TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5699-2-15:2013
IEC
60335-2-15:2012
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN
TOÀN - PHẦN 2-15: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐUN CHẤT LỎNG
Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-15:
Particular requirements for appliances for heating liquids
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-15:2013 thay thế TCVN
5699-2-15:2006;
TCVN 5699-2-15:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 60335-2-15:2012;
TCVN 5699-2-15:2013 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nêu các mức được chấp
nhận về bảo vệ chống các nguy hiểm về điện, cơ, nhiệt, cháy và bức xạ của
các thiết bị khi hoạt động trong điều kiện sử dụng bình thường có
tính đến hướng dẫn của nhà chế tạo. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến những trường
hợp bất thường dự kiến có thể xảy ra trong thực tế và có tính đến cách mà các hiện tượng
điện từ trường có thể ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của thiết bị.
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu quy định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC
60364) ở những nơi có
thể để tương thích với quy tắc đi dây
khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới. Tuy nhiên, các quy tắc đi dây
có thể khác nhau ở các quốc gia
khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này, những chỗ ghi là
“Phần 1” chính là “TCVN
5699-1 (IEC 60335-1)".
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này cũng có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác của
bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên quan
đó cho từng chức năng riêng rẽ ở mức hợp lý. Nếu có thể, cần xem xét ảnh
hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Nếu tiêu chuẩn phần 2 không nêu các
yêu cầu bổ sung liên
quan đến các nguy hiểm nêu trong phần 1 thì áp dụng phần 1.
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ
sản phẩm đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các
tiêu chuẩn ngang và các tiêu chuẩn chung quy định
cho cùng đối tượng.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng tiêu chuẩn
ngang và tiêu chuẩn chung có đề cập đến nguy hiểm vì các tiêu chuẩn
này đã được xét đến
khi xây dựng các
yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335). Ví dụ, trong
trường hợp các yêu cầu về nhiệt độ bề mặt trên nhiều thiết bị,
không áp dụng
tiêu chuẩn chung, ví dụ ISO 13732-1 đối với bề mặt nóng, mà chỉ áp dụng các
tiêu chuẩn phần 1 và phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335).
Một thiết bị phù hợp với nội dung của
tiêu chuẩn này thì không nhất thiết được coi là phù hợp với các nguyên tắc an
toàn của tiêu chuẩn nếu, thông qua kiểm tra và thử nghiệm, nhận thấy có các đặc
trưng khác gây ảnh hưởng xấu đến mức an
toàn được đề cập bởi các yêu cầu
này.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các
dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được kiểm tra và thử
nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy là có sự tương đương về
căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 19.101: Không áp dụng thử nghiệm (Nhật Bản).
- 25.8: Không được phép sử dụng dây nguồn có tiết
diện 0,75 mm2 cho thiết bị có dòng điện danh định vượt quá 6 A (Nhật Bản).
- 25.8: Cho phép dây nguồn dài hơn (Nhật Bản).
THIẾT BỊ ĐIỆN
GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-15: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI
VỚI THIẾT BỊ ĐUN CHẤT LỎNG
Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-15:
Particular requirements for appliances for heating liquids
1. Phạm vi áp dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này quy định về an toàn đối
với thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 102: Ví dụ về một số thiết bị thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này là:
- thiết bị pha cà phê;
- chảo điện;
- nồi luộc trứng;
- thiết bị đun nóng
chai chứa thức ăn;
- ấm điện và các thiết bị khác dùng để đun sôi nước,
có dung tích danh định không vượt quá 10 L;
- thiết bị đun sữa;
- nồi áp suất có áp suất nấu danh định
không quá 140 kPa và dung tích danh định không vượt quá 10 L;
- nồi cơm điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nồi hấp;
- thiết bị làm sữa đậu nành;
- ấm pha trà
- nồi giặt;
- thiết bị làm sữa chua.
Thiết bị được thiết kế để sử dụng bình thường
trong gia đình và mục đích tương tự và cũng có thể được sử dụng bởi những người
không có chuyên môn sử dụng trong cửa hiệu,
trong các ngành công nghiệp nhẹ và ở các trang trại, cũng thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 103: Ví dụ về các
thiết bị này là:
- nồi nấu keo cách thủy;
- nồi nấu thức ăn gia súc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị được thiết kế
để sử dụng bởi người có
chuyên môn để chế biến thực phẩm cho mục đích thương mại thì thiết bị không được coi là chỉ dành để sử dụng
trong gia đình và tương tự.
Ở chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập đến
các mối nguy hiểm thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho mọi người
ở bên trong và
xung quanh nhà ở. Tuy nhiên,
nói chung tiêu chuẩn này không xét đến những người (kể cả trẻ em) mà năng lực cơ
thể, giác quan hoặc tinh thần, hoặc thiếu kinh nghiệm và hiểu biết làm cho họ
không thể sử dụng thiết bị một cách an toàn khi không có sự giám sát hoặc hướng
dẫn;
- trẻ em đùa nghịch với thiết bị.
CHÚ THÍCH 104: cần lưu ý
- đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng trên
xe, tàu thủy hoặc máy bay, có thể cần các yêu
cầu bổ sung;
- các cơ quan có thẩm quyền về y
tế, bảo hộ lao động, cung cấp nước và các cơ quan có thẩm quyền tương tự có thể quy định các yêu cầu bổ sung.
CHÚ THÍCH 105: Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho:
- chảo rán và chảo rán ngập dầu (TCVN 5699-2-13
(IEC 60335-2-13));
- bình đun nước nóng có dự trữ (TCVN 5699-2-21
(IEC 60335-2-21));
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị làm sạch bề mặt có sử dụng chất lỏng hoặc
hơi nước (TCVN 5699-2-54 (IEC 60335-2-54));
- que đun điện (TCVN 5699-2-74 (IEC
60335-2-74));
- thiết bị phân phối dùng trong thương mại và
máy bán hàng tự động (TCVN 5699-2-75 (IEC 60335-2-75));
- thiết bị điện y tế (TCVN 7303 (IEC 60601));
- thiết bị dành riêng cho mục đích công nghiệp;
- thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những nơi có
điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ
cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí); thiết bị
đun chất lỏng tần số cao;
- thiết bị khử trùng bằng áp suất;
- thiết bị tạo ẩm dùng trong gia đình và các mục
đích
tương tự
(TCVN 5699-2-98 (IEC 60335-2-98));
CHÚ THÍCH 106: Cần chú ý rằng
ở nhiều nước, các yêu cầu đối với bình áp suất
cũng áp dụng cho nồi áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
3.1.9. Thay thế
Làm việc bình thường
Thiết bị làm việc trong các điều kiện
sau.
3.1.9.101. Ấm điện, ấm giữ nhiệt,
ấm pha trà và các thiết bị khác dùng để đun sôi nước, thiết bị pha cà phê, chảo
điện, nồi nấu keo, thiết bị đun sữa, nồi nấu chậm, thiết bị khử trùng, nồi
giặt và thiết bị làm sữa chua được cho làm việc với vật chứa chứa lượng nước bằng dung
tích danh định, mọi nắp đậy được đóng lại. Lượng nước trong nồi nấu chậm được
duy trì ở mức trên 50
% dung tích danh định.
Thiết bị có bề mặt gia nhiệt được thiết
kế để giữ ấm chất
lỏng được cho làm việc có hoặc không có vật chứa, chọn trường hợp bất lợi hơn.
3.1.9.102. Nồi luộc trứng và nồi
hấp được cho làm việc với vật chứa được đổ lượng nước
lớn nhất quy định trong hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9.104. Thiết bị nấu thức ăn
cho gia súc được cho làm việc với nắp đậy được đóng lại, vật chứa được đổ lượng nước bằng
một nửa dung tích danh định.
3.1.9.105. Nồi áp suất được cho
làm việc theo hướng dẫn sử dụng nhưng với
nồi được đổ nước đến độ
cao 25 mm.
3.1.9.106. Nồi cơm điện được cho làm
việc với nồi được đổ nước đến mức dung tích danh định lớn nhất. Nước được
đổ thêm để duy
trì mức dung tích trong quá trình sôi.
Khi làm việc ở chế độ giữ nóng, nồi
cơm điện được cho làm việc với nồi rỗng.
3.1.9.107. Thiết bị làm sữa đậu
nành
được cho làm việc với vật chứa được đổ hạt đậu nành theo hướng dẫn và
đổ nước đến dung tích danh định.
3.101.
Dung tích danh định (rated
capacity)
Dung tích do nhà chế tạo ấn định cho thiết
bị.
3.102.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất do nhà chế tạo ấn định cho thiết
bị.
3.103.
Thiết bị pha cà phê dùng hơi (espresso
coffee-maker)
Thiết bị pha cà phê trong đó
nước được đun lên và ép đi qua bột cà phê nhờ áp suất hơi nước hoặc bằng bơm.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị pha cà phê dùng hơi có thể có lỗ để cung cấp hơi nước hoặc
nước nóng.
3.104.
Thiết bị đun nóng chai chứa thức ăn (feeding-bottle
heater)
Thiết bị dùng để làm nóng thức ăn đã
được nấu chín cho trẻ nhỏ, đựng trong chai,
đến một nhiệt độ
định
trước, nhiệt được truyền bằng nước.
3.105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển để duy trì áp suất ở giá trị nhất định
trong quá trình sử dụng bình thường.
3.106.
Bộ xả áp (pressure-relief device)
Cơ cấu điều khiển để giới hạn áp
suất trong điều kiện làm việc không bình thường.
3.107.
Ấm điện không có dây
nguồn
(cordless kettle)
Ấm điện có lắp phần tử đốt nóng
và chỉ được nối đến nguồn khi đặt ấm lên đế đi kèm.
3.108.
Nồi hấp (steam cooker)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.109.
Nồi cơm điện (rice cooker)
Thiết bị dùng để nấu chín gạo được
đặt trong nồi nhấc ra được, nồi
được đặt trong thiết bị khi nấu.
CHÚ THÍCH 1: Nồi cơm điện có thể có chức năng
giữ ấm.
CHÚ THÍCH 2: Nồi cơm điện có thể nấu thực phẩm không phải
là gạo.
3.110
Nồi cơm điện kiểu cảm ứng (induction
rice cooker)
Nồi cơm điện gia nhiệt cho nồi chứa
gạo bằng dòng điện
xoáy.
CHÚ THÍCH 1: Dòng điện xoáy được cảm ứng
vào nồi chứa gạo hoặc nắp hoặc cả nồi lẫn nắp bởi trường điện từ của cuộn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị không có dây nguồn (cordless
appliance)
Thiết bị có lắp phần tử gia
nhiệt và được nối với nguồn chỉ khi được đặt lên đế đi kèm.
3.112.
Nồi áp suất động (dynamic
pressure cooker)
Nồi áp suất giảm áp suất bằng hoạt động
động học của chi tiết đàn hồi.
3.113.
Thiết bị làm sữa đậu nành (soy milk
maker)
Thiết bị có chức năng gia nhiệt, nghiền
và khuấy được thiết kế để làm sữa đậu
nành.
4. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Điều kiện chung đối
với các thử nghiệm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
5.2. Bổ sung:
Nếu cần tiến hành thử nghiệm của
15.101 thì yêu cầu bổ sung ba mẫu.
5.3. Bổ sung:
Thử nghiệm của 19.101 được thực hiện sau các thử nghiệm khác.
5.101. Nồi cơm điện cảm ứng được thử
nghiệm như thiết bị truyền động bằng động cơ điện.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi giặt và thiết bị nấu thức ăn cho
gia súc phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài ít nhất là IPX3.
7. Ghi nhãn và hướng
dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
7.1. Bổ sung:
Thiết bị được thiết kế để ngâm một phần
vào nước khi làm sạch phải có vạch chỉ mức ngâm lớn nhất và kèm theo nội dung sau:
Không ngâm quá mức này.
Ấm điện phải có vạch chỉ mức hoặc biện pháp
khác để báo hiệu khi ấm được đổ đến dung tích danh định, trừ khi không thể đổ quá dung
tích danh định. Vạch chỉ mức này phải nhìn thấy được khi ấm ở tư thế đổ nước. Nếu vạch
chỉ mức không hiển nhiên dễ hiểu thì phải có chú giải về vạch chỉ mức này ở mặt ngoài của
ấm và chú giải này phải nhìn thấy được khi ấm ở tư thế sử dụng bình thường.
Nếu vị trí đậy nắp của nồi áp suất là
không rõ ràng thì vị trí này phải
được ghi nhãn trên thiết
bị.
Đế kèm theo thiết bị không có dây
nguồn phải có nhãn ghi các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểu hoặc chủng loại tham chiếu.
Thiết bị làm sữa đậu nành phải có vạch
chỉ mức hoặc
phương tiện khác để chỉ thị khi thiết
bị được đổ đầy đến dung
tích danh định, trừ khi thiết bị không thể đổ vượt quá dung
tích danh định.
7.12. Bổ sung:
Hướng dẫn đối với thiết bị phải có nội
dung dưới đây:
Thiết bị này được thiết kế để sử dụng
trong gia đình và các ứng
dụng tương tự như:
- khu vực nhà bếp cho nhân viên trong cửa hiệu,
văn phòng và môi trường làm việc khác;
- nông trại;
- bởi các khách hàng trong khách sạn, nhà trọ và
môi trường kiểu khu dân cư khác;
- môi trường kiểu nhà trọ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn đối với thiết bị có lắp ổ phích
cắm vào thiết bị và được thiết kế để ngâm một phần hoặc hoàn toàn trong nước
khi làm sạch, phải nêu rằng bộ nối phải được tháo ra trước khi làm sạch thiết bị
và ổ phích cắm vào thiết bị phải được làm khô trước khi sử dụng lại thiết bị.
Hướng dẫn đối với thiết bị
thường được làm sạch sau khi sử dụng và không được thiết kế để ngâm
trong nước khi làm sạch, phải nêu rằng không được ngâm thiết bị. Yêu cầu này
thường áp dụng cho thiết bị pha cà phê, chảo nấu, thiết bị đun sữa, nồi áp suất,
nồi hấp, nồi nấu chậm, thiết bị làm sữa đậu nành và thiết bị
làm sữa chua.
Hướng dẫn đối với thiết bị được thiết
kế để sử dụng với
bộ nối có lắp bộ điều nhiệt phải
nêu rõ chỉ được sử dụng bộ nối thích hợp.
Hướng dẫn phải nêu rõ nếu đổ nước
vào ấm quá đầy, nước sôi có thể trào ra, trừ khi ấm điện có kết cấu để không thể xảy ra nguy
hiểm do nước sôi trào ra.
Đối với ấm điện được đổ nước qua miệng
ấm có nắp đậy nằm bên dưới tay cầm, hướng dẫn phải có nội dung sau:
- CẢNH BÁO: Không được mở nắp trong
khi nước đang sôi.
- CHÚ Ý: Vị trí của nắp phải sao cho hơi nước
không hướng trực tiếp vào tay cầm.
Không yêu cầu cảnh báo này nếu chỉ có thể đậy nắp
để hơi nước không hướng trực tiếp vào tay cầm.
Hướng dẫn đối với thiết bị không có
dây nguồn phải nêu rằng chỉ có thể sử dụng thiết bị với đế cung cấp kèm
theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Đảm bảo rằng thiết bị
được cắt điện trước khi rút ấm ra khỏi đế.
Đối với thiết bị đun nóng chai chứa
thức ăn, hướng dẫn phải nêu rõ:
- không nên đun nóng thức ăn trong thời gian
quá dài;
- cách kiểm tra
để thấy rằng
nhiệt độ của thức ăn không vượt quá nhiệt
độ định trước.
Đối với nồi áp suất, không phải
là nồi áp suất động, hướng dẫn phải nêu rõ các ống dẫn trong bộ điều áp cho phép thoát hơi cần được kiểm tra thường xuyên để đảm
bảo rằng chúng không bị tắc.
Hướng dẫn đối với nồi áp suất
cũng phải nêu chi tiết cách mở nồi an toàn và nêu rõ không được mở nồi cho đến
khi áp suất đã giảm đủ.
Đối với nồi luộc trứng có que chọc, hướng
dẫn phải nêu nội dung sau:
CẢNH BÁO: Tránh để bị thương do que chọc.
Đối với thiết bị pha cà phê dùng
hơi có khoang tạo áp suất do người sử dụng đổ nước thì hướng dẫn phải có
thông tin về cách đổ thêm nước vào khoang này một cách an toàn và có nội dung
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn đối với tất cả các thiết
bị phải có nội dung:
- cảnh báo để tránh tràn nước lên bộ nối
- chi tiết về cách làm sạch bề mặt tiếp xúc với
thực phẩm
- cảnh báo rủi ro tiềm ẩn do sử dụng sai
- nêu rõ ràng bề mặt phần tử gia nhiệt vẫn còn nhiệt dư
sau khi sử dụng.
Hướng dẫn đối với thiết bị làm sữa
đậu nành cũng có nội dung rằng cẩn thận khi thao tác với các dao cắt sắc,
làm rỗng ngăn chứa và trong quá trình làm
sạch.
Hướng dẫn đối với thiết bị làm sữa
đậu nành có cơ cấu đóng cắt cần
thiết để phù hợp với 22.40 phải có nội dung dưới đây:
Cắt điện thiết bị và ngắt khỏi nguồn
trước khi thay phụ tùng hoặc tiếp xúc đến các bộ phận chuyển động trong quá trình sử dụng.
8. Bảo vệ chống chạm
vào các bộ phận mang điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Cơ cấu đấu nối
ở đế của thiết bị không có
dây nguồn không được
coi là ổ cắm.
9. Khởi động các thiết
bị truyền động bằng động cơ điện
Không áp dụng điều này của Phần 1.
10. Công suất vào và
dòng điện
Áp dụng điều này của
Phần 1.
11. Phát nóng
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
11.2. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Bổ sung:
CHÚ THlCH 101: Nếu trường từ của nồi cơm điện cảm ứng ảnh hưởng quá mức đến kết quả thì có thể xác định được
độ tăng nhiệt bằng cách sử dụng điện trở platin với dây nối được xoắn lại hoặc bằng
phương tiện tương đương bất kỳ.
11.4. Bổ sung
Trong thiết bị có lắp động cơ, máy biến
áp hoặc mạch điện tử, nếu độ tăng nhiệt bị vượt quá và nếu công suất vào
nhỏ hơn công suất vào danh định thì thử nghiệm được lặp lại
với thiết bị được cấp điện
áp bằng 1,06 lần điện áp danh định.
11.6. Bổ sung
Thiết bị kết hợp được cho làm
việc như thiết bị gia nhiệt.
11.7. Thay thế
Thiết bị được cho làm việc
trong thời gian quy định trong các điều từ 11.7.101 đến 11.7.105.
11.7.101. Đối với ấm điện có lắp
bộ hạn chế nhiệt thì bộ hạn chế nhiệt được phục hồi
sau khi tác động 1 min hoặc càng sớm càng tốt sau 1 min đó. Thử nghiệm kết
thúc khi bộ hạn chế nhiệt tác động lần thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ấm điện khác, thử nghiệm kết
thúc ở 5 min sau khi nước
đạt đến nhiệt độ 95 °C.
11.7.102. Đối với chảo điện, nồi
luộc trứng, thiết bị đun nóng chai chứa thức ăn, nồi nấu keo, thiết bị nấu
thức ăn cho gia súc, thiết bị đun sữa, thiết bị khử trùng, nồi giặt và đối với
các thiết bị dùng để đun sôi nước không phải ấm điện, thử nghiệm kết thúc ở:
- 15 min sau khi nước trong vật chứa đạt đến
nhiệt độ 95 °C hoặc nhiệt độ
cao nhất mà thiết bị có thể đạt được nấu giá trị này thấp hơn, đối với thiết bị
không có cơ cấu điều chỉnh
nhiệt độ;
- 15 min sau khi cơ cấu điều chỉnh nhiệt độ
tác động lần đầu,
đối với thiết bị di động có cơ cấu điều chỉnh nhiệt độ;
- 30 min sau khi cơ cấu điều chỉnh nhiệt độ tác
động lần đầu, đối với thiết bị cố định có cơ cấu điều chỉnh nhiệt độ;
- 1 min sau khi có tín hiệu âm thanh liên tục
hoặc lặp tại cách nhau ít hơn 5 s;
- khi điều kiện ổn định được thiết lập,
đối với nồi luộc trứng có cơ cấu giữ ấm trứng và thiết bị có bề mặt gia nhiệt
được thiết kế để giữ ấm chất lỏng.
11.7.103. Nồi nấu chậm, nồi
cơm điện, nồi hấp và thiết bị làm sữa chua được cho làm việc cho đến
khi thiết lập các điều kiện ổn định. Nồi nấu chậm được giữ ấm trước ở trạng thái
khô nếu hướng dẫn nêu như vậy.
11.7.104. Thiết bị pha cà phê
dùng hơi
được cho làm việc theo hướng dẫn, bộ phận lọc cà phê được đổ một lượng lớn nhất
loại cà phê quy định. Sau thời gian pha, cho thiết bị nghỉ 1 min
hoặc bằng thời gian nêu trong hướng dẫn nếu thời gian này dài hơn. Vật chứa được
đổ đầy lại trong thời gian nghỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị pha cà phê bằng
tay, nếu hướng dẫn không quy định lượng
cà phê lớn nhất được tạo ra thì thời gian pha là thời gian cần thiết để tạo ra 100 ml cà
phê trong từng chu kỳ.
Đối với thiết bị pha cà phê dùng
hơi có lỗ để cung cấp hơi hoặc nước
nóng, ngay sau thời gian pha là thời gian cấp hơi hoặc nước hoặc các khoảng thời gian dưới
đây, chọn thời gian nào bất lợi hơn:
- 1 min, đối với thiết bị pha cà phê dùng hơi
có lỗ để cung cấp
hơi;
- thời gian cần thiết để tạo ra 100
ml nước, đối với thiết bị pha cà phê dùng hơi có lỗ để cung cấp nước nóng.
CHÚ THÍCH: Hơi được thổi vào vật chứa
nước lạnh.
Thiết bị pha cà phê dùng hơi được cho làm
việc cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định.
Các thiết bị pha cà phê khác được cho làm việc
trong thời gian cần thiết để pha được lượng cà phê lớn nhất nêu trong hướng
dẫn. Sau đó, ấm được đổ
đầy lại càng nhanh
cáng tốt và cho thiết bị pha cà phê làm việc lại.
Lặp lại quy trình này cho đến khi thiết
lập các điều kiện ổn định.
11.7.105. Nồi áp suất được cho
làm việc trong 15 min sau khi đạt đến áp suất nấu lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.8. Bổ sung
Khi bộ nối thiết bị có bộ điều nhiệt,
không áp dụng giới
hạn độ tăng nhiệt đối với các chân cắm của ổ phích cắm.
Cho phép vượt quá các giới hạn độ tăng
nhiệt đối với động cơ, máy biến áp và các linh kiện của mạch điện tử, kể
cả các bộ phận
chịu ảnh hưởng trực tiếp của chúng khi
thiết bị được cho làm việc ở 1,15 lần công suất vào danh định.
12. Để trống
13. Dòng điện rò và độ
bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này của Phần 1.
14. Quá điện áp quá độ
Áp dụng điều này của Phần 1.
15. Khả năng chống ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2. Bổ sung:
Chỉ tiến hành thử nghiệm khi bộ nối thiết bị đã được lắp vào
đúng vị trí.
Trong trường hợp có nghi ngờ, tiến
hành thử nghiệm tràn
với thiết bị được đặt lệch khỏi tư thế sử dụng bình thường một gốc
không quá 5°.
Ấm điện có thể đổ nước qua vòi cũng được thử
nghiệm trên mặt phẳng nghiêng một góc 20° so với mặt phẳng nằm ngang, vòi ở tư thế cao
nhất. Ấm điện được đổ
nước chứa khoảng 1 % NaCI đến mức lớn nhất, nếu chỉ thị này có thể nhìn thấy từ
tư thế đổ nước, nếu không thì đổ nước cho đến khi nước tràn ra khỏi ấm. Sau đó, đổ
thêm một lượng
nước bằng 15 % dung
tích danh định của ấm với tốc độ càng nhanh càng tốt.
Sau đó, ấm điện được đổ lượng nước bằng
dung tích danh định. Đặt ấm điện lên mặt phẳng nghiêng một góc 20° so với
mặt phẳng nằm ngang,
với vòi ấm hướng về phía dốc lên của mặt phẳng nghiêng. Nước không được trào ra khỏi ấm.
Đối với thiết bị không có dây nguồn,
thiết bị được thử nghiệm trên mặt phẳng
nằm ngang và thực hiện ở cả hai vị trí đặt
trên đế và đặt bên ngoài đế. Thử nghiệm bổ sung đối với các ấm điện có thể
đổ nước qua vòi chỉ thực hiện
trên các ấm điện không có dây nguồn ở bên ngoài đế của nó, ấm điện được đặt
trở lại trên đế
để thử nghiệm độ bền điện theo 16.3.
Đối với thiết bị pha cà phê được cung
cấp kèm ấm cà phê nhấc ra được,
bình chứa chất lỏng
được đổ đầy lượng
nước lớn nhất có chứa 1 % NaCl. Phễu được đặt đúng vị trí nhưng không đặt ấm đựng cà
phê vào vị trí. Thiết bị được đóng điện và được cho làm việc cho đến khi bình
chứa rỗng.
Sửa đổi:
Đối với thiết bị khử trùng bằng hơi,
thay đoạn trên đoạn cuối cùng của điều này trong Phần 1 bằng đoạn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 101: Hình vẽ mô tả bố
trí thử nghiệm
được thể hiện trên Hình 101.
Đối với nồi cơm điện, thử nghiệm được quy định trong Phần 1
phải được tiến hành với ngăn chứa gạo ở đúng vị trí.
15.101. Thiết bị được thiết kế
để ngâm một phần hoặc hoàn toàn dưới nước khi làm sạch phải có đủ khả năng bảo
vệ chống ảnh hưởng của việc ngâm nước
này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
dưới đây, tiến hành trên ba mẫu thiết bị bổ sung.
Thiết bị được cho làm việc theo điều
kiện làm việc bình thường ở 1,15 lần công suất vào danh định, cho
đến khi bộ điều nhiệt tác động lần đầu tiên. Thiết bị không có bộ điều nhiệt được
cho làm việc cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định. Thiết bị được ngắt khỏi
nguồn cung cấp, bộ nối bất kỳ của thiết bị được rút ra. Sau đó ngâm hoàn toàn
thiết bị vào nước chứa khoảng 1 % NaCI và có nhiệt độ từ 10 °C đến 25 °C, trừ khi
chúng có đánh dấu mức ngâm lớn nhất, trong trường hợp này thiết bị được ngâm
sâu hơn 50 mm so với mức đánh dấu này.
Sau 1 h, lấy thiết bị ra khỏi dung dịch
muối, làm khô và cho thiết bị chịu thử nghiệm dòng điện rò theo 16.2.
CHÚ THÍCH: Cần cẩn thận để đảm bảo rằng
lấy hết nước đọng trên cách điện xung quanh các chân cắm của ổ phích cắm vào
thiết bị.
Thử nghiệm được tiến hành thêm bốn lần
nữa, sau mỗi lần thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền điện theo 16.3, điện
áp thử nghiệm như
quy định trong Bảng 4.
Thiết bị có dòng điện rò cao nhất sau
lần ngâm thứ năm được tháo ra và kiểm tra phải cho thấy không có vệt nước trên cách điện có thể làm giảm
chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống thấp hơn các giá trị quy định trong Điều 29.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra phải cho thấy không có vệt nước
trên cách điện có thể làm giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống thấp
hơn các giá trị quy định trong Điều 29.
15.102. Cơ cấu đấu nối của đế dùng cho ấm điện không có dây
nguồn không được bị ảnh hưởng bởi nước.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
Đế được đặt trên mặt phẳng nằm ngang
và được rót 30 mL nước chứa khoảng 1 % NaCI lên cơ cấu đấu nối. Dung dịch được rót
từ từ thông qua một ống có đường kính trong là 8 mm trong thời gian 2 s, đầu
bên dưới của ống được đặt bên trên cách cơ cấu đấu nối 200 mm.
CHÚ THÍCH: Hình vẽ mô tả bố trí thử nghiệm được thể hiện trên Hình 101.
Sau đó đế phải chịu được thử nghiệm độ
bền điện theo 16.3, điện áp thử nghiệm đối với cách điện tăng cường là 2 500 V.
15.103. Phía bên trong của nồi
cơm điện không bị ảnh hưởng bởi nước.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau.
Nồi cơm điện được đặt lên bề mặt
nằm ngang, với nồi chứa gạo được lấy ra và đổ 30 mL nước có chứa khoảng 1 % NaCl lên tâm của
đáy bên trong của nồi cơm điện. Dung dịch
muối được đổ từ từ qua một
ống có đường kính trong là 8 mm và chiều dài là 30 mm, trong thời gian là 2 s,
đầu thấp hơn của ống cách đáy của nồi cơm điện 200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, nồi cơm điện phải chịu
được thử nghiệm độ bền điện theo 16.3.
16. Dòng điện rò và độ
bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
17. Bảo vệ quá tải
máy biến áp và các mạch điện liên quan
Áp dụng điều này của Phần 1.
18. Độ bền
Không áp dụng điều này của Phần 1.
19. Hoạt động trong
điều kiện không bình thường
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấm điện không phải chịu thử nghiệm của 19.2.
Ấm điện chịu thêm thử nghiệm của 19.101, trừ khi thiết bị có lắp cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt không tự
phục hồi
mà người sử dụng không thể đặt lại được,
để phù hợp với
19.4.
Ấm điện phù hợp với 19.101 dựa vào hoạt
động của cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi phải chịu thêm thử
nghiệm của 19.102.
19.2. Bổ sung:
Các thiết bị được đặt
càng gần các vách của góc thử nghiệm càng
tốt. Thiết bị được thử nghiệm không có nước với các nắp được mở ra hoặc đóng
vào, chọn trường hợp bất lợi hơn.
Nồi cơm điện cảm ứng được vận
hành theo các điều kiện của Điều 11 với nồi chứa gạo rỗng.
19.3. Bổ sung
Ấm điện được cho làm việc không có nước ở 1,15
lần công suất vào danh định.
Thử nghiệm cũng được tiến hành trên ấm
điện được đổ một lượng nước
đủ để làm ngập phần
tử gia nhiệt hoặc nếu phần tử gia nhiệt không nằm bên trong vật chứa
thì đổ đến độ sâu 10
mm, nắp được
mở ra hoặc đóng
lại, chọn trường hợp bất lợi hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nồi áp suất,
- tất cả cơ cấu điều áp được làm cho mất hiệu lực; và
- trong nồi áp suất không phải là nồi
áp suất động, tất cả cơ cấu bảo vệ để thoát hơi và bộ phận yếu có chủ ý để thoát hơi được làm cho mất hiệu lực;
và
- trong nồi áp suất động, tất cả cơ cấu bảo vệ và các bộ phận
không phải bộ phận yếu có chủ ý để thoát hơi được làm cho mất hiệu lực.
19.7. Bổ sung
Thiết bị pha cà phê dùng hơi có lắp bơm
được cho làn việc trong 5 min
Thiết bị làm sữa đậu nành được vận
hành trong 1 chu kỳ làm việc.
19.13. Bổ sung
Trong quá trình thử nghiệm theo 19.4, cơ
cấu bảo vệ của nồi áp suất không phải nồi áp suất động được tác động trước khi áp suất
đạt
đến 350 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt của cuộn dây của nồi
cơm điện cảm ứng không được lớn hơn giá trị quy
định trong 19.7.
Tiến hành thử nghiệm độ bền
điện của nồi cơm điện cảm ứng ngay sau khi cắt điện
thiết bị.
19.101. Ấm được đặt trên tấm gỗ
dán có chiều dày xấp xỉ 20 mm. Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tác động
trong quá trình thử nghiệm của 19.4 được nối tắt và tất cả các bộ không chế nhiệt
tác động trong quá trình thử nghiệm của Điều 11 được nối tắt đồng thời và ấm được
cho làm việc không có nước ở 0,85 lần công suất vào danh định hoặc 1,15 lần
công suất vào danh định, chọn trường hợp bất lợi hơn. Nếu ấm
có nhiều hơn một cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt có thể tác động
trong quá
trình thử nghiệm của 19.4 thì chúng được lần lượt nối tắt.
Trong quá trình thử nghiệm, ngọn lửa bất kỳ phải được giữ trong phạm vi vỏ
bọc của ấm và bề mặt đỡ không được bắt
cháy.
Sau thử nghiệm, phải không
thể chạm tới được các bộ phận mang điện và không áp dụng các yêu cầu khác của
19.13.
19.102. Ấm điện có lắp hai cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt tự phục hồi được cho làm việc với một trong hai cơ cấu cắt
được nối tắt. Ấm điện được
cho làm việc không có nước ở 0,85 lần công suất vào danh định hoặc 1,15 lần công
suất vào danh định, chọn trường
hợp bất lợi hơn.
Trong vòng 2 s sau khi cơ cấu cắt
theo nguyên lý nhiệt còn lại tác động, ấm được đổ đầy nước có nhiệt độ 15 °C ± 5 °C. Sau 1 min, rót hết nước
trong ấm ra.
Thử nghiệm được thực hiện 100 lần.
19.103. Đối với các thiết bị
có vật chứa chất lỏng loại nhấc
ra được, việc chuyển tự động chất lỏng từ vật chứa này sang vật chứa khác không
được dẫn đến nguy hiểm về điện nếu chúng được lắp không đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, thiết bị phải chịu được thử
nghiệm độ bền điện của
16.3 và kiểm tra phải
cho thấy không có vệt nước trên cách
điện có thể làm giảm chiều
dài đường rò và khe hở không khí xuống thấp
hơn các giá trị quy định
trong Điều 29.
19.104. Việc quá tải của thiết
bị làm sữa đậu nành không được gây nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Thiết bị làm sữa đậu nành được đặt lên
tấm bảng gỗ dán có độ dày khoảng 20 mm và được cho làm việc theo các điều kiện
của Điều 11 với lượng hạt đậu nành được đổ vào vật chứa gấp đôi lượng lớn nhất
được quy định trong hướng dẫn và đổ nước
đến dung tích danh định.
Trong quá trình thử nghiệm, mọi ngọn lửa phải được giữ bên trong vỏ và bề mặt
đỡ không được bốc cháy.
Sau thử nghiệm, không thể tiếp cận bộ
phận mang điện.
19.105. Khi thiết bị làm sữa
đậu nành bị ngắt khỏi nguồn điện một
cách ngẫu nhiên trong quá trình sử dụng bình thường thì
nó không gây ra nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây.
Thiết bị làm sữa đậu nành được đặt lên
tấm bảng gỗ dán có
chiều dày xấp xỉ 20 mm và được
cho làm việc trong điều kiện của Điều 11. Thiết bị phải được ngắt khỏi nguồn ở thời điểm bất
lợi nhất trong chu kỳ. Sau đó thiết bị làm sữa đậu nành được khởi động
lại với chu kỳ làm việc mới và không thay đổi tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm, không thể tiếp cận đến
bộ phận mang điện.
20. Sự ổn định và
nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra
21.101. Vật chứa và dao cắt của
thiết
bị làm
sữa đậu nành
phải có đủ độ bền cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây.
Thiết bị làm sữa đậu nành được cấp điện
ở điện
áp danh định và được cho
làm việc liên tục với vật chứa được đổ hạt đậu nành khô đến dung tích danh định.
Tiến hành thử nghiệm như sau:
- đối với thiết bị có tổng thời
gian làm việc của động cơ trong một chu kỳ không lớn hơn 4 min, thử nghiệm được
thực hiện trong tổng thời gian
làm việc của động cơ trong suốt một chu kỳ làm việc hoàn chỉnh cộng thêm 1 min:
- đối với thiết bị có tổng thời gian làm việc của
động cơ trong 1 chu kỳ lớn hơn 4 min thì thử nghiệm được thực hiện trong tổng thời gian
làm việc của động cơ trong suốt một chu kỳ làm việc hoàn chỉnh.
Cần phải cẩn thận để đảm bảo rằng dao cắt
không bị kẹt bởi các hạt đậu
nành và dao cắt quay liên tục trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.102. Bộ phận quay của thiết
bị làm sữa đậu nành phải được giữ chắc chắn để chúng không trở nên bị lỏng trong quá trình vận hành.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và thử nghiệm bằng tay.
Chiều xiết chặt vít và đai ốc theo chiều
ngược với chiều quay của bộ phận quay được coi là biện pháp phù hợp để giữ chắc chắn
bộ phận quay.
20.103. Khóa liên động của nắp,
nếu có, của thiết bị làm sữa đậu nành
phải có kết cấu để ngăn ngừa hoạt động ngẫu nhiên của thiết bị. Cơ cấu đóng cắt
khóa liên động của nắp phải là thiết bị đóng cắt ưu tiên cắt.
Nếu có khóa liên động giữa nắp và cơ cấu
đóng cắt chính thì nắp phải được
khóa lại khi cơ cấu đóng cắt ở vị trí bật.
Khi nắp không được
đậy đúng thì cơ cấu đóng cắt phải được khóa ở vị trí cắt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
thử nghiệm bằng tay và bằng cách đặt đầu dò thử nghiệm B của IEC 61032.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1,
ngoài ra:
21.1. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
22.6. Bổ sung
Các lỗ thoát
nước phải có đường kính ít nhất là 5
mm hoặc diện tích 20 mm2 nhưng với chiều rộng ít nhất là 3
mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.
22.7. Bổ sung
Thiết bị pha cà phê dùng hơi được đổ một lượng nước bằng dung
tích danh định và được cho làm việc ở công suất vào danh định nhưng với bộ phận Iọc cà phê bị bịt lại và các van cấp hơi được
đóng lại. Đo áp suất nước lớn nhất
đạt được. Sau đó thiết bị phải chịu hai lần áp suất đo được trong 5
min.
Quá áp suất có thể đạt được từ
nguồn bên ngoài,
cần cẩn thận để đảm bảo rằng
thiết bị pha cà phê dùng hơi ở nhiệt độ bình thường để pha cà phê.
Nếu van cấp hơi nước có liên kết với
thiết bị đóng cắt để khởi động tạo hơi thì không can thiệp vào mối liên kết này
trong khi đo áp suất lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ cấu hạn chế áp suất được làm
cho mất hiệu lực và thiết bị được cho làm việc lại như mô tả để xác định áp
suất lớn nhất.
Thiết bị không được bị nổ hoặc phun
ra luồng hơi nước một cách nguy hiểm. Nếu bộ phận yếu có chủ ý bị nứt vỡ thì lặp lại thử
nghiệm trên thiết bị thứ hai và thử nghiệm phải kết thúc theo cách tương tự.
Tất cả các bộ điều áp và bộ xả áp của
nồi áp suất ngoại trừ nồi áp suất động được làm cho mất hiệu lực và các nắp được
đóng lại. Áp suất
được tăng từ từ bằng
thủy lực đến giá trị bằng hai lần áp suất tác động
của cơ cấu xả áp trong thử nghiệm của 19.4.
Đối với nồi áp suất động, áp suất
được tăng từ từ bằng sức nước đến giá trị cao hơn 50 kPa so với mức áp suất tác động của
cơ cấu xả áp suất hoặc của bộ
phận yếu có chủ ý trong quá trình thử nghiệm theo 19.4.
Vật chứa không bị nứt vỡ.
22.40. Bổ sung:
Đối với thiết bị làm sữa đậu
nành,
cơ cấu đóng cắt điều khiển động cơ cũng phải ngắt mạch điện tử nếu thiết bị có sự cố có
thể làm ảnh hưởng đến sự phù hợp với tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm của
Điều 19.
22.101. Ấm điện phải có kết cấu
sao cho nắp không thể rơi ra khi rót nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấm được đổ nước đến dung tích danh định
và nắp được đóng lại theo hướng dẫn. Ấm được cấp điện áp danh định và cho làm
việc đến khi nước sôi. Rót ra khỏi ấm khoảng 90 % nước theo cách thông thường.
Nắp không được rơi ra và nước chỉ được chảy ra ngoài qua vòi.
22.102. Ấm điện phải có kết cấu
sao cho không có luồng hơi nước hoặc nước nóng phun ra đột ngột dẫn đến gây
nguy hiểm cho người sử dụng khi thiết bị được sử dụng như bình thường.
CHÚ THÍCH: Sử dụng bình thường có
tính đến hướng
dẫn liên quan đến vị trí của nắp và
tư thế bình thường của tay người sử dụng khi cầm vào tay cầm của thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
trong quá trình thử nghiệm của điều 11.
22.103. Bộ nối thiết bị của thiết
bị không có dây nguồn phải có kết cấu sao cho chịu được các ứng suất xảy ra
trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
Hai chân cắm mang điện của ấm điện được nối
với nhau và một phụ tải là điện trở bên ngoài được nối nối tiếp với nguồn cung cấp.
Phụ tải bên ngoài có giá trị sao cho dòng điện chạy qua bằng 1,1 lần dòng điện
danh định.
Ấm điện được đặt lên đế của chúng rồi nhấc ra
- đối với ấm điện không có dây nguồn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị pha cà phê không
có dây nguồn,
10 000 lần
- đối với thiết bị không có dây nguồn
khác
6 000 lần
với tốc độ xấp xỉ 10 lần mỗi phút. Thử
nghiệm được tiếp tục trong 10 000 lần nữa nhưng không có dòng điện chạy
qua đối với ấm điện không có
dây nguồn
và máy pha cà phê không có dây nguồn và 6 000 lần
đối với thiết bị không có dây nguồn khác.
Nếu một đế được cung cấp kèm cho nhiều
hơn một thiết bị không có dây nguồn thì thử nghiệm đối
với từng thiết bị không có dây nguồn phải được tiến hành bằng cách sử dụng
đế tương tự.
Sau thử nghiệm, ấm điện phải phù hợp với
sử dụng tiếp theo và vẫn phải phù hợp với 8.1, 16.3, 27.5 và Điều 29.
Thử nghiệm được tiến hành nhưng không có dòng điện
chạy qua nếu các tiếp điểm đấu nối không thể đóng hoặc cắt có tải.
22.104. Thiết bị di động dùng để đun
nước có dung tích danh định vượt quá 3L,
và dễ bị lật thì phải có kết
cấu sao cho giới hạn được tốc độ nước chảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được đổ nước đến dung tích
danh định và nắp được đậy lại theo hướng dẫn. Thiết bị được đặt trên tấm phẳng
nằm ngang ở vị trí sử dụng bình thường
nhưng được xoay đến vị trí để có những kết quả bất lợi nhất.
Tấm phẳng được nghiêng đi từ
từ đến một góc 25°. Nếu thiết bị bị lật, để thiết bị nằm ở vị trí này trong 10 s và sau đó
trả về vị trí
bình thường của nó. Đo lượng nước còn lại
trong thiết bị.
Tốc độ nước chảy ra, được tính theo công thức:

trong đó
D là tốc độ nước chảy ra;
C1 là dung tích danh
định, tính bằng
lít;
C2 là lượng nước còn lại,
tính bằng lít;
t là thời gian nước chảy ra, tính bằng giây,
được đo từ thời điểm thiết bị bị lật.
Tốc độ nước chảy ra không được
vượt quá 16 L/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.105. Thiết bị lắp cố định dùng để đun
sôi nước phải có kết cấu sao cho vật
chứa luôn thông với không khí bên ngoài thông qua một lỗ ít nhất có đường kính 5
mm hoặc có diện tích 20 mm2 với chiều rộng ít nhất là 3 mm. Lỗ được
bố trí sao cho ít có khả năng bị tắc trong sử dụng bình thường.
Nếu thiết bị có bộ phận để thoát hơi nước hoặc nước tràn thì lỗ thoát phải nằm ở đáy của thiết bị và
phải thoát xuống dưới theo chiều thẳng đứng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng cách đo.
22.106. Thiết bị pha cà phê
dùng hơi
phải có kết cấu sao cho không thể tháo bộ phận lọc cà phê ra bằng một
thao tác đơn giản trong khi trong vật chứa đang có áp suất nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và bằng thử nghiệm bằng tay. Yêu cầu này được coi là thỏa mãn nếu bộ
phận lọc cà phê chỉ có thể tháo ra sau
khi xoay đi một góc ít nhất là
30°.
22.107. Nồi áp suất phải có bộ
xả áp không tự phục hồi nhạy với áp suất hoặc nhiệt độ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.108. Nồi áp suất phải có kết
cấu sao cho
không thể mở nắp trong khi áp suất trong vật chứa quá lớn. Nồi áp suất phải có
phương tiện để xả áp trở về
giá trị để có thể mở nắp mà không
gây nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, nồi áp suất được cắt khỏi nguồn
cung cấp và để áp suất giảm
đến 4 kPa. Đặt một lực 100 N đến điểm bất lợi nhất, nơi có thể cầm vào nắp hoặc
tay cầm của nắp. Khi đó, nắp đậy không bị bật ra.
Sau đó, từ từ giảm áp suất bên
trong, duy trì lực 100 N.
Khi nắp mở, nắp không
được xê dịch một cách nguy hiểm.
Không thực hiện thử nghiệm này trên nồi
áp suất có nắp đậy được xiết chặt bằng các kẹp vít hoặc cơ cấu khác mà đảm bảo rằng áp suất
trong nồi tự động giảm theo cách
có khống chế trước khi có thể mở được nắp ra.
22.109. Nồi áp suất phải có kết
cấu sao cho áp
suất trong vật chứa không được
vượt quá khi nắp không được đóng hoặc không được lắp đúng
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau.
Nồi áp suất được cho làm việc trong điều
kiện của Điều 11 với nắp được lắp ở vị trí bất lợi nhất để cho phép nồi
áp suất làm việc.
Áp suất trong vật chứa không được lớn
hơn 4,0 kPa.
22.110. Thiết bị đun nóng
chai chứa thức ăn phải phát ra tín hiệu nhìn thấy hoặc nghe thấy
được để chỉ ra rằng quá
trình gia nhiệt đã hoàn thành.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
trong suốt quá trình thử nghiệm của Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tháo nắp đổ nước của vật chứa có điều áp ra,
trước khi nắp được tháo ra hoàn toàn, áp suất phải được giảm theo cách có khống
chế để tránh phun ra những luồng hơi nước hoặc nước nóng có thể gây nguy hiểm
cho người sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét trong quá trình thử nghiệm của
Điều 11 và bằng cách tháo
nắp ở thời điểm kết thúc thử
nghiệm.
22.112. Thiết bị làm sữa đậu
nành
phải có kết cấu sao cho hơi hoặc nước nóng không phụt ra có thể gây nguy hiểm
cho người sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.112. Thiết bị có các bộ phận
cơ khí chuyển động
phải có kết cấu để ngăn dầu nhớt
làm ô nhiễm
ngăn
chứa thực phẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.114. Thiết bị phải có kết
cấu sao cho thực
phẩm hoặc
chất lỏng được ngăn
ngừa không thâm nhập vào nơi có thể gây hư hại về điện hoặc về cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
23. Dây dẫn bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra
còn:
24.1.3. Bổ sung
Cơ cấu đóng cắt lắp trong thiết bị
pha cà phê dùng hơi dùng để khởi động chế độ pha hoặc chế độ tạo hơi phải
chịu 10 000 chu kỳ thao tác.
Cơ cấu đóng cắt có lắp
trong nồi áp suất động dùng để điều khiển bộ gia nhiệt phải chịu 50 000 chu kỳ
thao tác và được thử nghiệm trong điều kiện của Điều 11 với thiết bị được cấp điện ở điện áp danh
định.
24.1.4. Bổ sung
Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự
phục hồi
được yêu cầu phù hợp với
19.101 phải chịu 3000 chu kỳ
thao tác.
24.1.5. Bổ sung
Đối với bộ nối có lắp bộ điều nhiệt,
bộ cắt theo nguyên lý nhiệt hoặc cầu chảy, áp dụng IEC 60320-1 ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ yêu cầu cho thử nghiệm của Điều 18
là nhiệt độ đo được trên các chân cắm của
ổ phích cắm vào
thiết bị trong quá
trình thử nghiệm của
Điều 11 của tiêu chuẩn này;
- thực hiện thử nghiệm khả năng cắt của Điều 19 sử dụng ổ phích cắm vào thiết bị;
- không cần xác định độ tăng nhiệt của các bộ phận mang dòng quy định trong Điều
21.
Không cho phép lắp bộ khống chế nhiệt
trong bộ nối phù hợp với tờ rời tiêu chuẩn của IEC 60320-1.
24.4. Bổ sung
Không áp dụng yêu cầu này cho các dây
nối giữa thiết bị và đế của thiết bị không có dây
nguồn.
24.101. Các cơ cấu được lắp
trong thiết bị, không phải ấm điện, đế phù hợp với 19.4, phải là loại không tự
phục hồi. Tuy nhiên, bộ cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi được phép lắp
trong thiết bị đun nước lắp cố định nếu chúng đã
chịu được 10 000 chu kỳ thao tác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
trong quá trình thử nghiệm của
19.4.
25. Đấu nối nguồn và
dây dẫn mềm bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.1. Bổ sung
Thiết bị có lắp ổ phích cắm vào thiết
bị, không phải
loại được tiêu chuẩn hóa trong IEC
60320-1 phải có bộ dây nối đi kèm.
25.5. Bổ sung
Được phép nối dây kiểu Z trong nồi luộc
trứng, thiết bị đun nóng chai chứa thức ăn, thiết bị khử trùng bằng
áp suất hơi, thiết bị làm sữa chua và các đế của thiết bị không có
dây nguồn.
25.7. Bổ sung
Dây nguồn của nồi nấu thức ăn
cho gia súc phải được bọc polycloropren.
25.8. Bổ sung
Thiết bị di động có dòng
diện danh định đến 10 A được
phép sử dụng dây nguồn có tiết diện 0,75 mm2, nếu chiều dài nhỏ hơn 2
m.
25.22. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.101. Dây nguồn của ấm điện không được dài hơn 75 cm, trừ khi
chúng là loại xoắn kiểu lò xo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.
Nếu ấm điện không có dây nguồn
có cơ cấu thu dây thì chiều dài của dây được đo sau khi đã thu dây đến mức có
thể.
Chiều dài của dây được đo giữa phích cắm và điểm mà dây hoặc cơ cấu chặn
dây đi vào thiết bị.
26. Đầu nối dùng cho
các dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
27. Quy định cho nối
đất
Áp dụng điều này của Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
29. Khe hở không khí,
chiều dài đường rò và cách điện rắn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
29.2. Bổ sung:
Môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3 nếu
cách điện có thể bị nhiễm bẩn do ngưng đọng hơi nước sinh ra trong quá trình sử dụng bình thường của thiết bị.
30. Khả năng chịu nhiệt
và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
30.1. Bổ sung:
Đối với thiết bị pha cà phê, nồi luộc
trứng, ấm điện và nồi hấp, không tính đến độ tăng nhiệt xuất hiện trong quá trình thử nghiệm của 19.4, 19.5 và 19.101.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị chưng cất nước và thiết
bị được thiết kế để giữ chất lỏng
hoặc thức ăn ở nhiệt độ xác
định, áp dụng 30.2.3. Đối với các thiết bị khác, áp dụng 30.2.2.
31. Khả năng chống gỉ
Áp dụng điều này của Phần 1.
32. Bức xạ, độc hại
và các mối nguy tương tự
Áp dụng điều này của Phần 1.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN:
A cuống phễu có đường kính trong là 8
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C phễu
D cốc chứa 30 mL nước
muối
E mặt phẳng nằm ngang
Hình 101 -
Hình vẽ mô tả thử nghiệm tràn
30 mL
PHỤ
LỤC
Áp dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài ra:
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lão hóa động cơ
Sửa đổi:
Giá trị p trong Bảng C.1 là 2 000.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
Áp dụng các thư mục tài liệu tham khảo
của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
[1] TCVN 5699-2-13 (IEC 60335-2-13), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể
đối với chảo rán ngập dầu, chảo rán và các thiết bị tương tự
[2] TCVN 5699-2-21 (IEC 60335-2-21), Thiết bị điện gia
dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
2-21: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 5699-2-54 (IEC 60335-2-54), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
2-54: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm sạch bề mặt
dùng trong gia đình có sử dụng chất lỏng hoặc hơi nước
[5] TCVN 5699-2-74 (IEC 60335-2-74), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-74: Yêu cầu cụ thể
đối với que đun điện
[6] TCVN 5699-2-75 (IEC 60335-2-75), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-75: Yêu cầu cụ thể đối
với thiết bị phân phối và máy
bán hàng tự động dùng trong thương mại
[7] TCVN 5699-2-98 (IEC 60335-2-98), Thiết
bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-98: Yêu cầu cụ
thể đối với máy tạo ẩm
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
6. Phân loại
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện
9. Khởi động thiết bị truyền động bằng động
cơ điện
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm
việc
14. Quá điện áp quá độ
15. Khả năng chống ẩm
16. Dòng điện rò và độ bền điện
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch
liên quan
18. Độ bền
19. Hoạt động không bình thường
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21. Độ bền cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Dây dẫn bên trong
24. Linh kiện
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
27. Quy định cho nối đất
28. Vít và các mối nối
29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò
và cách điện rắn
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31. Khả năng chống gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phụ lục
Phụ lục C (quy định) - Thử nghiệm lão hóa động cơ
Thư mục tài liệu tham khảo