TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10566-1:2014
TCVN 22745-1:2010
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ
TÍCH HỢP - TỪ ĐIỂN KỸ THUẬT MỞ VÀ ỨNG DỤNG CHO DỮ LIỆU CÁI - PHẦN 1: TỔNG QUAN
VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Industrial
automation systems and integration - Open technical dictionaries and their
application to master data-Part 1:Overview and fundamental principles
Lời nói đầu
TCVN 10566-1:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 22745-1:2010.
TCVN 10566-10:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Hiện nay, bộ TCVN
10566 về “Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10566-1:2014
(ISO 22745-1:2010), Phần 1: Tổng quan và nguyên tắc cơ bản;
- TCVN 10566-2:2014
(ISO 22745-2:2010), Phần 2: Từ vựng;
- TCVN 10566-10:2014
(ISO/TS 22745-10:2010), Phần 10: Thể hiện từ điển;
- TCVN 10566-11:2014
(ISO 22745-11:2010), Phần 11: Hướng dẫn xây dựng thuật ngữ;
- TCVN 10566-13:2014
(ISO 22745-13:2010), Phần 13: Định danh khái niệm và thuật ngữ;
- TCVN 10566-14:2014
(ISO/TS 22745-14:2010), Phần 14: Giao diện truy vấn từ điển;
- TCVN 10566-20:2014
(ISO 22745-20:2010), Phần 20: Thủ tục duy trì từ điển kỹ thuật mở;
- TCVN
10566-30:2014(ISO/TS 22745-30:2009), Phần 30: Trình bày hướng dẫn định danh;
- TCVN 10566-35:2014
(ISO/TS 22745-35:2010), Phần 35: Truy vấn dữ liệu đặc trưng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ
THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - TỪ ĐIỂN KỸ THUẬT MỞ VÀ ỨNG DỤNG CHO
DỮ LIỆU CÁI - PHẦN 1: TỔNG QUAN VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Industrial
automation systems and integration - Open technical dictionaries and their
application to mater data - Part 1: Overview and fundamental principles
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này giới
thiệu bộ TCVN 10566.
Từ điển kỹ thuật mở (OTD)
là một bộ sưu tập các khái niệm kỹ thuật để mã hóa dữ liệu cái. Bộ TCVN 10566 xác
định mô hình dữ liệu cho từ điển các khái niệm kỹ thuật, bao gồm định danh toàn
cầu tường minh các khái niệm, thuật ngữ, định nghĩa và thông tin phụ khác về các
khái niệm này. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra mô hình dữ liệu cho dữ liệu cái được
mã hóa bằng cách sử dụng các khái niệm từ một OTD và cho hướng dẫn định danh (IG)
để cho phép tổ chức tiếp nhận quy định các yêu cầu của tổ chức đó đối với dữ
liệu cái.
Điều sau đây trong
phạm vi áp dụng của bộ TCVN 10566:
· Nguyên tắc chung;
· Yêu cầu đối với tất cả các OTD;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Mô hình dữ liệu và định dạng tệp đối với OTD;
· Hướng dẫn thể hiện thuật ngữ trong OTD;
· Cấu trúc của tổ chức duy trì từ điển;
· Thủ tục duy trì và cập nhật OTD;
· Yêu cầu định danh các khái niệm và thuật ngữ;
· Mô hình dữ liệu và định dạng tệp đối với IG;
· Mô hình dữ liệu và định dạng tệp đối với dữ
liệu cái;
· Hướng dẫn lập danh mục phân loại dữ liệu kết
hợp vào trong dữ liệu sản phẩm theo ISO 10303;
· Cấu trúc của tổ chức thẩm quyền đăng ký duy
trì danh sách các OTD theo bộ TCVN 10566;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Việc xác định vị trí trang web có chứa danh sách
OTD theo bộ TCVN 10566. Điều sau đây ngoài phạm vi áp dụng của bộ TCVN 10566:
· Nội dung các OTD.
Điều sau đây trong
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này:
· Mô tả phạm vi áp dụng của bộ TCVN 10566;
· Yêu cầu đối với tất cả các OTD;
· Giải thích cách sử dụng bộ TCVN 10566 để thỏa
mãn các yêu cầu trong TCVN 10249-110;
· Mô tả kiến trúc trong bộ TCVN 10566;
· Tóm tắt nội dung các phần tiêu chuẩn khác trong
bộ TCVN 10566.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10249-110 (ISO 8000-110),
Chất lượng dữ liệu -Phần 110: Dữ liệu cái: Trao đổi dữ liệu đặc trưng: Cú pháp,
mã hóa ngữ nghĩa và sự phù hợp đối với đặc tả dữ liệu.
TCVN 10566-2 (ISO
22745-2),Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và
ứng dụng cho dữ liệu cái-Phần 2: Từ vựng.
TCVN 10566-13 (ISO
22745-13), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở
và ứng dụng cho dữ liệu cái-Phần 13: Định danh khái niệm và thuật ngữ.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 10566-2.
4. Thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ viết tắt dưới đây:
ADIS Đặc tả trao đổi
dữ liệu địa chỉ (Address Data Interchange Specification)
AP Giao thức ứng dụng
(application protocol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BSU Đơn vị ngữ nghĩa cơ
sở (basic semantic unit)
DET Kiểu phần tử dữ
liệu (data element type)
DMO Tổ chức duy trì
từ điển (dictionary maintenance organization)
GUID Định danh toàn cầu
tường minh (globally unambiguous identifier)
IG Hướng dẫn định
danh (identification guide)
OTD Từ điển kỹ thuật
mở (Open Technical Dictionary)
PLIB Thư viện các phần
(Parts Library)
POC Điểm tiếp xúc
(point of contact)
RA Tổ chức thẩm quyền
đăng ký (registration authority)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
URL Định vị tài
nguyên đồng nhất (uniform resource locator)
XML Ngôn ngữ đánh dấu
mở rộng (Extensible Markup Language)
5. Kiến trúc
5.1. Các nguyên tắc đầu
tiên
Bộ TCVN 10566 đưa ra
một loạt các đặc tả, định dạng dữ liệu và thủ tục cho phép các tổ chức cải tiến
chấp lượng dữ liệu cái. Cụ thể,bộ TCVN 10566 cho phép một tổ chức thỏa mãn các yêu
cầu trong TCVN 10249-110đối với việc trao đổi dữ liệu đặc trưng chất lượng là
dữ liệu cái.
CHÚ THÍCH TCVN
10249-110 quy định yêu cầu chung, không quy định định dạng dữ liệu hoặc thủ tục
cụ thể.
Các yêu cầu trong
TCVN 10249-110 nảy sinh từ các yêu cầu chung sau đây:
a. TCVN 10249-110 yêu
cầu một thông điệp dữ liệu cái đưa ra một cách rõ ràng tất cả thông tin cần
thiết đối với bên nhận để xác định ý nghĩa của thông điệp đó và bối cảnh để giá
trị của dữ liệu cái đó hợp lệ.
TCVN 10566-40 quy
định định dạng để thể hiện chi tiết các thông điệp dữ liệu cái. Bộ TCVN 10566 dựa
trên cơ sở ký pháp để tất cả các khái niệm lập danh mục phân loại được chứa
trong một OTD và thông điệp dữ liệu cái trong TCVN 10566-40 tham chiếu các khái
niệm lập danh mục phân loại trong OTD đó thông qua các định danh toàn cầu tường
minh trong TCVN 10566-13, không phải việc xác định hay không xác định các khái
niệm nội tại trong thông điệp dữ liệu cái đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10566-40 quy
định một lược đồ ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) (ký pháp chính thức) đối với
một thông điệp dữ liệu cái.
c. TCVN 10249-110 yêu
cầu quy định đặc tả dữ liệu có sử dụng một ngôn ngữ máy tính - có thể phiên
dịch.
TCVN 10566-30 quy
định lược đồ XML đối với các IG. Ký pháp “IG” trong bộ TCVN 10566 là phiên bản chuyên
môn hóa của ký pháp"đặc tả dữ liệu” trong TCVN 10249-110. Bằng việc sử
dụng bộ phân tích XML được xây dựng từ lược đồ XML trong TCVN 10566-30, chương
trình máy tính có thể phân tích một IG. Bằng việc sử dụng các dịch vụ Web được
xây dựng từ TCVN 10566-14, chương trình máy tính có thể phân tích các định danh
khái niệm trong một IG thành các thuật ngữ con người có thể đọc. Do đó, IG
trong TCVN 10566-30 là một ngôn ngữ máy tính - có thể phiên dịch.
d. TCVN 10249-110 yêu
cầu một thông điệp dữ liệu cái đề cập một cách rõ ràng đến cả đặc tả dữ liệu mà
thông điệp đó đáp ứng và cả cú pháp chính thức mà thông điệp đó tuân thủ.
Lược đồ XML trong
TCVN 10566-40 gồm một thuộc tính với định danh toàn cầu tường minh cho IG. Một
tệp XML phù hợp với lược đồ XML trong TCVN 10566-40 chứa khai báo không gian
tên để tham chiếu lược đồ XML trong TCVN 10566-40.
e. TCVN 10249-110 yêu
cầu có thể kiểm tra một cách tự động bởi máy tính tính chính xác của thông điệp
dữ liệu cái so với cả cú pháp chính thức của thông điệp và cả đặc tả dữ liệu
của thông điệp.
Sự kết hợp của lược đồ
XML đối với IG (TCVN 10566-30), lược đồ XML đối với thông điệp dữ liệu cái (TCVN
10566-40) và các dịch vụ Web đối với việc phân tích các định danh (TCVN 10566-14)
cho phép phát triển một chương trình máy tính để kiểm tra tính chính xác của một
thông điệp dữ liệu cái so với cả cú pháp chính thức của thông điệp và đặc tả dữ
liệu của thông điệp đó.
f. TCVN 10249-110 yêu
cầu các định danh trong thông điệp dữ liệu cái thuộc một lược đồ được quốc tế
công nhận.
TCVN 10566-30 và TCVN
10566-40 sử dụng lược đồ định danh quy định trong TCVN 10566-13, dựa trên cơ sở
ISO/IEC 6523-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 thể hiện kiến trúc dữ liệu trong bộ TCVN 10566.

Hình
1 - Kiến trúc dữ liệu trong bộ TCVN 10566
5.2. Từ điển và lược
đồ định danh
Một OTD gồm một tập
các khái niệm. Mỗi khái niệm có một hoặc nhiều thuật ngữ, một hoặc nhiều định
nghĩa, không hoặc nhiều hình ảnh. Một định danh toàn cầu tường minh được gán
cho mỗi khái niệm, thuật ngữ, định nghĩa và hình ảnh. Nếu một khái niệm có
nhiều hơn một thuật ngữ và không đặt ưu tiên cho bất kỳ thuật ngữ cụ thể nào. Thì
điều này cũng đúng với các định nghĩa hoặc hình ảnh. Các kiểu khái niệm dưới đây
hiện tại đang được xác định:
· 01 -lớp;
· 02 -đặc tính;
· 03 -tính năng;
· 04 -thể hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· 06 -hạn định đo lường;
· 07 -giá trị đặc tính;
· 08 -tiền tệ;
· 09 -kiểu dữ liệu.
CHÚ THÍCH TCVN
10566-13 quy định các mã cho kiểu khái niệm được dùng trong các tiêu chuẩn
thuộc bộ ISO/TS 29002. Danh sách các kiểu khái niệm quy định trong TCVN
10566-13 có thể được mở rộng thông qua các trường hợp về kiểu dữ liệu thực thể concept_type
(kiểu khái niệm) được xác định trong TCVN 10566-10.
Mô hình UML và định
dạng trao đổi cho từ điển được quy định trong TCVN 10566-10. Lược đồ định danh được
quy định trong TCVN 10566-13.
5.3. Hướng dẫn định
danh (IG)
IG qui định việc sử
dụng từ điển để đáp ứng nhu cầu của bên nhận dữ liệu cụ thể. Mô hình UML và
định dạng trao đổi đối với IG được quy định trong TCVN 10566-30.
CHÚ THÍCH 1 Bên nhận dữ
liệu điển hình là người mua. Tuy nhiên, một nhà cung cấp lớn có thể tự xác định
IG của riêng mình nhằm quy định định dạng các ấn phẩm dữ liệu của chính nhà cung
cấp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Phụ thuộc tồn tại: nếu đặc tính P1 được cho
trước đối với một trường hợp đã cho của một lớp, thì đặc tính P2 cũng phải được
cho trước;
· Dải giá trị: giá trị của một đặc tính phải
nằm trong một dải nào đó;
· Phụ thuộc giá trị: đặc tính P phải có một giá
trị là một hàm qui định của các đặc tính P1...Pn. Như được chỉ ra trong hình 1,
các khẳng định dưới đây:
· Danh mục phân loại được mã hóa bằng cách sử
dụng các khái niệm trong từ điển;
· Danh mục phân loại phù hợp với các ràng buộc
trong một IG;
· IG qui định việc sử dụng từ điển;
· Khái niệm trong từ điển được định danh bằng
cách sử dụng một lược đồ định danh cụ thể.
Người mua hay nhóm người
mua khác nhau có thể thỏa thuận về thuật ngữ nhưng có những yêu cầu khác nhau đối
với tổ chức và định dạng dữ liệu. Việc phân tách IG khỏi từ điển cho phép người
mua hoặc nhóm người mua nhận dữ liệu theo định dạng mong muốn trong khi vẫn tận
dụng lợi ích của một từ điển thông thường về các khái niệm và thuật ngữ.
VÍ DỤ 1 Các tổ chức 1
và 2 đều mua các điện trở dây cắt cố định. Cả hai tổ chức đều yêu cầu tài liệu
dữ liệu thử nghiệm được đưa ra trong dữ liệu đặc trưng của mỗi điện trở. Cả hai
tổ chức sử dụng định nghĩa dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đặc tả, tiêu chuẩn,
bản vẽ, hoặc các công cụ tương tự để quy định các yêu cầu về môi trường và hiệu
năng hoặc các điều kiện thử nghiệm mà một hạng mục được thử nghiệm và thiết lập
các giới hạn có thể chấp nhận mà hạng mục đó cần phù hợp.
Tổ chức 1 yêu cầu giá
trị tài liệu dữ liệu thử nghiệm được đưa ra dưới dạng văn bản. Hình 2
minh họa cách IG của tổ chức 1 quy định cách thức giá trị của tài liệu dữ
liệu thử nghiệm nên thể hiện trong một danh mục phân loại.
Tổ chức 2 yêu cầu giá
trị tài liệu dữ liệu thử nghiệm được chia thành các thành phần cấu thành
dưới đây:
· Kiểu tài liệu;
· Định danh nhà xuất bản tài liệu;
· Số hiệu định danh tài liệu.
Hình 3 minh họa cách IG
của tổ chức 2 quy định giá trị của tài liệu dữ liệu thử nghiệm được thể hiện trong
danh mục phân loại. Trong IG của tổ chức 2, đặc tính tài liệu dữ liệu thử
nghiệm được thể hiện như một kiểu dữ liệu phức hợp. Một giá trị phức hợp gồm
một hoặc nhiều trường. Về cơ bản, mỗi trường là một cặp giá trị đặc tính gắn liền
với một tham chiếu đặc tính.

Hình
2 -Hướng dẫn định danh trích dẫn cho tổ chức 1 -tài liệu dữ liệu thử nghiệm biểu
thị như kiểu dữ liệu chuỗi đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 -Hướng dẫn định danh trích dẫn cho tổ chức 2 -tài liệu dữ liệu thử nghiệm biểu
thị như kiểu dữ liệu phức hợp
VÍ DỤ 2 Các tổ chức 1
và 2 mua các điện trở dây cắt cố định. Cả hai tổ chức yêu cầu chiều dài đầu cuối
được đưa ra trong dữ liệu đặc trưng của mỗi điện trở.Tổ chức 1 yêu cầu chiều
dài đầu cuối được đưa ra theo mi-li-mét,do đó, sử dụng định nghĩa khái niệm dưới
đây:
chiều dài đầu cuối
theo mi-li-mét
kích thước lớn nhất của
đầu cuối, đưa ra theo mi-li-mét
Khi đơn vị đo lường
bị giới hạn trong định nghĩa khái niệm, cặp giá trị đặc tính biểu thị chiều dài
đầu cuối theo mi-li-mét trong danh mục phân loại chỉ nên chứa một giá trị số. Hình
4 minh họa cách IG của tổ chức 1 quy định giá trị của tài liệu dữ liệu thử
nghiệm được biểu thị như thế nào trong danh mục phân loại.
Tổ chức 2 yêu cầu chiều
dài đầu cuối được đưa ra hoặc theo mi-li-mét hoặc theo inch và sử dụng định
nghĩa khái niệm dưới đây:
chiều dài đầu cuối
kích thước lớn nhất
của đầu cuối
Khi đơn vị đo lường
không bị giới hạn trong định nghĩa khái niệm, thì phải được đưa ra như một phần
của cặp giá trị đặc tính. Hình 5 minh họa cách IG của tổ chức 2 quy định giá
trị của tài liệu dữ liệu thử nghiệm nên được biểu thị như thế nào trong danh mục
phân loại.Trong IG của tổ chức 2 đặc tính chiều dài đầu cuối được biểu thị như một
kiểu dữ liệu đo lường. Một giá trị đo lường gồm một đơn vị đo lường và một giá trị
số. Giá trị số được biểu thị bằng cách sử dụng kiểu dữ liệu số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4 -Hướng dẫn định danh trích dẫn cho tổ chức 1 -chiều dài đầu cuối biểu thị như
số

Hình
5 - Hướng dẫn định danh trích dẫn cho tổ chức 2 - chiều dài đầu cuối biểu thị
như một phép đo với đơn vị
CHÚ THÍCH 2 Các định
danh khái niệm trong hình 2 đến hình 5 chỉ minh họa và không phải là các định
danh khái niệm trong một OTD thực tế.
CHÚ THÍCH 3 Trong hình
2 đến hình 5, tiến hành đơn giản hóa sau đây:
· Số hiệu phiên bản, được yêu cầu bởi TCVN
10566-13, được lược bỏ khỏi mỗi định danh;
· Một khái niệm có thể có nhiều thuật ngữ kết
hợp với khái niệm đó hơn là một “tên” đơn lẻ;
· Một IG có thể quy định một thuật ngữ ưu tiên
cho mỗi khái niệm.
VÍ DỤ 3 Theo lược đồ
trong hình 2 và 5, định danh khái niệm cho điện trở dây cắt cố định, với số
hiệu phiên bản 1 được thêm vào là "9999-1#01-01#1".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một danh mục phân loại
gồm một danh sách mô tả các hạng mục. Mỗi hạng mục được mô tả bằng việc kết hợp
với một lớp và bằng một loạt các cặp giá trị đặc tính. Các kiểu dữ liệu cho các
giá trị đặc tính bao gồm dưới đây:
· chuỗi: giá trị đặc tính là một chuỗi các ký
tự;
· liệt kê: giá trị đặc tính đến từ một danh sách
được kiểm soát của các giá trị chuỗi quy định trong IG;
· đo lường: giá trị đặc tính là một phép đo;
· tiền tệ: giá trị đặc tính là một lượng tiền
tệ nào đó;
· phức hợp: giá trị đặc tính bao gồm một tập
hợp các giá trị đặc tính khác;
CHÚ THÍCH 1 TCVN
10566-40 bao gồm các đặc tả chuẩn của các kiểu dữ liệu đối với giá trị đặc
tính.
Một giá trị đo lường
có thể đủ điều kiện (ví dụ dài = 14,0 cm danh nghĩa, cộng hoặc trừ 0,01 cm).
Các hạn định cho phép đối với một giá trị đo lường cho một đặc tính nhất định
cho một lớp được quy định trong IG.
Đối với mỗi phần của kiến
trúc ngoại trừ lược đồ xác định (từ điển, IG và danh lục liệt kê), một mô hình
dữ liệu ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) được xác định, cùng với một định
dạng trao đổi XML (xem hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3 Mỗi hộp
trong Hình 6 biểu thị một loại tập dữ liệu và mỗi mũi tên biểu thị một tham chiếu
từ một tập dữ liệu này đến tập dữ liệu khác.
VÍ DỤ Cặp giá trị đặc
tính trong danh mục phân loại liên quan đến một đặc tính được xác định trong
một OTD. Do vậy, có một mũi tên từ hộp “Danh mục phân loại” đến hộp “Từ điển”.

Hình
6 -Các mô hình và lược đồ
6. Tổng quan về bộ TCVN
10566
Hiện nay, bộ TCVN
10566bao gồm các tiêu chuẩn sau với tiêu đề chung Hệ thống tự động hóa công
nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho dữ liệu cái:
· Phần 1, Tổng quan và nguyên tắc cơ bản;
· Phần 2, Từ vựng;
· Phần 10, Thể hiện từ điển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Phần 13, Định danh khái niệm và thuật ngữ;
· Phần 14, Giao diện truy vấn từ điển;
· Phần 20, Thủ tục duy trì từ điển kỹ thuật mở;
· Phần 30, Thể hiện hướng dẫn định danh;
· Phần 35, Truy vấn dữ liệu đặc trưng;
· Phần 40, Thể hiện dữ liệu cái;
· Phần 50, Đăng ký các từ điển kỹ thuật mở;
Trong tương lai, bộ
TCVN 10566 bổ sung tiếp các phần sau với tiêu đề chung Hệ thống tự động hóa
công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho dữ liệu cái:
· Phần 200, Hướng dẫn thực hành kết hợp dữ liệu
cái vào dữ liệu sản phẩm theo ISO 10303;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Các yêu cầu mà tất cả OTD phải thỏa mãn;
· Mô tả kiến trúc dữ liệu OTD;
· Các đặc tính của hạng mục cung cấp và hạng mục
sản phẩm;
· Tổng quan về bộ TCVN 10566. Tiêu chuẩn phần 2
bao gồm:
· Các thuật ngữ liên quan đến từ điển kỹ thuật mở
và ứng dụng cho dữ liệu cái. Tiêu chuẩn phần 10 bao gồm:
· Mô hình khái niệm của OTD;
· Lược đồ XML đối với tệp vật lý XML cho trao
đổi từ máy tính tới máy tính của các OTD. Tiêu chuẩn phần 11 bao gồm:
· Hướng dẫn xây dựng các thuật ngữ;
· Hướng dẫn xây dựng các định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn phần 13
bao gồm:
· Yêu cầu chung đối với các định danh;
· Cú pháp của các định danh. Tiêu chuẩn phần 14
bao gồm:
· Tập tối thiểu các dịch vụ được cung cấp bởi
một phần mềm triển khai OTD;
· Định nghĩa tóm tắt của một giao diện truy vấn
cần được hỗ trợ bởi OTD;
· Qui định dịch vụ Web của các giao diện truy
vấn. Tiêu chuẩn phần 20 bao gồm:
· Mô tả về tổ chức duy trì từ điển (DMO);
· Quy tắc đối với việc phát hành OTD;
· Thủ tục thêm các khái niệm vào OTD;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Thủ tục cập nhật các hạn chế về sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa thuật ngữ trong OTD. Tiêu chuẩn phần 30 bao gồm:
· Mô hình khái niệm cho các IG;
· Định dạng trao đổi cho các IG. Tiêu chuẩn
phần 35 bao gồm:
· Mô hình khái niệm cho các truy vấn dữ liệu
đặc trưng;
· Định dạng trao đổi cho các truy vấn dữ liệu
đặc trưng. Tiêu chuẩn phần 40 bao gồm:
· Mô hình khái niệm cho dữ liệu cái;
· Định dạng trao đổi cho dữ liệu cái.
Tiêu chuẩn phần 50 mô
tả cấu trúc và hoạt động của một tổ chức thẩm quyền đăng ký duy trì một danh
sách các OTD.
CHÚ THÍCH 2 RA như vậy
chỉ duy trì danh sách các OTD, không duy trì nội dung một OTD cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Tổng quan đối với người thực thi về cách dữ liệu
danh mục phân loại được thể hiện trong ISO 10303;
· Các yêu cầu chung đối với việc thể hiện dữ liệu
danh mục phân loại trong tập dữ liệu phù hợp với một giao thức ứng dụng (AP)
của ISO 10303;
· Tham chiếu đối với mô-đun "danh mục phân
loại được đơn giản hóa" có thể được sử dụng để kết hợp khả năng thể hiện
dữ liệu danh mục phân loại của OTD vào các AP mô-đun;
· Các chỉ dẫn cho việc ghi dữ liệu danh mục phân
loại của OTD vào tập dữ liệu để phù hợp với một AP của ISO 10303;
· Các chỉ dẫn cho việc trích xuất dữ liệu danh mục
phân loại OTD từ một tệp vật lý phù hợp với một AP của ISO 10303.
Tiêu chuẩn phần 200
dùng để cung cấp chỉ dẫn cho người thực thi nhưng không thay thế các yêu cầu trong
các AP của ISO 10303.
Tiêu chuẩn phần 300
bao gồm:
· Các khuôn dạng chung cho các kiểu sử dụng phổ
biến của dữ liệu cái;
VÍ DỤTổ chức, vị trí
và con người là các kiểu sử dụng phổ biến của dữ liệu cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Các yêu cầu về sự phù hợp của các IG trong TCVN
10566-30 đối với các khuôn dạng.
7. Yêu cầu
Điều này bao gồm các yêu
cầu mà tất cả các OTD cần thỏa mãn.
Phải có khả năng ánh xạ
rõ ràng giữa mô hình dữ liệu thực thi của OTD và mô hình TCVN 10566-10 theo cả
2 hướng.
Định danh cho các
khái niệm, thuật ngữ, định nghĩa và hình ảnh phải như được quy định trong TCVN 10566-13.
OTD phải đáp ứng các
yêu cầu của lớp phù hợp “mã hóa tùy ý” được quy định trong TCVN 10249-110. OTD
phải cung cấp giao diện từ điển cho ứng dụng máy tính đến truyền thông ứng dụng
để hỗ trợ:
· Phân tích một định danh OTD thành nghĩa cơ
bản của nó;
· Tìm kiếm các định danh khái niệm OTD có thuật
ngữ phù hợp với một khuôn mẫu đã cho.
VÍ DỤ Việc tìm kiếm
các định danh của tất cả các khái niệm có một thuật ngữ có các chữ "U"
và "bolt ( chữ đậm)".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Khuyến nghị
rằng OTD là một bộ sưu tập các thuật ngữ đã được tiêu chuẩn hóa,nên được duy
trì theo các thủ tục quy định trong TCVN 10566-20.
PHỤ LỤC A
(quy định)
Định danh tài liệu
Để cung cấp định danh
tường minh về đối tượng thông tin trong hệ thống mở, định danh đối tượng
{
tiêu chuẩn TCVN 10566 Phần (1) phiên bản (1) }
được gán cho phần bộ TCVN
10566 này. Ý nghĩa của giá trị này được xác định trong ISO/IEC 8824-1 và được
mô tả trong ISO 10303-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Thông tin hỗ trợ thực
thi
Thông tin bổ sung có
thể cung cấp để hỗ trợ thực thi. Nếu thông tin này được cung cấp thì có thể tìm
thấy tại URL sau đây:
Thông tin bổ sung: http://www.tc184-sc4.org/implementation_information/22745/00001
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
Quan hệ với các tiêu chuẩn
khác
C.1. Quan hệ với ISO
13584
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của ISO
13584, Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp-Thư viện thành phần (PLIB),
là xác định mô hình dữ liệu, định dạng trao đổi và cơ chế tích hợp cho các thư viện
và danh mục phân loại được máy tính hóa để mô tả các lớp hạng mục.
Phạm vi của ISO 13584
được đưa ra trong ISO 13584-1 như sau:
ISO 13584 đưa ra việc
thể hiện về các thông tin thư viện các phần cùng với các cơ chế và định nghĩa
cần thiết cho phép dữ liệu thư viện các phần được trao đổi, sử dụng và cập nhật.
Trao đổi có thể là giữa các môi trường và hệ thống máy tính khác nhau liên quan
tới vòng đời hoàn chỉnh của các sản phẩm mà thư viện các phần có thể được sử
dụng, bao gồm thiết kế, sản xuất, sử dụng, duy trì và xử lý sản phẩm. Tiêu
chuẩn cung cấp một cấu trúc tổng quát cho một hệ thống thư viện các phần và
không xác định một hệ thống thư viện các phần có thể thực hiện chi tiết đầy đủ.
Mặc dù thuật ngữ “danh
mục phân loại” không xuất hiện trong ISO 13584-1, tuy nhiên, có giả định rằng
các dữ liệu cần thiết cho một danh mục phân loại là một tập hợp các dữ liệu cần
thiết cho thư viện các phần và mô hình dữ liệu thư viện trong ISO 13584 có thể
biểu thị danh mục phân loại.
Hình C.1 hệ thống thư
viện của ISO 13584.

Hình
C.1 -Hệ thống thư viện PLIB
CHÚ THÍCH2 Hình C.1 được
sao chép nguyên văn từ Hình 2 của ISO 13584-1:2001, Hệ thống tự động hóa
công nghiệp và tích hợp-Thư viện các phần-Phần 1: Tổng quan và nguyên tắc cơ
bản.
C.1.2 Sự giống nhau
giữa ISO 13584 và bộ TCVN 10566
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· đặc tả dữ liệu;
· dữ liệu đặc trưng.
Trong cả hai tiêu
chuẩn, dữ liệu đặc trưng được mô tả trong các thuật ngữ về các cặp giá trị đặc tính,
với tham chiếu với thực thể từ điển dữ liệu cho mỗi đặc tính.
CHÚ THÍCH 1 Thuật ngữ
"từ điển kỹ thuật mở" được sử dụng trong bộ TCVN 10566 cho việc đặc
trưng hóa khái niệm chung “thực thể từ điển dữ liệu” trong bộ TCVN 10566.
CHÚ THÍCH 2 ISO 13584
sử dụng thuật ngữ “từ điển” để chỉ sự kết hợp giữa những khái niệm “từ điển dữ
liệu” và “đặc tả dữ liệu” trong TCVN 10249-110.
Các mô hình dữ liệu và
các định dạng trao đổi của cả hai tiêu chuẩn cung cấp một cơ chế phù hợp, một
phần, theo các yêu cầu trong TCVN 10249-110.
Vì trong ISO 13584,
từ điển và IG được kết hợp, nó có thể biểu thị một từ điển ISO 13584 như một IG
trong bộ TCVN 10566, cung cấp thuật ngữ có sẵn trong từ điển ISO 13584 thông qua
một OTD. Điều này minh họa trong Hình C.2, trong đó có EXPRESS-G cho thực thể property_DET
của ISO 13584. ("DET" là viết tắt của "Kiểu phần tử dữ liệu".)
Bảng C.1 chỉ ra các các thuộc tính sẽ có trong từ điển bộ TCVN 10566:

Hình
C.2 -Tổng quan về PLIB dữ liệu đặc tính kiểu phần tử dữ liệu và các mối quan hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.1 -Các thuộc tính chung về định nghĩa đặc tính trong ISO 13584 và bộ TCVN
10566
Tên thuộc tính trong
ISO 13584
Tên thuộc tính trong
bộ TCVN 10566
Đơn vị ngữ nghĩa cơ
sở (BSU)
Định danh khái niệm
Định nghĩa
Định nghĩa
CHÚ THÍCH
CHÚ THÍCH (thành phần
của định nghĩa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu nguồn của định
nghĩa
Hình
Ảnh
Tên
Thuật ngữ
ISO/TS 29002 được xây
dựng để cung cấp cho một giao diện giữa các thành phần trong bộ TCVN 10566 và
ISO 13584. Bảng C.2 chỉ ra sự tương ứng giữa các phần của ISO/TS 29002 và bộ TCVN
10566.
Bảng
C.2 -Sự tương ứng giữa các phần trong bộ TCVN 10566 và ISO/TS 29002
Chủ
đề
Phần
của ISO/TS 29002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định lược đồ
5
13
Thuật ngữ từ điển
6
14
Trao đổi danh mục
phân loại
10
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
14
C.1.3 Sự khác nhau
giữa ISO 13584 và bộ TCVN 10566
Điều khoản này mô tả
một vài điểm khác nhau chủ yếu giữa ISO 13584 và bộ TCVN 10566.
ISO 13584 yêu cầu một
đặc tính được xác định trong nội dung của một lớp. Trong bộ TCVN 10566, một đặc
tính được xác định độc lập với bất kỳ lớp nào.
ISO 13584 giả định
các lớp sẽ được tổ chức thành một hệ thống phân cấp. Mặc dù mô hình dữ liệu của
ISO 13584 cho phép một nhà cung cấp dữ liệu “ăn gian” bằng cách tạo một hệ thống
phân cấp phẳng bao gồm một lớp gốc đơn, với tất cả các lớp khác trực tiếp bên dưới
nó, các chỉ dẫn đi kèm ISO 13584 không cho phép điều này. Trong bộ TCVN 10566,
các lớp được xác định độc lập với bất kỳ lớp nào.
CHÚ THÍCH Bộ TCVN
10566 cho phép các lớp được kết nối với các hệ thống phân cấp xác định bên ngoài.
Trong bộ TCVN 10566,
một khái niệm (ví dụ như đặc tính) có thể có nhiều định nghĩa liên kết với nó,
trong khi ở ISO 13584, chỉ có một. Trong bộ TCVN 10566, các hcus ý liên kết với
các định nghĩa riêng lẻ và có thể có nhiều chú thích cho một định nghĩa. Một
định nghĩa trong bộ TCVN 10566 có thể có các ví dụ cũng như chú thích liên quan
và trình tự của các chú thích và ví dụ được lưu giữ. TCVN 10566-30 sử dụng kiểu
dữ liệu thực thể Prescribed Property (đặc tính bắt buộc) để mô hình hóa đặc
tả cách biểu thị giá trị của đặc tính trong bối cảnh cách thể hiện cho một hạng
mục. Một TCVN 10566-30 Prescribed Property (đặc tính bắt buộc)tham chiếu
một OTD cho việc định nghĩa thuật ngữ về đặc tính. ISO 13584 sử dụng kiểu dữ
liệu thực thể property_DET để mô hình hóa đặc tả cách biểu thị giá trị
của đặc tính trong bối cảnh cách thể hiện cho một hạng mục; tuy nhiên property_DET
bao gồm định nghĩa thuật ngữ của đặc tính chứ không phải tham chiếu một từ điển
dữ liệu riêng biệt.
Các thuộc tính dưới đây
sẽ có trong một thực thể IG trong bộ TCVN 10566 cho một đặc tính bắt buộc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· thuật ngữ tham chiếu (định danh liên kết với
từ điển);
· định nghĩa tham chiếu (định danh liên kết với
từ điển).
Định dạng trao đổi của
ISO 13584 đối với các từ điển dựa trên ISO 10303-21, Hệ thống tự động hóa
công nghiệp và tích hợp-Trao đổi và biểu thị dữ liệu sản phẩm-Phần 21: Các phương
pháp thực hiện: Mã hóa văn bản rõ ràng về cấu trúc trao đổi. Các định
dạng trao đổi trong bộ TCVN 10566 đối với các OTD, IG và dữ liệu cái được dựa trên
XML.
C.2. Quan hệ với ISO
15926
C.2.1. GIới thiệu về
ISO 15926
Mục đích của ISO
15926 là thúc đẩy sự tích hợp dữ liệu để hỗ trợ các hoạt động vòng đời và các quy
trình của các cơ sở sản xuất dầu và khí đốt, cá nhà máy chế biến và nhà máy điện.
Để làm điều này, ISO 15926 quy định một mô hình dữ liệu xác định ý nghĩa của thông
tin vòng đời trong một bối cảnh hỗ trợ tất cả các quan điểm mà các kỹ sư xử lý,
kỹ sư thiết bị, người vận hành, kỹ sư duy trì và các chuyên gia khác có thể có
của nhà máy. Điều này đòi hỏi dữ liệu về các thành phần/ các phần có sẵn trong một
hình thức xử lý trên máy tính cho việc hợp nhất vào các thiết kế của nhà máy và
các yêu cầu, nghĩa là dữ liệu này phải được tích hợp trong bối cảnh tương tự.
Phạm vi của ISO 15926
được đưa ra trong ISO 15926-1 như sau:
Tiêu chuẩn quốc tế
này quy định một sự biểu trưng về thông tin liên quan đến kỹ thuật, xây dựng và
vận hành nhà máy xử lý. Biểu trưng này hỗ trợ:
· thông tin yêu cầu về các công nghệ xử lý nguyên
liệu thô trong tất cả các giai đoạn của vòng đời một nhà máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· chia sẻ và tích hợp thông tin giữa tất cả các
bên liên quan đến vòng đời của nhà máy. Dưới đây là phạm vi tiêu chuẩn ISO
15926:
· một mô hình dữ liệu khái niệm hóa và khái
quát hỗ trợ việc biểu thị tất cả các khía cạnh của vòng đời một nhà máy sản
xuất;
· dữ liệu tham chiếu biểu thị các thông tin
chung đối với nhiều nhà máy xử lý và người sử dụng;
· phạm vi và thông tin yêu cầu đối với dữ liệu
tham chiếu bổ sung;
· các phương pháp phân tích các yêu cầu và phát
triển của dữ liệu tham chiếu;
· các thủ tục đăng ký và duy trì dữ liệu tham chiếu;
· các mẫu cho việc trao đổi dữ liệu sử dụng trong
một bối cảnh cụ thể và ánh xạ của chúng đối với mô hình dữ liệu khái niệm hóa;
· các phương pháp xây dựng các mẫu và ánh xạ
của chúng đối với mô hình dữ liệu khái niệm hóa;
· sự phù hợp đối với các yêu cầu của tiêu chuẩn
quốc tế này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản này mô tả
một vài điểm khác nhau chủ yếu giữa ISO 15926 và bộ TCVN 10566.
Mô hình dữ liệu của ISO
15926, xác định trong ISO 15926-2, rất tổng quát và được dự định trở thành “mô
hình tích hợp” có thể biểu thị tất cả mọi thứ. Vì tính tổng quát của mô hình dữ
liệu, làm thế nào để biểu thị từ điển, IG và dữ liệu danh mục phân loại không rõ
ràng. Một mô hình dữ liệu cụ thể không được đưa ra cho các từ điển, IG và danh mục
phân loại. Hơn nữa, ISO 15926 không phân biệt các ý niệm của từ điển và IG. Bộ TCVN
10566 xác định các mô hình dữ liệu riêng biệt, rõ ràng các từ điển, IG và danh mục
phân loại.
ISO 15926 yêu cầu các
lớp được tổ chức thành một hệ thống phân cấp.
ISO/TS 15926-4 bao gồm
một từ điển/IG mà tất cả người sử dụng ISO 15926 được yêu cầu dùng, cho dù họ
có thể mở rộng nó với các lớp của chính họ bằng cách tạo ra các lớp con trong từ
điển/IG tiêu chuẩn.
Hiện tại, không có định
dạng trao đổi được quy định đối cho các từ điển/IG và danh mục phân loại của
ISO 15926. Thay vào đó, các từ điển/IG và danh mục phân loại của ISO 15926 được
trao đổi bằng việc sử dụng bảng tính. Bộ TCVN 10566 xác định các lược đồ XML cho
các các từ điển, IG và danh mục phân loại.
CHÚ THÍCH Điều này có
thể được giải quyết trong bản nâng cấp sắp tới của ISO 15926.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 10303 (all
parts), Industrial automation systems and integration - Product data representation
and exchange (Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp-Thể hiện và trao
đổi dữ liệu sản phẩm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 15926 (all
parts), Industrial automation systems and integration - Integration of
life-cycle data for process plants including oil and gas production facilities(Hệ
thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp-Tích hợp dữ liệu vòng đời trong các nhà
máy xử lýbao gồm các phương tiện sản xuất dầu và khí ga).
[4] TCVN 10566-10, Hệ
thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho
dữ liệu cái-Phần 10: Thể hiện từ điển
[5] TCVN 10566-11, Hệ
thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho
dữ liệu cái-Phần 11: Hướng dẫn xây dựng thuật ngữ
[6] TCVN 10566-14, Hệ
thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho
dữ liệu cái-Phần 14: Giao diện truy vấn từ điển
[7] TCVN 10566-20, Hệ
thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho
dữ liệu cái-Phần 20: Thủ tục duy trì từ điển kỹ thuật mở.
[8] TCVN 10566-30, Hệ
thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho
dữ liệu cái- Part 30: Thể hiện hướng dẫn định danh.
[9] TCVN 10566-40, Hệ
thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho
dữ liệu cái-Phần 40: Thể hiện dữ liệu cái.
[10] ISO/TS22745-50,
Industrial automation systems and integration - Open technical dictionaries and
their application to master data - Part 50: Registration of open technical
dictionaries (Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ
thuật mở và ứng dụng cho dữ liệu cái-Phần 50: Đăng ký các từ điển kỹ thuật mở).
[11] ISO/TS
22745-200, Industrial automation systems and integration - Open technical
dictionaries and their application to master data - Part 200: Implementation guide
for incorporating cataloguing information into ISO 10303 product data (Hệ thống tự động hóa công
nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho dữ liệu cái-Phần 200:
Hướng dẫn thực hành sự kết hợp dữ liệu cái vào dữ liệu sản phẩm của ISO 10303).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] ISO/TS 29002 (all
parts), Industrial automation systems and integration - Exchange of
characteristic data(Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp-Trao đổi dữ
liệu đặc trưng).
[14] ISO/IEC 6523-1, Công
nghệ thông tin-Cấu trúc xác định các tổ chức và các thành phần tổ chức- Phần 1:
Xác định các lược đồ định danh tổ chức.
[15] ISO/IEC 8824-1, Information
technology - Abstract Syntax Notation One (ASN.1) - Part 1: Specification of
basic notation(Công nghệ thông tin -Ký pháp cú pháp trừu tượng 1 (ASN.1) -Phần
1: Đặc tả của các ký hiệu cơ bản).
[16] ADIS, Address
data interchange specification(Đặc tả trao đổi dữ liệu địa chỉ).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuật ngữ viết tắt
5. Kiến trúc
6. Tổng quan về bộ
TCVN 10566
7. Yêu cầu
Phụ lục A Định danh tài
liệu
Phụ lục B Thông tin
hỗ trợ thực thi
Phụ lục C Quan hệ với
các tiêu chuẩn khác
Thư mục tài liệu tham
khảo