TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5699-2-64 : 2007
IEC
60335-2-64 : 2002
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-64: YÊU CẦU CỤ
THỂ ĐỐI VỚI MÁY DÙNG CHO NHÀ BẾP SỬ DỤNG ĐIỆN DÙNG TRONG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Household and similar
electrical appliances - Safety - Part 2-64: Particular requirements for
commercial electric kitchen machines
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-64 : 2007 hoàn toàn tương đương
với tiêu chuẩn
IEC 60335-2-64 : 2002;
TCVN 5699-2-64 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nêu các mức được chấp nhận để
bảo vệ chống các nguy hiểm về điện, cơ, nhiệt, cháy và bức xạ của các thiết bị
khi hoạt động trong điều kiện sử dụng bình thường có tính đến hướng dẫn của nhà
chế tạo. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến những trường hợp bất thường dự kiến có
thể xảy ra trong thực tế và có tính đến các hiện tượng điện từ trường có thể
ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của thiết bị.
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu quy
định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để tương
thích với qui tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới.
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này có các chức năng được đề cập trong các Phần 2 khác của bộ tiêu
chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn Phần 2 liên quan đó cho
từng chức năng riêng rẽ, ngay khi có thể. Nếu thuộc đối tượng áp dụng, cần xem
xét ảnh hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Bộ tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản phẩm
đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các tiêu chuẩn
cùng loại và các tiêu chuẩn chung quy định cho cùng đối tượng.
Phần 2 này phải được sử dụng cùng với tiêu
chuẩn TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), trong tiêu chuẩn này được gọi tắt là “Phần 1”.
Ở những chỗ có nêu “bổ sung”, “sửa đổi”, “thay thế” thì có nghĩa là nội dung
liên quan của Phần 1 cần được điều chỉnh tương ứng.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các dạng kết
cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được
kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy là có sự
tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu chuẩn này.
Dưới đây là những khác biệt tồn tại ở các
quốc gia khác nhau:
- 6.1 Cho phép sử dụng thiết bị cấp 01 nếu
điện áp danh định không quá 150 V (Nhật).
- 6.2 Đối với thiết bị được thiết kế để lắp
đặt trong nhà bếp, yêu cầu cấp bảo vệ thích hợp chống sự xâm nhập có hại của nước
theo độ cao lắp đặt (Pháp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 16.2 Khác về các giới hạn dòng điện rò
(Nhật).
- Điều 21 Đối với thiết bị được thiết kế để
lắp đặt trong nhà bếp, có thể áp dụng các giá trị khác nhau của năng lượng va
đập theo độ cao của điểm va đập (Pháp).
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA
DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-64: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI
MÁY DÙNG CHO NHÀ BẾP SỬ DỤNG ĐIỆN DÙNG TRONG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Household and similar
electrical appliances - Safety - Part 2-64: Particular requirements for
commercial electric kitchen machines
1. Phạm vi áp dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an
toàn của máy dùng cho nhà bếp sử dụng điện, có điện áp danh định
không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha nối giữa một pha và trung tính và
480 V đối với các thiết bị khác, dùng trong dịch vụ thương mại nhưng không được
thiết kế để sử dụng trong gia đình.
Chú thích 101: Ví dụ về thiết bị này là các
thiết bị sử dụng trong nhà hàng, căng tin, bệnh viện và các cơ sở kinh doanh thương
mại như lò nướng bánh mì, lò giết mổ gia súc, gia cầm, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy trộn;
- máy khuấy thực phẩm hoặc khuấy chất lỏng;
- máy nhào;
- máy đập;
- máy xé;
- máy nạo;
- máy xay thịt;
- máy cắt lát;
- máy gọt vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy xay cà phê;
- máy rửa và/hoặc làm khô thực phẩm;
- máy chia thức ăn;
- máy cán bột;
- máy làm mì sợi;
- máy sơ chế thực phẩm;
- máy trộn ngô.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thiết bị
mà để thuận tiện cho vận chuyển, thiết bị được cung cấp thành một số bộ phận
(các cụm nhỏ), các cụm này khi lắp ráp tại nơi lắp đặt, tạo thành một khối kết
cấu mà không phải sử dụng bất kỳ bộ phận bổ sung nào.
Bộ phận điện của thiết bị sử dụng các dạng
năng lượng khác cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 103: Cần chú ý:
- đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng
trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có yêu cầu bổ sung;
- các cơ quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo
hộ lao động, cung cấp nước và các cơ quan chức năng tương tự có thể quy định
các yêu cầu bổ sung.
Chú thích 104: Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho:
- thiết bị được thiết kế chỉ dùng cho mục
đích công nghiệp;
- thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những
nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ
cháy, nổ (bụi, hơi hoặc khí);
- thiết bị có quá trình liên hoàn để chế biến
thực phẩm hàng loạt;
- thiết bị vận chuyển độc lập, ví dụ như băng
truyền phân phối thức ăn.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
3.1.4. Bổ sung
Chú thích 101: Công suất vào danh định
là tổng công suất vào của tất cả các phần tử riêng rẽ có thể hoạt động đồng
thời trong thiết bị; trong trường hợp chỉ có một số phối hợp như vậy, sử dụng
phối hợp nào cho công suất vào lớn nhất để xác định công suất vào danh định.
3.1.9. Thay thế
Làm việc bình thường (normal operation)
Thiết bị làm việc trong các điều kiện dưới
đây.
Thiết bị được cho làm việc không tải ở điện
áp danh định và các cơ cấu điều khiển được thiết kế để người sử dụng điều
chỉnh được thì đặt ở giá trị lớn nhất cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn
định. Sau đó cho thiết bị mang tải theo các nấc thích hợp, điện áp nguồn được
duy trì ở giá trị danh định. Đối với mỗi nấc, điều kiện ổn định cần được thiết
lập trước khi tăng tải. Lặp lại thao tác này cho đến thời điểm ngay trước khi
có tác động nhả quá tải hoặc cho đến khi đạt được điều kiện ổn định có nhiệt độ
cao nhất.
Chú thích 101: Tải này có thể đạt được bằng
cách sử dụng hãm cơ hoặc hãm điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 102: Ví dụ về các thiết bị này là:
- máy khuấy chất lỏng;
- máy cắt lát;
- máy gọt vỏ;
- máy xay cà phê;
- máy rửa và/hoặc làm khô thực phẩm;
- máy chia thức ăn.
3.101. Vạch chỉ mức (indicated level)
Vạch trên thiết bị dùng để chỉ ra mức chất
lỏng cao nhất để thiết bị làm việc đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu cố định đặc biệt có phương tiện cấp
nguồn cho thiết bị được lắp vào vách.
3.103. Tấm chắn bảo vệ (guard plate)
Tấm giống như tấm định chiều dày lát cắt được
lắp vào máy có cấp liệu tự động.
3.104. Giá giữ sản phẩm (product holder)
Vật đỡ sản phẩm cần cắt lát. Giá giữ sản
phẩm có thể được trang bị cơ cấu đẩy hoặc khay cấp liệu và/hoặc
cơ cấu kẹp.
3.105. Bàn trượt cấp liệu (sliding feed table)
Cơ cấu đỡ giá giữ sản phẩm và cho phép
giá giữ sản phẩm di chuyển tiến và lùi.
3.106. Khay cấp liệu (feed carriage)
Cơ cấu đặt sản phẩm và trượt phía trên của giá
giữ sản phẩm để di chuyển sản phẩm về phía lưỡi dao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu dùng để di chuyển sản phẩm dọc theo giá
giữ sản phẩm tựa vào tấm định chiều dày lát cắt.
3.108. Cơ cấu cắt lát cuối cùng (last slice device)
Tấm mà nhờ đó đoạn cuối cùng của sản phẩm được
đưa đến dao cắt.
Chú thích: tấm này có thể lắp trên cơ cấu
đẩy, cơ cấu kẹp hoặc khay cấp liệu.
4. Yêu cầu chung
Áp dụng điều này của Phần 1.
5. Điều kiện chung
đối với các thử nghiệm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
5.6. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Bổ sung
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt vào dãy
thiết bị khác và thiết bị được thiết kế để cố định vào vách lắp đặt thì
được bao bọc để đạt được cấp bảo vệ chống điện giật và chống sự xâm nhập có hại
của nước tương đương với cấp bảo vệ đạt được khi lắp đặt theo hướng dẫn đi kèm
thiết bị.
Chú thích 101: Các vỏ bọc phù hợp hoặc các
thiết bị bổ sung có thể cần cho mục đích thử nghiệm.
5.101. Thiết bị được thử nghiệm như thiết
bị truyền động bằng động cơ điện, ngay cả khi có lắp phần tử gia nhiệt.
5.102. Thiết bị, khi được lắp thành tổ hợp
hoặc có lắp thiết bị khác, được thử nghiệm theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Thiết bị khác này được cho làm việc đồng thời theo yêu cầu của các tiêu chuẩn
liên quan.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
6.1. Thay thế
Thiết bị cầm tay phải có bảo vệ chống
điện giật cấp II hoặc cấp III. Thiết bị khác phải có bảo vệ chống
điện giật cấp I, cấp II hoặc cấp III.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Sửa đổi
Áp dụng quy định dưới đây thay cho yêu cầu.
Thiết bị phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài
chống sự xâm nhập có hại của nước ít nhất là IPX1.
7. Ghi nhãn và hướng
dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
7.1. Bổ sung
Nếu thiết bị có ghi nhãn thời gian
"đóng" và "cắt" danh định, thì nhãn phải tương ứng với sử
dụng bình thường. Thời gian "đóng" phải đặt trước thời gian
"cắt" và phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
Ngoài ra, thiết bị phải được ghi nhãn áp suất
nước hoặc dải áp suất nước, tính bằng kilôpascal (kPa), đối với thiết bị được
thiết kế để nối tới nguồn nước, trừ khi áp suất này được nêu trong hướng dẫn sử
dụng.
Nếu đảo chiều động cơ có thể gây nguy hiểm,
thì chiều quay phải được chỉ rõ và nhìn thấy được trên động cơ, nếu chiều quay
này phụ thuộc vào cách nối động cơ với nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ký hiệu 5021 của IEC 60417-1] liên
kết đẳng thế
7.12. Bổ sung
Hướng dẫn sử dụng phải nêu số lần thao tác và
chế độ đặt tốc độ cho các phụ kiện, trừ khi thông tin này được ghi nhãn trên
thiết bị.
Hướng dẫn sử dụng phải có cảnh báo chống sử
dụng sai, và phải nêu rằng cần hết sức cẩn thận khi chạm vào lưỡi dao trong quá
trình làm sạch.
Hướng dẫn sử dụng phải có chỉ dẫn để làm sạch
tất cả bề mặt tiếp xúc với thực phẩm trong quá trình sử dụng bình thường.
Hướng dẫn vận hành được nêu trong sổ tay vận
hành, phải chỉ rõ cách sử dụng các trang bị bảo vệ thông thường hoặc trang bị
bảo vệ đặc biệt được cung cấp kèm theo thiết bị và phải lưu ý người sử dụng về
tất cả các nguy hiểm còn lại và đưa ra thông tin về biện pháp ngăn ngừa mà người
sử dụng cần làm để sử dụng an toàn thiết bị.
Chú thích 101: Ví dụ về thiết bị có nguy hiểm
còn lại là những thiết bị không qua thử nghiệm với đầu dò thử nghiệm theo 20.2.
Thông tin cũng phải đưa ra việc lắp ráp đúng
và sử dụng an toàn các phụ kiện đi kèm thiết bị và, nếu có liên quan, về nguy
hiểm có thể xảy ra khi sử dụng các phụ kiện không phải là phụ kiện đi kèm thiết
bị. Hướng dẫn sử dụng phải cảnh báo cho người sử dụng để sử dụng bát phù hợp
với phụ kiện đi kèm ví dụ như máy đánh trứng và máy rây, và phải chỉ rõ rằng
phụ kiện không được nhô ra khỏi phần bên trên của bát.
Hướng dẫn sử dụng máy khuấy cầm tay và que
đánh trứng phải có cảnh báo không sử dụng thiết bị này khi que khuấy không tiếp
xúc với thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn sử dụng máy xay thịt, trong trường
hợp yêu cầu an toàn tại đầu xả ra phụ thuộc hoàn toàn vào đĩa có đục lỗ đi kèm
thiết bị, phải có cảnh báo không sử dụng đĩa có đục lỗ hình bầu dục hoặc những
lỗ có đường kính lớn hơn.
Hướng dẫn sử dụng máy cắt lát phải nêu chỉ
dẫn chi tiết để lắp lưỡi dao vào và tháo ra và phải yêu cầu rõ tấm định chiều
dày lát cắt hoặc tấm chắn bảo vệ phải đặt tới vị trí "0" trong
quá trình làm sạch lưỡi dao trong khi lưỡi dao vẫn còn lắp trong thiết bị.
Hướng dẫn sử dụng phải chỉ ra dụng cụ mài dao
nào là phù hợp để sử dụng cùng với thiết bị và phải nói rõ rằng chỉ sử dụng
những dụng cụ đó.
Chú thích 102: Một mã hiệu hoặc phương tiện tương
tự có thể sử dụng để nhận biết.
Nếu ký hiệu 5021 được ghi trên thiết bị thì
phải giải thích ý nghĩa của ký hiệu này.
7.12.1. Thay thế
Thiết bị phải kèm theo hướng dẫn nêu chi tiết
các chú ý đặc biệt cần thiết để lắp đặt. Đối với thiết bị được thiết kế để lắp
đặt vào dãy các thiết bị khác và thiết bị được thiết kế để cố định vào vách
lắp đặt, phải cung cấp bản mô tả chi tiết về cách bảo vệ thích hợp chống
điện giật và sự xâm nhập có hại của nước. Nếu cơ cấu điều khiển của từ hai
thiết bị trở lên nằm trong cùng một vỏ bọc riêng thì phải có hướng dẫn lắp đặt
chi tiết. Hướng dẫn bảo dưỡng của người sử dụng cũng phải được cung cấp,
ví dụ như làm sạch. Hướng dẫn này phải nêu rõ không được làm sạch thiết bị bằng
cách phun nước.
Đối với thiết bị được nối cố định với hệ
thống đi dây cố định mà đối với thiết bị đó, dòng điện rò có thể vượt quá 10
mA, đặc biệt nếu ngắt nguồn hoặc không sử dụng trong thời gian dài hoặc trong
lần lắp đặt đầu tiên, hướng dẫn phải đưa ra khuyến cáo liên quan đến thông số
đặc trưng của thiết bị bảo vệ cần lắp đặt, ví dụ như rơle dòng điện rò
xuống đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn này không được đặt trên vít, vòng đệm
tháo ra được hoặc trên các bộ phận khác có thể được tháo ra khi nối dây dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.102. Thiết bị được thiết kế để đổ đầy nước
bằng tay hoặc bằng vòi được thao tác bằng tay thì phải đánh dấu vạch chỉ mức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8. Bảo vệ chống chạm
vào các bộ phận mang điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
9. Khởi động thiết bị
truyền động bằng động cơ điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
9.101. Động cơ lắp vào thiết bị phải khởi
động được trong vòng ba giây, nếu như việc khởi động chậm có thể dẫn đến nguy
hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách khởi động động
cơ ba lần ở điện áp bằng 0,85 lần điện áp danh định, khi bắt đầu thử
nghiệm, động cơ ở nhiệt độ phòng.
Mỗi lần khởi động động cơ ở các điều kiện
xuất hiện khi bắt đầu chế độ làm việc bình thường hoặc, đối với thiết bị
tự động, khi bắt đầu chu kỳ làm việc bình thường, để động cơ dừng hẳn giữa các
lần khởi động liên tiếp. Đối với thiết bị có các động cơ không thuộc loại đóng
cắt khởi động theo nguyên lý ly tâm, thì thử nghiệm này được lặp lại ở điện áp
bằng 1,06 lần điện áp danh định.
Trong tất cả các trường hợp, động cơ phải
khởi động được và phải hoạt động theo cách không làm ảnh hưởng đến an toàn và thiết
bị bảo vệ quá tải của động cơ không được tác động.
Chú thích: Nguồn cung cấp phải sao cho trong
quá trình thử nghiệm, sụt áp không quá 1 %.
10. Công suất vào và
dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
10.1. Bổ sung
Chú thích 101: Đối với thiết bị có từ hai
khối gia nhiệt trở lên, tổng công suất vào có thể được xác định bằng cách đo
công suất vào của từng khối gia nhiệt riêng rẽ (xem thêm 3.1.4).
11. Phát nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Bổ sung
Thiết bị được thiết kế để cố định trên sàn và
thiết bị có khối lượng lớn hơn 40 kg nhưng không có con lăn, bánh xe hoặc các
phương tiện tương tự được lắp đặt theo hướng dẫn sử dụng của nhà chế tạo. Nếu
không có hướng dẫn thì các thiết bị này được coi là thiết bị thường được đặt
trên sàn.
11.7. Thay thế
Thiết bị được cho làm việc cho đến khi thiết
lập các điều kiện ổn định.
Chú thích 101: Khoảng thời gian thử nghiệm có
thể dài hơn một chu kỳ làm việc. Nếu thiết bị có ghi thời gian "đóng"
và "cắt" danh định thì thời gian này phải được tính đến.
12. Để trống
13. Dòng điện rò và
độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
13.2. Sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị không có phần tử gia
nhiệt
3,5 mA;
- đối với thiết bị có phần tử gia nhiệt, có
dây và phích cắm
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị, giá trị lớn nhất là 10 mA;
- đối với các thiết bị khác có phần tử gia
nhiệt
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị và không quy định giá trị lớn nhất.
14. Quá điện áp quá
độ
Áp dụng điều này của Phần 1.
15. Khả năng chống ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.1. Bổ sung
Ngoài ra, các thiết bị có cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài IPX1, IPX2, IPX3 và IPX4 phải chịu được thử nghiệm nước bắn vào trong 5
min như dưới đây.
Sử dụng thiết bị thể hiện trên Hình 101.
Trong quá trình thử nghiệm, áp suất nước được điều chỉnh sao cho nước bắn đến
chiều cao bằng 150 mm tính từ đáy bát. Bát được đặt trên sàn đối với các thiết
bị thường được sử dụng trên sàn. Đối với tất cả các thiết bị khác, bát được đặt
trên giá đỡ nằm ngang thấp hơn mép thấp nhất của thiết bị là 50 mm, bát được
dịch chuyển xung quanh để nước bắn vào thiết bị từ tất cả các hướng. Cần chú ý
để thiết bị không bị tia nước phun trực tiếp vào.
15.1.2. Sửa đổi
Thiết bị bình thường được sử dụng trên bàn được
đặt trên tấm đỡ có các kích thước lớn hơn 15 cm ± 5 cm so với các kích thước
của hình chiếu vuông góc của thiết bị lên bề mặt đỡ.
15.2. Thay thế
Thiết bị phải có kết cấu sao cho chất lỏng
tràn ra trong sử dụng bình thường không làm ảnh hưởng đến cách điện của chúng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Thiết bị có nối dây kiểu X, loại trừ
các thiết bị có dây dẫn được chuẩn bị đặc biệt, được lắp cáp hoặc dây mềm loại
nhẹ nhất cho phép có diện tích mặt cắt nhỏ nhất quy định trong 26.6 còn các
thiết bị khác được thử nghiệm như được giao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu dẫn nước ra, nếu có, phải được chặn
lại.
Bình chứa nước của thiết bị được thiết kế để
đổ nước bằng tay được đổ đầy hoàn toàn một lượng nước chứa khoảng 1 % NaCl và
rót từ từ thêm lượng dung dịch bằng 15 % của dung tích bình chứa nhưng không
lớn hơn 10 l, trong thời gian 1 min.
Thiết bị có vật chứa được thiết kế để đổ nước
bằng vòi thao tác bằng tay hoặc tự động được nối với nguồn nước có áp suất
nguồn lớn nhất do nhà chế tạo chỉ ra. Phương tiện khống chế lượng nước vào được
để mở hoàn toàn và tiếp tục cấp nước trong 1 min sau khi tràn lần đầu, hoặc đến
khi hệ thống bảo vệ khác tác động để ngừng dòng chảy.
Với bình chứa được đổ đầy nước, tiếp đó cho
thiết bị làm việc tại điện áp danh định trong 15 s. Nắp đậy hoặc tấm đậy
được lắp đúng vị trí hoặc được tháo ra, chọn điều kiện bất lợi hơn.
Sau đó, thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ
bền điện theo 16.3 và kiểm tra phải chứng tỏ không có vệt nước trên cách điện
có thể dẫn đến giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống
thấp hơn các giá trị quy định trong điều 29.
15.3. Bổ sung
Chú thích 101: Nếu không thể đặt toàn bộ
thiết bị trong tủ ẩm thì các bộ phận chứa các linh kiện điện được thử nghiệm
riêng, có tính đến các điều kiện xuất hiện trong thiết bị.
15.101. Thiết bị có vòi được thiết kế để cấp nước
hoặc làm sạch, phải có kết cấu sao cho nước từ vòi không thể tiếp xúc với các
bộ phận mang điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Dòng điện rò và
độ bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
16.2. Sửa đổi
Thay giá trị dòng điện rò cho phép đối với thiết
bị cấp I đặt tĩnh tại bằng các giá trị sau:
- đối với thiết bị không có phần tử gia
nhiệt
3,5 mA
- đối với thiết bị có phần tử gia nhiệt, có
dây và phích cắm
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị, giá trị lớn nhất là 10 mA
- đối với thiết bị khác có phần tử gia
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Bảo vệ quá tải
máy biến áp và các mạch liên quan
Áp dụng điều này của Phần 1.
18. Độ bền
Áp dụng điều này của Phần 1.
19. Hoạt động không
bình thường
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
19.1. Bổ sung
Ngoài ra, cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng
cắt được thiết kế để có các chế độ đặt khác nhau tương ứng với các chức năng
khác nhau của cùng một bộ phận của thiết bị và được đề cập trong các tiêu chuẩn
khác thì được đặt ở chế độ khắc nghiệt nhất bất kể hướng dẫn của nhà chế tạo.
19.2. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4. Bổ sung
Chú thích 101: Tiếp điểm chính của côngtắctơ
dùng để đóng và cắt (các) phần tử gia nhiệt trong sử dụng bình thường được giữ
ở vị trí “đóng”. Tuy nhiên, nếu có hai côngtắctơ hoạt động độc lập với nhau
hoặc nếu một côngtắctơ tác động hai bộ tiếp điểm chính độc lập thì các tiếp
điểm này lần lượt được giữ ở vị trí “đóng”.
20. Sự ổn định và
nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
20.2. Bổ sung
Bổ sung phần dưới đây vào sau đoạn thứ hai
của yêu cầu.
Tấm đậy và các bộ phận tương tự dùng để bảo
vệ các vùng nguy hiểm trong vùng hoạt động của thiết bị chỉ tháo rời được
khi nguy hiểm đã được loại trừ bởi những phương tiện khác.
CHÚ THÍCH 101: Các bộ phận không thể dịch
chuyển cách xa nhau quá 4 mm thì không được xem như là vùng nghiến và vùng cắt
nguy hiểm.
CHÚ THÍCH 102: Vùng có nguy cơ bị cuốn vào
chỉ có thể xuất hiện trong quá trình làm việc trong trường hợp phần chuyển động
không được che chắn đi qua phần đứng yên và/hoặc các phần chuyển động khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, đối với những cửa cấp và cửa xả
thực phẩm, nếu không có quy định nào khác, thử nghiệm được tiến hành với que
thử nghiệm B của IEC 61032, nhưng tấm chặn không tròn có đường kính 56 mm thay
cho đường kính 50 mm và với khoảng cách từ đầu của que thử đến tấm chặn là 120
mm. Tấm chắn bảo vệ có đường kính 75 mm được tháo ra. Không luồn que thử vào
khe với khoảng cách theo đường thẳng lớn hơn 850 mm, đo từ đầu que thử, nếu khe
này có kích thước lớn nhất nhỏ hơn 150 mm.
CHÚ THÍCH 103: Bộ phận chuyển động mà que thử
có thể chạm tới qua khe xả thực phẩm không bị xem là nguy hiểm nếu chúng có bề
mặt nhẵn hoặc có kết cấu sao cho nguy cơ bị mắc vào hoặc nguy cơ bị thương là
không đáng kể.
Đối với một số thiết bị nhất định, không thể
bảo vệ được triệt để vì thế không thực hiện các thử nghiệm bằng que thử, ví dụ như
các thiết bị sau:
- thiết bị cầm tay;
- máy cắt lát;
- dụng cụ mở hộp;
- máy cán bột;
- máy cắt mỳ sợi;
- máy rây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy cắt xương (kiểu đĩa hoặc kiểu thẳng);
- máy vắt hoa quả;
- máy đánh trứng được chọn làm phụ kiện kèm;
- dụng cụ mài dao.
Sửa đổi:
Bỏ chú thích 1.
20.101. Cơ cấu hãm, mà việc nhả nó có thể gây
nguy hiểm, phải có kết cấu sao cho chúng không thể tác động ngẫu nhiên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm với que
thử B của IEC 61032. Cơ cấu hãm phải không thể nhả ra do tác động của que thử.
20.102. Cơ cấu để cố định các bộ phận hoạt
động, ví dụ như các phụ kiện đi kèm, không được bị nới lỏng ngẫu nhiên. Các
trục truyền động có thể gây nguy hiểm phải được bảo vệ đủ để tránh tiếp xúc
ngẫu nhiên - ngoại trừ các trục đó nằm trong tầm làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.103. Thiết bị hoặc các bộ phận của thiết bị
được thiết kế để nghiêng đi trong quá trình sử dụng bình thường phải bảo đảm
không gây ra bất kỳ nguy hiểm nào. Việc nghiêng đi một cách không chủ ý khỏi vị
trí bất kỳ phải được ngăn ngừa ngay cả khi nguồn cung cấp điện bị mất đột ngột,
phải bảo đảm không có vùng nghiến giữa bộ phận nghiêng và thiết bị, ngoại trừ
điểm chặn khi bộ phận này được nghiêng đi hoàn toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, thử
nghiệm bằng tay và bằng cách ngắt nguồn cung cấp cho thiết bị ở bất kỳ thời
điểm nào trong quá trình làm nghiêng.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này có thể được đáp ứng
theo một trong những biện pháp sau:
- trang bị các thiết bị đóng cắt có vị trí
đóng được giữ bằng tay;
- hạn chế tốc độ chuyển động đến 50 mm/s (tốc
độ theo chu vi);
- bảo vệ các vùng nguy hiểm bằng tấm chắn
thích hợp;
- giữ chắc chắn các bộ phận chuyển động vị
trí - ngay cả trong trường hợp xảy ra sự cố.
Nếu thiết bị hoặc bộ phận nghiêng được bằng
tay, thì không được có ảnh hưởng bất lợi lên các thao tác làm nghiêng khi không
có phương tiện chuyên dùng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đặt một lực 340 N lên bất kỳ một điểm nào trên bộ phận có thể làm nghiêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo và thử nghiệm bằng tay.
20.105. Cơ cấu đóng cắt phải được đặt ở vị
trí mà tay người vận hành dễ chạm tới. Cơ cấu đóng cắt dùng để khởi động phải
đảm bảo ngăn ngừa những tác động ngẫu nhiên nếu tác động này có thể gây nguy
hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đặt một thanh hình trụ có đường kính 40 mm có đầu hình bán cầu lên thiết
bị đóng cắt. Thiết bị này phải không tác động.
20.106. Các cơ cấu như bàn trượt cấp liệu, giá
giữ sản phẩm, tấm chặn, v.v..., phải đảm bảo làm việc an toàn trong tầm
hoạt động của thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo và thử nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này có thể đáp ứng, ví dụ
bằng cách sử dụng:
- giá giữ sản phẩm bảo vệ toàn bộ vùng
hoạt động của thiết bị và được cố định để không tách ra khỏi bàn trượt cấp
liệu, sao cho nó tự động rơi xuống khi bàn trượt cấp liệu được gập lại và đảm
bảo không dịch chuyển quá 80 mm tính từ lưỡi dao.
- giá giữ sản phẩm tự động dịch chuyển
về phía lưỡi dao, có tấm chắn tại tấm chặn và tấm bảo vệ ngón tay tại bàn trượt
cấp liệu.
- trong trường hợp hệ thống kéo bằng trọng
lực, vách phía sau của bàn cấp liệu có độ cao bằng đường kính của dao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu trên coi như được đáp ứng,
ví dụ, nếu cơ cấu được đặt trong hốc hoặc vỏ bọc hoặc có kết cấu sao cho khi
tiếp xúc không gây nguy hiểm.
20.108. Đĩa cưa phải có nắp che ở những chỗ mà
vùng hoạt động chỉ được mở ra bằng chính vật cần gia công, đến mức cần thiết,
và tự động đậy lại khi chu kỳ thao tác kết thúc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
20.109. Lưỡi dao của máy khuấy cầm tay phải được
che chắn hoàn toàn từ phía trên và phải không có khả năng chạm tới bề mặt phẳng
khi đang quay.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đặt đũa từ vị trí bất kỳ giữa phương thẳng đứng và góc 45o đến
mặt trên dao khuấy. Đũa này có đường kính 8,0 mm ± 0,1 mm và chiều dài không
hạn chế. Phải không thể chạm tới dao khuấy bằng đầu đũa thử nghiệm.
20.110. Thiết bị dùng để rửa và làm khô thực
phẩm, có trống quay với động năng lớn hơn 200 J phải có nắp được khoá liên động
sao cho thiết bị không khởi động được khi nắp đang mở. Nếu nắp bị mở ra khi
thiết bị đang làm việc thì trống quay phải dừng lại trong vòng 2 s.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo và thử nghiệm bằng tay. Thiết bị được cung cấp điện áp danh định
và làm việc không tải.
20.111. Bộ phận chuyển động nguy hiểm mà có
thể tiếp cận được khi nắp hoặc tấm đậy mở ra phải dừng lại được trong vòng 2 s
sau khi nắp hoặc tấm đậy được mở hoặc tháo ra. Khi nắp được đậy lại, việc tự
động khởi động lại của thiết bị chỉ thực hiện được nếu không dẫn đến nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.112. Thiết bị phải có kết cấu sao cho việc
không lắp hoặc lắp sai vị trí các bộ phận tháo rời được không được gây
ra nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
20.113. Máy đánh trứng cầm tay phải được trang
bị cơ cấu bảo vệ để tránh vô tình trượt tay vào dụng cụ. Kích thước của cơ cấu
bảo vệ tối thiểu phải lớn hơn 30 mm so với phần tay cầm và được đặt giữa phần
tay cầm và thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo và thử nghiệm bằng tay.
20.114. Thiết bị trộn bắp phải tự động cắt
điện khi đầu trộn nhô lên 300 mm so với bề mặt đỡ trừ khi thiết bị có lắp công
tắc mà trạng thái đóng điện phải giữ bằng tay.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đo.
20.115. Việc lấy sản phẩm ra khỏi máy gọt vỏ
không được gây ra nguy hiểm. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này có thể đáp ứng được
bằng, ví dụ:
- tấm chắn bảo vệ phù hợp để ngăn ngừa việc
tiếp xúc với tấm xoay gây nguy hiểm do kẹt hoặc bị thương, ngoại trừ thao tác
có chủ ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.116. Máy cắt lát phải ổn định khi sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu này không áp dụng cho thiết
bị lắp cố định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Máy cắt lát được được đặt theo hướng dẫn sử
dụng trên một tấm kính phẳng đặt trên mặt phẳng nằm ngang.
CHÚ THÍCH 2: Tấm kính được chống trượt bằng
tấm chặn.
Đặt một lực 50 N theo phương nằm ngang lên
thiết bị theo hướng bất lợi nhất tại điểm thấp hơn 10 mm so với bề mặt phía
trên của đế đỡ bàn trượt cấp liệu.
Thiết bị không được di chuyển trên tấm kính.
CHÚ THÍCH 3: Giác hút là phương tiện phù hợp,
nếu có, để giữ thiết bị ở đúng vị trí và nhả ra sau khi sử dụng.
20.117. Dao cắt của máy cắt lát phải được bảo
vệ phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo và thử nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Các điều khoản thay thế có mức bảo
vệ tương đương hoặc cao hơn cũng có thể đáp ứng yêu cầu này.
20.117.1. Phải có một tấm chắn bao quanh lưỡi
dao hình tròn, phần hở của lưỡi dao không được rộng hơn khoảng hở yêu cầu để sử
dụng của thiết bị. Góc q phần trên của phần
hở được thể hiện trên hình 102 không được vượt quá 60o.
Khoảng cách a theo hướng kính giữa vành ngoài
của lưỡi dao và tấm che không được vượt quá 6 mm, và tấm che phải nhô ra khỏi
bề mặt dao tối thiểu 1 mm (khoảng cách b).
20.117.2. Khi tấm định chiều dày lát cắt được
đặt ở vị trí 0, khoảng cách c giữa chu vi ngoài của dao và tấm định chiều dày
lát cắt không được vượt quá 6 mm và tấm định chiều dày lát cắt phải nhô ra khỏi
bề mặt lưỡi dao tối thiểu là 1 mm. Tại điểm trên và điểm dưới của phần hở,
khoảng cách e giữa tấm định chiều dày lát cắt với các phần bảo vệ khác không được
vượt quá 5 mm.
CHÚ THÍCH 1: Nếu khoảng cách e được che lại,
thì không áp dụng giới hạn trên.
Phải có che chắn bổ sung nếu có thể cắt lát
dày hơn 15 mm.
CHÚ THÍCH 2: Phần kéo dài phía trên của tấm
định độ dày lát cắt hoặc phần kéo dài của tấm chắn lưỡi dao là ví dụ về che
chắn bổ sung.
Thiết bị phải không có khả năng cắt những lát
có độ dày lớn hơn 40 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.117.3. Máy cắt lát phải lắp liền bàn trượt
cấp liệu, tấm bảo vệ ngón tay cái và giá giữ sản phẩm. Tấm bảo vệ
ngón tay cái phải che hết độ cao của phần hở và phải có kết cấu sao cho các
ngón tay khác cách lưỡi dao 30 mm (khoảng cách f). Khoảng cách d giữa mặt phẳng
của tấm bảo vệ ngón tay cái và lưỡi dao không được vượt quá 6 mm. Cuối hành
trình tiến của bàn trượt cấp liệu, tấm bảo vệ ngón tay cái phải nhô ra
khỏi vành ngoài của lưỡi dao tối thiểu 10 mm.
CHÚ THÍCH: Đối với những máy cắt lát tự động
cấp liệu, áp dụng yêu cầu này cho tấm chắn bảo vệ.
Không yêu cầu phải có tấm bảo vệ ngón tay cái
nếu giá giữ sản phẩm lắp phương tiện để kẹp thực phẩm. Trong trường hợp
này:
- tay cầm của bàn trượt cấp liệu phải
được bảo vệ bằng một tấm có kích thước lớn hơn kích thước tay cầm ít nhất là 30
mm. Tay cầm phải cách lưỡi dao tối thiểu là 80 mm;
- tay cầm của cơ cấu kẹp phải được bảo vệ
bằng tấm chắn hoặc cơ cấu cắt lát cuối cùng có kích thước lớn hơn tay
cầm ít nhất là 50 mm;
- không thể tháo rời khay cấp liệu
khỏi giá giữ sản phẩm.
Chỉ có thể nâng hoặc tháo giá giữ sản phẩm
khi tấm định chiều dày lát cắt đặt ở vị trí 0. Không thể thay đổi việc đặt
này khi giá giữ sản phẩm đã nâng lên hoặc tháo ra.
20.117.4. Cơ cấu mài dao lắp liền với thiết bị
phải có kết cấu sao cho, trong quá trình sử dụng bình thường của thiết bị, đảm
bảo che liên tục toàn bộ lưỡi dao giống như tấm chắn lưỡi dao.
Ở vị trí mài dao, vị trí mà một phần của lưỡi
dao lộ ra không được nhô ra quá 6 mm từ mỗi phía của viên đá mài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của thiết bị mài dao lắp liền hoặc
tách rời phải sao cho không cho phép mài dao khi khe hở giữa lưỡi dao và tấm
chắn bảo vệ vượt quá 6 mm.
20.117.5. Cơ cấu đẩy của máy cắt lát phải
che được phần lộ ra của lưỡi dao hoặc có tay cầm có tấm chắn bảo vệ thường
xuyên cách lưỡi dao ít nhất 150 mm.
Chỉ có thể cho cơ cấu đẩy duy trì ở vị
trí nhô lên khi khoảng cách giữa cơ cấu đẩy và lưỡi dao ít nhất là 60
mm. Không thể tháo tay đẩy của cơ cấu đẩy ra hoặc lắc qua lắc lại nó bên
ngoài bàn trượt cấp liệu.
20.117.6. Khay cấp liệu bằng tay phải có tay
cầm đáp ứng các yêu cầu về kích thước quy định trong 20.117.3 hoặc 20.117.5.
Nếu chúng có thể được nâng lên khi làm sạch thì phải trở về vị trí làm việc
bình thường khi được thả ra.
20.117.7. Máy cắt lát có cấp liệu tự động và
không có tấm chắn thì phải định chiều dày lát cắt bằng cách kết hợp với tấm
chắn và tấm chắn này phải che được phần lộ ra của lưỡi dao và che
sang phía trước của giá giữ sản phẩm ít nhất 10 mm. Không thể dịch
chuyển tấm chắn khỏi lưỡi dao với khoảng cách lớn hơn độ dày nhất của
lát cắt cộng với 3 mm. Điều khoản có thể áp dụng cho tấm định chiều dày lát cắt
cũng áp dụng cho tấm chắn.
20.117.8. Máy cắt lát có bàn trượt cấp liệu
truyền động bằng điện phải có kết cấu sao cho khe hở giữa các bộ phận chuyển
động và các bộ phận khác không làm tăng nguy hiểm kẹt hoặc nghiến.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này coi như được đáp ứng
nếu, ví dụ: khe hở nhỏ hơn 6 mm hoặc lớn hơn 25 mm.
20.118. Cửa xả của máy xay thịt phải được bảo
vệ thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm với que thử dùng cho cấp và xả thực phẩm được mô tả ở 20.2. Thiết bị
được thử nghiệm với đĩa có khoan lỗ bảo vệ được đặt đúng vị trí như trong sử
dụng bình thường, ngay cả khi nếu đĩa tháo rời được. Que thử không được
chạm đến những bộ phận nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
20.120. Bộ phận chuyển động nguy hiểm của máy
cắt xương có nhiều lưỡi cắt phải có đủ bảo vệ. Khi những bộ phận này chỉ có thể
tiếp cận được sau khi mở nắp, cửa hoặc tấm chắn thì áp dụng các yêu cầu theo
20.111.
Thiết bị có chiều cao cắt không vượt quá 250
mm phải có bàn cố định, một tấm định chiều dày lát cắt có chiều cao ít nhất 100
mm và cơ cấu đẩy có bản lề để bảo vệ trên toàn bộ vùng hoạt động và tự động
rơi về vị trí được bảo vệ khi được thả ra. Phải thay được lưỡi dao mà không cần
phải tháo cơ cấu đẩy.
Thiết bị có chiều cao cắt vượt quá 250 mm
phải có bàn cố định, tấm định chiều dày lát cắt có chiều cao ít nhất 100 mm và cơ
cấu cắt lát cuối cùng có chiều cao tối thiểu 150 mm. Thiết bị phải lắp một
tấm chắn lưỡi dao điều chỉnh được để bảo vệ phần lưỡi dao không được dùng để
cắt. Phải có khả năng hạ thấp tấm chắn lưỡi dao xuống ít nhất 105 mm so với mặt
bàn. Cũng phải có thể thay lưỡi dao mà không cần tháo tấm chắn bảo vệ lưỡi dao.
Nếu thiết bị có bàn trượt, thì mép phía sau lưỡi
dao phải có chiều cao ít nhất là 60 mm và phải lắp một tấm chắn bảo vệ ngón tay
có chiều cao ít nhất là 100 mm và chiều rộng ít nhất là 50 mm. ở cuối đường
chuyển động của bàn trượt, tấm chắn bảo vệ ngón tay phải nhô ra so với lưỡi dao
ít nhất là 10 mm. Những yêu cầu khác cho thiết bị có độ cao cắt không vượt quá
250 mm cũng có thể được áp dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng
cách đo và thử nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này có thể được đáp
ứng bằng các phương tiện thay thế khác có mức độ bảo vệ không thấp hơn.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có thể được thực hiện trên các bộ
phận tháo rời được nếu chúng cần thiết cho sự bảo vệ chống những nguy hiểm về
cơ học.
21.101. Bộ phận tháo rời được và bộ
phận không tháo rời được là những bộ phận cần thiết để bảo vệ chống các
nguy hiểm về cơ phải có đủ khả năng chống biến dạng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đặt một lực 50
N lên các bộ phận theo hướng bất lợi nhất. Thử nghiệm
được lặp lại ba lần. Sau thử nghiệm, tấm chắn
bảo vệ và các phần tương tự phải chứng tỏ không có hư hại theo nghĩa là phù hợp
trong phạm vi của tiêu chuẩn này; cụ thể là, tấm chắn và phần tương tự bảo vệ lưỡi
dao và dao cắt không được bị biến dạng hoặc xô lệch theo cách làm cho không phù
hợp với 20.2 và các điều bổ sung khác có liên quan.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
22.101. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt dùng để bảo vệ mạch
điện có phần tử gia nhiệt và thiết bị cắt dùng để bảo vệ động cơ điện mà việc
khởi động không mong muốn có thể gây nguy hiểm phải là loại ưu tiên cắt không
tự phục hồi và phải cắt tất cả các cực khỏi nguồn cung cấp. Nếu thiết
bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi chỉ tiếp cận được sau khi
tháo các bộ phận bằng dụng cụ thì không yêu cầu loại ưu tiên cắt.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị cắt theo nguyên lý
nhiệt loại ưu tiên cắt có chức năng tác động tự động, có cơ cấu điều khiển
đặt lại phải có kết cấu sao cho tác động tự động này không phụ thuộc vào thao
tác bằng tay hoặc vị trí của cơ cấu đặt lại.
Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt kiểu bầu và ống mao
dẫn tác động trong quá trình thử nghiệm ở điều 19 phải sao cho nếu ống mao dẫn
gãy thì không ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của 19.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Cần cẩn thận để đảm bảo rằng nếu
ống gãy thì không làm tắc ống mao dẫn.
22.102. Đèn tín hiệu, cơ cấu đóng cắt hoặc nút
ấn để báo hiệu tình huống nguy hiểm, báo động hoặc các tình huống tương tự phải
là màu đỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.103. Vòi xả và cơ cấu xả khác dùng cho chất
lỏng nóng phải có kết cấu sao cho không thể mở một cách không chủ ý. Ngoài ra,
không thể rút nút xả một cách không chủ ý.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, yêu cầu này được đáp ứng
khi thả tay cầm van thì nó tự động quay trở lại vị trí đóng, hoặc nó thuộc loại
xoay được hoặc được đặt ở trong hốc.
22.104. Phương tiện cho phép rút chất lỏng ra
khỏi thiết bị phải xả được chất lỏng theo cách không ảnh hưởng đến cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.105. Các phụ kiện yêu cầu cung cấp điện
phải được lấy điện từ thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.106. Thiết bị phải có kết cấu sao cho chất
bôi trơn, bột mài và các chất tương tự không thể trở nên tiếp xúc với thực
phẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.107. Thiết bị di động không được có các lỗ
ở đáy mà các vật nhỏ có thể xâm nhập và chạm tới bộ phận mang điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo
khoảng cách giữa bề mặt đỡ và các bộ phận mang điện qua các lỗ. Khoảng
cách này phải ít nhất là 6 mm. Tuy nhiên, nếu thiết bị có lắp chân, khoảng cách
này được tăng lên thành 10 mm nếu thiết bị được thiết kế để đứng trên bàn và 20
mm nếu thiết bị được thiết kế để đứng trên sàn.
22.108. Đối với những thiết bị mà phải nạp
thực phẩm bằng tay thì vạch chỉ mức để chỉ mức nạp giới hạn phải được bố
trí sao cho dễ nhìn khi nạp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.109. Thiết bị phải có kết cấu sao cho ngăn
ngừa thực phẩm hoặc chất lỏng tràn vào những nơi có thể gây hỏng về điện hoặc
về cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.110. Thiết bị đóng cắt ở vị trí cắt phải
ngắt các mạch điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.111. Thiết bị phải không tự khởi động lại
khi nguồn được thiết lập lại sau khi bị gián đoạn tạm thời, nếu như việc khởi
động lại có thể dẫn đến nguy hiểm, ví dụ nguy hiểm về cơ (bộ phận chuyển động)
hoặc về nhiệt (bộ phận hoặc chất lỏng nóng).
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Thiết bị được làm việc ở điện áp danh định
và theo hướng dẫn sử dụng.
Vào bất kỳ thời gian nào trong chu kỳ làm
việc, cắt nguồn cung cấp tới thiết bị và để tất cả các bộ phận chuyển động trở
về trạng thái dừng hẳn.
Sau đó đóng lại nguồn cung cấp.
22.112. Thiết bị phải có công tắc khởi động và
công tắc dừng. Công tắc dừng phải thao tác dễ dàng và có mức ưu tiên cao hơn
công tắc khởi động nếu chúng được thao tác đồng thời.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Ví dụ của công tắc dừng thao tác
dễ dàng là cơ cấu đóng cắt kiểu nút ấn loại nhô ra.
22.113. Thiết bị có lắp bánh xe hoặc các phương
tiện tương tự phải có phương tiện hãm hiệu quả trong khi thiết bị đã được đặt
ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, được mang đầy tải theo hướng dẫn
của nhà chế tạo, được đặt trên mặt phẳng nghiêng 10o so với phương nằm ngang,
với cơ cấu hãm được cho làm việc. Thiết bị không được dịch chuyển quá 100 mm.
23. Dây dẫn bên trong
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
23.3. Bổ sung
Khi ống mao dẫn của bộ điều nhiệt có
thể bị uốn trong sử dụng bình thường thì áp dụng như sau:
- nếu ống mao dẫn được lắp như một phần của
dây dẫn bên trong thì áp dụng Phần 1;
- nếu ống mao dẫn được lắp riêng thì nó phải
chịu 1 000 lần uốn với tốc độ không vượt quá 30 lần/min.
CHÚ THÍCH 101: Trong các trường hợp trên, nếu
không thể dịch chuyển phần dịch chuyển được của thiết bị ở tốc độ đã cho, ví dụ
do khối lượng của phần đó, thì có thể giảm tốc độ uốn.
Sau thử nghiệm, ống mao dẫn không được có dấu
hiệu hỏng hóc theo nghĩa của tiêu chuẩn này và không có hỏng hóc làm ảnh hưởng
đến sử dụng sau này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, kiểm tra sự phù hợp
bằng cách làm gãy ống mao dẫn.
CHÚ THÍCH 102: Phải chú ý để đảm bảo rằng nếu
ống gãy thì không làm tắc ống mao dẫn.
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
24.1.3. Sửa đổi
Thiết bị đóng cắt làm việc trong một chu kỳ
thao tác của thiết bị thì được thử nghiệm 50 000 chu kỳ thao tác. Các thiết bị
đóng cắt khác được thử nghiệm 10 000 chu kỳ thao tác. Ngoài ra tốc độ thao tác
được quy định, thiết bị đóng cắt được thử nghiệm ở tốc độ một thao tác trong 1
phút.
24.4. Bổ sung
Ổ cắm dùng để nối phụ kiện phải được bảo vệ
chống ngắn mạch và/hoặc quá tải.
25. Đấu nối nguồn và
dây dẫn mềm bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.1. Sửa đổi
Thiết bị không được có ổ cắm vào.
25.3. Bổ sung
Thiết bị lắp cố định và thiết bị có khối
lượng lớn hơn 40 kg nhưng không có con lăn, bánh xe hoặc phương tiện tương tự
phải có kết cấu sao cho có thể nối dây nguồn sau khi thiết bị đã được
lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Các đầu nối dùng để đấu nối cố định cáp với
hệ thống đi dây cố định cũng có thể thích hợp cho nối dây kiểu X của dây
nguồn. Trong trường hợp này, cơ cấu chặn dây phù hợp với 25.16 phải được
lắp với thiết bị.
Nếu thiết bị có một bộ đầu nối cho phép đấu
nối dây mềm thì các đầu nối phải thích hợp để nối dây kiểu X của dây mềm
đó.
Trong cả hai trường hợp, hướng dẫn phải nêu
đầy đủ nội dung chi tiết về dây nguồn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.7. Sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nguồn phải là loại cáp mềm có bọc, chịu dầu
loại không nhẹ hơn dây bọc polycloroprene thông thường hoặc nhựa đàn hồi tương
đương khác (mã 60245 IEC 57).
26. Đầu nối dùng cho
các dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
27. Quy định cho nối
đất
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
27.2. Bổ sung
Thiết bị đặt tĩnh tại phải có đầu nối dùng
để nối dây liên kết đẳng thế bên ngoài. Đầu nối này phải tiếp xúc tốt về điện
với tất cả các bộ phận kim loại cố định để trần của thiết bị và phải cho phép
đấu nối được dây dẫn có mặt cắt danh nghĩa đến 10 mm2. Đầu nối này
phải được đặt ở vị trí thuận tiện để đấu nối dây liên kết sau khi lắp đặt thiết
bị.
CHÚ THÍCH 101: Các bộ phận kim loại nhỏ, cố
định, để trần ví dụ như tấm nhãn và các bộ phận tương tự, không yêu cầu phải có
tiếp xúc điện với đầu nối.
28. Vít và các mối
nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29. Khe hở không khí,
chiều dài đường rò và cách điện rắn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
29.2. Bổ sung
Môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3 và cách điện
phải có chỉ số phóng điện bề mặt tương đối (CTI) không nhỏ hơn 250, trừ khi
cách điện được bọc hoặc được đặt ở vị trí sao cho ít có khả năng bị nhiễm bẩn
trong quá trình sử dụng bình thường của thiết bị.
30. Khả năng chịu
nhiệt và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
30.2.1. Sửa đổi
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ được tiến hành tại
nhiệt độ 650 oC.
30.2.2. Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
32. Bức xạ, độc hại
và các nguy hiểm tương tự
Áp dụng điều này của Phần 1.
Kích thước tính bằng
milimét

Chú giải
A Bát
Hình 101 - Thiết bị
thử bắn nước

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Chiều cao tổng của phần để hở
B Tấm định chiều dày lát cắt
C Cơ cấu bảo vệ ngón tay cái
D Dao quay
E Tấm chắn bảo vệ dao
F Chiều dày lát cắt
G Bàn trượt cấp liệu
Hình 102 - Cơ cấu bảo
vệ dùng cho máy cắt lát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các Phụ lục của Phần 1, ngoài ra còn:
Phụ lục N
(quy định)
Thử nghiệm chịu phóng
điện bề mặt
6.3. Bổ sung
Bổ sung thêm giá trị 250 V vào dãy điện áp
quy định.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang
điện
9. Khởi động thiết bị truyền động bằng động
cơ điện
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
12. Để trống
13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ
làm việc
14. Quá điện áp quá độ
15. Khả năng chống ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch
liên quan
18. Độ bền
19. Hoạt động trong điều kiện không bình thường
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21. Độ bền cơ
22. Kết cấu
23. Dây dẫn bên trong
24. Linh kiện
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27. Quy định cho nối đất
28. Vít và các mối nối
29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và
cách điện rắn
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31. Khả năng chống gỉ
32. Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự
Phụ lục
Thư mục tài liệu tham khảo