TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5699-2-75 : 2013
IEC 60335-2-75 : 2009
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG
TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-75: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÂN PHỐI VÀ MÁY BÁN
HÀNG TỰ ĐỘNG DÙNG TRONG THƯƠNG MẠI
Household
and similar electrical appliances - Safety - Part 2-75: Particular requirements
for commercial dispensing appliances and vending machines
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-75 : 2013 hoàn toàn
tương đương với IEC 60335-2-75 : 2009;
TCVN 5699-2-75 : 2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu
cầu quy định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để
tương thích với quy tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới. Tuy
nhiên, các quy tắc đi dây có thể khác nhau ở các quốc gia khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này, những chỗ ghi
là "Phần 1" chính là "TCVN 5699-1 (IEC 60335-1)".
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp
dụng của tiêu chuẩn này cũng có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác
của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên
quan đó cho từng chức năng riêng rẽ ở mức hợp lý. Nếu có thể, cần xem xét ảnh
hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Nếu tiêu chuẩn phần 2 không nêu các
yêu cầu bổ sung liên quan đến các nguy hiểm nêu trong phần 1 thì áp dụng phần
1.
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản
phẩm đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các tiêu
chuẩn ngang và các tiêu chuẩn chung quy định cho cùng đối tượng.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng tiêu chuẩn
ngang và tiêu chuẩn chung có đề cập đến nguy hiểm vì các tiêu chuẩn này đã được
xét đến khi xây dựng các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ tiêu chuẩn
TCVN 5699 (IEC 60335). Ví dụ, trong trường hợp các yêu cầu về nhiệt độ bề mặt
trên nhiều thiết bị, không áp dụng tiêu chuẩn chung, ví dụ ISO 13732-1 đối với
bề mặt nóng, mà chỉ áp dụng các tiêu chuẩn phần 1 và phần 2 của bộ tiêu chuẩn
TCVN 5699 (IEC 60335).
Một thiết bị phù hợp với nội dung
của tiêu chuẩn này thì không nhất thiết được coi là phù hợp với các nguyên tắc
an toàn của tiêu chuẩn nếu, thông qua kiểm tra và thử nghiệm, nhận thấy có các
đặc trưng khác gây ảnh hưởng xấu đến mức an toàn được đề cập bởi các yêu cầu
này.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có
các dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn
này có thể được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu
nhận thấy là có sự tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu
chuẩn này.
Dưới đây là những khác biệt tồn tại
ở các quốc gia khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 11.7: Số chu kỳ bán hàng được quy
định để xác định bởi thời gian thử nghiệm (USA).
- 13.2: Khác biệt về giới hạn dòng
điện rò (Nhật Bản).
- 16.2: Khác biệt về giới hạn dòng
điện rò (Nhật Bản);
- 20.1: Khắc biệt về thử nghiệm
(Mỹ).
- Điều 21: Vỏ kim loại không phải
chịu thử nghiệm (Mỹ).
- 22.7: Cơ cấu giảm áp suất được
vận hành trước khi áp suất danh định của cốc chứa bị vượt qua (Mỹ).
- 22.7: Áp suất thử nghiệm gấp năm
lần áp suất danh định (Mỹ).
- 24.103: Cho phép cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt tự phục hồi nếu cơ cấu này đã được đánh giá đáng tin cậy (Mỹ).
- 25.7: Cho phép dây nguồn có vỏ
bọc polyvinyl chloride thông dụng (Úc và New Zealand).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 27.2: Không áp dụng bổ sung (Mỹ).
- Phụ lục AA: Bộ phận chứa chất
nhựa đàn hồi được đánh giá khác (Mỹ).
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-75: YÊU CẦU CỤ
THỂ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÂN PHỐI VÀ MÁY BÁN HÀNG TỰ ĐỘNG DÙNG TRONG THƯƠNG MẠI
Household
and similar electrical appliances - Safety - Part 2-75: Particular requirements
for commercial dispensing appliances and vending machines
1. Phạm vi áp
dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này qui định về an toàn
của thiết bị phân phối và máy bán hàng tự động sử dụng điện trong thương
mại, để chuẩn bị hoặc cung cấp thực phẩm, đồ uống và các sản phẩm tiêu dùng, điện
áp danh định của thiết bị không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha và
480 V đối với các thiết bị khác.
CHÚ THÍCH 101: Ví dụ về các thiết
bị thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy tự động bán thuốc lá;
- máy xay cà phê;
- thiết bị đun chất lỏng dùng trong
thương mại;
- thiết bị pha cà phê espresso;
- máy tự động bán đồ uống
nóng và lạnh;
- máy phân phối nước nóng;
- máy phân phối kem và váng
sữa đánh tơi;
- máy phân phối đá;
- máy tự động bán báo, băng
tiếng hoặc băng hình hoặc đĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tủ trưng bày đông lạnh.
Thiết bị có thể có nhiều hơn một
chức năng.
CHÚ THÍCH 102: Có thể áp dụng các
tiêu chuẩn khác đối với một số chức năng, ví dụ như:
- làm lạnh (TCVN 5699-2-24 (IEC
60335-2-24));
- gia nhiệt bằng lò vi sóng (TCVN
5699-2-25 (IEC 60335-2-25));
- xay cà phê (TCVN 5699-2-64 (IEC
60335-2-64)).
Tiêu chuẩn này cũng quy định về các
vấn đề vệ sinh của thiết bị.
Ở chừng mực có thể, tiêu chuẩn này
đề cập đến các nguy hiểm thường gặp gây ra bởi người sử dụng và người bảo
trì. Tuy nhiên, nói chung tiêu chuẩn này không xét đến việc trẻ em đùa
nghịch với thiết bị.
CHÚ THÍCH 103: Cần chú ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở nhiều nước, đối với thiết bị có
lắp bình áp suất có quy định các yêu cầu bổ sung;
- các cơ quan có thẩm quyền về y
tế, bảo hộ lao động và cung cấp nước và cơ quan có thẩm quyền tương tự có thể
quy định các yêu cầu bổ sung.
CHÚ THÍCH 104: Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho:
- thiết bị được thiết kế dùng riêng
cho mục đích gia dụng;
- thiết bị được thiết kế dùng riêng
cho mục đích công nghiệp;
- thiết bị được thiết kế để được sử
dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, khi khí quyển có chứa chất
ăn mòn hoặc chất cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí);
- thiết bị đun nước sôi bằng điện
dùng trong dịch vụ thương mại (TCVN 5699-2-47 (IEC 60335-2-47));
- thiết bị nấu cách thủy bằng điện
dùng trong dịch vụ thương mại (TCVN 5699-2-50 (IEC 60335-2-50));
- máy giải trí và máy phục vụ cá
nhân (TCVN 5699-2-82 (IEC 60335-2-82));
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tủ trưng bày;
- thiết bị có lắp bình đun nước
kiểu điện cực.
2. Tài liệu
viện dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
Bổ sung:
TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34),
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-34: Yêu cầu
cụ thể đối với động cơ-máy nén.
ISO 1817:19991, Rubber,
vulcanized - Determination of the effect of liquids (Cao su lưu hóa - Xác định
mức độ tác động của các chất lỏng)
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm việc bình thường (normal
operation)
Vận hành thiết bị trong điều kiện
dưới đây.
Thiết bị được vận hành ở chế độ
chờ cho đến khi thiết lập điều kiện ổn định và sau đó đến quy trình phân
phối bất lợi nhất. Thiết bị được làm đầy lại khi cần thiết theo hướng dẫn sử
dụng, hoặc hướng dẫn bảo trì, và giai đoạn làm việc tiếp theo được bắt
đầu nhanh nhất có thể.
Nắp và vỏ có thiết bị loại
chuyên dụng và thiết bị loại giám sát được đặt ở vị trí được thiết kế của
chúng.
3.6.2. Thay thế:
Bộ phận tháo rời được
(detachable part)
Bộ phận có thể được tháo ra mà
không cần đến dụng cụ, bộ phận được tháo ra theo hướng dẫn sử dụng hoặc hướng
dẫn bảo trì, cho dù cần có dụng cụ hoặc chìa khóa tiếp cận để
tháo, hoặc bộ phận không thỏa mãn thử nghiệm của 22.11.
CHÚ THÍCH 101: Nếu vì mục đích lắp
đặt, một bộ phận nào đó cần thao tác thì bộ phận đó không được coi là bộ
phận tháo rời được ngay cả khi hướng dẫn có nêu rằng bộ phận đó cần được
tháo ra.
CHÚ THÍCH 102: Bộ phận có thể mở ra
được thì được xem là bộ phận có thể tháo rời được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt
(thermal cut-out)
Cơ cấu mà trong quá trình làm việc
không bình thường thì hạn chế nhiệt độ của bộ phận cần khống chế bằng cách tự
động cắt mạch hoặc giảm dòng điện và có kết cấu sao cho người sử dụng hoặc người
bảo trì không thể thay đổi giá trị đã chỉnh định.
3.8.5. Thay thế:
Hoạt động bảo trì
(maintenance operation)
Hoạt động được thực hiện trong khu
vực bảo trì hoặc khu vực của người sử dụng, ví dụ như chuẩn bị thiết
bị cho sản phẩm mới hoặc phương pháp làm việc mới, làm sạch, thay đổi giá tiền,
làm đầy lại, thu gom tiền kim loại và đặt chế độ điều khiển hoặc các hoạt động
tương tự.
CHÚ THÍCH 101: Hoạt động bảo trì
không bao gồm các hoạt động được thực hiện ở khu vực dịch vụ.
3.101. Áp suất danh định
(rated pressure)
Áp suất do nhà chế tạo ấn định cho
các bộ phận chịu áp lực của thiết bị.
3.102. Chế độ chờ (standby
mode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.103. Chìa khóa tiếp cận
(access key)
Chìa khóa hoặc các phương tiện khác
nhằm tiếp cận khu vực bảo trì nhưng không tiếp cận đến khu vực dịch
vụ.
CHÚ THÍCH: "Phương tiện
khác" bao gồm dụng cụ hoặc tác động bằng các mã hoặc tín hiệu được
tạo bởi nguồn quang học hoặc nguồn điện từ.
3.104. Chìa khóa ưu tiên
(override key)
Chìa khóa hoặc phương tiện khác
được sử dụng để làm cho khóa liên động không hoạt động.
3.105. Thiết bị phân phối
(dispensing appliance)
Thiết bị được thiết kế để cung cấp
hoặc làm cho thực phẩm, đồ uống có sẵn hoặc các sản phẩm tiêu dùng khác trở nên
sẵn sàng để phân phối.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị cũng có thể
pha chế các sản phẩm.
CHÚ THÍCH 2: Hoạt động phân phối có
thể được khởi động bằng tay hoặc bằng phương tiện ví dụ như tiền kim loại hoặc
thẻ tín dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phân phối được vận
hành bằng tiền kim loại, thẻ tín dụng hoặc các phương thức thanh toán khác.
3.107. Hướng dẫn bảo trì
(instructions for maintenance)
Hướng dẫn giải thích cách làm sạch,
bổ sung thêm, thu gom tiền kim loại, cài đặt chế độ điều khiển và các hoạt động
tương tự.
3.108. Người bảo trì
(maintenance person)
Người bảo trì thiết bị theo hướng
dẫn bảo trì.
3.109. Khu vực dành cho người sử
dụng (user area)
Khu vực mà tại đó việc tiếp cận đạt
được mà không sử dụng chìa khóa tiếp cận hoặc dụng cụ.
CHÚ THÍCH 1: Khu vực dành cho
người sử dụng của thiết bị loại giám sát được xác định bằng bộ
phận tháo rời được và các bộ phận di chuyển được khác, ví dụ như cửa hoặc
nắp, ở đúng vị trí như trong sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị loại
chuyên dụng không có khu vực dành cho người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực mà chỉ có thể tiếp cận được
bằng cách sử dụng chìa khóa tiếp cận.
3.111. Khu vực dịch vụ
(service area)
Khu vực không thể tiếp cận được
bằng cách sử dụng chìa khóa tiếp cận.
3.112. Thiết bị loại chuyên dụng
(appliance of the professional type)
Thiết bị phân phối chỉ được
thiết kế để sử dụng bởi người đã qua đào tạo ví dụ như nhân viên bếp hoặc nhân
viên quầy rượu.
3.113. Thiết bị giám sát (appliance
of the supervised type)
Thiết bị phân phối được
thiết kế để được bảo trì bởi người đã qua đào tạo nhưng có thể được sử dụng bởi
những người khác ở nơi mà việc sử dụng thiết bị được theo dõi.
CHÚ THÍCH: Phòng ăn ở khách sạn là
ví dụ cho những nơi như vậy.
3.114. Thực phẩm tiềm ẩn nguy
hiểm (potentially hazardous food)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các thực phẩm
tiềm ẩn nguy hiểm là sữa, trứng, thịt, gia cầm, hải sản, tôm cá và các sản phẩm
của chúng, còn sống hoặc được xử lý nhiệt, cũng như thực phẩm có nguồn gốc thực
vật bán sẵn mà không cần chuẩn bị hoặc chế biến thêm.
CHÚ THÍCH 2: thực phẩm có thể trở
thành thực phẩm tiềm ẩn nguy hiểm trong quá trình chế biến, ví dụ khi
nguyên liệu nấu ăn tẩm bột đã được trộn với nước hoặc khi thực phẩm được bảo
quản ở nhiệt độ không đúng.
CHÚ THÍCH 3: Các thực phẩm không
phải thực phẩm tiềm ẩn nguy hiểm bao gồm:
- kẹo, các loại hạt, kẹo gôm hoặc
bánh kẹo tương tự;
- bánh quy, bánh quy giòn và các
sản phẩm bánh tương tự;
- cà phê pha sẵn, sôcôla, cacao và
đường;
- thực phẩm có độ pH không vượt quá
4,6 hoặc giá trị hoạt độ nước (Aw) không lớn hơn 0,85 ở 250C.
- thực phẩm được giữ ở nhiệt độ
không lớn hơn 50C trong thời gian được qui định bởi nhà sản xuất,
nếu không có quy định thì không được quá 5 ngày;
- thực phẩm được giữ ở nhiệt độ
trên 650C hoặc thấp hơn -180C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thực phẩm đã được xử lý để tránh
hỏng.
4. Yêu cầu
chung
Áp dụng điều này của Phần 1.
5. Điều kiện
chung đối với các thử nghiệm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
5.2. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Yêu cầu ba mẫu bổ
sung nếu phải thực hiện thử nghiệm theo 15.102.
5.6. Thay thế:
Cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng
cắt trong khu vực dành cho người sử dụng được điều chỉnh đến chế độ đặt
bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 101: Không điều chỉnh
được cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng cắt trong khu vực dịch vụ
5.9. Bổ sung:
Khi nhà chế tạo thiết bị cung cấp
sẵn phần mềm thay thế thì thiết bị được thực hiện với phần mềm cho kết quả bất
lợi nhất.
5.10. Bổ sung
CHÚ THÍCH 101: Chìa khóa tiếp
cận và chìa khóa ưu tiên có thể được cung cấp tách rời với thiết bị.
Trước khi thử nghiệm, thiết bị được
lắp đặt theo hướng dẫn được cung cấp kèm theo.
Nếu hướng dẫn nêu rằng thiết bị có
thể được lắp cùng với các thiết bị khác thì phải tính đến ảnh hưởng của phối
hợp này.
5.101. Thiết bị được thiết
kế để nối với nguồn nước thì được cung cấp nước ở nhiệt độ 150C ± 50C
và áp suất bất lợi nhất qui định trong hướng dẫn. Đối với thiết bị được đổ đầy
nước bằng tay thì nhiệt độ của nước là 150C ± 50C.
Đối với thiết bị được thiết kế để
làm lạnh nước thì nhiệt độ của nước là 250C ± 50C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.103. Khi thực hiện việc
liên quan đến ứng dụng đầu dò thử nghiệm B, thì đầu dò thử nghiệm 18 của IEC
61032 cũng phải được áp dụng trong khu vực dành cho người sử dụng.
5.104. Thiết bị loại chuyên dụng
và thiết bị loại giám sát được thử nghiệm như thiết bị gia nhiệt cho
dù chúng có lắp động cơ.
CHÚ THÍCH: Nếu các thiết bị này
không chứa các phần tử gia nhiệt thì chúng được thử nghiệm như thiết bị
truyền động bằng động cơ điện.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
6.1. Sửa đổi:
Thiết bị phải có cấp bảo vệ chống
điện giật cấp I, cấp II, hoặc cấp III.
6.2. Bổ sung:
Thiết bị được thiết kế để sử dụng
ngoài trời phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài tối thiểu là IPX4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ghi nhãn và
hướng dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
7.1. Bổ sung:
Thiết bị phải được ghi nhãn:
- áp suất danh định của
thiết bị, tính bằng megapascal, nếu thuộc đối tượng áp dụng;
- áp suất nước tối đa cho phép,
tính bằng megapascal, đối với thiết bị được thiết kế để nối với nguồn nước.
Thiết bị được thiết kế để được đổ
đầy bằng tay phải có các phương tiện chỉ thị khi đã đạt tới mức quy định để
hoạt động đúng.
CHÚ THÍCH 101: Vạch chỉ mức hoặc
tín hiệu có thể nghe thấy được hoặc nhìn thấy được là các phương tiện thích
hợp.
Đối với thiết bị có lắp ổ cắm đầu
ra, thì điện áp, bản chất của nguồn và dòng điện hoặc công suất đầu ra phải
được ghi nhãn ở gần ổ cắm đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được ngâm sâu hơn mức này.
7.3. Bổ sung:
Áp dụng thêm yêu cầu này khi người
bảo trì thực hiện điều chỉnh.
7.8. Bổ sung:
Đầu nối dùng cho liên kết đẳng thế
phải được chỉ thị bằng ký hiệu IEC 60417-5021- (2002-10).
Ký hiệu này không được đặt trên các
vít, vòng đệm tháo ra được hoặc các bộ phận khác có thể được tháo ra khi nối
dây dẫn.
7.12.1. Bổ sung:
Hướng dẫn lắp đặt đối với thiết bị
được thiết kế để nối với nguồn nước phải chỉ ra cách nối và chú ý đến qui định
quốc gia có thể phải áp dụng.
Hướng dẫn lắp đặt phải nêu rõ nếu
thiết bị thích hợp để sử dụng ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị có cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài tối thiểu không phải là IPX5, hướng dẫn phải nêu rằng thiết bị không
thích hợp để lắp đặt ở khu vực mà tại đó vòi phun nước có thể được sử dụng.
Hướng dẫn lắp đặt phải nêu rõ độ
nghiêng tối đa của thiết bị để hoạt động an toàn.
CHÚ THÍCH 101: Độ nghiêng nhỏ hơn 20
không cần phải nêu rõ. Hướng dẫn như sau "thiết bị phải được đặt ở tư thế
nằm ngang" là đủ.
Hướng dẫn lắp đặt đối với thiết
bị là loại chuyên dụng phải nêu rằng thiết bị chỉ được lắp đặt ở nơi mà việc
sử dụng và bảo trì chỉ do nhân viên đã qua đào tạo thực hiện.
Hướng dẫn lắp đặt đối với thiết
bị loại giám sát phải nêu rằng thiết bị chỉ được lắp đặt ở nơi mà nhân viên
đã quan đào tạo có thể giám sát việc sử dụng và bảo trì.
Hướng dẫn lắp đặt đối với thiết
bị cấp I loại chuyên dụng được thiết kế để được nối cố định với hệ thống đi
dây cố định, và có dòng điện có thể vượt quá 10 mA, phải nêu rằng cần lắp đặt
thiết bị bảo vệ dự phòng (RCD) có dòng dư tác động danh định không quá 30 mA.
7.12.101. Nếu cần phải thực
hiện các biện pháp phòng ngừa đặc biệt trong quá trình hoạt động bảo trì
thì chi tiết về các biện pháp này phải được cung cấp. Hướng dẫn bảo trì phải
nêu cách tiếp cận khu vực bảo trì kể cả cách sử dụng chìa khóa tiếp
cận và chìa khóa ưu tiên. Không được bao gồm các hướng dẫn về cách tiếp
cận khu vực dịch vụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.12.101.1. Hướng dẫn bảo trì
phải chỉ rõ phương pháp và tần suất làm sạch. Hướng dẫn phải bao gồm các chi
tiết về việc cạo sạch cặn, khử trùng, rửa bằng tia nước và tháo các cơ cấu cạo
sạch cặn, cơ cấu khử trùng hoặc cơ cấu làm sạch khỏi thiết bị, nếu thuộc đối
tượng áp dụng. Phải qui định các chất làm sạch hoặc chất khử trùng được khuyến
cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị có cấp bảo vệ vỏ ngoài
tối thiểu không phải là IXP5 thì hướng dẫn bảo trì phải nêu rằng thiết
bị không được làm sạch bằng vòi phun nước.
Hướng dẫn bảo trì đối với
thiết bị có lắp ổ cắm vào thiết bị, và được thiết kế ngâm một phần hoặc hoàn
toàn dưới nước để làm sạch, phần nêu rằng bộ nối phải được tháo trước khi làm
sạch thiết bị và ổ cắm vào thiết bị phải được làm khô trước khi sử dụng lại
thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.12.101.2. Nếu việc sử dụng
chìa khóa ưu tiên cho phép tiếp cận các bộ phận chuyển động thì phải đưa
ra cảnh báo thích hợp trong hướng dẫn bảo trì.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.12.101.3. Hướng dẫn bảo trì phải
liệt kê tất cả các phụ kiện có thể được sử dụng cùng thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.12.101.4. Hướng dẫn bảo trì phải
nêu nhiệt độ môi trường lớn nhất và nhỏ nhất để hoạt động đúng.
Đối với thiết bị sử dụng nước,
hướng dẫn bảo trì phải đưa ra các chi tiết có liên quan đến việc ngăn chặn
sự đóng băng hoặc cách đảm bảo hoạt động an toàn nếu xảy ra đóng băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12.101.5. Hướng dẫn bảo trì
đối với thiết bị có chứa khí nén phải đưa ra chi tiết về quá trình nâng chuyển
an toàn bình áp suất và khí nén.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.12.101.6. Hướng dẫn bảo trì
phải chỉ rõ loại thực phẩm phù hợp với thiết bị và đưa ra chi tiết về cách đảm
bảo hoạt động hợp vệ sinh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.12.101.7. Hướng dẫn bảo trì
đối với thiết bị được thiết kế để phân phối thực phẩm tiềm ẩn nguy hiểm,
khi sự an toàn của thực phẩm phụ thuộc vào nhiệt độ và khoảng thời gian bảo
quản, thì hướng dẫn phải có các chi tiết về quá trình vận chuyển an toàn thực
phẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.12.102. Hướng dẫn phải nêu
rằng việc tiếp cận khu vực dịch vụ chỉ cho phép người có hiểu biết và
kinh nghiệm thực tiễn về thiết bị thực hiện, đặc biệt là liên quan đến an toàn
và vệ sinh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
8. Bảo vệ chống
chạm đến các bộ phận mang điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Khởi động
thiết bị truyền động bằng động cơ điện
Không áp dụng điều này của Phần 1.
10. Công suất
vào và dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
11. Phát nóng
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
11.2. Sửa đổi:
Thiết bị bình thường được cố định
trên sàn và thiết bị có khối lượng lớn hơn 40kg nhưng không có bánh xe hoặc con
lăn, được lắp đặt theo hướng dẫn.
CHÚ THÍCH 101: Nếu không có hướng
dẫn thì thiết bị được đặt trên sàn càng gần tường càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4. Bổ sung:
Nếu vượt quá giới hạn độ tăng nhiệt
trong thiết bị có lắp động cơ, biến áp hoặc mạch điện tử, và nếu công
suất vào thấp hơn công suất vào danh định thì lặp lại thử nghiệm với thiết
bị được cấp điện ở 1,06 lần điện áp danh định.
11.7. Thay thế:
Thiết bị được vận hành trong điều
kiện làm việc bình thường cho tới khi thiết lập các điều kiện ổn định,
thiết bị được đổ đầy lại khi cần thiết.
CHÚ THÍCH 101: Việc đổ đầy lại có
thể đòi hỏi phải sử dụng chìa khóa tiếp cận.
11.8. Bổ sung:
Độ tăng nhiệt của các bề mặt trong khu
vực dành cho người sử dụng không được vượt quá giới hạn qui định đối với
tay cầm, nút bấm, cán cầm và các bộ phận tương tự, mà các bề mặt này chỉ được
cầm nắm trong thời gian ngắn.
CHÚ THÍCH 101: Điều này không áp
dụng cho bề mặt của các bộ phận cần phải nóng để đáp ứng chức năng của nó.
Giới hạn độ tăng nhiệt của động cơ,
máy biến áp và các linh kiện của mạch điện tử, kể cả các bộ phận bị ảnh
hưởng trực tiếp bởi chúng, có thể vượt quá khi thiết bị được cho làm việc ở
1,15 lần công suất vào danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 320C đối với thiết bị
dùng cho vùng khí hậu ôn đới;
- 430C đối với thiết bị
dùng cho vùng khí hậu nhiệt đới.
Các cán bộ khác của thiết bị được
vận hành để tạo ra các điều kiện bất lợi nhất trong hệ thống làm lạnh.
Không xác định độ tăng nhiệt của
các bộ phận trong thiết bị, không phải động cơ máy nén.
Nhiệt độ của cuộn dây và vỏ của
động cơ máy nén không được vượt quá giá trị dưới đây:
- 1400C, đối với cuộn
dây của động cơ máy nén có cách điện tổng hợp;
- 1300C, đối với cuộn
dây của động cơ máy nén có cách điện xenlulô;
- 1500C, đối với vỏ
ngoài của động cơ máy nén.
12. Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
13.2. Sửa đổi:
Đối với thiết bị gia nhiệt cấp I
đặt tĩnh tại, dòng điện rò không được vượt quá các giá trị dưới đây:
- đối với thiết bị là loại
chuyên dụng được thiết kế để nối cố định với hệ thống đi dây cố định
1 mA trên mỗi kW công suất vào
danh định của thiết bị, không quy định giá trị tối đa.
- đối với các thiết bị không phải
là loại chuyên dụng
1 mA trên mỗi kW công suất vào
danh định của thiết bị, tối đa là 10 mA;
- đối với thiết bị gia nhiệt khác
0,75 mA hoặc 0,75 mA trên mỗi kW công
suất vào danh định của thiết bị, chọn giá trị nào cao hơn, nhưng tối đa
là 5 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
15. Khả năng
chống ẩm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
15.1.1. Bổ sung:
Thiết bị là loại chuyên dụng
được phân loại cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài là IPX3 hoặc thấp hơn, và được thiết kế
để đặt trên sàn nhà bếp, phải chịu thử nghiệm mà trong đó nước có áp suất được
cho bắn tóe gián tiếp vào thiết bị. Dụng cụ thử nghiệm bắn tóe được thể hiện
trên Hình 101. Bát được đặt trên sàn và áp suất nước được điều chỉnh sao cho
nước bắn đến chiều cao bằng 150 mm tính từ đáy bát. Dụng cụ thử nghiệm được
dịch chuyển xung quanh thiết bị để nước bắn tóe vào thiết bị từ tất cả các
hướng trong toàn bộ thời gian là 5 min.
15.2. Thay thế:
Thiết bị có thể bị tràn chất lỏng
hoặc chất rắn trong sử dụng bình thường phải có kết cấu sao cho việc tràn không
ảnh hưởng đến cách điện của thiết bị. Cách điện không bị ảnh hưởng bởi việc làm
sạch, khử trùng, cạo sạch cặn và thao tác tương tự.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
của các điều từ 15.2.101 đến 15.2.113.
Nước được sử dụng trong thử nghiệm
phải chứa khoảng 1% NaCl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có lắp ổ cắm vào thiết bị
được thử nghiệm có hoặc không có bộ nối thích hợp ở đúng vị trí, chọn trường
hợp bất lợi hơn.
Trước mỗi thử nghiệm, thiết bị được
vận hành ở chế độ chờ. Các bình chứa được nối với nguồn nước thì được đổ
đầy dung dịch muối từ trước.
Sau mỗi lần làm tràn hoặc đổ dung
dịch vào, thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền điện của 16.3 và kiểm tra
phải cho thấy rằng không có vệt chất lỏng hoặc chất rắn trên cách điện có thể
làm giảm khe hở không khí và chiều dài đường rò xuống thấp hơn các giá
trị quy định ở Điều 29. Sau đó loại bỏ tất cả các cặn bẩn và thiết bị được làm
khô.
Bộ phận tháo rời được trong khu
vực dành cho người sử dụng được tháo ra hoặc được đặt ở vị trí bất lợi
nhất.
Bộ phận tháo rời được trong khu
vực bảo trì được đặt ở vị trí bình thường của chúng sau khi hoạt động
bảo trì.
15.2.101. Đổ đầy đường kính
vào bình chứa dùng để chứa các nguyên liệu hoặc sản phẩm ở dạng sấy khô hoặc
dạng hạt, bỏ qua vạch chỉ mức bất kỳ. Sau đó đổ từ từ thêm một lượng bằng 15%
tổng dung tích bình chứa trong thời gian 1 min.
Bình chứa được thiết kế để đổ đầy
nằm bên ngoài thiết bị, được đặt trở lại mà không lấy đi lượng đường quá mức
nào từ bên ngoài bình chứa. Nắp được đậy lại sau khi làm đầy tràn.
15.2.102. Bình chứa chất
lỏng được đổ đầy bằng tay được làm đầy bằng dung dịch muối và đổ từ từ thêm một
lượng dung dịch bằng 15% của tổng dung dịch của từng bình chứa hoặc 0,25l, chọn
giá trị lớn hơn, trong thời gian 1 min.
15.2.103. Các đầu lối ra của
bình chứa hỗn hợp chất lỏng được khóa lại và bình chứa được đổ đầy dung dịch
muối. Đổ từ từ thêm một lượng dung dịch bằng 15% của tổng dung dịch từng bình
chứa hoặc 0,25l, chọn giá trị lớn hơn, trong khoảng thời gian 15s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.104. Khóa lối thoát
dùng cho bình chứa chất thải dạng lỏng và bình chứa được đổ đầy dung dịch muối.
Đổ từ từ thêm một lượng dung dịch bằng 15% của tổng dung tích của từng bình
chứa hoặc 0,25l, chọn giá trị lớn hơn, trong khoảng thời gian 15s.
CHÚ THÍCH 1: Nếu bình chứa có nhiều
hơn một lối thoát thì chúng phải được chặn lần lượt.
CHÚ THÍCH 2: Nếu có nhiều hơn một
bình chứa thì chúng phải được thử nghiệm lần lượt.
15.2.105. Vòi xả của bình
chứa được sử dụng trong hoạt động bảo trì lần lượt được điều chỉnh đến
vị trí bất lợi. Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh định và vận hành ở
chế độ làm việc bình thường cho tới khi luồng dung dịch muối ổn định.
15.2.106. Mô phỏng việc hỏng
van lối vào của thiết bị được nối với nguồn nước. Cho phép nước chảy trong 1
min sau khi có dấu hiệu tràn đầu tiên trừ khi dòng chảy vào tự động ngừng.
CHÚ THÍCH: Mỗi lần chỉ thử nghiệm
sự cố của một cơ cấu.
15.2.107. Thiết bị phân phối
chất lỏng vào vật chứa phục vụ, ví dụ như một cốc hoặc một cốc có quai, được
thử nghiệm bằng cách đổ nhanh 0,5l dung dịch muối lên bề mặt mà ở đó vật chứa
được đổ đầy, vận chuyển và lấy đi bởi người sử dụng.
15.2.108. Thiết bị không
phải thiết bị loại chuyên dùng và thiết bị loại giám sát có các khe hở
chạm tới được thì được thử nghiệm bằng cách đổ chậm 0,25l dung dịch muối vào
từng khe hở. Nếu khe hở nằm ở bề mặt thẳng đứng thì dung dịch được phun vào
theo hướng khe hở.
CHÚ THÍCH: Khe hở chạm tới được bao
gồm cả khe dành cho tiền kim loại hoặc thẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm này được
tiến hành ngay cả khi thiết bị không phân phối chất lỏng.
CHÚ THÍCH 2: Nếu có nhiều hơn một
bề mặt thì chúng được thử nghiệm lần lượt.
Đối với máy pha cà phê espresso
loại chuyên dụng, lượng nước chỉ được tăng đến 5 l nếu bề mặt cao nhất sau
khi lắp đặt thấp hơn 1,2 m.
15.2.110. Thiết bị cung cấp
các sản phẩm đóng gói sẵn được thử nghiệm để mô phỏng sự rò rỉ từ gói hàng lên
bề mặt bất kỳ tại nơi mà gói hàng được bảo quản hoặc vận chuyển.
Sự rò rỉ từ các sản phẩm chứa chất
lỏng được mô phỏng bằng cách đổ nhanh lên trên bề mặt một lượng dung dịch muối
có dung tích bằng với dung dịch sản phẩm gói sẵn lớn nhất có thể được cung cấp
từ thiết bị.
Sự rò rỉ từ các sản phẩm khô được
mô phỏng bằng cách đổ nhanh lên trên bề mặt một lượng đường kính, có thể tích
bằng với thể tích sản phẩm đóng gói sẵn lớn nhất có thể được cung cấp từ thiết
bị.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng thử nghiệm
này cho các thiết bị được thiết kế chỉ để cung cấp các sản phẩm dạng cứng như
báo, phim hoặc thuốc lá.
15.2.111. Hoạt động bảo trì,
bao gồm việc sử dụng chất lỏng, được thực hiện ba lần.
15.2.112. Lau khô các bộ
phận có khả năng được làm sạch thì lau bằng bọt biển, có kích thước xấp xỉ 150
mm x 75 mm x 50 mm, được thấm đẫm dung dịch muối. Bọt biển được lau lên từng bề
mặt mà không cần dùng lực đáng kể trong khoảng 10s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.113. Thiết bị phải chịu
việc cạo sạch cặn thì được cạo 10 lần theo hướng dẫn bảo trì. Sau đó
thiết bị được vận hành ở chế độ chờ.
15.3. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Nếu không thể đặt
thiết bị vào tủ ẩm thì phải thử nghiệm riêng rẽ các bộ phận điện.
15.101. Thiết bị có vòi cấp
nước để làm đầy hoặc làm sạch phải có kết cấu sao cho nước không thể trở nên
tiếp xúc với bộ phận mạng điện hoặc ảnh hưởng hệ thống cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây.
Thiết bị được nối với nguồn nước,
điều chỉnh áp suất đến áp lực nước lớn nhất được ghi nhãn trên thiết bị. Các bộ
phận có thể nghiêng và dịch chuyển được, kể cả nắp đậy, được đặt ở vị trí bất
lợi nhất. Vòi được mở hoàn toàn trong 1 min, đầu lối ra có khớp quay được điều
chỉnh để điều khiển dòng nước theo hướng bất lợi nhất. Sau đó thiết bị phải
chịu được thử nghiệm độ bền điện của 16.3.
15.102. Thiết bị được thiết
kế để ngâm một phần hoặc hoàn toàn dưới nước để làm sạch, phải có bảo vệ thích
hợp chống các ảnh hưởng của việc ngâm dưới nước.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm dưới đây, được thực hiện trên ba thiết bị bổ sung.
Các thiết bị được vận hành trong
điều kiện làm việc bình thường ở 1,15 lần công suất vào danh định,
cho tới khi bộ điều nhiệt tác động lần đầu. Thiết bị không có bộ điều
nhiệt được cho làm việc cho tới khi điều kiện ổn định được thiết lập. Thiết
bị được ngắt điện, rút tất cả các bộ nối thiết bị. Sau đó có thiết bị được ngâm
hoàn toàn dưới nước có chứa khoảng 1% NaCl và có nhiệt độ nằm trong khoảng từ
100C đến 250C, trừ khi chúng được ghi nhãn mức ngâm lớn
nhất, trong trường hợp đó, chúng được ngâm sâu hơn mức này 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cần chú ý để đảm bảo
rằng không còn hơi ẩm nào trên hệ thống cách điện xung quanh các chân cắm của ổ
cắm vào thiết bị.
Thử nghiệm này được thực hiện thêm
bốn lần, sau thử nghiệm, thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền điện theo
16.3, điện áp được quy định trong Bảng 4.
Thiết bị có dòng điện rò cao nhất
sau khi ngâm lần thứ năm được tháo ra và kiểm tra phải cho thấy rằng không có
vệt chất lỏng trên cách điện có thể làm giảm khe hở không khí và chiều dài
đường rò xuống thấp hơn giá trị được quy định ở Điều 29.
Hai thiết bị còn lại được vận hành
trong điều kiện làm việc bình thường ở 1,15 lần công suất vào danh
định trong 240h. Sau quá trình này, thiết bị được ngắt nguồn và ngâm lại
vào nước trong 1h. Sau đó thiết bị được làm khô và chịu thử nghiệm độ bền điện
theo 16.3, điện áp được quy định ở Bảng 4.
Kiểm tra phải cho thấy rằng không
có vệt chất lỏng trên cách điện có thể làm giảm khe hở không khí và chiều
dài đường rò xuống thấp hơn các giá trị được qui định ở Điều 29.
16. Dòng điện
rò và độ bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
16.2. Sửa đổi:
Đối với thiết bị gia nhiệt cấp I
đặt tĩnh tại, dòng điện rò không được vượt quá các giá trị dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 mA trên mỗi kW công suất vào
danh định của thiết bị, không quy định giá trị tối đa.
- đối với các thiết bị loại
chuyên dụng khác
2 mA trên mỗi kW công suất vào
danh định của thiết bị, tối đa là 10 mA;
- đối với thiết bị gia nhiệt khác
0,75 mA hoặc 0,75 mA trên mỗi kW công
suất vào danh định của thiết bị, chọn giá trị nào cao hơn, nhưng tối đa
là 5 mA.
17. Bảo vệ quá
tải máy biến áp và mạch liên quan
Áp dụng điều này của Phần 1.
18. Độ bền
Không áp dụng điều này của Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
19.1. Bổ sung:
Thiết bị cũng phải chịu các thử
nghiệm theo 19.101 và 19.102, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
Bộ phận tháo rời được trong khu
vực dành cho người sử dụng được tháo ra hoặc được đặt ở vị trí bất lợi
nhất.
Bộ phận tháo rời được trong khu
vực bảo trì được đặt ở vị trí bình thường của chúng sau khi hoạt động
bảo trì.
Bình chứa được làm đầy đến mức bất
lợi nhất.
Thiết bị có cơ cấu điều khiển để
giới hạn áp suất trong quá trình thử nghiệm ở Điều 11 phải chịu các thử nghiệm
của 19.4 bằng cách làm cho cơ cấu điều khiển mất hiệu lực.
19.2. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Ví dụ về tiêu tán
nhiệt bị hạn chế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tắt quạt;
- đậy khe hở thông gió.
19.4. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Nếu cơ cấu điều
khiển cũng thực hiện các chức năng khác thì chỉ bộ phận khống chế nhiệt độ hoặc
áp suất được làm cho mất hiệu lực.
19.6. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Cần phải chú ý để
đảm bảo rằng các bộ phận khác của thiết bị không bị hư hại do điện áp được đặt
vào trong quá trình thử nghiệm. Điện áp được đặt vào các phần tử gia nhiệt
PTC có thể lấy từ nguồn riêng biệt.
19.7. Bổ sung:
Thiết bị được vận hành với chu kỳ
phân phối bất lợi nhất đối với động cơ cần thử nghiệm.
19.11.2. Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.13. Bổ sung:
Trong quá trình thử nghiệm, chất
dẻo nóng chảy không được văng ra.
Chất lỏng có nhiệt độ lớn hơn 800C,
hơi nước hoặc các vật rắn không được văng ra từ vị trí ngoài dự kiến theo cách
có nhiều khả năng gây thương tích cho người.
Sau thử nghiệm, không có ảnh hưởng
đến sự phù hợp với 15.1 và 15.2.
CHÚ THÍCH 101: Thử nghiệm độ bền
điện có thể được thực hiện sau mỗi thử nghiệm nếu cách điện có khả năng bị ảnh
hưởng.
19.101. Thiết bị được cấp
điện ở điện áp danh định và được vận hành trong điều kiện làm việc
bình thường. Đưa ra mọi tình trạng sự cố hoặc hoạt động không mong muốn có
khả năng xảy ra trong quá trình sử dụng thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Các linh kiện hoặc bộ
phận bị hỏng có thể được thay thế sau mỗi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về tình trạng sự
cố hoặc hoạt động không mong muốn:
- các lỗi trong thiết bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
ngắt hoặc nối lại một hoặc nhiều pha của mạng lưới cấp điện trong phần bất kỳ
của chương trình;
·
hở mạch hoặc ngắn mạch của các linh kiện;
·
kẹt các tiếp điểm chính của công tắc tơ ở vị trí "đóng" nếu các tiếp
điểm này được sử dụng để cấp điện cho phần tử gia nhiệt. Tuy nhiên, lỗi này là
không có nếu có tối thiểu hai bộ tiếp điểm độc lập. Điều này có thể đạt được do
hai công tắc tơ hoạt động độc lập với nhau hoặc do một công tắc tơ có hai lõi
từ riêng rẽ vận hành hai bộ tiếp điểm chính độc lập;
·
hỏng van từ;
·
hỏng bộ khống chế khí nén hoặc thủy lực;
·
kẹt tiền kim loại hoặc các kênh sản phẩm. Nếu việc kẹt có thể được trồng thấy
từ bên ngoài thiết bị thì không được cố phân phối thêm, nếu không thì thiết bị
được vận hành cho đến khi không có khả năng phân phối thêm. Phải tính đến giấy
bọc sản phẩm bằng các vật liệu dẫn;
- hoạt động lỗi do người sử dụng
hoặc người bảo trì:
·
tác động không chính xác tay nắm, tay cầm, cần gạt hoặc nút bấm;
·
ngắt hoạt động phân phối bằng phương tiện sẵn có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
áp dụng không đúng theo hướng dẫn bảo trì;
·
làm sạch định kỳ không đúng. Thử nghiệm bọt biển của 15.2.113 được áp dụng cho
tất cả các bề mặt trong khu vực dành cho người sử dụng. Cũng có thể áp
dụng thử nghiệm này cho tất cả các bề mặt ở khu vực bảo trì trừ những bề mặt
được nêu trong hướng dẫn làm sạch;
·
chế độ của cơ cấu điều khiển, cơ cấu đóng cắt hoặc chương trình ở vị trí bất
lợi nhất;
·
mang tải không đúng;
·
thu gom tiền kim loại không đúng;
- việc sử dụng sai do người sử
dụng:
·
chặn cửa phân phối;
·
kẹt các bộ phận chuyển động.
CHÚ THÍCH 3: Nếu việc hoạt động
không có nước trong thiết bị được coi là ở điều kiện bất lợi hơn cả thì tiến
hành thử nghiệm với van cấp nước bị đóng. Van cấp nước không được đóng lại
trong quá trình hoạt động phân phối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.102. Thiết bị có lắp cơ
cấu cắt theo nguyên lý nhiệt là loại có ống mao dẫn được thử nghiệm như quy
định ở 19.4 nhưng với ống mao dẫn bị gẫy.
20. Sự ổn định
và nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
20.1. Sửa đổi:
Thiết bị được thử nghiệm với cửa,
nắp đậy và các bộ phận tương tự ở khu vực bảo trì được đặt ở vị trí bình
thường trong sử dụng.
Không tiến hành thử nghiệm với
thiết bị nghiêng đến 150.
Bổ sung:
Thử nghiệm được lắp lại với cửa,
nắp đậy và các bộ phận tương tự ở khu vực bảo trì được đặt ở vị trí bất
lợi nhất, tuy nhiên, thiết bị chỉ được nghiêng với một góc là 50.
20.2. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Độ bền cơ
học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
21.1. Bổ sung:
Đặt năng lượng va đập là 0,5J trong
khu vực bảo trì. Trong khu vực dành cho người sử dụng, giá trị
của năng lượng va đập là 1,0J.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra:
22.6. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Bộ phận chịu thử
nghiệm lão hóa của Phụ lục AA không được coi là các bộ phận có thể có rò rỉ.
22.7. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có lắp hệ thống điều áp
phải chịu thử nghiệm dưới đây.
Tất cả các cơ cấu điều chỉnh áp
suất được làm cho mất hiệu lực và hệ thống được đổ đầy nước. Sau đó áp suất
phải tăng lên nhờ sức nước cho tới khi cơ cấu giảm áp suất tác động.
Áp suất không được vượt quá 1,2 lần
áp suất danh định và thiết bị phải được sẵn sàng để sử dụng sau này. Sau
đó cơ cấu giảm áp suất được làm cho mất hiệu lực và tăng áp suất lên lần nữa
cho tới khi đạt tới mức gấp đôi áp suất danh định. Duy trì áp suất ở giá
trị này trong 5 min.
Hệ thống không bị vỡ và không có
biến dạng vĩnh viễn. Tuy nhiên, bộ phận yếu có chủ ý có thể bị vỡ sau khi áp
suất đạt đến 1,5 lần áp suất danh định với điều kiện là không gây nguy
hiểm. Trong trường hợp này, bộ phận yếu được thay thế và lặp lại thử nghiệm.
Việc vỡ xảy ra theo cùng một cách.
Sau đó thiết bị phải chịu được thử
nghiệm độ bền điện của 16.3.
CHÚ THÍCH 101: Nếu chất lỏng không
thể lưu thông tự do qua hệ thống điều áp thì có thể tiến hành các thử nghiệm
riêng biệt trên các bộ phận riêng rẽ của hệ thống.
CHÚ THÍCH 102: Nếu có nhiều hơn một
cơ cấu giảm áp suất hoạt động trên cùng một bộ phận của hệ thống thì các cơ cấu
giảm áp suất cùng được làm cho mất hiệu lực.
CHÚ THÍCH 103: Thử nghiệm này không
được thực hiện trên hệ thống làm lạnh.
22.14. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.33. Bổ sung:
Nguyên liệu và sản phẩm không được
tiếp xúc trực tiếp với bộ phận mang điện hoặc đối với kết cấu cấp II,
không được tiếp xúc trực tiếp với cách điện chính.
22.101. Thiết bị phải có kết
cấu sao cho khóa liên động không thể làm cho mất hiệu lực mà không sử dụng chìa
khóa ưu tiên nếu chúng cần thiết cho sự phù hợp với tiêu chuẩn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, bằng thử nghiệm bằng tay và bằng cách đặt đầu dò thử nghiệm B của IEC
61032.
22.102. Không có khả năng
tiếp cận khu vực dịch vụ bằng cách chỉ sử dụng chìa khóa tiếp cận dùng
cho khu vực bảo trì.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và thử nghiệm bằng tay.
22.103. Thiết bị phải có kết
cấu để ngăn ngừa việc bỏng do hơi nước khi nắp mở.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và bằng thử nghiệm của Điều 19.
22.104. Thiết bị phải có kết
cấu sao cho sản phẩm được phân phối không thể bị nhiễm bẩn bởi các chất như là
chất bôi trơn hoặc các mảnh vụn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.105. Thiết bị phải có kết
cấu sao cho không có khả năng mở vòi thoát nước và van xả nước hoặc nút thoát nước
một cách không chủ ý.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và bằng thử nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Van tự động trở về vị
trí đóng khi được nhả ra, van loại bánh xe hoặc van được đặt trong hốc được coi
là phù hợp với yêu cầu này.
22.106. Hộp đựng tiền kim
loại và ngăn chứa dùng cho các phương tiện thanh toán khác phải được bố trí
hoặc được bảo vệ sao cho việc tràn không gây nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
22.107. Thiết bị được thiết
kế để nối với nguồn nước phải có kết cấu sao cho áp suất nước không nhỏ hơn 0,6
MPa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
22.108. Thiết bị phải được
bảo vệ theo cách để độ ẩm, dầu mỡ và sản phẩm được sử dụng trong thiết bị không
tích tụ đến mức ảnh hưởng đến khe hở không khí và chiều dài đường rò.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
22.110. Thiết bị có bình
chứa chịu áp lực phải có kết cấu sao cho nắp không thể tháo ra trong khi áp
suất trong bình chứa cao quá mức. Thiết bị phải có lắp phương tiện để xả áp
suất xuống giá trị sao cho có thể tháo nắp đậy ra mà không gây nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây.
Thiết bị được vận hành như quy định
ở Điều 11 cho tới khi bộ điều áp tác động lần đầu tiên.
Sau đó ngắt thiết bị khỏi nguồn và
cho áp suất giảm đến 4 kPa. Đặt một lực 100 N vào điểm bất lợi nhất tại nơi có
thể kẹp chặt nắp đậy hoặc tay cầm. Không thể tháo nắp ra.
Sau đó áp suất bên trong được giảm
từ từ, vẫn giữ nguyên lực ở 100 N. Nắp đậy không được dịch chuyển gây nguy hiểm
khi xả áp suất.
Thử nghiệm này không được thực hiện
trên thiết bị khi nắp đậy được siết chặt bằng kẹp kiểu vít hoặc cơ cấu khác
nhằm đảm bảo rằng áp suất tự động giảm theo cách được kiểm soát trước khi nắp
có thể được tháo ra.
22.111. Thiết bị dùng để
phân phối thực phẩm tiềm ẩn nguy hiểm phải lắp các phương tiện để ngăn
ngừa phân phối thực phẩm nếu thực phẩm đã bị ảnh hưởng bất lợi do nhiệt độ bảo
quản hoặc chế biến.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khu vực thực phẩm bao
gồm các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm và bề mặt mà thực phẩm có thể tiếp xúc
trong quá trình chuẩn bị thực phẩm. Khu vực bắn tóe bao gồm các bề mặt trên
thực phẩm có thể bắn lên hoặc chảy qua trong quá trình sử dụng bình thường
nhưng thực phẩm này không được trở thành một phần của sản phẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét sau khi vận hành thiết bị như trong sử dụng bình thường và sau khi làm sạch
và tẩy uế theo hướng dẫn bảo trì.
22.113. Khu vực không có
thực phẩm mà không được tách riêng đủ tốt với khu vực thực phẩm của thiết bị
phân phối thực phẩm, phải có kết cấu để ngăn ngừa việc tích đọng ẩm hoặc chất
không mong muốn và sự xâm nhập của ký sinh trùng. Trong trường hợp không thể
phòng tránh được thì bề mặt của khu vực không có thực phẩm phải làm sạch được
theo 22.112.
CHÚ THÍCH 1: Khu vực không có thực
phẩm không bao gồm khu vực bắn tóe.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu này không áp
dụng cho các thiết bị phân phối thực phẩm trong các bình chứa kín khí ví dụ như
can hoặc chai.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
23. Dây dẫn
bên trong
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
23.2. Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần uốn là:
- 200 000 lần, đối với ruột dẫn
được uốn trong sử dụng bình thường;
- 10 000 lần, đối với ruột dẫn được
uốn trong quá trình hoạt động bảo trì.
23.101. Cơ cấu chặn dây đối
với hệ thống đi dây bên trong có thể thay thế được dễ dàng phải có kết cấu và
đặt sao cho:
- dây dẫn không thể chạm vào vít
kẹp của cơ cấu chặn dây nếu các vít này có thể tiếp cận được, trừ khi chúng
được cách ly với bộ phận kim loại chạm tới được bằng cách điện phụ;
- dây dẫn không được kẹp bằng vít
kim loại đè trực tiếp lên hệ thống đi dây;
- đối với thiết bị cấp I, cơ
cấu chặn dây phải làm bằng vật liệu cách điện hoặc được lót cách điện, trừ khi cách
điện của hệ thống đi dây bị hư hại thì không vì thế mà làm các bộ phận kim
loại chạm tới được mang điện;
- đối với thiết bị cấp II,
cơ cấu chặn dây làm bằng vật liệu cách điện, hoặc nếu là bằng kim loại thì
chúng được cách ly với bộ phận kim loại chạm tới được bằng cách điện
phụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm liên quan.
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài
ra:
24.1.5. Bổ sung:
Đối với bộ nối thiết bị có lắp bộ
điều nhiệt, cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt hoặc cầu chảy trong bộ nối, áp
dụng IEC 60320-1, ngoại trừ:
- tiếp điểm nối đất của bộ nối được
cho phép tiếp cận được, với điều kiện là tiếp điểm này ít có khả năng bị kẹp
chặt trong khi lắp vào hoặc rút khỏi bộ nối;
- nhiệt độ quy định đối với thử
nghiệm của Điều 18 được đo trên các chân cắm của ổ cắm vào thiết bị trong quá
trình thử nghiệm gia nhiệt của Điều 11 trong tiêu chuẩn này.
- thử nghiệm khả năng cắt ở Điều 19
được tiến hành bằng cách sử dụng ổ cắm vào thiết bị;
- không xác định độ tăng nhiệt của
các bộ phận mang dòng điện được qui định ở Điều 21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.2. Sửa đổi:
Cơ cấu đóng cắt và cơ cấu điều
khiển tự động làm việc ở điện áp cực thấp an toàn có thể được lắp vào dây
dẫn liên kết trong khu vực bảo trì.
24.101. Cơ cấu đấu nối của dây
dẫn liên kết phải được nhận dạng nếu chúng ít có khả năng lắp lẫn với các
phương tiện đầu nối khác trong thiết bị, nếu điều này có thể dẫn đến nguy hiểm.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng mã hóa
màu sắc để nhận dạng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
24.102. Thiết bị đóng cắt
khóa liên động phải phù hợp với TCVN 6615-1 (IEC 61058-1) đến mức hợp lý và
phải đảm bảo ngắt tất cả các cực. Tuy nhiên, cho phép ngắt một cực để bảo vệ
chống nguy hiểm về cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thử
nghiệm thiết bị đóng cắt theo điều liên quan của TCVN 6615-1 (IEC 61058-1), số
chu kỳ tác động đối với thử nghiệm của Điều 17 phải là 10 000 lần. Tuy nhiên,
nếu mỗi lần thiết bị đóng cắt tác động một lần cho mỗi lần phân phối thì số chu
kỳ tác động là 10 000.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này chỉ áp dụng
cho thiết bị đóng cắt khóa liên động cần thiết để phù hợp với tiêu chuẩn này.
24.103. Các cơ cấu cắt
theo nguyên lý nhiệt phải là cơ cấu không tự phục hồi để phù hợp với Điều
19. Chúng phải có cơ chế nhả tự do nếu chúng ngắt mạch các phần tử gia nhiệt và
nếu chúng không ngắt mạch các động cơ mà việc khởi động ngoài dự kiến của động
cơ có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng hoặc người bảo trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. Đầu nối
nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
25.7. Bổ sung:
Dây nguồn của thiết bị được
thiết kế để sử dụng ngoài trời phải có vỏ bọc polychloroprene và không được nhẹ
hơn dây có vỏ bọc polychloropheren thông dụng (mã nhận biết 60245 IEC 57).
25.15. Bổ sung:
Khi tiến hành thử nghiệm trên hệ
thống đi dây bên trong thì lực kéo là 30N và mô men xoắn là 0,1 Nm, không quan
tâm đến khối lượng của thiết bị.
Đối với hệ thống đi dây bên trong,
đặt một lực 30 N khi đẩy dây dẫn vào trong thiết bị.
26. Đầu nối
dùng cho ruột dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này cho Phần 1, ngoài
ra:
27.2. Bổ sung:
Thiết bị cấp I đặt tĩnh tại loại
chuyên dụng được thiết kế để lắp trong bếp phải lắp đầu nối dùng để nối
ruột dẫn liên kết đẳng thế bên ngoài. Đầu nối này phải được nối với tất cả các
bộ phận kim loại chạm tới được của thiết bị và phải cho phép nối ruột dẫn
có tiết diện từ 2,5 mm2 đến 10 mm2. Đầu nối phải được bố
trí sao cho ruột dẫn có thể được nối sau khi lắp đặt thiết bị.
CHÚ THÍCH 101: Yêu cầu này không áp
dụng cho bộ phận nhỏ ví dụ nhu tấm nhãn của thiết bị.
28. Vít và các
mối nối
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
28.1. Bổ sung:
Yêu cầu này cũng áp dụng cho các
vít có thể được tháo ra trong quá trình hoạt động bảo trì.
Thử nghiệm này cũng áp dụng cho các
vít có khả năng được xiết chặt trong hoạt động bảo trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này cũng áp dụng cho vít
được xiết hoặc nới bởi người bảo trì.
29. Khe hở
không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
29.2. Bổ sung:
Môi trường hẹp bị nhiễm bẩn độ 3
trừ khi cách điện được bọc hoặc đặt ở vị trí sao cho không có khả năng bị nhiễm
bẩn trong quá trình sử dụng bình thường của thiết bị, do
- sự ngưng tụ được sinh ra bởi
thiết bị;
- sử dụng chất lỏng và chất rắn, ví
dụ như nhiên liệu, sản phẩm hoặc chất tẩy.
30. Khả năng
chịu nhiệt và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31. Khả năng
chống gỉ
Áp dụng điều này của Phần 1.
32 Bức xạ,
tính độc hại và các rủi ro tương tự
Áp dụng điều này của Phần 1.
CÁC PHỤ LỤC
Áp
dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài ra.
PHỤ LỤC AA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỬ NGHIỆM LÃO HÓA ĐỐI VỚI BỘ PHẬN BẰNG NHỰA ĐÀN
HỒI
Thực hiện thử nghiệm lão hóa trên
bộ phận bằng nhựa đàn hồi bằng cách đo độ cứng và khối lượng của bộ phận trước
khi và sau khi ngâm dưới nước ở nhiệt độ tăng cao.
Thử nghiệm được tiến hành trên ít
nhất ba mẫu của mỗi bộ phận. Mẫu và quy trình thử nghiệm được quy định ở ISO
1817 với các sửa đổi dưới đây.
4. Dung dịch thử nghiệm
Thử nghiệm được thực hiện với nước.
CHÚ THÍCH: Cần phải chú ý để đảm
bảo rằng khối lượng tổng của các mảnh thử nghiệm không được vượt quá 100 g đối
với mỗi lít nước, để mảnh thử nghiệm được ngâm hoàn toàn và toàn bộ bề mặt của
chúng được tiếp xúc tự do dưới nước. Trong quá trình thử nghiệm, mảnh thử
nghiệm không được phơi trực tiếp dưới ánh sáng. Mảnh thử nghiệm có thành phần
hợp chất khác nhau không được ngâm cùng một lúc trong cùng một dung dịch.
5. Mảnh thử nghiệm
5.4. Ổn định mảnh thử nghiệm
Nhiệt độ là 230C ± 20C
và độ ẩm tương đối là (50 ± 5)%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Nhiệt độ
Nước được làm nóng trong 1h với
mảnh thử nghiệm được ngâm ở nhiệt độ là 75
0C
và được duy trì ở giá trị này. Nước có cùng nhiệt độ được đổ thêm để bù do bay
hơi.
6.2. Thời gian
Mảnh thử nghiệm được ngâm trong
khoảng thời gian tổng là 48
h.
Sau đó mảnh thử nghiệm được ngâm
ngay lập tức vào nước ngọt để duy trì ở nhiệt độ môi trường. Mảnh thử nghiệm
được ngâm trong 45min ± 15 min.
Sau khi lấy ra khỏi nước, mảnh thử
nghiệm được làm khô bằng giấy thấm.
7. Quy trình
7.2. Thay đổi về khối lượng
Khối lượng của mảnh thử nghiệm
không được tăng quá 10% giá trị được xác định trước khi ngâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng thử nghiệm vi mô đối với độ
cứng.
Độ cứng của các mảnh thử nghiệm
không được có thay đổi quá 6 IRHD. Bề mặt của chúng phải không được trở nên
dính nhớt và cho thấy không có vết nứt nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc có
bất cứ hư hỏng nào khác.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Áp dụng các thư mục tham khảo của
Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
[1] TCVN 5699-2-24 (IEC
60335-2-24), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
2-24: Yêu cầu cụ thể đối với tủ lạnh, tủ làm kem và làm nước đá.
[2] TCVN 5699-2-25 (IEC 60335-2-25),
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-25: Yêu cầu
cụ thể đối với lò vi sóng, lò vi sóng kết hợp
[3] TCVN 5699-2-47 (IEC
60335-2-47), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
2-47: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun nước sôi bằng điện dùng trong dịch vụ
thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 5699-2-64 (IEC
60335-2-64), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
2-64: Yêu cầu cụ thể đối với máy dùng cho nhà bếp sử dụng điện dùng trong dịch
vụ thương mại.
[6] TCVN 5699-2-82 (IEC
60335-2-82), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
2-82: Yêu cầu cụ thể đối với máy giải trí và máy phục vụ cá nhân.
[7] ISO 13732-1, Ergonomics of the
thermal environment - Methods for the assessment of human responses to contact
with surfaces - Part 1: Hot surfaces (Nghiên cứu môi trường nhiệt ở khía cạnh
con người - Phương pháp đánh giá tác động của con người khi tiếp xúc với các bề
mặt - Phần 1: Bề mặt nóng.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu chung
5. Điều kiện chung đối với các thử
nghiệm
6. Phân loại
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ
phận mang điện
9. Khởi động thiết bị truyền động
bằng động cơ điện
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
12. Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Quá điện áp quá độ
15. Khả năng chống ẩm
16. Dòng điện rò và độ bền điện
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và
các mạch liên quan
18. Độ bền
19. Hoạt động không bình thường
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21. Độ bền cơ
22. Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. Linh kiện
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm
bên ngoài
26. Đầu nối dùng cho ruột dẫn bên
ngoài
27. Quy định cho nối đất
28. Vít và các mối nối
29. Khe hở không khí, chiều dài
đường rò và cách điện rắn
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu
cháy
31. Khả năng chống gỉ
32. Bức xạ, tính độc hại và các mối
nguy tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục AA (quy định) - Thử nghiệm
lão hóa đối với bộ phận bằng nhựa đàn hồi
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hiện nay
trong Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam đã có TCVN 2752:2008 hoàn toàn tương đương
với ISO 1817:2005.