TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12233:2018
IES LM-82-12
XÁC
ĐỊNH ĐẶC TÍNH ĐIỆN VÀ QUANG PHỤ THUỘC VÀO NHIỆT ĐỘ CỦA KHỐI SÁNG LED VÀ BÓNG
ĐÈN LED
Characterization
of LED light engines and LED lamps for electrical
and photometric properties as a function of temperature
Lời nói đầu
TCVN 12233:2018 hoàn toàn tương đương
với IES LM-82-12;
TCVN 12233:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, tính năng LED liên
quan đến quang thông, hiệu suất sáng, màu và tuổi thọ đều bị ảnh hưởng
bởi nhiệt độ tại lớp tiếp giáp LED. Trong quá trình làm việc, nhiệt độ lớp tiếp
giáp LED có thể đạt đến 150 °C.
Ở nhiệt độ này, lượng nhiệt năng truyền vào môi trường xung quanh thông qua bức
xạ là rất nhỏ. Do đó, kỹ thuật
truyền nhiệt năng bằng dẫn
nhiệt và đối lưu được sử dụng
để hạn chế nhiệt
độ lớp tiếp
giáp LED trong phạm vi giới hạn trên đối với thiết kế đèn điện. Tản nhiệt chủ động
hoặc thụ động hoặc kết hợp giữa chúng thường được sử dụng để khống chế hiệu
quả nhiệt độ lớp tiếp giáp LED ở giá trị thiết kế của đèn điện.
Khi khối sáng LED hoặc bóng
đèn LED tích hợp được sử dụng trong đèn điện, môi trường nhiệt gần
LED bị ảnh hưởng bởi
cả thiết kế đèn điện và môi trường lắp đặt. Bằng cách đo đặc trưng về tính năng của
khối sáng LED hoặc bóng đèn LED tích hợp tại các
nhiệt độ khác nhau, nhà chế tạo đèn điện có thể lập mô hình quang thông kỳ vọng của
một thiết kế đèn điện cho trước bằng cách đo nhiệt độ làm việc của khối sáng
LED hoặc bóng đèn LED tích hợp trong đèn điện. Đối với đèn điện không thể đo như một hệ
thống hoàn chỉnh, mô hình phần của
nguồn sáng đối với sự phụ thuộc nhiệt độ ánh sáng ra phải là một tùy chọn.
XÁC ĐỊNH ĐẶC
TÍNH ĐIỆN VÀ QUANG PHỤ THUỘC VÀO NHIỆT ĐỘ CỦA KHỐI SÁNG LED VÀ BÓNG ĐÈN LED
Characterization
of LED light engines and LED lamps for electrical
and photometric properties as a function of temperature
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này nhằm thiết
lập các phương pháp thử nghiệm
nhất quán và
cách thể hiện dữ liệu để dễ hiểu và
dễ so sánh, và sẽ hỗ trợ cho nhà chế tạo đèn điện chọn được khối sáng LED và
bóng đèn LED tích hợp phù hợp
đối với từng sản phẩm đèn điện.
Phương pháp phòng thí nghiệm được chấp nhận này xác định các quy trình để lượng hóa tính năng của
khối sáng LED và bóng đèn LED tích hợp phụ thuộc vào nhiệt độ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI/IES RP-16-2010, Nomenclature
and Definitions for Illuminating Engineering (Thuật ngữ
và định nghĩa dùng
trong kỹ thuật chiếu sáng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong
ANSI/IES RP-16-2010 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Đơn vị đo (measurement
units)
Đơn vị đo điện là vôn, ampe và oát. Đơn vị đo nhiệt độ
là độ Celsius. Đơn vị đo quang thông là lumen.
Đơn vị đo cường độ sáng là candela. Đơn vị đo
nhiệt độ màu tương quan là kelvin.
3.2
Khối sáng LED (LED light engine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Bóng đèn LED tích hợp (LED lamp,
integrated)
Cụm tích hợp gồm các gói
LED (linh kiện) hoặc dãy LED (môđun), bộ điều khiển LED, đế tiêu chuẩn và các bộ
phận quang, nhiệt, cơ và điện khác. Thiết bị được thiết kế để nối trực tiếp với
mạch nhánh thông qua đui đèn tiêu chuẩn.
3.4
Khối cần thử
nghiệm
(unit under test)
UUT
Khối được thử nghiệm là khối sáng LED
như định nghĩa trong 3.2 hoặc bóng đèn LED được tích hợp như định nghĩa trong 3.3.
3.5
Bộ tản nhiệt (heat sink)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Tủ nhiệt (thermal
chamber)
Tủ được sử dụng để duy trì nhiệt độ môi trường cục bộ.
4 Điều kiện môi trường
và điều kiện vật lý
4.1 Quy định
chung
Phương pháp này xác định đặc trưng về tính năng của
UUT (ví dụ quang thông) như một hàm của nhiệt độ ở các điểm theo dõi nhiệt độ quy
định của nhà chế tạo. Phải sử dụng các điểm theo dõi nhiệt độ
quy định bởi nhà chế tạo để phù hợp với phương pháp thử nghiệm này. Tính năng của bản
thân UUT (ví dụ quang thông) được xác
định như một hàm của nhiệt độ tại các điểm theo dõi nhiệt độ theo quy định
của nhà chế tạo. Đặc tính tính năng
này có thể được ước lượng trong một dải nhiệt độ được thiết lập bởi nhiệt độ lớn
nhất và nhỏ nhất
tại đó UUT được thử nghiệm bằng cách sử dụng đường cong đơn giản đi qua các giá
trị đo được. Bằng
cách sử dụng thông tin này, tính năng của UUT trong đèn điện có thể được ước tính
bằng cách đo nhiệt độ của
các điểm theo dõi nhiệt độ
quy định của nhà chế
tạo trong khi UUT được cho làm việc trong đèn điện ở điều kiện làm việc quy định (ví dụ tại hiện
trường) và bằng cách so sánh với đường cong tính năng suy ra được chỉ từ các phép
đo UUT.
Các linh kiện điện tử trong bộ điều
khiển của UUT có thể bị ảnh hưởng
bởi nhiệt độ làm việc. Việc
các linh kiện điện
tử của bộ điều khiển ở gần các LED phát nhiệt có thể làm cho nhiệt độ linh kiện
bộ điều khiển này cao hơn so với nhiệt độ ấn định cho nhiệt độ môi trường chung. Nhà chế
tạo bộ điều khiển LED có thể quy định nhiệt
độ làm việc lớn
nhất và xác định (các) điểm theo dõi nhiệt độ. Nhiệt độ tại (các) điểm
theo dõi nhiệt độ của
bộ điều khiển có mối liên hệ qua lại với nhiệt độ của các thành phần nhạy với nhiệt
độ nhất của các linh kiện điện tử của bộ điều khiển. (Các) điểm theo dõi nhiệt độ của
bộ điều khiển khi được cung cấp phải được theo dõi trong suốt quá trình thử
nghiệm.
Với mục đích của tiêu
chuẩn này, nhiệt
độ tại (các) điểm theo dõi nhiệt độ quy định bởi nhà chế tạo UUT được ký hiệu là Tb,
và điểm theo dõi nhiệt độ quy định bởi nhà chế tạo đối với bộ điều khiển được ký
hiệu là Td.
Tất cả các linh kiện của UUT phải chịu các điều kiện
môi trường như nhau,
ngay cả khi các phần tử của cụm lắp ráp này có thể không được nối về cơ với nhau (ví dụ bộ điều khiển, mặc dù được
nối điện, nhưng lại cách ly về cơ với các môđun LED).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm theo dõi nhiệt độ phải
được xác định bởi người yêu cầu
hoặc nhà chế tạo UUT. Người yêu cầu phải xác định và vẽ sơ đồ điểm theo dõi nhiệt
độ của UUT, Tb, và điểm theo dõi nhiệt độ của bộ điều khiển Td nếu áp dụng.
Cho phép sử dụng nhiều loại thiết bị
đo nhiệt độ như nhiệt ngẫu hoặc điện trở nhiệt. Nếu sử dụng điện trở nhiệt (điện
trở nhạy với nhiệt
độ), chúng cần được hiệu chuẩn theo mẫu chuẩn đã biết.
Thiết bị đo nhiệt độ phải được
chọn sao cho chúng không dẫn lượng nhiệt năng đáng kể ra khỏi UUT. Thiết bị
đo nhiệt độ phải có hiệu chuẩn với
độ không đảm bảo đo mở rộng (k = 2) nhỏ hơn 1 °C. (Các) thiết bị đo nhiệt độ
phải được gắn về nhiệt và cơ với (các)
điểm thử nghiệm cụ thể của người yêu cầu hoặc nhà chế tạo trong suốt thời gian thử
nghiệm.
4.3 Luyện
Với mục đích xác định đặc trưng của UUT liên quan đến
nhiệt độ, không cần luyện UUT.
4.4 Môi trường nhiệt
Có một vài phương pháp
để khống chế nhiệt độ của UUT. Khó khăn ở đây là việc tích hợp phép đo quang của
UUT trong khi vẫn khống chế nhiệt
độ của UUT. Một phương pháp như vậy là đặt UUT vào trong quả cầu tích phân có khống chế nhiệt
độ. Các phương pháp bổ sung gồm: a) lắp UUT vào bộ làm mát nhiệt điện (TEC), hoặc b) lắp UUT vào tủ nhiệt chỉ khống chế môi trường cục
bộ xung quang UUT. Khía cạnh quan trọng nhất là đảm bảo rằng phương
pháp khống chế nhiệt độ UUT có mức gia nhiệt tương tự với điều kiện áp dụng UUT. Ví dụ, nếu gia
nhiệt đặt ở một đầu của
tản nhiệt với bộ làm mát nhiệt điện thì điều này có thể tương đương
với tủ nhiệt sử dụng đối lưu để khống chế nhiệt độ của UUT.
Bất kể phương pháp khống chế nhiệt
độ nào, Tb của UUT làm việc ở các điều kiện điện quy định cho thử
nghiệm phải được đặt ở giá trị nhiệt độ
quy định trong phạm
vi dung sai ± 2 °C. Đối với các phép đo quang ban đầu (xem 6.1) môi trường xung
quanh phải theo các quy trình trong TCVN 10886 (IES LM-79-08).
(Các) đầu đo quang phải luôn nằm trong phạm vi
dung sai nhiệt độ của chúng trong suốt thử nghiệm theo kế hoạch, vì sự thay đổi
nhiệt của đầu đo có thể đưa vào
những yếu tố không đảm bảo đo tăng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thực hiện tất cả các phép đo
quang ở nhiệt độ cho
trước bất kỳ,
UUT phải được cho làm việc đủ lâu để đạt đến ổn định và cân bằng nhiệt độ. Thời gian cần
thiết để ổn định phụ thuộc vào UUT. Ổn định được đánh giá là đạt khi sự thay đổi
(lớn nhất - nhỏ nhất) ở ít nhất là 3 số
đọc quang thông và công suất điện trong 30 min, lấy cách nhau 15 min, nhỏ hơn
0,5 % và các số đọc không được tăng hoặc giảm theo một hướng. Phải ghi vào báo
cáo thời gian ổn định của mỗi UUT.
5 Điều kiện thử nghiệm
điện
5.1 Giá trị đặt về
điện
UUT phải được cho làm việc ở điện áp danh
định (xoay chiều hoặc một chiều) theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo UUT cho
sử dụng bình thường của
nó. Nếu UUT có khả năng điều chỉnh độ sáng, các phép đo phải được thực hiện ở điều kiện
công suất cho quang thông lớn nhất. Nếu UUT có nhiều chế độ làm việc kể cả
CCT thay đổi thì các phép đo có thể được thực hiện đối với các chế độ làm việc (và các
CCT) khác nhau nếu cần, và các điều kiện đặt này phải được ghi rõ ràng trong báo
cáo thử nghiệm.
5.2 Mạch điện
Đối với các UUT yêu cầu điện đầu vào một chiều, thì phải sử dụng
kết hợp giữa vôn mét kỹ thuật
số DC hoặc đồng hồ vạn
năng (DVM hoặc DMM ở chế độ đo điện áp) và ampe mét kỹ thuật số DC (DMA)
hoặc điện trở sun đo dòng/DVM (hoặc DMM ở chế độ đo dòng điện). DVM
phải được nối giữa các đầu vào điện của UUT; DMA hoặc điện trở sun
đo dòng/DVM (hoặc DMM ở chế độ đo dòng điện) phải được nối vào đường dây trở về của mạch
điện. Công suất cần báo cáo được tính bằng tích của dòng điện đo được và điện áp
đo được. Điện áp, dòng điện và
công suất phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm.
Đối với UUT có yêu cầu điện đầu
vào xoay chiều, phải nối bộ
phân tích điện xoay
chiều kỹ thuật số giữa nguồn
điện xoay chiều và UUT. Dây đo điện áp phải được nối giữa các đầu vào của nguồn điện của
UUT. Công suất vào cũng như điện áp và dòng điện vào phải được đo và ghi vào
báo cáo.
5.3 Độ không đảm
bảo đo về điện
Độ không đảm bảo đo đối với
phép đo điện áp một chiều và dòng điện một chiều phải nhỏ hơn hoặc bằng
0,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phương pháp và quy
trình đo
6.1 Phép đo nhiệt
độ phòng bằng cách
sử dụng các phương pháp đo quang tuyệt đối
6.1.1 Đo nhiệt độ
phòng ban đầu
Trước tiên UUT phải được
thử nghiệm đối với các đặc tính điện và quang theo các phương pháp thử nghiệm quy định
trong TCVN 10886 (IES LM-79-08), Điều 9. Ghi vào báo cáo công suất điện Pi
(W), quang thông tổng Φi (lm), và một
cách tùy chọn, tọa độ màu (xi, yi), (u’i, v’i), và nhiệt độ
màu tương quan CCTi (K).
Ghi vào báo cáo (các) nhiệt độ của điểm theo dõi nhiệt độ do nhà chế tạo UUT quy
định, Tb là Tb,i, và (các) điểm theo dõi nhiệt độ
do nhà chế tạo quy định đối với bộ điều khiển, Td là Td,i.
6.1.2 Phép đo hiệu
chuẩn nhiệt độ phòng
Bước tiếp theo, UUT phải được đo với
thiết bị khống chế (các) nhiệt độ Tb (Tb,i) của UUT. Sử
dụng phương pháp khống chế nhiệt độ (4.4) để điều chỉnh môi trường nhiệt
sao cho Tb giống với phép đo nhiệt độ phòng
ban đầu trong 6.1. Ghi vào báo cáo giá trị Tb là Tb,0. Trong khi
giữ Tb không đổi, đo công suất điện P0, quang thông
tổng Φi hoặc cường độ sáng l0 ở điểm
xác định trong
không gian, và một cách tùy chọn, tọa độ màu (x0, y0), (u’0, v’0), và nhiệt độ
màu tương quan CCT0 nếu đã được
ghi vào báo cáo trong quá trình đo ban đầu.
Các hệ số hiệu chỉnh giữa các phép
đo nhiệt độ
phòng ban đầu và các
phép đo hiệu chuẩn nhiệt độ phòng phải được xác định là:
Hệ số hiệu chỉnh công suất điện:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chỉnh quang thông:

hoặc

Các hiệu chỉnh màu:
∆x = xi
- x0, ∆y = yi - y0
(3a)
hoặc
∆u’ = u’i
- u’0, ∆v’ = v’i - v’0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆CCT =
CCTi - CCT0
(4)
6.2 Đo với thiết
bị có khống chế
nhiệt độ
Khi UUT được đo bằng thiết bị khống chế nhiệt
độ Tb của UUT (xem
4.4), có thể thực hiện
phép đo quang là quả cầu tích phân hoặc bằng phép đo có hướng.
Phép đo quả cầu tích phân:
Cho phép sử dụng thiết bị đo quả cầu tích phân có hình dạng bất kỳ có kích cỡ đủ để chứa UUT với phương
pháp khống chế các giá trị nhiệt độ quan trọng theo 4.4. Những thực hiện chấp
nhận được bao gồm nhưng không giới hạn ở các điểm sau: a) phương pháp khống chế nhiệt độ phối
hợp với quả cầu tích phân sử dụng cấu hình 2π hoặc 4π; và b) phương pháp khống chế
nhiệt độ phối hợp với thiết bị tích hợp giả như ống có lót vật liệu phản xạ trắng và đầu
đo quang phổ kế được hiệu chỉnh theo cosin lắp trên đáy.
Đo có định hướng: Phép đo
có thể được thực hiện
tại một điểm không gian duy
nhất được xác định và chọn bởi phép đo cường độ sáng ban đầu, l (cd).
CHÚ THÍCH: Đối với DUT chùm tia hẹp, cần khảo
sát độ nhạy của đặc tính chùm tia góc theo sự
thay đổi của nhiệt độ.
Trong một trong hai phép đo trên, một
khi UUT với phương pháp khống chế nhiệt độ được phối hợp với hệ thống đo thì chúng không được tách
rời cho đến khi hoàn thành phép
đo.
6.2.1 Phép đo ở nhiệt
độ Tb,0 + 25 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi vào báo cáo các kết quả sau khi hiệu
chỉnh đối với
nhiệt độ tăng cao đầu tiên Tb = Tb,1 gồm:
P = CpowerP1
(5)

hoặc

Và tùy chọn,
x = x1 +
∆x , y = y1 + ∆y
(7a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u’ = u’1
+ ∆u’ v’ = v’1 + ∆v’
(7b)
CCT = CCT1
+ ∆CCT
(8)
6.2.2 Phép đo ở nhiệt
độ Tb,0 + ∆T
Chênh lệch nhiệt độ, ∆T, được chọn
hoặc được cung cấp. ∆T có thể là giá
trị dương hoặc giá trị âm. Điều chỉnh
phương pháp khống chế nhiệt độ sao cho Tb = Tb,0 + ∆T. Ghi vào báo
cáo giá trị này là Tb,2. Đo công suất điện P2, quang thông
tổng Φ2 hoặc cường độ
sáng l2, và tùy chọn,
tọa độ màu (x2, y2) hoặc (u’2, v’2)
và nhiệt độ màu tương quan CCT2.
Ghi vào báo cáo các kết quả sau khi hiệu chỉnh đối với
nhiệt độ nâng cao đầu
tiên Tb = Tb,2 gồm:
P = CpowerP2
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10a)
hoặc
Φ = Cfluxl2
(10b)
và tùy chọn,
x = x2 +
∆x , y = y2 + ∆y
(11a)
hoặc
u’ = u’2
+ ∆u’ v’ = v’2 + ∆v’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCT = CCT2
+ ∆CCT
(12)
6.2.3 Phép đo ở nhiệt
độ bổ sung
Các phép đo bổ sung ở nhiệt độ khác với
Tb,0 + 25 °C và Tb,0 + ∆T có thể được
thực hiện với cùng một quy trình như trong 6.2. Ghi vào báo cáo các kết quả được
tính theo cách tương tự với 6.2.
7 Báo cáo thử nghiệm
Trong báo cáo thử nghiệm phải có các
thông số dưới
đây đối với mỗi Tb ở từng điều kiện đặt:
a) Công suất vào (W)
b) Điện áp vào (V)
c) Dòng điện vào (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hiệu suất sáng (lm/W)
f) Tọa độ màu (x,y hoặc u’,v’), tùy chọn
g) Nhiệt độ màu tương quan (K) tùy chọn
h) Nhiệt độ theo dõi được của bộ điều
khiển, Td
i) Ngày thử nghiệm
j) Tổ chức thử nghiệm
k) Thiết bị thử nghiệm
l) Mô tả UUT
m) Viện dẫn đến quy trình nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Định dạng bảng
khuyến cáo sử dụng cho báo cáo thử nghiệm
Ngày thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm,
thiết bị và người thực hiện thử nghiệm
Mô tả UUT (nhà chế tạo, mô tả,
số hiệu catalo)
Nếu áp dụng, mô tả bộ điều
khiển của UUT (nhà chế tạo,
mô tả, số hiệu catalo, các tham số đầu vào và đầu ra)
Mô tả phương pháp thử nghiệm kể cả cấu hình thử nghiệm
Tham chiếu đến quy trình nội bộ
Nhiệt độ ban đầu
Nhiệt độ tăng cao lần 1 (ban đầu +
25 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ đo được Tb (hoặc
Td)
Công suất vào (W)
Điện áp vào (V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện vào (A)
Quang thông (lm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất sáng (lm/W)
Tọa độ màu theo CIE (x,y hoặc
u’,v’) (tùy chọn)
Nhiệt độ màu tương quan (K) (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Alliance for solid-state illumination
systems and technologies (ASSIST), 2009, ASSIST recommendations ...
Recommendations for testing and evaluating white LED light engines and
integrated LED lamps used in decorative lighting luminaires. Vol. 4, Iss. 1, revised
April 2009. Troy, NY: Lighting Research Center, Rensselaer Polytechnical Institute,
Internet: http://www.lrc.rpi.edu/programs/solidstate/assist/pdf/AR-LEDLightEngine-revApril2009.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ASTM Standard E230-03, “Standard
Specification and Temperature-Electromotive Force (EMF) Tables for Standardized
Thermocouples,” ASTM International,
West Conshohocken, PA, www.astm.org.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Điều kiện môi
trường và điều kiện vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phương pháp
và quy trình đo
7 Báo cáo thử
nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo