|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2019/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2015/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM
2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO
HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y
TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Việc
làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Bảo hiểm
y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm
xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật An
toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ
1. Bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 1 như sau:
“d) Cơ quan, tổ chức thuộc ngành Lao động - Thương
binh và Xã hội được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết
chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến
quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 2 như sau:
“c) Cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp, tổ chức thuộc
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ bảo
hiểm thất nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ bảo hiểm thất nghiệp mở tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn để phản ánh các khoản thu, chi về chi phí quản lý và các quỹ của
đơn vị. Tiền lãi phát sinh trên tài khoản này được sử dụng bổ sung nguồn chi
phí quản lý và các quỹ của đơn vị”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo số
dư trên tài khoản tiền gửi phản ánh các khoản thu, chi theo quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều 2 Quyết định này để thực hiện chi trả các chế độ, chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Số dư trên tài khoản này trong
thời gian tạm thời nhàn rỗi, được gửi có kỳ hạn để nâng cao hiệu quả đầu tư
theo phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam
thông qua và phải đảm bảo nhu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chi
trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người thụ hưởng thuộc đối tượng do
ngân sách nhà nước đảm bảo, được Nhà nước cấp chi phí chi trả bằng 0,65% tổng số
tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội (trừ khoản chi trả phí khám giám định
mức suy giảm khả năng lao động, chi đóng bảo hiểm y tế), trong đó chi cho tổ chức
làm đại lý chi trả bình quân bằng 70% tổng số chi phí chi trả, mức chi cụ thể
cho tổ chức làm đại lý chi trả của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định.”
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và bổ sung Khoản 5 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
có trách nhiệm phân bổ, và giao dự toán thu, chi cho các đơn vị trực thuộc; Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành việc giao dự toán chi phí quản lý
cho các đơn vị trực thuộc, các cơ quan, tổ chức thuộc ngành lao động - thương
binh và xã hội tại địa phương”.
b) Bổ sung Khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Sau khi báo cáo quyết toán năm trước của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam được Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua, Bảo
hiểm xã hội Việt Nam xác định phần chênh lệch giữa dự toán chi phí quản lý được
giao và mức chi phí quản lý theo tỷ lệ tính trên số thực thu, thực chi của năm
trước theo quy định, báo cáo Bộ Tài chính để bù trừ vào dự toán chi phí quản lý
năm sau.”
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 6 như sau:
“5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chuyển
đủ và kịp thời nhu cầu kinh phí cho các đơn vị trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ
Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để tạm
ứng, thanh toán, chi trả các chế độ cho người thụ hưởng và chi phí quản lý
trong phạm vi dự toán được giao. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết
nội dung này.”
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Số quyết toán thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là số tiền thực thu, gồm: số tiền đóng của người
tham gia, số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng và số tiền lãi chậm
đóng (nếu có). Đối với chi phí quản lý được cấp có thẩm quyền giao trong năm,
các đơn vị sử dụng và quyết toán theo chế độ quy định. Phần chênh lệch giữa dự
toán chi phí quản lý được giao và mức chi phí quản lý theo tỷ lệ tính trên số
thực thu, thực chi được bù trừ vào dự toán chi phí quản lý năm sau”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 và Khoản 3 Điều 8 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 như sau:
“Đối với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã
hội Bộ Công an: Chi thường xuyên bộ máy do ngân sách Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
bảo đảm. Chi thường xuyên cho lao động hợp đồng do thủ trưởng đơn vị thực hiện
giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Chi thực hiện các nhiệm
vụ về quản lý, tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại Quyết định này được bảo
đảm từ nguồn chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
hàng năm”.
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề
Khoản 3 như sau:
“Ngoài mức chi phí quản lý được giao theo Khoản 2
Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan, tổ chức thuộc ngành Lao động -
Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp còn được sử dụng
các nguồn kinh phí sau để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 9 Quyết định
này:”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 4 Điều 9; Sửa đổi, bổ sung Điểm a và Điểm b Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 9 như sau:
a) Bổ sung Điểm đ Khoản 4 như sau:
“đ) Chi cập nhật dữ liệu biến động thay đổi thông
tin hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế; chi rà soát thông tin, cập nhật bổ sung
dữ liệu, hoàn thiện phần mềm quản lý để cấp mã số bảo hiểm xã hội cho người
tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chi phí in ấn, gửi thông báo; chi điều
tra thống kê đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh chưa tham gia bảo
hiểm xã hội hoặc tham gia chưa đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội; chi điều
tra, thống kê kết nối dữ liệu đối tượng người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam được cấp giấy phép lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã
hội bắt buộc tại Việt Nam; chi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ về đào tạo chuyển
đổi nghề nghiệp, khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động
và huấn luyện an toàn vệ sinh lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện
hành.”
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm a và Điểm b Khoản 5 như sau:
“a) Chi phí thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, thu bảo
hiểm y tế của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh, sinh viên đang
theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (gồm: chi đào
tạo, tập huấn, thù lao cho đại lý thu; chi tổ chức hội nghị khách hàng). Mức
chi tối đa bằng 7,5% số tiền đóng của người tham gia (không bao gồm số thu do
ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ), trong đó: mức chi thù lao cho tổ
chức làm đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện bình quân tối đa bằng 14% số tiền
đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; mức chi thù lao cho cơ sở
giáo dục bình quân tối đa bằng 2,5% số tiền đóng của học sinh, sinh viên; mức
chi thù lao đại lý thu bảo hiểm y tế của các đối tượng còn lại bình quân tối
đa bằng 7,0% số tiền đóng bảo hiểm y tế của người tham gia.
Mức chi thù lao cho đại lý cụ thể đối với từng nhóm
đối tượng tham gia (đối tượng tham gia lần đầu, đối tượng tiếp tục tham gia) và
của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam quyết định phù hợp với tình hình thực tế của từng tỉnh, thành phố.
b) Chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội,
trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp bằng 0,65%
số tiền chi trả từ các quỹ thành phần: Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hưu trí và tử tuất (trừ các khoản chi: Phí khám giám định; dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp khi trở lại làm việc; đóng bảo hiểm y tế) và chi trợ cấp thất nghiệp.
Mức chi cụ thể cho tổ chức làm đại lý chi trả của từng tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định này”;
c) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 9 như sau:
“a) Chi trang phục thanh tra, chế độ bồi dưỡng đối
với người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra về đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
Chi trang phục thanh tra chuyên ngành và cấp thẻ
thanh tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 21/2016/NĐ-CP
ngày 31/3/2016 của Chính phủ quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan
bảo hiểm xã hội;
Chi chế độ bồi dưỡng đối với người được giao thực
hiện nhiệm vụ thanh tra về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định hiện hành về chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra
chuyên ngành”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 10 như sau:
“a) Trích tối thiểu 5% để lập quỹ phát triển hoạt động
của đơn vị để sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết
bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào
tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm
2020.
Các quy định tại Quyết định này được áp dụng từ năm
tài chính 2019.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng
dẫn Khoản 1, Khoản 4, Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan có liên
quan, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|