|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 246/QĐ-BTNMT 2020 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2019
|
Số hiệu:
|
246/QĐ-BTNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
30/01/2020
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
246/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày
30 tháng 01 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ; HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG
HIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NĂM 2019
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ; Danh mục văn bản quy
phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2019 (Danh mục văn bản kèm theo Quyết
định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NĂM 2019
(Kèm theo Quyết định số 246/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 01 năm 2020 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
|
TT
|
Tên loại văn bản
|
Số, ký hiệu; ngày tháng năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn bản/Trích yếu nội dung của văn bản
|
Lý do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
|
Ngày hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
|
|
I.
|
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
|
|
1.
|
Thông tư
|
28/2014/TT-BTNMT
ngày 02/6/2014
|
quy định việc thống
kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Bị thay thế bởi 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Hết hiệu lực từ ngày
01/3/2019
|
|
2.
|
Thông tư
|
42/2014/TT- BTNMT
ngày 29/7/2014
|
về việc ban hành Định
mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất; bãi bỏ Điều 23 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một
số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ.
|
Bị thay thế bởi
Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng
8 năm 2019 Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Hết hiệu lực từ ngày
23/9/2019
|
|
II.
|
LĨNH VỰC TÀI
NGUYÊN NƯỚC
|
|
3.
|
Quyết định
|
13/2007/QĐ-BTNMT
ngày 09/4/2007
|
ban hành Quy định việc
điều tra, đánh giá nước dưới đất.
|
Bị thay thế bởi
Thông tư số 34/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phân loại
và yêu cầu trong thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.
|
Hết hiệu lực từ ngày
10/02/2019
|
|
III.
|
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT
VÀ KHOÁNG SẢN
|
|
4.
|
Nghị định
|
203/2013/NĐ-CP ngày
28 tháng 11 năm 2013
|
quy định phương pháp
tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
|
Hết hiệu lực bởi Nghị
định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính mức thu tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.
|
Hết hiệu lực từ ngày
15/9/2019
|
|
IV.
|
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
|
|
5.
|
Nghị định
|
109/2003/NĐ-CP ngày
23/9/2003
|
về Bảo tồn và phát
triển bền vững các vùng đất ngập nước
|
Hết hiệu lực bởi Nghị
định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước.
|
Hết hiệu lực từ ngày
15/9/2019
|
|
6.
|
Thông tư
|
02/2018/TT-BTNMT
ngày 29/6/2018
|
quy định ngưng hiệu
lực thi hành Thông tư số 78/2017/TT-BTNMT
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
|
Hết thời hạn có hiệu
lực đã được quy định tại Thông tư số 02/2018/TT-BTNMT.
|
Hết hiệu lực từ ngày
11/02/2019
|
|
7.
|
Thông tư liên tịch
|
27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT ngày 26/9/2013
|
quy định tiêu chí
xác định loài ngoại lai xâm hại và ban hành danh mục loài ngoại lai xâm hại.
|
Hết hiệu lực bởi
Thông tư số 35/2018/TT-BTNMT ngày 28 tháng
12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí xác định
và ban hành Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
|
Hết hiệu lực từ ngày
11/02/2019
|
|
V.
|
LĨNH VỰC BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
|
|
8.
|
Quyết định
|
158/2008/QĐ-TTg ngày
02/12/2008
|
phê duyệt chương trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bị bãi bỏ bởi Quyết
định số 05/2019/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm
2019 của Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thủ
tướng Chính phủ ban hành.
|
Hết hiệu lực từ ngày
15/3/2019
|
|
VI.
|
LĨNH VỰC ĐO ĐẠC,
BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
|
|
9.
|
Nghị định
|
45/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015
|
về hoạt động đo đạc
và bản đồ
|
Hết hiệu lực bởi Nghị
định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản đồ.
|
Hết hiệu lực từ ngày
01/5/2019
|
|
10.
|
Thông tư
|
23/2009/TT-BTNMT
ngày 16/11/2009
|
quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ.
|
Bị thay thế bởi
Thông tư số 25/2018/TT-BTNMT ngày
14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
|
Hết hiệu lực từ ngày
01/02/2019
|
|
VII.
|
LĨNH VỰC KHÁC
|
|
11.
|
Thông tư
|
66/2017/TT- BTNMT
ngày 22/12/2017
|
quy định quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ của Bộ.
|
Bị thay thế bởi
Thông tư số 26/2018/TT-BTNMT ngày
14/12/2018 quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
|
Hết hiệu lực từ ngày
01/02/2019
|
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN
THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NĂM 2019
(Kèm theo Quyết định số 246/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường)
|
STT
|
Tên loại văn
bản
|
Số, ký hiệu;
ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản
|
Nội dung,
quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
|
Lý do hết hiệu
lực, ngưng hiệu lực
|
Ngày hết hiệu
lực, ngưng hiệu lực
|
|
I.
|
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
|
|
1.
|
Thông tư
|
02/2015/TT-BTNMT
ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Nghị định
43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP.
|
Điều 21.
|
Bị bãi bỏ bởi Thông tư số 27/2018/TT- BTNMT ngày 14/12/2018 quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
|
Hết hiệu lực từ ngày 01/3/2019
|
|
II.
|
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
|
|
2.
|
Thông tư
|
27/2014/TT-BTNMT
ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng
ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy
phép tài nguyên nước.
|
Khoản 6 Điều 2 tại Mẫu số 14 về giấy phép khai
thác, sử dụng nước dưới đất, khoản 6 Điều 2 tại Mẫu số 15 về giấy phép khai
thác, sử dụng nước dưới đất (trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh, cấp lại),
khoản 3 Điều 2 tại Mẫu số 20 về giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và khoản
3 Điều 2 tại Mẫu số 21 về giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (trong trường
hợp gia hạn, điều chỉnh, cấp lại) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.
|
Hết hiệu lực một phần bởi Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu, báo cáo trong lĩnh vực
tài nguyên nước.
|
Hết hiệu lực từ ngày 10/02/2019
|
|
III.
|
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
|
|
3.
|
Nghị định
|
158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản
|
Các nội dung quy định liên quan tại: khoản 6
Điều 2 và Điều 69
|
Chấm dứt hiệu lực bởi Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của
Chính phủ quy định về phương pháp tính mức thu tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản.
|
Hết hiệu lực từ ngày 05/9/2019
|
|
IV.
|
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
|
|
4.
|
Nghị định
|
127/2014/NĐ-CP
ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường
|
Khoản 4 Điều 8
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (sau
đây viết tắt là Nghị định số 40/2019/NĐ-CP).
|
Hết hiệu lực từ ngày 01/7/2019
|
|
Khoản 4 Điều 9
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 10
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Mục IV, phần A Mẫu số 2 của Phụ lục
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điểm 2 mục I phần B, Mẫu số 2 của Phụ lục
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điểm 2 mục II phần B, Mẫu số 2 của Phụ lục
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Cụm từ “Không khí môi trường lao động” tại các
mẫu của Phụ lục: gạch đầu dòng thứ hai điểm b mục 6 Mẫu số 1; gạch đầu dòng
thứ hai điểm b mục 8 Mẫu số 4; dấu cộng thứ hai, gạch đầu dòng thứ hai điểm b
mục 6 Mẫu số 5
|
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
5.
|
Nghị định
|
18/2015/NĐ-CP
ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ
môi trường
|
Điều 2a
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
Hết hiệu lực từ ngày 01/7/2019
|
|
Điều 8
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 4 Điều 10
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 10
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 11
|
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 2a Điều 12
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 4, 5 và 6 Điều 12
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 14
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 15
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 16
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 16a
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 16b
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 17
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 18
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Điều 19
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
Điều 22
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
6.
|
Nghị định
|
19/2015/NĐ-CP
ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
|
Gộp Chương II, Chương III, sửa đổi tên Chương
II
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
Hết hiệu lực từ ngày 01/7/2019
|
|
Điều 5
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 6
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 7
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 8
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 9
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điểm c khoản 1, điểm a khoản 3, điểm c và điểm
đ khoản 5 Điều 10
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Điều 11
|
Bị thay thế bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
Điều 12
|
Bị thay thế bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 13
|
Bị thay thế bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 14
|
Bị thay thế bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 14a
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 14b
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Gộp Chương V với Chương VI và sửa đổi tên
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 22
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 1 và khoản 4
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Khoản 5 Điều 24
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
Bỏ tên Mục 1, Mục 2, Mục 3 Chương VI
|
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 25
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 2 Điều 31
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 4 Điều 33
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 7 Điều 42
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 43
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 3 Điều 44
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 4 Điều 44
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Điều 49a
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30,
Điều 34, Điều 35, Điều 36 và các khoản 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 55 và Phụ lục
V
|
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
7.
|
Nghị định
|
38/2015/NĐ-CP
ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu
|
Khoản 4 Điều 32
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
Hết hiệu lực từ ngày 01/7/2019
|
|
Khoản 30, 31 và 32 Điều 33
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 1 Điều 9
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 6a và 6b Điều 10
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 4 và khoản 5 Điều 16
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 5 và khoản 6 Điều 17
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Khoản 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 18
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
Khoản 3 Điều 19
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 5 và khoản 6, bỏ các khoản 7, 8, 9, 10,
11, 12 và 13 Điều 21
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 1 Điều 22
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điểm a khoản 2 Điều 23
|
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điểm b khoản 2 Điều 23
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 3 Điều 23
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 28
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 3 và 4 Điều 29
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Điều 30
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
Điều 31a
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 5 và khoản 6, bãi bỏ các khoản 7, 8, 9,
10, 11 và 12 Điều 32
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 33
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 1 Điều 34
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 35
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 37
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 39
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 45
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Điều 46
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
Điều 47
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 48
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 52a
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 52b
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 54a
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 55
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 56
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 56b
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Điều 57
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
Điều 58
|
Bị thay thế bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 59
|
Bị thay thế bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 60
|
Bị thay thế bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 61
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 62
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 63
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 63a
|
Được bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
Điều 64
|
Bị sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Khoản 5 và khoản 9 Điều 9, điểm a và điểm b
khoản 1 Điều 27, Điều 38, Điều 41, điểm b khoản 1 Điều 43, khoản 3 Điều 44
|
Bị bãi bỏ bởi Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
|
|
|
8.
|
Nghị định
|
160/2013/NĐ-CP
ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
|
Điều 7
|
Bị sửa đổi bởi Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2019 sửa đổi
Điều 7 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản
lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
|
Hết hiệu lực từ ngày 05/9/2019
|
|
9.
|
Thông tư
|
08/2018/TT-BTNMT
|
- Điều 2
- Quy định trách nhiệm kiểm tra nhà nước đối với
chất lượng phế liệu nhập khẩu của cơ quan kiểm tra (Sở Tài nguyên và Môi trường)
nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu tại các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT, cụ thể:
Mục 1.3.6 Phần 1 - Quy định chung của các Quy
chuẩn: QCVN 31:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất;
QCVN
32:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu
nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; QCVN
33:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu
giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; QCVN
66:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu
kim loại màu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
Mục 1.3.5 Phần 1 - Quy định chung của các Quy
chuẩn: QCVN 65:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất; QCVN 67:2018/BTNMT- Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ
cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
- Ngưng hiệu lực thi hành quy định trách nhiệm
của cơ quan kiểm tra có liên quan đến các hoạt động kiểm tra, tiếp nhận văn bản
về kết quả giám định lô hàng phế liệu nhập khẩu (chứng thư giám định), thông
báo kết quả kiểm tra nhà nước hoặc xử lý theo quy định đối với trường hợp phế
liệu nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn, quyết định lấy mẫu phế liệu nhập khẩu
tại Phần 3 - Quy trình kiểm tra, giám định và phương pháp xác định của các
Quy chuẩn: QCVN 31:2018/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất; QCVN 32:2018/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất; QCVN 33:2018/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất; QCVN 65:2018/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu thủy tinh nhập
khẩu làm nguyên liệu sản xuất; QCVN
66:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu
kim loại màu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; QCVN 67:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công
nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắt
là các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu).
- Ngưng hiệu lực thi hành Mục 4.1 Phần 4 - Quy
định quản lý của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu
nhập khẩu; trách nhiệm của cơ quan kiểm tra tại Mục 4.2 Phần 4 - Quy định quản
lý của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu
và trách nhiệm tiếp nhận văn bản về kết quả giám định lô hàng phế liệu nhập
khẩu (chứng thư giám định) của cơ quan kiểm tra tại Mục 4.5 Phần 4 - Quy định
quản lý của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập
khẩu.
|
Ngưng hiệu lực một phần bởi Thông tư số 01/2019/TT- BTNMT ngày 08 tháng 3 năm 2019 quy
định ngưng hiệu lực thi hành một số quy định của Thông tư số 08/2018/TT- BTNMT ngày 14/9/2018 và Thông tư
số 09/2018/TT- BTNMT ngày 14/9/2018 của Bộ
trưởng Bộ TNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
|
Ngưng hiệu lực từ ngày 08/3/2019
|
|
10.
|
Thông tư
|
09/2018/TT-BTNMT
ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
|
- Điều 2
- Quy định trách nhiệm kiểm tra nhà nước đối với
chất lượng phế liệu nhập khẩu của cơ quan kiểm tra (Sở Tài nguyên và Môi trường)
nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu tại các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT , cụ thể:
Mục 1.3.6 Phần 1 - Quy định chung của các Quy
chuẩn: QCVN 31:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất; QCVN 32:2018/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất; QCVN 33:2018/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất; QCVN 66:2018/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu kim loại màu nhập
khẩu làm nguyên liệu sản xuất; Mục 1.3.5 Phần 1 - Quy định chung của các Quy
chuẩn: QCVN 65:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất; QCVN 67:2018/BTNMT- Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt
nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất.
- Ngưng hiệu lực thi hành quy định trách nhiệm
của cơ quan kiểm tra có liên quan đến các hoạt động kiểm tra, tiếp nhận văn bản
về kết quả giám định lô hàng phế liệu nhập khẩu (chứng thư giám định), thông
báo kết quả kiểm tra nhà nước hoặc xử lý theo quy định đối với trường hợp phế
liệu nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn, quyết định lấy mẫu phế liệu nhập khẩu
tại Phần 3 - Quy trình kiểm tra, giám định và phương pháp xác định của các
Quy chuẩn: QCVN 31:2018/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất; QCVN 32:2018/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất; QCVN 33:2018/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất; QCVN 65:2018/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu thủy tinh nhập
khẩu làm nguyên liệu sản xuất; QCVN
66:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu
kim loại màu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; QCVN 67:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công
nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắt
là các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu).
- Ngưng hiệu lực thi hành Mục 4.1 Phần 4 - Quy
định quản lý của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu
nhập khẩu; trách nhiệm của cơ quan kiểm tra tại Mục 4.2 Phần 4 - Quy định quản
lý của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu
và trách nhiệm tiếp nhận văn bản về kết quả giám định lô hàng phế liệu nhập
khẩu (chứng thư giám định) của cơ quan kiểm tra tại Mục 4.5 Phần 4 - Quy định
quản lý của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập
khẩu.
|
Ngưng hiệu lực một phần bởi Thông tư số 01/2019/TT- BTNMT ngày 08 tháng 3 năm 2019
quy định ngưng hiệu lực thi hành một số quy định của Thông tư số 08/2018/TT- BTNMT ngày 14/9/2018 và Thông tư
số 09/2018/TT- BTNMT ngày 14/9/2018 của Bộ
trưởng Bộ TNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
|
Ngưng hiệu lực từ ngày 08/3/2019
|
|
11.
|
Thông tư
|
41/2015/TT-BTNMT
ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
|
Điểm b Khoản 2 và Điểm d Khoản 3 Điều 10.
|
Ngưng hiệu lực một phần bởi Thông tư số 01/2019/TT-BTNMT ngày 08 tháng 3 năm 2019
quy định ngưng hiệu lực thi hành một số quy định của Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14/9/2018 và Thông tư
số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14/9/2018 của Bộ
trưởng Bộ TNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
|
Ngưng hiệu lực từ ngày 08/3/2019
|
|
V.
|
LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
|
|
12.
|
Thông tư
|
08/2012/TT-BTNMT
ngày 08/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
đo trọng lực chi tiết.
|
Các quy định có liên quan đến công tác đo trọng
lực hàng không phục vụ cho công tác địa chất, thăm dò khoáng sản.
|
Hết hiệu lực thi hành bởi Thông tư số 28/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực
trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
|
Hết hiệu lực từ ngày 15/02/2019
|
Quyết định 246/QĐ-BTNMT năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ; hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2019
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 246/QĐ-BTNMT ngày 30/01/2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ; hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2019
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/02/2023
Ban hành:
30/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2020
Ban hành:
22/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2020
Ban hành:
20/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2020
Ban hành:
16/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2020
Ban hành:
25/12/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2020
Ban hành:
04/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2017
Ban hành:
14/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2016
Ban hành:
16/03/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2016
Ban hành:
22/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
5.143
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|