hoạch của vùng có điều
kiện chuẩn (điều kiện áp dụng);
KF: Hệ số điều chỉnh theo
quy mô diện tích vùng quy hoạch (được xác định tại Bảng 1.3);
Ki: Hệ số điều chỉnh thứ
i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức chuẩn, hệ số phi chuẩn
Ki (được xác định tại Bảng 1.2);
n: Số các hệ số điều chỉnh.
Đối với trường hợp lập quy hoạch đê điều
cùng đồng thời
với lập QHPCL
của
tuyến sông có đê thì định mức được tính bằng 80% định mức quy hoạch đê điều lập
độc lập.
8.2. Định mức rà soát, điều chỉnh quy
hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê/quy hoạch đê điều
Định mức cho việc rà soát, điều chỉnh
quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê/quy hoạch đê điều được tính trên
cơ sở định mức quy hoạch lập mới và áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:
M = MQH x K
Trong đó:
M: Định mức rà soát, điều chỉnh QHPCL
của tuyến sông có đê/quy hoạch đê điều;
MQH: Định mức QHPCL lập
mới của tuyến sông có đê/quy hoạch đê điều;
K: hệ số điều chỉnh, K được xác định
theo quy định tại Bảng 1.4.
9. Định mức chi phí cho
các hoạt động liên quan đến lập quy hoạch
Các chi phí: lập nhiệm vụ quy hoạch (bao
gồm lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ); quản lý lập quy hoạch; thẩm tra, giám sát lập quy
hoạch; công bố quy hoạch được xác định theo tỷ lệ % chi phí lập quy
hoạch.
Chi phí giám sát thực hiện quy hoạch
được xác định thực tế theo các quy định tại thời điểm giám sát.
Bảng 1.5. Định
mức cho các công tác khác theo chi phí lập quy hoạch (%)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Chi phí lập
quy hoạch (triệu đồng)
|
|
≤ 200
|
500
|
700
|
1000
|
2000
|
5000
|
7000
|
≥ 10.000
|
|
1
|
Lập nhiệm vụ quy hoạch
|
8,0
|
6,0
|
5,0
|
4,5
|
3,0
|
2,0
|
1,8
|
1,6
|
|
2
|
Quản lý lập quy hoạch
|
6,0
|
5,0
|
4,5
|
4,0
|
3,0
|
2,0
|
1,8
|
1,6
|
|
3
|
Thẩm tra, giám sát lập quy
hoạch
|
7,0
|
6,7
|
6,4
|
6,1
|
5,9
|
5,6
|
5,3
|
5,0
|
|
4
|
Công bố quy hoạch
|
7,0
|
5,5
|
4,5
|
4,0
|
3,0
|
2,0
|
1,8
|
1,6
|
Trường hợp chi phí lập quy hoạch nằm
giữa 2 mốc chi phí, định mức cho các công tác khác theo chi phí lập quy hoạch
được xác định theo phép nội suy tuyến tính giữa hai chi phí cận trên và cận
dưới, như sau:

Trong đó:
: Tỷ lệ % chi phí lập quy hoạch;
: Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận
dưới quy định trong bảng;
: Hệ số điều chỉnh của vùng có quy mô cận
trên quy định trong bảng;
Ga, Gb: Chi phí lập
quy hoạch cận dưới, cận trên;
Gv: Chi phí lập quy hoạch.
10. Thành phần chi phí
của dự toán chi phí lập quy hoạch
Dự toán chi phí lập quy hoạch phòng
chống lũ của tuyến sông có đê/quy hoạch đê điều bao gồm các khoản chi phí: Chi
phí trực tiếp (Ctt); Chi phí chung (Cc); Chi phí ngoài chưa tính trong định mức
(Cn); Thu nhập chịu thuế tính trước (TN); Thuế giá trị gia tăng (VAT); Chi
phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:
10.1. Chi phí trực tiếp (Ctt), bao gồm:
a) Chi phí lao động (Clđ): Số lượng người lao động,
thời gian làm việc xác định theo định
mức cho từng nội dung công việc. Tiền lương người lao động được xác định trên
cơ sở lương cấp bậc của người lao động và các chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... theo quy định thuộc trách nhiệm
của người lao động tại thời điểm lập dự toán.
b) Chi phí thiết bị (Ctb), Chi phí công
cụ, dụng cụ (Cdc): Loại thiết bị, công cụ, dụng cụ, thời hạn sử dụng, ca máy
xác định theo định mức. Giá thiết bị, công cụ, dụng cụ xác định theo giá thị
trường trước thuế tại thời điểm lập dự toán.
c) Chi phí vật liệu (Cvl): Danh mục vật
liệu, số lượng xác định
theo định mức. Giá vật liệu xác định theo giá thị trường trước thuế tại thời điểm
lập dự toán.
10.2. Chi phí chung (Cc): Bao gồm các
chi phí liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn
(tiền lương của bộ phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn;
chi phí văn phòng làm việc; chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư
vấn); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có
liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn. Chi phí chung được xác định bằng tỷ
lệ phần trăm (%) của chi phí lao động, cụ thể tại ở Bảng 1.6.
Bảng 1.6. Tỷ lệ
chi phí chung
|
Chi phí lao
động (tỷ đồng)
|
Clđ < 1
|
1 < Clđ
< 5
|
Clđ ≥ 5
|
|
Chi phí chung
(tỷ lệ %)
|
55
|
50
|
45
|
10.3. Chi phí các công việc ngoài chưa
được tính trong định mức (Cn): Dự toán chi phí các công việc chưa được tính
trong định mức được lập riêng (theo khối lượng công việc và định mức chuyên
ngành tương ứng).
10.4. Thu nhập chịu thuế tính trước
(TN): Để dự toán khoản chi phí đảm bảo sự phát triển của nhà thầu tư vấn trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập chịu thuế tính trước xác định
bằng 6% của (Ctt + Cc).
10.5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): được
xác định theo quy định, đối với hoạt động lập quy hoạch phòng chống lũ của
tuyến sông có đê/quy hoạch đê điều VAT tính bằng tỷ lệ % của (Ctt+Cc+Cn+TN).
10.6. Chi phí dự phòng (Cdp): để dự tính
chi phí cho những khối lượng và công việc phát sinh trong quá trình thực hiện
công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản
chi phí nêu trên.
Tổng hợp chi phí lập quy hoạch xem tại
Bảng 1.7.
Bảng 1.7. Tổng
hợp chi phí lập quy hoạch
|
TT
|
Khoản mục chi
phí
|
Ký hiệu
|
Cách tính
|
|
I
|
Chi phí trực tiếp
|
Ctt
|
Cld + Ctb +
Cdc + Cvl
|
|
1
|
Chi phí lao động
|
Cld
|
|
|
2
|
Chi phí thiết bị, công cụ, dụng cụ
|
Ctb, Cdc
|
|
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
Cvl
|
|
|
II
|
Chi phí chung
|
Cc
|
Clđ x Tỷ lệ
|
|
III
|
Chi phí các công việc
chưa tính trong định mức
|
Cn
|
Tính theo đơn
giá hiện hành hoặc chiết tính
|
|
IV
|
Thu nhập chịu thuế
tính trước
|
TN
|
(Ctt + Cc) x 6%
|
|
V
|
Thuế giá trị gia tăng
|
VAT
|
(Ctt+Cc+Cn+TN)
x Tỷ lệ
|
|
VI
|
Chi phí dự phòng
|
Cdp
|
(Ctt+Cc+Cn+TN+VAT)
x Tỷ lệ
|
|
|
Tổng cộng
|
Cqh
|
Ctt+Cc+Cn+TN
+VAT+Cdp
|
11. Các công việc liên
quan trực tiếp đến hoạt động quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê,
quy hoạch đê điều
Các công việc liên quan trực tiếp đến
nhiệm vụ lập quy hoạch và rà soát, điều chỉnh quy hoạch sẽ được xác định trong
quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng
kinh phí chi cho hoạt động quy hoạch, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan
do cơ quan có thẩm quyền ban hành:
11.1. Khảo sát kỹ thuật: Các công việc
đo đạc khảo sát phục vụ lập quy hoạch (địa hình, địa chất, thủy văn,...).
11.2. Mua tài liệu cơ bản: Bản đồ, ảnh
vệ tinh, số liệu khí tượng, thủy văn,...
11.3. Điều tra chuyên đề: Điều tra bãi
sông; hiện trạng đê điều;...
11.4. Lập và thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược (ĐMC).
11.5. Dịch tài liệu liên quan đến lập
quy hoạch, hồ sơ quy hoạch (nếu có).
11.6. Chi phí đi lại phục vụ lập nhiệm
vụ và lập quy hoạch.
11.7. Tổ chức hội thảo: Tổ chức lấy ý
kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư góp ý cho đồ án quy
hoạch (nếu có). Số lượng và quy
mô tổ chức hội thảo được lập theo nhu cầu cần thiết của việc lập quy hoạch.
Chương II
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1. QUY HOẠCH PHÒNG,
CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ
I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC
QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ
1. Nội dung
công việc lập nhiệm vụ quy hoạch
1.1. Thu thập tài liệu, số liệu, thông
tin cơ bản
- Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng và chiến lược phát
triển KTXH vùng nghiên cứu;
- Hiện trạng công trình phòng, chống lũ:
hồ chứa, hệ thống đê điều,... kết quả thực hiện quy hoạch đã phê duyệt trong
thời kỳ trước; các vấn đề đặt ra bảo đảm phòng, chống lũ;
- Tình hình lũ lụt trong những năm gần
đây (từ 5 - 10 năm);
- Công tác quản lý, điều hành vận hành
hệ thống công trình phòng, chống lũ; các giải pháp phi công trình trong công
tác phòng, chống lũ.
1.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá
- Đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên,
KTXH, hiện trạng hệ thống công trình, vận hành công trình phòng, chống lũ vùng
nghiên cứu;
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
và các vấn đề còn tồn tại của quy hoạch phòng, chống lũ đã được phê duyệt thời
kỳ trước, nguyên nhân của các vấn đề tồn tại;
- Đánh giá về điều kiện và diễn biến lũ
lụt những năm gần đây, nhu cầu bảo vệ theo định hướng, chiến lược phát triển
KTXH vùng quy hoạch;
- Phân tích sự cần thiết phải lập quy
hoạch phòng, chống lũ đối với sự phát triển KTXH của vùng quy hoạch;
- Xác định các tài liệu cơ bản, dữ liệu,
tài liệu khảo sát; rà soát kế thừa từ các quy hoạch, các dự án liên quan đã có;
- Tổng hợp, phân tích các căn cứ pháp
lý, tiêu chuẩn, quy phạm,... phục vụ lập quy hoạch.
1.3. Xác định yêu cầu về mục tiêu, nhiệm
vụ và nội dung công tác lập quy hoạch
- Xác định tên quy hoạch;
- Xác định căn cứ lập quy hoạch;
- Xác định thời kỳ quy hoạch, phạm vi
ranh giới quy hoạch;
- Xác định quan điểm, mục tiêu, phương
pháp lập quy hoạch;
- Xác định thời hạn lập quy hoạch;
- Xác định yêu cầu về nội dung quy
hoạch; yêu cầu khảo sát kỹ thuật;
- Xác định tiến độ thực hiện lập quy
hoạch;
- Xác định yêu cầu về thành phần, số
lượng và tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm quy hoạch;
- Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết cho
việc lập quy hoạch.
1.4. Xác định trách nhiệm của các cơ
quan liên quan trong việc lập quy hoạch
2. Nội dung
công việc lập quy hoạch
2.1. Thu thập tài liệu cơ bản
2.1.1. Thu thập tài liệu cơ bản đã có
của các quy hoạch thời kỳ trước; các nghiên cứu có liên quan, bao gồm:
a) Các loại bản đồ nền và bản đồ kỹ
thuật số hiện có trong vùng nghiên cứu, các ảnh vệ tinh (nếu có);
b) Niên giám thống kê 3 năm gần nhất các
địa phương thuộc vùng nghiên cứu lập quy hoạch;
c) Tài liệu khí tượng, thủy văn, hải
văn;
d) Tài liệu về tình hình ngập lụt qua
các năm;
đ) Tài liệu địa hình, địa chất.
2.1.2. Xử lý, biên tập tài liệu đã thu
thập
2.2. Điều tra, thu thập tài liệu dân
sinh kinh tế
2.2.1. Điều tra, thu thập tài liệu dân
sinh kinh tế -
xã
hội
Điều tra, thu thập tài liệu về quá trình
phát triển kinh tế, hiện trạng dân sinh kinh tế và định hướng phát triển KTXH
từng địa phương, khu vực hành chính vùng nghiên cứu, những vấn đề có liên quan
đến công tác phòng, chống lũ.
a) Hiện trạng kinh tế - xã hội
- Tài liệu về dân số, hiện trạng sử dụng
đất;
- Tài liệu hiện trạng của các ngành có
liên quan: nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, điện lực, giao
thông, y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, đô thị,...
b) Phương hướng phát triển kinh tế - xã
hội trong kỳ quy hoạch
- Tài liệu chiến lược phát triển KTXH,
chiến lược phát triển các ngành: nông nghiệp và phát triển nông thôn, công
nghiệp, điện lực, giao thông, y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, đô thị,...;
- Tài liệu quy hoạch quốc gia; quy hoạch
ngành: nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, điện lực, giao thông,
y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, đô thị,...;
- Tài liệu quy hoạch các tỉnh, thành phố
trong vùng quy hoạch theo giai đoạn và tầm nhìn quy hoạch.
c) Tài liệu về hiện trạng công tác phòng,
chống lũ
- Thông tin, dữ liệu, nhiệm vụ về công
trình phòng, chống lũ hiện có: hồ chứa, đê điều,...;
- Tài liệu quản lý, điều hành công tác
phòng, chống lũ;
- Tài liệu tình hình thiệt hại do lũ,
lụt;
- Tài liệu về tình hình sạt lở bờ sông,
cửa sông, ven biển.
d) Thu thập các loại bản đồ
- Bản đồ hiện trạng và định hướng phát
triển KTXH;
- Bản đồ hiện trạng, quy hoạch công
trình phòng, chống lũ/đê điều;
- Bản đồ ngập lụt, sạt lở;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
2.2.2. Công tác nội nghiệp
Xử lý, biên tập tổng hợp tài liệu thu
thập:
- Xử lý, phân loại, biên tập dữ liệu,
thông tin theo các nhóm;
- Số hóa dữ liệu, thông tin cần thiết;
- Chuẩn hóa các dữ liệu, thông tin, xác
định và lập danh mục dữ liệu, thông tin được sử dụng phục vụ lập quy hoạch;
- Tổng hợp dữ liệu, thông tin.
2.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra, thu
thập
- Tổng hợp, đánh giá kết quả khảo sát, điều
tra, thu thập tài liệu dân sinh kinh tế, tài liệu quy hoạch, tài liệu cơ bản
hiện có và tài liệu cần thu thập;
- Hoàn chỉnh đề cương kỹ thuật; thống
nhất về mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung quy hoạch cho phù hợp thực tế; đề xuất điều
chỉnh, bổ sung, sửa chữa những thiếu sót trong đề cương nhiệm vụ (nếu có);
- Đánh giá sơ bộ các dự án nghiên cứu về
quy hoạch phòng, chống lũ và đầu tư xây dựng công trình phòng chống lũ đã có;
đề ra phương hướng lập quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo;
- Kế hoạch, tiến độ chi tiết công việc
cần thực hiện để đạt mục tiêu, nhiệm vụ lập QHPCL đã được phê duyệt;
- Tổng hợp, đánh giá các tài liệu khảo
sát đã có, lập nhiệm vụ khảo sát phục vụ lập quy hoạch;
- Tổng hợp báo cáo kết quả tài liệu khảo
sát, điều tra, thu thập với chủ đầu tư; trình chủ đầu tư phê duyệt bổ sung, điều
chỉnh đề cương nhiệm vụ (nếu có).
2.3. Các nội dung tính toán đề xuất giải
pháp quy hoạch
2.3.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; hiện trạng phòng, chống lũ; kết
quả thực hiện QHPCL thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên
- Đặc điểm địa lý tự nhiên: Vị trí địa
lý, phạm vi hành chính, giới hạn, diện tích tự nhiên của vùng quy hoạch;
- Đặc điểm địa hình chung toàn vùng về
độ cao, độ dốc, hướng dốc và diện tích phân bố từng dạng địa hình;
- Đặc điểm địa hình địa mạo, cấu tạo địa
chất chung và phân vùng địa chất lưu vực. Điều kiện địa chất công trình và vật
liệu xây dựng ở vùng tuyến công trình dự kiến xây dựng.
b) Phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế
- xã hội, nguồn lực phát triển
- Đặc điểm dân cư, dân số, tốc độ tăng
dân số hàng năm,...; phân bố dân cư theo đơn vị hành chính và theo vùng bảo
vệ;
- Quá trình phát triển các ngành kinh tế
chủ yếu trong vùng chịu ảnh hưởng lũ lụt như nông nghiệp và phát triển nông
thôn, công nghiệp, năng lượng, xây dựng - đô thị, giao thông, du lịch - dịch
vụ,...;
- Phương hướng phát triển KTXH các ngành
kinh tế chủ yếu trong vùng chịu ảnh hưởng lũ lụt như nông nghiệp và phát triển
nông thôn, công nghiệp, năng lượng, xây
dựng - đô thị, giao thông, du lịch - dịch vụ,...
c) Đánh giá hiện trạng phòng, chống lũ,
kết quả thực hiện
QHPCL thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
- Hiện trạng công trình phòng, chống lũ: Số lượng, quy mô
các công trình phòng, chống lũ: Hồ chứa,
đê điều, không gian thoát lũ, kênh thoát lũ, công trình điều tiết lũ, dân sinh
kinh tế vùng bãi sông,... Đánh giá mức đảm bảo chống lũ, chất lượng công trình
và khả năng chống lũ thực tế của các hệ thống công trình phòng, chống lũ hiện
có;
- Công tác quản lý, điều hành phòng,
chống lũ: Bộ máy tổ chức, năng lực quản lý; cơ chế chính sách về phòng, chống
lũ;
- Tình hình thiệt hại do lũ lụt: Phạm vi
và mức độ ảnh hưởng, tổn thất về người và tài sản do lũ lụt gây ra. Phân tích
nguyên nhân lũ, lụt; mức độ và phạm vi ảnh hưởng một số năm lũ điển hình, lũ
lịch sử;
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch; những kết quả đạt được, tồn tại,
nguyên nhân.
2.3.2. Dự báo xu thế mưa lũ trong bối
cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; dự báo tiến bộ khoa
học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phòng, chống lũ
a) Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh
chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- Phân tích đặc điểm và đánh giá sự thay
đổi chế độ khí tượng, thủy văn, hải văn vùng nghiên cứu do biến đổi khí hậu,
nước biển dâng;
- Đánh giá xu thế biến đổi dòng chảy
năm, lũ trên các lưu vực trong vùng. Sự biến động của dòng chảy đến các hồ chứa
tham gia điều tiết lũ;
- Phân tích, nhận định, đánh giá những
ảnh hưởng của xu thế biến đổi mưa lũ đối với khả năng phòng, chống lũ.
b) Dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ,
nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phòng, chống lũ.
2.3.3. Đánh giá về liên kết ngành, liên
kết vùng; cơ hội và thách thức đối với công tác phòng, chống lũ
a) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết
vùng trong công tác phòng, chống lũ với hạ tầng ngành nông nghiệp và phát triển
nông thôn và các ngành khác;
b) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ
thống kết cấu hạ tầng
công trình phòng, chống lũ trong phạm vi vùng nghiên cứu;
c) Các cơ hội và thách thức đối với công
tác phòng, chống lũ trong vùng quy hoạch do phát triển KTXH, khoa học công
nghệ, biến đổi khí hậu.
2.3.4. Xác định quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ và phạm vi quy hoạch
a) Quan điểm quy hoạch: Phù hợp với
Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai; phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc
gia; quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi quốc gia; quy hoạch vùng;
b) Mục tiêu: Đảm bảo chống lũ thiết kế
của từng tuyến sông; đảm bảo thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra
trên từng tuyến sông;
c) Nhiệm vụ: Xác định mức đảm bảo phòng,
chống lũ cho từng khu vực; xác định lũ thiết kế và các giải pháp phòng, chống
lũ;
d) Phạm vi quy hoạch: Xác định phạm vi
về không gian; phạm vi về thời gian: thời gian quy hoạch, thời gian định hướng.
2.3.5. Tính toán quy hoạch phòng, chống
lũ
a) Phân tích, tính toán đặc điểm khí
tượng, thủy văn, hải văn
- Phân tích tình hình lưới trạm quan trắc và tình hình tài
liệu quan trắc khí tượng, thủy văn dòng chảy, các đặc trưng và liệt năm quan trắc, chất lượng
tài liệu quan trắc;
- Phân tích diễn biến dòng chảy trên
sông qua một số năm gần đây;
- Tính toán các đặc trưng dòng chảy mùa
lũ như lưu lượng, mực nước lũ lớn nhất, nhỏ nhất hàng năm và năm lũ lịch sử
theo tài liệu thực đo và theo tính toán tần suất; đường quá trình lũ tính toán tại các
tuyến đặc trưng;
- Tính toán đặc trưng chế độ thủy văn
vùng triều gồm chế độ triều, biên độ triều, tần suất triều, nước dâng do bão;
- Tính toán các đặc trưng thủy văn công trình gồm mực
nước, lưu lượng thiết kế và kiểm tra tại các tuyến công trình, các biên và nút
tính toán thủy lực;
- Tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến đặc trưng khí tượng, thủy văn, thủy lực mùa lũ.
b) Tính toán thủy lực lũ mạng lưới sông
theo các phương án bằng mô hình toán
Yêu cầu tính toán thủy lực bằng mô hình
toán:
- Thiết lập mô hình thủy lực: Xử lý số liệu; thiết lập sơ đồ
mạng sông; thiết
lập
tài liệu địa hình, cập nhật số liệu mặt cắt ngang; thiết lập điều kiện biên;
thiết lập và mô phỏng các công trình; hiệu chỉnh mô hình; kiểm định mô hình;
- Tính toán mô hình thủy lực theo các
kịch bản mưa lũ và các phương án, giải pháp phòng, chống lũ;
- Trích xuất kết quả, bản đồ;
- Phân tích, nhận xét và kiến nghị các
phương án.
c) Tính toán phương án phòng, chống lũ
- Phân vùng bảo vệ.
- Xác định tiêu chuẩn phòng, chống lũ:
+ Phân tích, xác định tiêu chuẩn phòng,
chống lũ chung của vùng và cho từng tiểu vùng;
+ Tiêu chuẩn phòng chống lũ từng vùng
bảo vệ phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội; thực trạng hệ thống
công trình phòng chống lũ; khả năng thực hiện các giải pháp;
+ Đề xuất sơ bộ các phương án công trình
phòng, chống lũ: Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu; xây dựng, tu bổ đê điều; xác
định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác; làm
thông thoáng dòng chảy đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ.
- Xác định lũ thiết kế của tuyến sông
gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế.
- Xác định không gian thoát lũ.
d) Xác định các giải pháp phòng, chống
lũ
- Đề xuất giải pháp công trình: Nghiên
cứu, tính toán và đề xuất các giải pháp công trình bảo đảm chống lũ thiết kế;
nhiệm vụ và quy mô của từng loại công trình.
+ Hồ chứa: Xác định mực nước và dung
tích hồ chứa, dung tích phòng, chống lũ hạ du, chế độ cắt lũ, tác dụng cắt lũ
cho hạ du, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản khác của công trình;
+ Vùng chậm lũ: Giới hạn vùng chậm lũ,
dung tích vùng chậm lũ, chế độ chậm lũ, tác dụng cắt lũ, một số chỉ tiêu kinh
tế
- kỹ thuật chính
của vùng chậm lũ và công trình trong vùng chậm lũ;
+ Đường phân lũ: Bố trí đường phân lũ và
các công trình trên đường phân lũ; lưu lượng phân lũ, chế độ phân lũ, tác dụng
giảm lũ cho dòng chính, một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của công
trình trên đường phân lũ;
+ Đê điều: xác định tần suất chống lũ
của đê, mực nước thiết kế đê, xác định vị trí tuyến đê (đối với khu vực chưa có
đê), xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chính của hệ thống đê điều và công
trình kết cấu hạ tầng đầu mối trên đê;
+ Chỉnh trị sông: Các đoạn sông, bờ bãi
sông cần nạo vét, nắn dòng, gia cố. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của các
công trình chỉnh trị;
+ Kè bảo vệ bờ sông, các khu dân cư, cơ
sở hạ tầng;
+ Cải tạo, mở rộng các công trình cản
trở thoát lũ.
- Đề xuất giải pháp phi công trình: Quản
lý bãi sông; bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn; vận hành công trình; sử dụng hợp
lý đất đai, sản xuất thích nghi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo; xây dựng
kế hoạch ứng phó,...
2.4. Đề xuất danh mục công trình, kinh
phí đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, thứ tự ưu tiên
a) Xác định danh mục các công trình đầu
tư thực hiện.
b) Xác định kinh phí đầu tư.
c) Phân tích hiệu quả kinh tế
- Hiệu ích định lượng;
- Hiệu ích định tính;
- Phân tích kinh tế: Kết quả phân tích
kinh tế dùng để lựa chọn tần suất bảo đảm, các giải pháp, quy mô công trình
phòng, chống lũ đảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật.
d) Đề xuất trình tự, phân giai đoạn thực
hiện quy hoạch; Danh mục công trình, dự án ưu tiên trên cơ sở yêu cầu cấp bách
của các khu vực, khả năng nguồn vốn và hiệu ích đầu tư.
đ) Dự kiến nguồn huy động vốn.
2.5. Xác định nhu cầu sử dụng đất phục
vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình phòng, chống lũ
Xác định sơ bộ diện tích đất để bố trí
xây dựng các công trình theo quy hoạch đề xuất.
2.6. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy
hoạch
Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy
hoạch: Giải pháp về pháp luật, chính sách; giải pháp về tài chính, đầu tư; giải
pháp về khoa học và công nghệ; giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;
giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực; giải pháp về hợp tác quốc tế; giải
pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
2.7. Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm
tắt
- Báo cáo tổng hợp quy hoạch: Tổng hợp
toàn bộ các nội dung chính đã phân tích, tính toán, kết quả đề xuất giải pháp
quy hoạch;
- Báo cáo tóm tắt: Tóm tắt các nội dung
chính, chủ yếu trong báo cáo
tổng hợp.
2.8. Lập các loại bản đồ
2.8.1. Yêu cầu các loại bản đồ cần lập
- Bản đồ hiện trạng công trình phòng,
chống lũ;
- Bản đồ quy hoạch phòng, chống lũ;
- Bản đồ Atlat đóng thành tập phụ lục
bản đồ, khổ A3.
2.8.2. Yêu cầu về tỷ lệ bản đồ
- Tỷ lệ tối thiểu 1:50.000 tương ứng với
diện tích đất quy hoạch dưới 10.000 ha;
- Tỷ lệ tối thiểu 1:100.000 tương ứng
với diện tích đất quy hoạch từ 10.000ha - 200.000 ha;
- Tỷ lệ tối thiểu 1:250.000 tương ứng
với diện tích đất quy hoạch trên 200.000 ha.
2.9. Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch
- Rà soát, hoàn chỉnh các báo cáo chuyên
đề, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt;
- Rà soát, hoàn chỉnh các loại bản đồ;
- Dự thảo tờ trình, quyết định phê duyệt
đồ án quy hoạch;
- Tổng hợp ý kiến góp ý của các bộ,
ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình,
chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ theo các ý kiến góp ý;
- Hội thảo và lấy ý kiến:
+ Chuẩn bị tài liệu và các chuẩn bị khác
phục vụ hội thảo (nhân bản tài liệu, gửi các tài liệu quy hoạch và các tài liệu
liên quan để lấy ý kiến góp ý);
+ Tổ chức hội thảo;
- Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch:
+ Tổng hợp các ý kiến góp ý;
+ Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- In ấn, nhân bộ, giao nộp và lưu trữ hồ
sơ sản phẩm.
2.10. Sản phẩm quy hoạch phòng, chống lũ
của tuyến sông có đê
2.10.1. Các báo cáo quy hoạch
- Báo cáo tổng hợp;
- Báo cáo tóm tắt;
- Các báo cáo chuyên đề:
+ Báo cáo hiện trạng và định hướng phát
triển KTXH;
+ Báo cáo hiện trạng công tác phòng,
chống lũ;
+ Báo cáo khí tượng, thủy văn;
+ Báo cáo thủy công, kinh tế;
+ Báo cáo tính toán thủy lực;
+ Báo cáo tính toán phương án phòng,
chống lũ;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
2.10.2. Các loại bản đồ
2.10.3. Các tài liệu khác (nếu có)
- Hồ sơ khảo sát kỹ thuật;
- Tài liệu thu thập, hình ảnh, phiếu điều
tra...;
- Các văn bản liên quan về đồ án quy
hoạch, văn bản góp ý cho báo cáo quy hoạch của các địa phương, Bộ, ngành liên
quan.
2.10.4. Hình thức giao nộp và lưu trữ hồ
sơ quy hoạch.
Thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ lập quy
hoạch được phê duyệt.
3. Nội dung
công việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch
3.1. Nội dung công việc rà soát, điều
chỉnh quy hoạch tương tự nội dung công việc lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy
hoạch.
3.2. Định mức rà soát, điều chỉnh quy
hoạch được tính toán theo quy định tại khoản 6.3 Điều 6, khoản 8.2 Điều 8 Chương
I văn bản này.
4. Một số công
việc liên quan đến hoạt động lập quy hoạch phòng chống lũ của tuyến sông có đê
4.1. Điều tra chuyên đề
- Điều tra bãi sông: dân cư, cơ sở hạ
tầng khu vực bối, bãi sông phục vụ cho việc quy hoạch quản lý bãi sông;
- Điều tra hiện trạng công trình phòng,
chống lũ: đê, kè, cống, hồ chứa,...
Các điều tra chuyên đề cần được lập đề
cương và dự toán riêng theo hình thức điều tra cơ bản phục vụ lập quy hoạch.
4.2. Khảo sát kỹ thuật
4.2.1. Khảo sát thủy văn
Yêu cầu về khảo sát thủy văn:
- Khảo sát đo đạc mực nước, lưu lượng
dòng chảy lũ;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo yêu cầu
nhiệm vụ lập quy hoạch.
Nội dung công việc, định mức áp dụng
theo quy định hiện hành về công tác điều tra khảo sát khí tượng thủy văn.
4.2.2. Khảo sát địa hình
Yêu cầu về khảo sát địa hình:
- Khảo sát đo đạc địa hình phục vụ lập
quy hoạch;
- Khảo sát đo đạc địa hình phục vụ
nghiên cứu bố trí công trình phòng, chống lũ;
- Đo các mặt cắt dọc ngang sông phục vụ
tính toán thủy lực, chỉnh trị sông,... theo yêu cầu nhiệm vụ;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo yêu
cầu nhiệm vụ lập quy hoạch.
Nội dung công việc, định mức áp dụng
theo quy định hiện hành về công tác khảo sát địa hình.
4.2.3. Khảo sát địa chất
Yêu cầu về khảo sát địa chất:
- Khảo sát địa chất địa điểm dự kiến bố
trí công trình công trình phòng, chống lũ;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo yêu
cầu nhiệm vụ lập quy hoạch.
Nội dung công việc, định mức áp dụng
theo quy định hiện hành về công tác khảo sát địa chất.
4.3. Đánh giá môi trường chiến lược
Nội dung Đánh giá môi trường chiến lược
(ĐMC) được xác định khối lượng thực hiện theo yêu cầu cụ thể từng dự án và dự
toán riêng theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hiện hành về lập báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược.
II. ĐỊNH MỨC
1. Định mức lao
động
Định mức lao động các nội dung công việc
được tính theo Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Định
mức lao động
Đơn vị tính:
Công nhóm/vùng chuẩn
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên cấp
bậc bình quân (người /nhóm)
|
Định mức lao
động (công nhóm)
|
Hệ số phi chuẩn Ki áp dụng
|
|
KS 3
|
KS 5
|
KSC 3
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Thu thập tài liệu cơ bản
|
3
|
2
|
1
|
29,47
|
|
KF, K1, K5
|
|
II
|
Điều tra, thu thập tài liệu dân sinh
kinh tế
|
2
|
2
|
2
|
35,84
|
44,8
|
KF, K5, K6
|
|
III
|
Các nội dung tính toán đề xuất giải
pháp quy hoạch
|
|
|
|
|
|
KF, K1, K2, K3, K4,
K5, K6
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng phòng,
chống lũ, kết quả thực hiện QHPCL thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
|
2
|
3
|
2
|
38,71
|
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh
chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai; dự báo tiến bộ
khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phòng,
chống lũ
|
2
|
3
|
2
|
23,24
|
|
|
|
3
|
Đánh giá về liên kết ngành, liên kết
vùng; cơ hội và thách thức đối với phát triển phòng, chống lũ trên vùng quy
hoạch
|
2
|
3
|
2
|
23,24
|
|
|
|
4
|
Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và phạm vi quy hoạch
|
2
|
3
|
2
|
23,24
|
|
|
|
5
|
Tính toán quy hoạch phòng, chống lũ
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích đặc điểm khí tượng thủy văn,
hải văn
|
2
|
2
|
3
|
58,91
|
14,73
|
|
|
5.2
|
Tính toán thủy lực, phương án phòng,
chống lũ
|
2
|
2
|
3
|
78,55
|
19,64
|
|
|
5.3
|
Xác định các giải pháp phòng, chống lũ
|
2
|
2
|
3
|
78,55
|
19,64
|
|
|
6
|
Đề xuất danh mục công trình, ước tính
vốn đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, thứ tự ưu tiên
|
1
|
3
|
2
|
41,83
|
10,46
|
|
|
7
|
Xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ
xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình phòng chống lũ
|
1
|
3
|
2
|
26,11
|
|
|
|
8
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy
hoạch
|
1
|
3
|
2
|
17,43
|
|
|
|
9
|
Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt
|
|
4
|
4
|
86,63
|
21,66
|
|
|
10
|
Lập các loại bản đồ
|
2
|
2
|
2
|
35,84
|
|
|
|
11
|
Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch
|
2
|
2
|
2
|
26,88
|
|
|
2. Định mức
thiết bị
Định mức thiết bị được tính theo Bảng
2.2.
Bảng 2.2. Định
mức thiết bị
Đơn vị tính:
Ca/ vùng chuẩn
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW
|
Bộ
|
96
|
1.087
|
-
|
|
2
|
Máy Photocopy - 1KW
|
Cái
|
96
|
357
|
-
|
|
3
|
Máy tính xách tay - 0,04KW
|
Cái
|
60
|
1.087
|
131
|
|
4
|
Máy GPS cầm tay
|
Cái
|
120
|
-
|
71
|
Ghi chú: Các loại thiết bị được lấy theo
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị tại Quyết định
50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017.
3. Định mức
dụng cụ
Định mức dụng cụ được tính theo Bảng
2.3.
Bảng 2.3. Định
mức dụng cụ
Đơn vị tính:
Ca/ vùng chuẩn
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
2.718
|
-
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
2.718
|
-
|
|
3
|
Máy in lazer A4 0,5KW
|
Cái
|
60
|
679
|
-
|
|
4
|
USB
|
Cái
|
12
|
2.718
|
141
|
|
5
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.360
|
-
|
|
6
|
Dụng cụ khác
|
%
|
|
3,50
|
1,50
|
4. Định mức vật
liệu
Định mức vật liệu được tính theo Bảng
2.4.
Bảng 2.4. Định
mức vật liệu
Đơn vị tính:
Mức/ vùng chuẩn
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bút viết
|
Cái
|
485
|
116
|
|
2
|
Giấy A4 quy đổi
|
Ram
|
364
|
-
|
|
3
|
Mực in A4 quy đổi
|
Hộp
|
82
|
-
|
|
4
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
62
|
-
|
|
5
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
243
|
-
|
|
6
|
Sổ nhật ký
|
Quyển
|
-
|
116
|
|
7
|
Túi nhựa đựng tài liệu
|
Cái
|
1.518
|
116
|
|
8
|
Vật liệu khác
|
%
|
6,0
|
2,0
|
5. Định mức sử
dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho công tác nội nghiệp
Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy
móc thiết bị cho công tác nội nghiệp của từng công việc lập quy hoạch phòng,
chống lũ của tuyến sông có đê được tính theo hệ số tại Bảng 2.5.
Bảng 2.5. Hệ số sử dụng vật
liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
I
|
Thu thập tài liệu cơ bản
|
0,03
|
|
II
|
Điều tra, thu thập tài liệu dân sinh
kinh tế
|
0,04
|
|
III
|
Các nội dung tính toán đề xuất giải
pháp quy hoạch
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng phòng, chống lũ, kết
quả thực hiện QHPCL thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
|
0,08
|
|
2
|
Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh
chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai; dự báo tiến bộ
khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phòng,
chống lũ.
|
0,03
|
|
3
|
Đánh giá về liên kết ngành, liên kết
vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phòng, chống
lũ; cơ hội và thách thức đối với phát triển phòng, chống lũ trên
vùng quy hoạch
|
0,03
|
|
4
|
Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và phạm vi quy hoạch
|
0,03
|
|
5
|
Tính toán quy hoạch phòng chống lũ
|
|
|
5.1
|
Phân tích, tính toán đặc điểm khí
tượng, thủy văn, hải văn
|
0,12
|
|
5.2
|
Tính toán thủy lực, phương án phòng,
chống lũ
|
0,15
|
|
5.3
|
Xác định các giải pháp phòng, chống lũ
|
0,09
|
|
IV
|
Đề xuất danh mục công trình, ước tính
vốn đầu tư, phân tích hiệu
quả kinh tế, thứ tự ưu tiên
|
0,07
|
|
V
|
Xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ
xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình phòng, chống lũ
|
0,03
|
|
VI
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
|
0,01
|
|
VII
|
Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt
quy hoạch
|
0,22
|
|
VIII
|
Lập các loại bản đồ
|
0,04
|
|
IX
|
Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch
|
0,03
|
Mục 2. QUY HOẠCH ĐÊ
ĐIỀU
I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC
QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU
1. Nội dung
công việc lập nhiệm vụ lập quy hoạch
1.1. Thu thập tài liệu, số liệu, thông
tin cơ bản
- Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng và chiến
lược phát triển KTXH vùng nghiên cứu;
- Hiện trạng phòng chống lũ, hệ thống đê điều,
đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch phòng chống lũ, quy hoạch đê điều đã phê
duyệt trong thời kỳ trước; các vấn đề đặt ra bảo đảm phòng chống lũ và an toàn
đê điều;
- Tình hình lũ lụt trong những năm gần
đây (từ 5 - 10 năm);
- Công tác quản lý hệ thống công trình đê
điều; các giải pháp phi công trình.
1.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá
- Đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên,
KTXH, hiện trạng hệ thống công trình đê điều;
- Đánh kết quả thực hiện quy hoạch và các vấn đề
còn tồn tại của quy hoạch phòng chống lũ, quy hoạch đê điều đã được phê duyệt
thời kỳ trước, nguyên nhân của các vấn đề tồn tại;
- Đánh giá về điều kiện và diễn biến lũ
lụt những năm gần đây, nhu cầu bảo vệ theo định hướng, chiến lược phát triển
KTXH vùng nghiên cứu trong thời kỳ quy hoạch;
- Phân tích sự cần thiết phải lập quy
hoạch đê điều đối với sự phát triển KTXH và kế hoạch, tầm nhìn chiến lược của
vùng nghiên cứu;
- Xác định các tài liệu cơ bản, dữ liệu,
tài liệu khảo sát; rà soát kế thừa từ các quy hoạch, các dự án liên quan đã có;
- Tổng hợp, phân tích các căn cứ pháp
lý, tiêu chuẩn, quy phạm,... phục vụ lập quy hoạch.
1.3. Xác định yêu cầu về mục tiêu, nhiệm
vụ và nội dung công tác lập quy hoạch
- Xác định tên quy hoạch;
- Xác định căn cứ lập quy hoạch;
- Xác định thời kỳ quy hoạch, phạm vi
ranh giới quy hoạch;
- Xác định quan điểm, mục tiêu, phương
pháp lập quy hoạch;
- Xác định thời hạn lập quy hoạch;
- Xác định yêu cầu về nội dung quy
hoạch; yêu cầu khảo sát kỹ thuật;
- Xác định tiến độ thực hiện lập quy
hoạch;
- Xác định yêu cầu về thành phần, số
lượng và tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm quy hoạch;
- Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết cho
việc lập quy hoạch.
1.4. Xác định trách nhiệm của các cơ
quan liên quan trong việc lập quy hoạch.
2. Nội dung
công việc lập quy hoạch
2.1. Thu thập tài liệu cơ bản
a) Thu thập tài liệu cơ bản đã của các
quy hoạch thời kỳ trước; các nghiên cứu có liên quan, bao gồm:
- Các loại bản đồ nền và bản đồ kỹ thuật số hiện có
trong vùng nghiên cứu, các ảnh vệ tinh (nếu có);
- Niên giám thống kê 3 năm gần nhất các
địa phương thuộc vùng nghiên cứu lập quy hoạch;
- Tài liệu khí tượng, thủy văn, hải văn;
- Tài liệu về tình hình ngập lụt qua các
năm;
- Tài liệu địa hình, địa chất.
b) Xử lý, biên tập tài liệu thu thập.
2.2. Điều tra, thu thập tài liệu dân
sinh kinh tế
2.2.1. Điều tra, thu thập tài liệu dân
sinh kinh tế xã hội
Điều tra, thu thập tài liệu về quá trình phát triển
kinh tế, hiện trạng dân sinh kinh tế và định hướng phát triển KTXH từng địa
phương, khu vực hành chính vùng nghiên cứu, những vấn đề trọng tâm cần giải quyết
liên quan đến công tác đê điều.
a) Hiện trạng kinh tế - xã hội:
- Các tài liệu về dân số, hiện trạng sử
dụng đất;
- Tài liệu hiện trạng của các ngành có
liên quan: nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, điện lực, giao
thông, y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, đô thị,...
b) Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy
hoạch:
- Tài liệu chiến lược phát triển KTXH,
chiến lược phát triển các ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, công
nghiệp, điện lực, giao thông, y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, đô thị,...;
- Tài liệu quy hoạch quốc gia; quy hoạch
ngành: nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, điện lực, giao thông,
y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, đô thị,…;
- Tài liệu quy hoạch các tỉnh, thành phố
trong vùng nghiên cứu theo giai đoạn và tầm nhìn quy hoạch.
c) Tài liệu về hiện trạng đê điều:
- Thông tin, dữ liệu về các công trình
đê điều hiện có;
- Tài liệu quản lý điều hành công tác
phòng, chống lũ, hệ thống đê điều;
- Thu thập tài liệu về tình hình sự cố,
hư hỏng đê điều;
- Tài liệu về tình hình sạt lở bờ sông,
bờ biển ảnh hưởng đến hệ thống đê điều.
d) Thu thập các loại bản đồ:
- Bản đồ hiện trạng và định hướng phát
triển KTXH;
- Bản đồ hiện trạng, quy hoạch công
trình phòng, chống lũ, đê điều;
- Bản đồ ngập lụt, sạt lở;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
2.2.3. Công tác nội nghiệp: Xử lý, biên
tập tổng hợp tài liệu thu thập
- Xử lý, phân loại, biên tập dữ liệu,
thông tin theo các nhóm;
- Số hóa dữ liệu, thông tin cần thiết;
- Chuẩn hóa các dữ liệu, thông tin, xác
định và lập danh mục dữ liệu, thông tin được sử dụng phục vụ lập quy hoạch;
- Tổng hợp dữ liệu, thông tin.
2.2.4. Tổng hợp kết quả điều tra, thu
thập, khảo sát ban đầu
- Tổng hợp, đánh giá kết quả khảo sát, điều tra, thu thập tài liệu dân
sinh kinh tế, tài liệu quy hoạch, tài liệu cơ bản hiện có và tài liệu cần thu
thập;
- Hoàn chỉnh đề cương kỹ thuật; thống
nhất về mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung quy hoạch cho phù hợp thực tế; đề xuất điều
chỉnh, bổ sung, sửa chữa những thiếu sót trong đề cương nhiệm vụ (nếu có);
- Đánh giá sơ bộ các dự án nghiên cứu về
quy hoạch đê điều và đầu tư xây dựng công trình đê điều đã có; đề ra phương
hướng lập quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo;
- Kế hoạch, tiến độ chi tiết công việc
cần thực hiện để đạt mục tiêu, nhiệm vụ lập quy hoạch đê điều đã được phê
duyệt;
- Tổng hợp, đánh giá các tài liệu khảo
sát đã có, lập nhiệm vụ khảo sát phục vụ lập quy hoạch;
- Tổng hợp báo cáo kết quả tài liệu khảo
sát, điều tra, thu thập với chủ đầu tư; trình chủ đầu tư phê duyệt bổ sung, điều
chỉnh đề cương nhiệm vụ (nếu có).
2.3. Các nội dung tính toán đề xuất giải
pháp quy hoạch
2.3.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; hiện trạng đê điều, kết quả thực
hiện quy hoạch đê điều thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên
- Đặc điểm địa lý tự nhiên: Vị trí địa
lý, phạm vi hành chính, giới hạn, diện tích tự nhiên của vùng quy hoạch;
- Đặc điểm địa hình chung toàn vùng về
độ cao, độ dốc, hướng dốc và diện tích phân bố từng dạng địa hình;
- Đặc điểm địa hình địa mạo, cấu tạo địa
chất chung và phân vùng địa chất lưu vực. Điều kiện địa chất công trình và vật
liệu xây dựng ở vùng tuyến công trình dự kiến xây dựng.
b) Phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế
- xã hội, nguồn lực phát triển
- Đặc điểm dân cư, dân số, tốc độ tăng
dân số hàng năm,...; phân bố dân cư theo đơn vị hành chính và theo vùng bảo vệ;
- Quá trình phát triển các ngành kinh tế
chủ yếu trong tuyến đê bảo vệ như nông nghiệp và phát triển nông thôn, công
nghiệp, năng lượng, xây dựng - đô thị, giao thông, du lịch - dịch vụ,...;
- Phương hướng phát triển KTXH các ngành
kinh tế chủ yếu trong vùng chịu ảnh hưởng lũ lụt như nông nghiệp và phát triển
nông thôn, công nghiệp, năng lượng, xây dựng - đô thị, giao thông, du lịch -
dịch vụ,...
c) Đánh giá hiện trạng đê điều, kết quả
thực hiện quy hoạch đê điều thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
- Phân tích, đánh giá hiện trạng các
tuyến đê (đê chính, đê bao, đê bối), thân đê, cao trình, mặt cắt ngang, kết cấu
mặt đê, hành lang chân đê, giếng giảm áp, kè, cống, cửa khẩu, điểm canh đê, tre
chắn sóng, công tác quản lý, trang thiết bị, kho vật tư;
- Tình hình dân sinh, kinh tế dọc đê;
- Các vị trí trọng điểm xung yếu đê điều;
- Các hệ thống đê bao, đê bối, đê chuyên
dùng;
- Khả năng chống lũ của các tuyến đê;
- Hiện trạng công tác quản lý;
- Phân tích, đánh giá tình trạng mưa
bão, lũ lụt xảy ra hàng năm; sự cố hư hỏng đê điều;
- Đánh giá kết quả thực hiện theo quy
hoạch thời kỳ trước trong vùng quy hoạch; những kết quả đạt được, tồn tại,
nguyên nhân.
2.3.2. Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh
chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; dự báo tiến bộ khoa học và
công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống đê điều và công tác đê điều.
a) Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh
chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- Phân tích đặc điểm và đánh giá sự thay
đổi chế độ khí tượng, thủy văn, hải văn vùng nghiên cứu do biến đổi khí hậu,
nước biển dâng;
- Đánh giá xu thế biến đổi dòng chảy
năm, dòng chảy lũ trên các lưu vực sông trong vùng quy hoạch. Phân tích, nhận
định, đánh giá những ảnh hưởng của xu thế biến đổi mưa lũ đối với khả năng
chống lũ của hệ thống đê điều.
b) Dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ,
nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển hệ thống đê điều
2.3.3. Đánh giá về liên kết ngành, liên
kết vùng; cơ hội và thách thức đối với phát triển đê điều
a) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết
vùng của hệ thống đê điều với hạ tầng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
và các ngành khác.
b) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ
thống kết cấu hạ tầng công trình đê điều trong phạm vi vùng nghiên cứu.
c) Các cơ hội và thách thức đối với phát
triển đê điều.
2.3.4. Xác định quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ, phạm vi quy hoạch
a) Quan điểm quy hoạch: Phù hợp với
chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai; quy hoạch tổng thể quốc gia; quy
hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch
phòng, chống lũ tuyến sông có đê.
b) Mục tiêu: Đảm bảo an toàn đê điều;
đảm bảo chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế.
c) Nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ của tuyến
đê, thông số kỹ thuật của tuyến đê; vị trí quy mô các công trình đầu mối trên
đê, diện tích đất dành cho xây dựng, tu bổ nâng cấp đê điều và các giải pháp
thực hiện quy hoạch.
d) Phạm vi quy hoạch: Xác định phạm vi
quy hoạch về không gian: lưu vực sông, khu vực cần lập quy hoạch; phạm vi về
thời gian: thời gian quy hoạch, thời gian định hướng.
2.3.5. Tính toán quy hoạch đê điều.
a) Phân tích, tính toán đặc điểm khí
tượng, thủy văn, hải văn
- Phân tích tình hình lưới trạm quan trắc và tình hình tài liệu quan
trắc khí tượng, thủy văn dòng chảy, các đặc trưng và liệt năm quan trắc;
- Phân tích diễn biến dòng chảy trên
sông qua một số năm gần đây, khi các công trình thượng nguồn được xây dựng, lòng dẫn thay
đổi;
- Tính toán các đặc trưng dòng chảy mùa
lũ như lưu lượng, mực nước lũ lớn nhất, nhỏ nhất hàng năm và năm lũ lịch sử theo
tài liệu thực đo và theo tính toán tần suất; đường quá trình lũ tính toán tại các
tuyến đặc trưng;
- Tính toán đặc trưng chế độ thủy văn
vùng triều gồm chế độ triều, biên độ triều, tần suất triều, nước dâng do bão;
- Tính toán các đặc trưng thủy văn công trình
gồm mực nước, lưu lượng thiết kế và kiểm tra tại các tuyến công trình, các biên
và nút tính toán thủy lực;
- Tính toán ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đến đặc trưng khí tượng, thủy văn, thủy lực mùa lũ.
b) Tính toán thủy lực lũ mạng lưới sông
theo các phương án bằng mô hình toán
Yêu cầu tính toán thủy lực bằng mô hình
toán:
- Thiết lập mô hình thủy lực: Xử lý số
liệu; thiết lập sơ đồ mạng sông; thiết lập tài liệu địa hình, cập nhật số liệu
mặt cắt ngang; thiết lập điều kiện biên; thiết lập và mô phỏng các công trình;
hiệu chỉnh mô hình; kiểm định mô hình;
- Tính toán mô hình theo các phương án,
giải pháp đê điều: Các phương án tuyến đê; trường hợp tuyến đê theo hiện trạng;
trường hợp tuyến đê theo phương án điều chỉnh, xây mới; trường hợp theo các cao
trình đê khác nhau;
- Trích xuất kết quả, bản đồ;
- Phân tích, nhận xét và kiến nghị các phương
án.
c) Xác định yêu cầu tiêu chuẩn phòng,
chống lũ
- Tiêu chuẩn phòng chống lũ được quy
định trong quy hoạch phòng, chống lũ;
- Lũ thiết kế: Mực nước, lưu lượng thiết
kế.
d) Tính toán phương án quy hoạch đê điều
- Xác định nhiệm vụ, xác định cấp đê: Dựa
vào tiêu chuẩn phòng, chống lũ; yêu cầu về mức đảm bảo chống lũ của tuyến sông
có đê xác định được loại đê, nhiệm vụ của từng tuyến đê. Căn cứ vào số liệu về
dân cư, kinh tế xã hội, diện tích vùng bảo vệ, độ sâu ngập lụt, mức độ quan
trọng của vùng bảo vệ để xác định cấp đê;
- Xác định vị trí tuyến đê: trên cơ sở
không gian thoát lũ, điều kiện địa hình địa chất, điều kiện dân sinh cơ sở hạ tầng xác
định vị trí tuyến đê phù hợp đảm bảo ổn định lâu dài;
- Xác định vị trí, quy mô các công trình
đầu mối hạ tầng trên tuyến đê cần phải phù hợp với các quy hoạch có liên quan
trong vùng quy hoạch như thủy lợi, đô thị, đất đai, giao thông, công nghiệp,...
và không làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực;
- Xác định các thông số kỹ thuật của tuyến đê:
Xác định cao trình đê thiết kế được tính từ mực nước thiết kế đê và độ cao gia
thăng an toàn của đê, chiều rộng mặt đê, mái đê phía sông, phía đồng theo tiêu
chuẩn thiết kế đê.
đ) Xác định các giải pháp quy hoạch đê điều:
- Các giải pháp công trình: Xây dựng,
nâng cấp, củng cố các tuyến đê đảm bảo mặt cắt theo thiết kế; xử lý những trọng
điểm xung yếu về nền đê, thân đê; xây dựng mới các cống dưới đê, kè bảo vệ đê.
Xây dựng các công trình phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê,...;
- Giải pháp phi công trình: Cắm mốc chỉ giới hành lang
bảo vệ đê điều; đầu tư trang thiết bị,
cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý đê. Áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
mới, tiên tiến trong quản lý, xây dựng đê điều. Tuyên truyền nâng cao nhận thức
của người dân về quản lý, bảo vệ đê điều.
2.4. Đề xuất danh mục công trình, xác
định kinh phí đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, thứ tự ưu tiên
a) Xác định danh mục các công trình đầu
tư thực hiện các giải pháp đê điều.
b) Xác định kinh phí đầu tư.
c) Phân tích hiệu quả kinh tế
- Hiệu ích định lượng;
- Hiệu ích định tính;
- Phân tích kinh tế: Kết quả phân tích
kinh tế dùng để lựa chọn tần suất bảo đảm, tuyến, các giải pháp, quy mô công
trình đê điều đảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật.
d) Đề xuất trình tự, phân giai đoạn thực
hiện quy hoạch; danh mục công trình, dự án ưu tiên trên cơ sở yêu cầu cấp bách
của các khu vực, khả năng nguồn vốn và hiệu ích đầu tư.
đ) Dự kiến nguồn huy động vốn.
2.5. Xác định nhu cầu sử dụng đất phục
vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình đê điều
Xác định sơ bộ diện tích đất để bố trí
xây dựng các công trình theo quy hoạch đề xuất.
2.6. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy
hoạch
Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy
hoạch: Giải pháp về pháp luật, chính sách; giải pháp về tài chính, đầu tư; giải
pháp về khoa học và công nghệ; giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;
giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực; giải pháp về hợp tác quốc tế; giải
pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
2.7. Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt
- Báo cáo tổng hợp quy hoạch: Tổng hợp
toàn bộ các nội dung chính đã phân tích, tính toán, kết quả đề xuất giải pháp
quy hoạch.
- Báo cáo tóm tắt: Tóm tắt các nội dung
chính, chủ yếu trong báo cáo tổng hợp.
2.8. Lập các loại bản đồ
a) Yêu cầu các loại bản đồ cần lập
- Bản đồ hiện trạng hệ thống đê điều;
- Bản đồ quy hoạch hệ thống đê điều;
- Bản đồ Atlat đóng thành tập phụ lục
bản đồ, khổ A3.
b) Yêu cầu về tỷ lệ bản đồ
- Tỷ lệ tối thiểu 1:50.000 tương ứng với
diện tích đất quy hoạch dưới 10.000 ha;
- Tỷ lệ tối thiểu 1:100.000 tương ứng
với diện tích đất quy hoạch từ 10.000ha - 200.000 ha;
- Tỷ lệ tối thiểu 1:250.000 tương ứng
với diện tích đất quy hoạch trên 200.000 ha.
2.9. Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch
- Rà soát, hoàn chỉnh các báo cáo chuyên
đề, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt.
- Rà soát, hoàn chỉnh các loại bản đồ.
- Dự thảo tờ trình, quyết định phê duyệt
đồ án quy hoạch.
- Tổng hợp ý kiến góp ý của các bộ,
ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân, liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình,
chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ theo các ý kiến góp ý;
- Hội thảo và lấy ý kiến:
+ Chuẩn bị tài liệu và các chuẩn bị khác
phục vụ hội thảo (nhân bản tài liệu, gửi các tài liệu quy hoạch và các tài liệu
liên quan để lấy ý kiến góp ý);
+ Tổ chức hội thảo;
- Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch:
+ Tổng hợp các ý kiến góp ý;
+ Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- In ấn, nhân bộ, giao nộp và lưu trữ hồ
sơ sản phẩm.
2.10. Sản phẩm quy hoạch đê điều
a) Các báo cáo quy hoạch
- Báo cáo tổng hợp;
- Báo cáo tóm tắt;
- Các báo cáo chuyên đề:
+ Báo cáo hiện trạng và định hướng phát
triển KTXH;
+ Báo cáo hiện trạng đê điều;
+ Báo cáo khí tượng, thủy văn;
+ Báo cáo thủy công, kinh tế;
+ Báo cáo tính toán thủy lực;
+ Báo cáo tính toán phương án quy hoạch
đê điều;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến
lược.
b) Các loại bản đồ
c) Các tài liệu khác (nếu có)
- Hồ sơ khảo sát kỹ thuật.
- Tài liệu điều tra, thu thập, hình ảnh,
phiếu điều tra...
- Các văn bản liên quan về đồ án quy
hoạch, văn bản góp ý cho báo cáo quy hoạch của các bộ, ngành, địa phương liên
quan.
d) Hình thức giao nộp và lưu trữ hồ sơ
quy hoạch.
Thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ lập quy
hoạch được phê duyệt.
3. Nội dung
công việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch
3.1. Nội dung công việc rà soát, điều
chỉnh quy hoạch tương tự nội dung công việc lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy
hoạch.
3.2. Định mức rà soát, điều chỉnh
quy hoạch được tính toán theo quy định tại khoản 6.3 Điều 6, khoản 8.2 Điều 8 Chương I văn bản này.
4. Một số công
việc liên quan đến hoạt động lập quy hoạch đê điều
4.1. Điều tra chuyên đề
- Điều tra hệ thống đê điều: cao trình,
mặt cắt đê, công trình dưới đê; kè; phạm vi bảo vệ đê; tình hình vi phạm đê điều,...;
Các điều tra chuyên đề cần được lập đề
cương và dự toán riêng theo hình thức điều tra cơ bản phục vụ lập quy hoạch.
4.2. Khảo sát kỹ thuật
4.2.1. Khảo sát thủy văn
Yêu cầu về khảo sát thủy văn:
- Khảo sát đo đạc mực nước, lưu lượng
dòng chảy lũ;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo yêu
cầu nhiệm vụ lập quy hoạch.
Nội dung công việc, định mức áp dụng
theo quy định hiện hành về công tác điều tra khảo sát khí tượng thủy văn.
4.2.2. Khảo sát địa hình
Yêu cầu về khảo sát địa hình:
- Khảo sát đo đạc địa hình phục vụ
nghiên cứu bố trí tuyến đê, công trình trên đê;
- Đo các mặt cắt dọc ngang sông phục vụ
tính toán thủy lực, phục vụ tính toán quy hoạch đê điều,... theo yêu cầu nhiệm
vụ;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo yêu cầu nhiệm vụ
lập quy hoạch.
Nội dung công việc, định mức áp dụng
theo quy định hiện hành về công tác khảo sát địa hình.
4.2.3. Khảo sát địa chất
Yêu cầu về khảo sát địa chất:
- Khảo sát địa chất địa điểm dự kiến bố
trí tuyến đê, công trình trên đê;
- Vị trí, khối lượng khảo sát: Theo yêu
cầu nhiệm vụ lập quy hoạch.
Nội dung công việc, định mức áp dụng
theo quy định hiện hành về công tác khảo sát địa chất.
4.3. Đánh giá môi trường chiến lược
Nội dung Đánh giá môi trường chiến lược
(ĐMC) được xác định khối lượng thực hiện theo yêu cầu cụ thể từng dự án và dự
toán riêng theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hiện hành về lập báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược.
II. ĐỊNH MỨC
1. Định mức lao
động
Định mức lao động các nội dung công việc
được tính theo Bảng 3.1.
Bảng 3.1. Định mức lao
động
Đơn vị tính: Công nhóm/vùng chuẩn
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên cấp
bậc bình quân
(người /nhóm)
|
Định mức lao
động (công nhóm)
|
Hệ số điều chỉnh
áp dụng
|
|
KS 3
|
KS 5
|
KSC 3
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Thu thập tài liệu cơ bản
|
3
|
2
|
1
|
20,63
|
|
KF, K1, K5
|
|
II
|
Điều tra, thu thập tài liệu dân sinh
kinh tế
|
2
|
2
|
2
|
35,84
|
44,8
|
KF, K5, K6
|
|
III
|
Các nội dung tính toán đề xuất giải
pháp quy hoạch
|
|
|
|
|
|
KF, K1, K2, K3,
K4, K5, K6
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng đê điều,
kết quả thực hiện quy hoạch Đê điều thời kỳ trước
|
2
|
3
|
2
|
27,09
|
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh chịu
tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai; dự báo tiến bộ khoa
học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đê điều.
|
2
|
3
|
2
|
16,26
|
|
|
|
3
|
Đánh giá về liên kết ngành, liên kết
vùng; cơ hội và thách thức đối với phát triển đê điều trên vùng quy hoạch
|
2
|
3
|
2
|
16,26
|
|
|
|
4
|
Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ, phạm vi quy hoạch
|
2
|
3
|
2
|
16,26
|
|
|
|
5
|
Tính toán quy hoạch đê điều
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Phân tích, tính toán đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn
|
2
|
2
|
3
|
41,23
|
10,31
|
|
|
5.2
|
Xác định yêu cầu tiêu chuẩn phòng,
chống lũ
|
|
|
|
20,62
|
5,15
|
|
|
5.3
|
Tính toán thủy lực, phương án quy
hoạch đê điều
|
2
|
2
|
3
|
54,98
|
13,74
|
|
|
5.4
|
Xác định các giải pháp quy hoạch đê điều
|
2
|
2
|
3
|
54,98
|
13,74
|
|
|
6
|
Đề xuất danh mục công trình, ước tính
vốn đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, thứ tự ưu tiên
|
1
|
3
|
2
|
41,83
|
10,46
|
|
|
7
|
Xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ
xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình đê điều
|
1
|
3
|
2
|
26,11
|
|
|
|
8
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy
hoạch
|
1
|
3
|
2
|
12,20
|
|
|
|
9
|
Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt
|
|
4
|
4
|
60,64
|
15,16
|
|
|
10
|
Lập các loại bản đồ
|
2
|
2
|
2
|
25,08
|
|
|
|
11
|
Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch
|
2
|
2
|
2
|
18,81
|
|
|
2. Định mức
thiết bị
Định mức thiết bị được tính theo Bảng
3.2.
Bảng 3.2. Định
mức thiết bị
Đơn vị tính:
Ca/ vùng chuẩn
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW
|
Bộ
|
96
|
845
|
-
|
|
2
|
Máy Photocopy - 1KW
|
Cái
|
96
|
277
|
-
|
|
3
|
Máy tính xách tay - 0,04KW
|
Cái
|
60
|
845
|
112
|
|
4
|
Máy GPS cầm tay
|
Cái
|
120
|
-
|
60
|
Ghi chú: Các loại thiết bị được lấy theo
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị tại Quyết định
50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017.
3. Định mức
dụng cụ
Định mức dụng cụ dụng cụ được tính theo
Bảng 3.3.
Bảng 3.3. Định
mức dụng cụ
Đơn vị tính:
Ca/ vùng chuẩn
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
2.115
|
-
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
60
|
2.115
|
-
|
|
3
|
Máy in lazer A4 0,5KW
|
Cái
|
60
|
529
|
-
|
|
4
|
USB
|
Cái
|
12
|
2.115
|
121
|
|
5
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.058
|
-
|
|
6
|
Dụng cụ khác
|
%
|
|
3,50
|
1,50
|
4. Định mức vật
liệu
Định mức vật liệu được tính theo Bảng
3.4.
Bảng 3.4. Định
mức vật liệu
Đơn vị tính:
Mức/ vùng chuẩn
|
TT
|
Danh mục vật
liệu
|
Đơn vị tính
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bút viết
|
Cái
|
378
|
99
|
|
2
|
Giấy A4
|
Ram
|
283
|
-
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
63
|
-
|
|
4
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
48
|
-
|
|
5
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
189
|
-
|
|
6
|
Sổ nhật ký
|
Quyển
|
-
|
99
|
|
7
|
Túi nhựa đựng tài liệu
|
Cái
|
1.181
|
99
|
|
8
|
Vật liệu khác
|
%
|
6,0
|
2,0
|
5. Định mức sử
dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho công tác nội nghiệp
Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy
móc thiết bị cho công tác nội nghiệp của từng công việc lập Quy hoạch đê điều
được tính theo hệ số tại Bảng 3.5
Bảng 3.5. Hệ số sử dụng vật
liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Hệ số
|
|
I
|
Thu thập tài liệu cơ bản
|
0,03
|
|
II
|
Điều tra thu thập tài liệu dân sinh
kinh tế
|
0,04
|
|
III
|
Các nội dung tính toán đề xuất giải
pháp quy hoạch
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên, nguồn nước; điều kiện KTXH; nguồn lực; đánh giá hiện trạng đê điều,
kết quả thực hiện QH đê điều thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
|
0,08
|
|
2
|
Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh
chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai; dự báo tiến bộ
khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống đê điều và
công tác đê điều
|
0,03
|
|
3
|
Đánh giá về liên kết ngành, liên kết
vùng; cơ hội và thách thức đối với phát triển đê điều
|
0,03
|
|
4
|
Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ, phạm vi quy hoạch
|
0,03
|
|
5
|
Tính toán thủy lực, quy hoạch đê điều
|
|
|
5.1
|
Phân tích đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn
|
0,10
|
|
5.2
|
Xác định yêu cầu tiêu chuẩn phòng,
chống lũ
|
0,05
|
|
5.3
|
Tính toán phương án quy hoạch đê điều
|
0,12
|
|
5.4
|
Xác định các giải pháp quy hoạch đê điều
|
0,09
|
|
IV
|
Đề xuất danh mục công trình, ước tính
vốn đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, thứ tự ưu tiên
|
0,07
|
|
V
|
Xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ
xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình đê điều
|
0,03
|
|
VI
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy
hoạch
|
0,01
|
|
VII
|
Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt
quy hoạch
|
0,22
|
|
VIII
|
Lập các loại bản đồ
|
0,04
|
|
IX
|
Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch
|
0,03
|