TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7608 :
2007
THỰC
PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỂ PHÁT HIỆN SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ
NGUỒN GỐC BIẾN ĐỔI GEN - YÊU CẦU CHUNG VÀ ĐỊNH NGHĨA
Foodstuffs - Methods
of analysis for the detection of genetically modified organisms and derived
products - General requirements and definitions
Lời nói đầu
TCVN 7608:2007 hoàn toàn tương đương với ISO
24276:2007;
TCVN 7608:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mục đích của việc phân tích này để nhận dạng
và định lượng các gel hoặc protein thông thường từ các sinh vật biến đổi gen và
các sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen trong các loại chất nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nghiên cứu các thành phần của gốc biến
đổi gen được thực hiện bằng các phương pháp với các bước liên tục tiếp theo
(hoặc đồng thời). Sau khi thu thập mẫu, axit nucleic hoặc protein được chiết ra
khỏi phần mẫu thử. Các mẫu phân tích đã chiết được có thể phải làm sạch tiếp, đồng
thời với việc chiết hoặc sau khi chiết. Sau đó được định lượng (nếu cần), pha
loãng (nếu cần) và phân tích, như PCR hoặc hấp phụ ái lực liên kết enzym
(ELISA). Các bước này đã được mô tả chi tiết trong tiêu chuẩn này và trong các
tài liệu sau:
ISO 21568, Foodstuffs - Method of analysis
for the detection of genetically modified organisms and derived products -
Sampling (Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen
và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Lấy mẫu).
TCVN 7605:2007 (ISO 21569:2005), Thực phẩm -
Phương pháp phân tích phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc
biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic.
ISO 21570:2005, Foodstuffs - Methods of
analysis for the detection of genetically modified organisms and derived
products - Quantitative nucleic acid based methods (Thực phẩm - Phương pháp
phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi
gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic.
TCVN 7606:2007 (ISO 21571:2005), Thực phẩm -
Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn
gốc biến đổi gen - Tách chiết axit nucleic.
TCVN 7607:2007 (ISO 21572:2004), Thực phẩm -
Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn
gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên protein.
Thông tin cụ thể liên quan đến phương pháp
phát hiện protein được nêu trong TCVN 7607:2007 (ISO 21572:2004).
THỰC PHẨM - PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH ĐỂ PHÁT HIỆN SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC BIẾN
ĐỔI GEN - YÊU CẦU CHUNG VÀ ĐỊNH NGHĨA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách sử dụng các tiêu
chuẩn về phương thức lấy mẫu ISO 21568, tách chiết axit nucleic TCVN 7606:2007
(ISO 21571:2005), phân tích định tính axit nucleic TCVN 7605:2007 (ISO
21569:2005), phân tích định lượng axit nucleic ISO 21570 và các phương pháp dựa
vào protein TCVN 7607:2007 (ISO 21572:2004) và giải thích mối quan hệ giữa các
tiêu chuẩn về phân tích sinh vật biến đổi gen trong thực phẩm.
Tiêu chuẩn này bao gồm các định nghĩa, các
yêu cầu và hướng dẫn chung để thiết lập phòng thử nghiệm, các yêu cầu về tính
hợp lệ của phương pháp, mô tả các phương pháp và báo cáo thử nghiệm.
Tiêu chuẩn này được xây dựng để áp dụng cho
các loại chất nền thực phẩm, tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các loại
chất nền khác (ví dụ: các loại hạt, thức ăn chăn nuôi và các mẫu thực vật từ
môi trường).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa trong TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) liên quan đến đánh giá hiệu lực, có
trong [1] và các thuật ngữ sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. taxon đích (target taxon)
taxon mà sinh vật biến đổi gen thuộc loại đó.
CHÚ THÍCH Trong tiêu chuẩn này thì taxon
thường có nghĩa là các loài nhưng cũng có thể có cấp phân loại thấp hơn hoặc
cao hơn.
3.1.2. mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
mẫu được dùng để kiểm tra hoặc thử nghiệm
trong phòng thử nghiệm.
[ISO 7002:1986].
3.1.3. mẫu thử (test sample)
phần mẫu thử, mẫu được chuẩn bị để thử nghiệm
hoặc phân tích, toàn bộ lượng mẫu được dùng để tách chiết chất cần phân tích
vào cùng một thời điểm.
3.1.4. tính đặc trưng (specificity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5. độ nhạy (sensitivity)
sự thay đổi kết quả do sự thay đổi tương ứng
của nồng độ trong đồ thị chuẩn.
CHÚ THÍCH Đây là độ dốc của đồ thị phân tích
chuẩn.
3.1.6. giới hạn phát hiện (LOD) (limit of detection)
(LOD)
lượng tối thiểu hay nồng độ tối thiểu của
chất phân tích trong mẫu thử có thể phát hiện được nhưng không cần thiết phải
định lượng, như đã được chứng minh bằng thử nghiệm cộng tác hay xác nhận có
hiệu lực thích hợp khác.
CHÚ THÍCH Xem [2] về các thử nghiệm cộng tác
và xem [3] về việc xác nhận hiệu lực.
3.1.7. giới hạn định lượng (LOQ) (limit of
quantitation) (LOQ)
(Qui trình phân tích) nồng độ nhỏ nhất hay
lượng chất phân tích nhỏ nhất trong mẫu thử mà có thể được định lượng được với
mức chấp nhận về độ chụm và độ chính xác, như đã được chứng minh bằng thử nghiệm
cộng tác hay xác nhận có hiệu lực thích hợp khác.
CHÚ THÍCH Xem [2] về các thử nghiệm cộng tác
và xem [3] về việc xác nhận hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mức độ gần nhau giữa kết quả thử nghiệm và
giá trị quy chiếu được chấp nhận
3.1.9. độ đúng (trueness)
mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của
một dãy lớn các kết quả thử nghiệm và giá trị quy chiếu được chấp nhận.
CHÚ THÍCH Thước đo độ đúng thường được thể
hiện bằng độ chệch. Độ đúng được coi là “độ chính xác của giá trị trung bình”.
3.1.10. độ chụm (precision)
mức độ gần nhau giữa các kết quả thử nghiệm
độc lập nhận được trong điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH 1 Độ chụm chỉ phụ thuộc vào phân bố
của sai số ngẫu nhiên và không liên quan tới giá trị thực hoặc giá trị đã xác
định.
CHÚ THÍCH 2 Thước đo độ chụm thường được thể
hiện bằng độ phân tán và được tính toán như là độ lệch chuẩn của các kết quả
thử nghiệm. Độ chụm càng thấp thì độ lệch chuẩn càng lớn.
CHÚ THÍCH 3 “Các kết quả thử nghiệm độc lập”
có nghĩa là những kết quả nhận được theo cách không bị ảnh hưởng bởi bất cứ kết
quả nào trước đó trên đối tượng thử như nhau hoặc tương tự như nhau. Thước đo
định lượng của độ chụm phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện quy định. Điều kiện
lặp lại và điều kiện tái lập là những tập hợp cụ thể của các điều kiện bắt
buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ chụm trong các điều kiện lặp lại.
3.1.12. độ tái lập (reproducibility)
độ chụm trong các điều kiện tái lập.
3.1.13. điều kiện lặp lại (repeatability
conditions)
điều kiện mà tại đó các kết quả thử nghiệm
độc lập nhận được với cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt nhau,
trong cùng một phòng thí nghiệm, bởi cùng người thao tác, sử dụng cùng một
thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn.
3.1.14. điều kiện tái lập (reproducibility
conditions)
điều kiện mà trong đó các kết quả thử nghiệm nhận
được bởi cùng một phương pháp, trên các mẫu thử giống hệt nhau trong các phòng
thí nghiệm khác nhau, với những người thao tác khác nhau, sử dụng các thiết bị
khác nhau.
CHÚ THÍCH Khi các phương pháp khác nhau cho kết
quả khác nhau không đáng kể hoặc khi các phương pháp khác nhau cho phép bởi
cách thiết kế thực nghiệm (như trong một nghiên cứu thành thạo hoặc nghiên cứu
chứng nhận sản phẩm để thiết lập giá trị thỏa thuận của vật hiệu chuẩn) thì
thuật ngữ “tái lập” có thể được áp dụng đối với các tham số kết quả. Các điều
kiện phải được nêu rõ.
3.1.15. độ lệch chuẩn lặp lại (repeatability
standard deviation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đây là thước đo sự phân tán của
phân bố các kết quả thử nghiệm trong điều kiện lặp lại. Tương tự, “phương sai
lặp lại” và “hệ số biến thiên lặp lại” có thể được xác định và được sử dụng làm
các phép đo sự phân tán kết quả thử nghiệm trong điều kiện lặp lại.
3.1.16. độ lệch chuẩn tái lập (reproducibility
standard deviation)
độ lệch chuẩn của các kết quả thử nghiệm nhận
được trong điều kiện tái lập.
CHÚ THÍCH Đây là thước đo sự phân tán của
phân bố các kết quả thử nghiệm trong điều kiện tái lập. Tương tự, “phương sai
tái lập” và “hệ số biến thiên tái lập” có thể xác định được và được sử dụng như
các phép đo sự phân tán kết quả thử nghiệm trong điều kiện tái lập.
3.1.17. giới hạn lặp lại (repeatability limit)
giá trị mà độ lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm nhận được trong điều kiện lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đó với
xác suất bằng 95%.
CHÚ THÍCH 1 Ký hiệu được sử dụng là r.
CHÚ THÍCH 2 Khi xét hai kết quả thử nghiệm
đơn lẻ thu được dưới các điều kiện lặp lại, thì phép so sánh có thể được thực
hiện với giới hạn lặp lại r = 2,8 sr.
3.1.18. giới hạn tái lập (reproducibility
limit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Ký hiệu được sử dụng là R
CHÚ THÍCH 2 Khi xét hai kết quả thử ghiệm đơn
lẻ thu được dưới các điều kiện tái lập, thì phép so sánh có thể được thực hiện
với giới hạn tái lập R = 2,8 sR.
3.1.19. thử nghiệm cộng tác, nghiên cứu liên
phòng thử nghiệm (collaborative
trial, interlaboratory study)
nghiên cứu mà trong đó một vài phòng thử
nghiệm phát hiện và/hoặc xác định chất phân tích trong một hoặc nhiều phần
“giống hệt nhau” của mẫu thử đồng nhất, ổn định dưới các điều kiện đã được ghi
lại bằng tài liệu.
CHÚ THÍCH Các hướng dẫn thực hiện thử nghiệm
cộng tác đã được giải thích chi tiết trong TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) và nghị
định thư của iso/AOAC/IUPAC [6].
3.1.20. độ phù hợp về mục đích (fitness for purpose)
khả năng áp dụng (applicability)
phạm vi áp dụng của phương pháp mà nó xác
nhận các chất nền, chất phân tích hoặc các loài cần đo, dải nồng độ của nó và
kiểu loại nghiên cứu/kiểm tra bằng qui trình đánh giá phù hợp.
CHÚ THÍCH Cũng mô tả hạn chế đã biết của
phương pháp [3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sự dễ dàng của các thao tác, về lượng mẫu đưa
vào và chi phí phân tích để đạt được tiêu chuẩn thực hiện theo yêu cầu và đạt
được mục đích quy định.
3.1.22. khoảng áp dụng (applicability range)
dải định lượng/độ tuyến tính/dải biến động (range
of quantitation/linearity/dynamic range)
khoảng số lượng trong đó qui trình phân tích
đã được chứng minh bằng thử nghiệm cộng tác hay sự phê chuẩn phù hợp khác để có
được mức thích hợp về độ chụm và độ chính xác.
CHÚ THÍCH Xem [2] về thử nghiệm cộng tác và
[3] về xác nhận hiệu lực.
3.1.23. độ không đảm bảo đo (measurement
uncertainty)
thông số gắn với kết quả của phép đo, đặc
trưng cho sự phân tán của các giá trị mà có thể là thuộc tính của chất phân
tích.
3.1.24. phương pháp sàng lọc (screening method)
phương pháp loại trừ (sàng lọc) nhanh và đáng
tin cậy, một lượng lớn các mẫu thử dươung tính (hoặc âm tính) và hạn chế một số
mẫu thử nghiệm cần áp dụng phương pháp nghiêm ngặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Trong tiêu chuẩn này, phương pháp
sàng lọc là phương pháp phát hiện sản phẩm gen (chẳng hạn như protein) và/hoặc
các yếu tố di truyền thông thường đối với một số sinh vật biến đổi gen (chẳng
hạn như gen khởi động, gen kết thúc hoặc một số yếu tố di truyền được quan tâm
khác).
3.1.25. phương pháp xác định cấu trúc đặc thù
(construct-specific
method)
phương pháp phát hiện sự tổ hợp của các trình
tự ADN được đưa vào mà chỉ tìm thấy trong các dòng có nguồn gốc từ sinh vật
biến đổi gen.
3.1.26. phương pháp phân tích dòng đặc hiệu (event-specific
method)
phương pháp phát hiện ra trình tự đặc trưng
vốn chỉ có trong dòng đó.
CHÚ THÍCH Trường hợp này thường phát hiện
được tại vùng biên tiếp giáp.
3.2. Thuật ngữ liên quan đến tách chiết và
tinh sạch ADN
3.2.1. tách chiết ADN (DNA extraction)
việc tách ADN ra khỏi các thành phần khác
trong mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phương pháp tạo ra ADN sạch hơn.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp này, độ sạch là
giảm bớt các ảnh hưởng có thể quan sát thấy và đo được của các chất ức chế phản
ứng PCR.
3.2.3. ADN có chất lượng cho phản ứng PCR (PCR quality DNA)
ADN làm khuôn có độ dài phù hợp, sạch về mặt
hóa học và nguyên vẹn về cấu trúc nhân lên được bởi PCR.
3.3. Thuật ngữ liên quan đến sự khuyếch đại
ADN VÀ PCR
3.3.1. nhận dạng trình tự axit nucleic (identification of
nucleic acid sequences)
nhận dạng trình tự axit nucleic bằng phép so
sánh với một đoạn axit nucleic chuẩn.
CHÚ THÍCH Ví dụ, sự lai tạo đặc hiệu với một
mẫu dò lai cụ thể, khi cắt bởi enzym giới hạn hoặc tương ứng về trình tự axit
nucleic.
3.3.2. vùng nối liền (junction region)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. vùng tiếp giáp (integration-border
region)
vùng nối liền mà tại đó một phần tử bắt nguồn
từ sinh vật chủ, còn các phần tử khác bắt nguồn từ ADN được đưa vào trong quá
trình biến nạp.
3.3.4. trình tự đích đặc hiệu taxon [taxon-specific
(endogenous) target sequence]
trình tự đã biết đặc trưng cho taxon đích
CHÚ THÍCH 1 Đó là sự có mặt trong taxon đích
và không có mặt trong các taxon khác.
CHÚ THÍCH 2 Có ít nhất hai loại trình tự đích
đặc hiệu taxon
- số biến đổi hoặc các trình tự đa bản sao có
thể được sử dụng, ví dụ: để đánh giá sự có mặt của axit nucleic từ taxon đích;
- số bản sao thấp hoặc các trình tự đơn bản
sao có thể được sử dụng, ví dụ: chuỗi chuẩn để thiết lập mẫu của các đoạn tương
đương của hệ gen taxon đích trong phân tích định lượng.
3.3.5. dòng chảy xuôi (forward flow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Định nghĩa liên quan đến ADN và PCR đối
chứng
CHÚ THÍCH Việc đối chứng có thể được áp dụng
với phương pháp dựa vào protein trong TCVN 7607(ISO 21572). Các định nghĩa sau
được áp dụng đối với các phương pháp dựa vào ADN.
3.4.1. ADN đích đối chứng dương (positive DNA target
control)
ADN chuẩn hoặc ADN được tách chiết từ vật
liệu chuẩn đã được chứng nhận, hoặc là đại diện mẫu dương tính đã biết của
trình tự hay sinh vật đang được nghiên cứu.
CHÚ THÍCH Việc đối chứng này được sử dụng để
chứng minh rằng các thuốc thử PCR đang hoạt động như dự định.
3.4.2. ADN đích đối chứng âm (negative DNA target
control)
ADN chuẩn hoặc ADN được tách chiết từ vật
liệu chuẩn đã được chứng nhận hay mẫu âm tính đã biết không chứa trình tự đang
được nghiên cứu.
CHÚ THÍCH Việc đối chứng này chứng minh rằng
kết quả phân tích của các mẫu thử không chứa trình tự đích là âm tính.
3.4.3. kiểm chứng chất ức chế PCR (PCR inhibition
control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 việc kiểm tra để xác định sự có
mặt của các chất ức chế PCR hòa tan, nó cần thiết trong trường hợp khuyếch đại
ADN âm tính và trường hợp định lượng PCR.
CHÚ THÍCH 2 Thông thường, lượng ADN đích đã
biết được cho thêm vào phản ứng để được kiểm tra. Đây có thể là đích nguồn hoặc
mẫu đã biết trước, chẳng hạn đích cải biên chất ít như plasmid cạnh tranh.
3.4.4. kiểm chứng thuốc thử phản ứng PCR (PCR reagent control)
việc kiểm chứng bao gồm tất cả các hóa chất
dùng để khuyếch đại gen, ngoại trừ ADN khuôn của mẫu thử được tách chiết.
CHÚ THÍCH Việc kiểm chứng này được sử dụng để
chứng minh rằng thuốc thử không chứa axit nucleic. Thay cho ADN làm khuôn, ví
dụ, cho vào phản ứng một lượng tương đương của nước không chứa axit nucleic.
3.4.5. kiểm chứng trắng về qui trình tách
chiết (extraction
blank control)
việc kiểm chứng được thực hiện bằng tất cả
các bước của qui trình tách chiết, nhưng bỏ qua mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1 Ví dụ, việc kiểm chứng dùng nước
thay cho phần mẫu thử
CHÚ THÍCH 2 Việc kiểm chứng này được sử dụng
để chứng minh rằng không có sự nhiễm các axit nucleic trong khi tách chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
việc kiểm chứng được dùng để chứng minh rằng
qui trình tách chiết ADN được thực hiện theo cách mà nó được sử dụng để tách
chiết ADN đích.
CHÚ THÍCH Ví dụ, dùng mẫu đã biết có chứa ADN
đích.
3.4.7. kiểm chứng môi trường (environment control)
việc kiểm chứng được dùng để chứng minh rằng
không có sự nhiễm axit nucleic, ví dụ như từ không khí trong phòng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Việc kiểm chứng dùng một ống nghiệm
có chứa một lượng nước nhất định không chứa axit nucleic để hở trong không khí
trong suốt toàn bộ quá trình xử lý.
3.5. Thuật ngữ liên quan đến mẫu chuẩn
3.5.1. mẫu chuẩn (reference meterial)
vật liệu hoặc chất có một hay nhiều giá trị
về tính chất của nó được xác định đủ đồng nhất và tốt để hiệu chuẩn thiết bị,
đánh giá một phương pháp đo hoặc để ấn định các giá trị của vật liệu.
[ISO Guide 30]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mẫu chuẩn có kèm theo giấy chứng nhận, trong
đó một hay nhiều giá trị về tính chất của nó được chứng nhận theo một thủ tục
có hiệu lực, được xác nhận bởi giấy chứng nhận hoặc bởi các tài liệu khác do cơ
quan chứng nhận cấp.
[ISO Guide 30]
3.6. Thuật ngữ liên quan đến định lượng
CHÚ THÍCH Việc kiểm chứng có thể được áp dụng
cho các phương pháp dựa vào protein trong TCVN 7607 (ISO 21572). Các định nghĩa
sau áp dụng cho phương pháp dựa vào ADN.
3.6.1. trình tự ADN nội sinh (endogenous DNA
sequence)
trình tự ADN chuẩn được xác định có nguồn gốc
tự nhiên đối với taxon tương ứng.
CHÚ THÍCH Trình tự ADN nội sinh có thể được
dùng để xác định số lượng các đương lượng hệ gen taxon đích nếu trình tự này có
mặt trong số bản sao ổn định và không có sự biến đổi alen trong số các giống
của taxon đích.
3.7. Thuật ngữ liên quan đến sinh vật biến
đổi gen
3.7.1. hàm lượng sinh vật biến đổi gen (GMO content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thông thường, hàm lượng sinh vật
biến đổi gen được ước tính bằng phát hiện chất cần phân tích (nhận dạng và định
lượng).
4. Áp dụng các tiêu
chuẩn liên quan
4.1. Khái quát
Các phương pháp bao gồm trong các Phụ lục của
TCVN 7605:2007 (ISO 21569:2005), ISO 21570, TCVN 7606:2007 (ISO 21571:2005) và
TCVN 7607:2007 (ISO 21572:2004) đã được đánh giá có hiệu lực bởi các thử nghiệm
công tác [2], [8] hoặc các đánh giá hiệu lực thích hợp khác [6]. Các kết quả
của sự đánh giá hiệu lực và các đặc trưng thực hiện được mô tả trong từng
phương pháp.
Các tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp cụ
thể thích hợp để phát hiện thực phẩm có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào sự phù hợp của mục đích và về chi tiết
cụ thể, người sử dụng các tiêu chuẩn này cần tham khảo phạm vi các Phụ lục.
Trong phần giới hiệu có nêu các tiêu chuẩn về
phát hiện sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc biến đổi
gen. Mối liên quan giữa các tiêu chuẩn này được nêu trong sơ đồ dưới đây (Hình
1).
CHÚ THÍCH ISO/TS 21098 đưa ra các yêu cầu đối
với các phương pháp được nêu trong các phụ lục của TCVN 7605:2007 (ISO
21569:2005), ISO 21570 và TCVN 7606:2007 (ISO 21571:2005).

Hình 1 - Sơ đồ các
mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Khái quát
Đặc trưng cho mỗi chất cần được phân tích và
các phương pháp phát hiện có thể thay đổi. Vì vậy điều quan trọng là phải chọn
được phương pháp thích hợp có tính đặc trưng cho từng đối tượng. Nên theo hướng
dẫn được đưa ra trong 4.2.2 và 4.2.3.
4.2.2. Phương pháp sử dụng protein như là
đích phân tích
Protein có thể phát hiện được bằng cách ứng
dụng các kháng thể đặc thù. Trong trường hợp này, một kháng thể đặc thù thường
được tạo ra để phát hiện một protein. Mức độ ái lực của các kháng thể đối với
protein sẽ phụ thuộc vào cấu hình protein sau khi tách chiết. Tính đặc trưng
của kháng thể được sử dụng cần được chứng minh (ví dụ: không có khả năng phản
ứng chéo). Việc phát hiện sinh vật biến đổi gen qua phân tích dòng đặc hiệu
bằng định lượng protein không thể thực hiện được chính xác nếu có nhiều hơn một
sinh vật biến đổi gen có biểu hiện cùng một protein.
Các phương pháp sàng lọc có thể có lợi cho
việc đánh giá sản phẩm có chứa hay không chứa các vật liệu có nguồn gốc từ sinh
vật biến đổi gen dựa trên sự có mặt các protein biểu hiện. Các ví dụ về phương
pháp sàng lọc là dạng mẫu que thử và ELISA định tính.
Việc định lượng sinh vật biến đổi gen trong
một loại chất nền nhất định có thể được thực hiện bằng các phương pháp dựa vào
protein, chẳng hạn như phương pháp dùng ELISA. Phương pháp này có thể phù hợp
với chất nền cần phân tích và các chất chuẩn có thể được sử dụng để xây dựng đồ
thị chuẩn để từ đó tính được hàm lượng protein trong mẫu thử nghiệm.
4.2.3. Phương pháp sử dụng ADN đích
Đặc trưng của các phương pháp phân tích sử
dụng ADN đích là để xác định sự có mặt của các vật liệu có nguồn gốc từ sinh
vật biến đổi gen, phụ thuộc vào các tính chất cụ thể của trình tự ADN đích. Ứng
dụng và phân loại khác của tính đặc hiệu như sau:
a) Phương pháp dựa vào taxon đích: Tìm thấy
các trình tự ADN trong một taxon đích, thường là một loài nhưng có thể là cấp
phân loại nhỏ hơn hoặc cao hơn. Các phương pháp dựa vào taxon đích có thể dùng
để đánh giá sự có mặt, chất lượng và số lượng ADN có nguồn gốc từ taxon và đôi
khi được sử dụng như là một điểm chuẩn để định lượng tương đối vật liệu có
nguồn gốc biến đổi gen. Tính đặc hiệu cần được xây dựng bằng các số liệu thực
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp dựa vào cấu trúc đặc hiệu tìm
thấy: các trình tự ADN đích trong vật liệu có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi
gen, tức là có sự tổ hợp trình tự ADN nhờ kỹ thuật di truyền. Việc phát hiện
một cấu trúc gen là đủ để nhận biết sự biến nạp mà ADN được xuất phát từ đó,
nhưng cấu trúc của gen giống nhau có thể được sử dụng nhiều hơn một dòng biến
nạp. Số bản sao của các cấu trúc gen hoàn chỉnh hoặc cấu trúc gen đã bị biến
đổi trên một hệ gen đơn bội có thể khác nhau giữa các dòng biến nạp.
d) Phương pháp dựa vào dòng đặc hiệu tìm
thấy: các trình tự ADN đích trong vật liệu có nguồn gốc từ một dòng biến nạp,
thông thường trình tự ADN nằm ở vùng tiếp giáp giữa ADN được chèn vào hệ gen
của vật chủ (vùng giáp ranh). Số bản sao trình tự ADN dòng đặc hiệu luôn là một
trên một hệ gen đơn bội đã biến đổi gen. Phương pháp dòng đặc hiệu rất phù hợp
cho việc nhận dạng một dòng cụ thể và khi được sử dụng trong phương pháp PCR
tức thời (realtime PCR) đã được xác nhận hiệu lực, cũng có thể xác định được
hàm lượng ADN có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen cụ thể.
4.3. Đặc trưng thực hiện
4.3.1. Khái quát
Đặc trưng thực hiện và các mức của phương
pháp được đưa ra trong các phụ lục của các tiêu chuẩn có liên quan.
4.3.2. Giới hạn phát hiện (LOD)
Các giá trị LOD đối với mỗi phương pháp phân
tích được qui định trong các Phụ lục của TCVN 7605:2007 (ISO 21569:2005), ISO
21570 và TCVN 7607:2007 (ISO 21572:2004) dựa trên các số liệu từ việc đánh giá
có hiệu lực thử nghiệm cộng tác và/hoặc sự khẳng định của người xây dựng phương
pháp và được đưa ra với mục đích thông tin. Các giá trị LOD được báo cáo từ các
số liệu thử nghiệm cộng tác thường liên quan đến mức thấp nhất đối với chất cần
được phân tích quan sát được có tỷ lệ âm tính giả nhỏ hơn hoặc bằng 5% với độ
lệch chuẩn tương đối của độ tái lập bằng hoặc nhỏ hơn 33%. Tuy nhiên, một vài
mức cao hơn hoặc thấp hơn giá trị này có thể có độ lệch chuẩn tương đối tái lập
lớn hơn 33 %; về chi tiết xem các phụ lục tương ứng. Đối với phương pháp định
tính, LOD tương đương với mức độ thấp nhất của chất nền, độ lệch chuẩn tương
đối của độ tái lập bằng hoặc nhỏ hơn 33 % [2].
LOD thực tế là số lượng tương đối nhỏ nhất
của ADN đích phát hiện được, đưa ra một số bản sao hệ gen của taxon đích đã
biết. Để tính lượng bản sao phải dựa trên khối lượng phân tử của hệ gen của
loài tương ứng, các kích thước hệ gen như đã nêu trong [7]. LOD thực tế liên
quan đến phần mẫu tử, chất lượng/số lượng của ADN khuôn mẫu và LOD tuyệt đối
của phương pháp.
Đối với chất nền không có phương pháp phù hợp
hoặc LOD liên quan hiện có, thì phòng thử nghiệm phải ghi lại LOD thực tế dựa
trên thực nghiệm nội bộ hoặc nói rõ là chưa có đối với các loại chất nền này và
tham khảo LOD đã được đánh giá trên loại chất nền cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị LOQ đối với mỗi phương pháp phân
tích đã quy định trong các phụ lục của TCVN 7605:2007 (ISO 21569:2005), ISO
217570 và TCVN 7607:2007 (ISO 21572:2004) được dựa trên số liệu của thử nghiệm
cộng tác hoặc việc khẳng định của người xây dựng phương pháp, và được đưa ra
với mục đích thông tin. Giá trị LOQ được ghi lại từ số liệu thử nghiệm cộng tác
với mức thấp nhất của chất cần phân tích quan sát được, có độ lệch chuẩn tương
đối của độ tái lập bằng hoặc nhỏ hơn 25%. Tuy nhiên, các mức cao hơn của chất
phân tích hoặc thấp hơn giá trị này có thể có độ lệch chuẩn tương đối tái lập
lớn hơn 25%, chi tiết xem trong phụ lục tương ứng, [2] và [6].
LOQ thực tế là số lượng tương đối nhỏ nhất
của ADN đích mà có thể định lượng được, cho biết số bản sao hệ gen của taxon
đích đã biết. Để tính lượng bản sao phải dựa trên khối lượng phân tử của hệ gen
của loài tương ứng, các kích thước hệ gen được nêu trong [7]. LOQ thực tế liên
quan đến phần mẫu thử, chất lượng/số lượng ADN làm khuôn và LOQ tuyệt đối của
phương pháp.
Đối với các chất nền không có phương pháp phù
hợp hoặc LOQ liên quan hiện có, thì phòng thử nghiệm phải ghi lại LOQ thực tế
dựa trên thực nghiệm nội bộ, hoặc nêu rõ những điều không biết về các loại chất
nền này và tham khảo LOQ đã được đánh giá có hiệu lực trên loại chất nền cụ
thể.
5. Yêu cầu chung về
phòng thử nghiệm và cách tiến hành
5.1. Khái quát
Qui trình bao gồm các bước tiến hành sau đây:
- thu được mẫu đại diện;
- đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm;
- giảm mẫu phòng thử nghiệm về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tách chiết chất phân tích;
- thử nghiệm, diễn giải và báo cáo kết quả.
Các hướng dẫn về qui trình cụ thể có trong
các phụ lục của TCVN 7605:2007 (ISO 21569:2005), ISO 21570, TCVN 7606:2007 (ISO
21571:2005) và TCVN 7607:2007 (ISO 21572:2004).
5.2. Sử dụng các phép kiểm chứng
Các bước kiểm chứng được sử dụng được đưa ra
trong Bảng 1. Bảng này chỉ áp dụng cho phương pháp dựa vào ADN. Các bước kiểm
chứng áp dụng cho các phương pháp dựa vào protein được mô tả trong TCVN
7607:2007 (ISO 21572:2004).
Bảng 1 - Biểu đồ thể
hiện sự giao nhau giữa các bước tiến hành kế tiếp nhau và các bước kiểm chứng
Bước kiểm chứng
Kiểm chứng môi
trườngb
Kiểm chứng mẫu
trắng tách chiếtc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm chứng ADN
dương tính đíche
Kiểm chứng ADN âm
tính đíchf
Kiểm chứng thuốc
thử khuyếch đạig
Kiểm chứng chất ức
chế phản ứng PCRh
Đồng hóa
Khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tách chiết axit nucleic
¯a
một/dãy thử
bắt buộc tại các
khoảng định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá chất lượng axit nucleic
¯
¯
¯
Khuyếch đại axit nucleic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¯
¯
bắt buộc
khuyến cáo
bắt buộc
khuyến cáo nhưng
bắt buộc trong một số trường hợp
Đánh giá kết quả khuyếch đại axit nucleic
¯
¯
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¯
¯
¯
¯
Diễn giải
¯
¯
¯
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¯
¯
Báo thử nghiệm
¯
¯
¯
¯
¯
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các mũi tên cho thấy việc kiểm chứng này
được áp dụng trong các bước phân tích tiếp theo.
b Sử dụng việc kiểm chứng môi trường giúp
cho phòng thử nghiệm nhận biết được các nguồn nhiễm bẩn ở giai đoạn sớm và
thậm chí có thể được sử dụng để nhận biết được tại khu vực làm việc có sự
nhiễm bẩn.
c Ít nhất một kiểm chứng tách chiết mẫu
trắng phải được thực hiện cho mỗi lần tách chiết ADN từ một hay nhiều mẫu.
Ống nghiệm luôn luôn nằm cuối cùng trong mỗi dãy. Ví dụ, thích hợp là đặt một
ống chiết mẫu trắng trên giá gồm 8 ống hoặc là vi đĩa 96 giếng cho một quá
trình chiết tự động.
d Thường xuyên thực hiện kiểm chứng tách
chiết dương tính khi có mẻ thuốc thử chiết mới được dùng. Việc kiểm chứng này
sẽ cho biết các sai sót về thuốc thử hay là sai sót do quá trình chiết.
e Kiểm chứng ADN dương tính đích để chứng
minh khả năng của qui trình khuyếch đại ADN của axit nucleic để phát hiện mẫu
đại diện axit nucleic của sinh vật biến đổi gen hoặc taxon đích. Việc này có
thể thực hiện được nhờ kiểm chứng tách chiết dương tính thích hợp.
f Kiểm chứng ADN âm tính đích để chứng minh
khả năng của qui trình khuyếch đại axit nucleic để tránh việc khuyếch đại
dương tính giả khi không có mặt axit nucleic của sinh vật biến đổi gen hoặc
của taxon đích.
g Kiểm chứng thuốc thử khuyếch đại ADN để
chứng minh không có sự nhiễm axit nucleic trong các mẻ thuốc thử PCR được sử
dụng. Kiểm chứng thuốc thử khuyếch đại ADN có thể bỏ qua khi đã kiểm chứng
tách chiết mẫu trắng.
h Kiểm chứng chất ức chế phản ứng PCR được
sử dụng để chứng minh sự không có mặt của chất ức chế có thể hòa tan. Điều
này có thể được chứng minh qua dãy dung dịch pha loãng axit nucleic làm
khuôn. Tuy nhiên, một số đánh giá về ảnh hưởng của chất ức chế hòa tan đến
các kết quả phân tích mẫu cần phải được tiến hành.
l Kiểm chứng chất ức chế phản ứng PCR là
bắt buộc, nếu tất cả các phép thử PCR trên mẫu thử là âm tính và đối với các
loại mẫu mà không thấy có ADN được khuyếch đại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Tổ chức phòng thử nghiệm
5.3.1. Khái quát
Tuân thủ các yêu cầu về các quy định an toàn
và các khuyến nghị an toàn của nhà sản xuất và cần tuân theo hướng dẫn đã được
đưa ra trong TCVN ISO/IEC 17025:2001 (ISO/IEC 17025:1999).
5.3.2. Thiết kế phòng thử nghiệm
Sự nhiễm ADN một cách ngẫu nhiên có thể bắt
nguồn từ bụi bẩn và sol khí. Chính vì vậy, việc tổ chức khu vực làm việc trong
phòng thử nghiệm phải dựa vào:
- phân khu một cách hệ thống các bước có liên
quan đến việc tạo ra kết quả và
- theo nguyên tắc “dòng chảy xuôi: đối với
việc xử lý mẫu.
Đối với các phương pháp dựa vào ADN, thiết kế
phòng thử nghiệm được áp dụng như sau:
Tối thiểu có bốn khu làm việc tách biệt với
trang thiết bị chuyên dùng cho từng phòng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) khu vực tách chiết axit nucleic từ vật
liệu thử nghiệm;
c) khu vực dành riêng cho thiết bị PCR/các
phản ứng khuyếch đại ADN;
d) khu vực dành cho các quá trình tiếp theo,
bao gồm phân tích và đặc tính hóa của trình tự ADN đã được khuyếch đại, nếu có
thể.
Nếu sử dụng kỹ thuật nghiền mẫu sinh ra các
hạt bụi thì công việc này cần được thực hiện trong khu phụ.
Việc phân chia khu vực làm việc thông qua
việc sử dụng các phòng khác nhau là hiệu quả nhất và là cách tốt nhất đảm bảo
khu vực làm việc riêng biệt, cũng có thể sử dụng các phương pháp khác để tránh
nhiễm bẩn miễn là chúng có hiệu quả tương tự.
5.3.3. Nhân viên
Ở những khu việc làm khác nhau, nhân viên mặc
quần áo khoác khác nhau ví dụ như ở khu vực nghiền hoặc khu vực sau PCR. Nhân
viên cũng phải mang găng tay dùng một lần. Nếu có thể, nên tránh dùng găng tay
có phủ bột phấn khi làm việc với các phản ứng trước PCR, vì bột phấn có thể gây
ứng chế các phản ứng PCR hoặc có thể gây nhiễm khi mà bột đó được làm từ tinh
bột ngô. Găng tay và quần áo khoác phải được thay đổi thường xuyên. Tất cả các
bước tiến hành PCR được thực hiện trong điều kiện không gây nhiễm ở mức có thể.
Tất cả các nhân viên thực hiện qui trình thử
nghiệm cần được đào tạo về các kỹ thuật thích hợp.
5.3.4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ và thiết bị phải được bảo dưỡng theo
sự chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.3.5. Vật liệu và thuốc thử
Đối với việc phân tích, chỉ sử dụng các loại
thuốc thử phân tích phù hợp với sinh học phân tử, không chứa ADN và ADNaza, trừ
khi có qui định khác. Các thuốc thử và các dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ
phòng, trừ khi có quy định khác. Thuốc thử PCR được bảo quản với các lượng nhỏ
để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bẩn. Nước được sử dụng là nước cất hai lần hoặc có
chất lượng phù hợp. Các dung dịch được chuẩn bị bằng cách hòa tan các thuốc thử
phù hợp trong nước và được hấp áp lực, trừ khi có qui định khác. Có thể sử dụng
thiết bị lọc khử trùng (có cỡ lỗ là 0,22 µm) khi không thể hấp áp lực.
Để tránh nhiễm, kỹ thuật vô trùng cần được
thực hiện trong khu vực để chuẩn bị PCR, cụ thể găng tay không có bột, dụng cụ
bằng nhựa được tiệt trùng, hóa chất được hấp tiệt trùng, dụng cụ bằng nhựa vô
trùng sử dụng một lần, đầu hút pipet được bảo vệ khỏi môi trường không khí.
Vật liệu và tất cả các hộp chứa và dụng cụ
đựng thuốc thử dùng một lần cần được bảo quản khỏi các tác nhân nhiễm bẩn (ví
dụ như bụi bẩn).
Sử dụng thuốc thử phải tuân theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Tiến hành kiểm tra để đánh giá sự nguyên vẹn của thuốc thử và
không có ADNaza.
Cần đảm bảo rứng không có mặt các hoạt tính
của enzym không mong muốn (ví dụ như exonucleaza) vốn gây cản trở phản ứng PCR.
Dung dịch đệm phản ứng phải phù hợp với loại polymeraza sử dụng.
6. Diễn giải và biểu
thị kết quả
6.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Diễn giải các phép kiểm chứng
Mỗi phép kiểm chứng đều có giá trị hợp lệ,
nếu kết quả quan sát được đối với bất kỳ phép kiểm chứng nào khác với giá trị
hợp lệ thì phải phân tích lại. Kiểm chứng môi trường có thể là dương tính hoặc
âm tính, nhưng khi cho kết quả dương tính thì phải thực hiện các biện pháp để
loại bỏ và ngăn cản sự nhiễm do môi trường phòng thử ngihệm. Nếu kết quả thu
được không hợp lệ đối với bất kỳ một phép kiểm chứng lặp lại nào thì phải thực
hiện các biện pháp là loại bỏ hoặc thay thế những nguồn là nguyên nhân gây ra
sai lỗi rồi sau đó phân tích lại. Kết quả phân tích chỉ có thể được báo cáo khi
tất cả các phép kiểm chứng có kết quả phù hợp. Kết quả phù hợp đối với các phép
kiểm chứng như sau:
- kiểm chứng tách chiết dương tính phải luôn
dương tính;
- kiểm chứng tách chiết mẫu trắng phải luôn
âm tính;
- kiểm chứng ADN dương tính đích phải luôn
dương tính;
- kiểm chứng ADN âm tính đích phải luôn âm
tính;
- kiểm chứng thuốc thử khuyếch đại ADN phải
luôn âm tính.
Kiểm chứng chất ức chế phản ứng PCR phải cho
thấy ảnh hưởng ức chế không đáng kể lên phản ứng (đối với phép phân tích định
tính thì ảnh hưởng của sự ức chế sẽ ít quan trọng hơn đối với phân tích định
lượng).
Các kết quả kiểm chứng phản ứng PCR được liệt
kê trong Bảng 2. Các kết quả này được sử dụng để diễn giải và báo cáo thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử nghiệm
Kiểm chứng tách
chiết dương tính
Kiểm chứng tách
chiết mẫu trắng
Kiểm chứng ADN âm
tính đích
Kiểm chứng ADN
dương tính đích
Kết quả
+a
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
dương tính
-
+
-
-
+
âm tính
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
không kết luận đượcc
-
-
+
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
không kết luận đượcc
a Sản phẩm PCR phát hiện được.
b Không có sản phẩm PCR được phát hiện.
c Qui trình được lặp lại bắt đầu bằng bước
tách chiết (có khả năng bị nhiễm bẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại tất cả các bước thử nghiệm và các kết
quả thu được.
6.3. Biểu thị kết quả âm tính
Kết quả âm tính không bao giờ biểu thị
“không” hoặc là “không có mặt sinh vật biến đổi gen”.
Câu sau đây thường được xuất hiện trong báo
cáo thử nghiệm:
“Đối với chất cần phân tích X, không phát
hiện được vật liệu có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen”
Ngoài ra, báo cáo thử nghiệm bao gồm các
thông tin về:
- LOD của phương pháp phù hợp trên mẫu cụ thể
và
- LOD thực tế đối với mẫu dựa trên kinh nghiệm
của phòng thử nghiệm hoặc trên mẫu được phân tích (hoặc nói rõ rằng chưa biết).
LOD thực tế cần phải lớn hơn hoặc bằng LOD
của phương pháp đã được đánh giá hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu sau đây thường được xuất hiện trong báo
cáo:
“Đối với chất cần phân tích X, đã phát hiện
được sử có mặt của vật liệu có nguồn gốc biến đổi gen (nêu rõ trình tự đích đặc
hiệu)”.
Có thể nêu sự nhận dạng sinh vật biến đổi
gen, nếu biết.
6.5. Biểu thị kết quả nghi ngờ
Các kết quả của tất cả các phần thử nghiệm
phải thống nhất. Khi ít nhất một phần thử nghiệm cho kết quả dương tính và ít
nhất một phần thử nghiệm cho kết quả âm tính, thì phải phân tích lại.
Nếu ít nhất hai lần lặp lại cách tiến hành
(bắt đầu bằng tách chiết axit nucleic) cho kết quả nghi ngờ, chẳng hạn như một
kết quả dương tính và một kết quả âm tính, thì báo cáo phải nêu rõ rằng mẫu là
âm tính ở giới hạn phát hiện được biểu thị theo TCVN 7605:2007 (ISO
21569:2005) và ISO 21570.
6.6. Yêu cầu đảm bảo chất lượng
Các khía cạnh về đảm bảo chất lượng được nêu
trong TCVN ISO/IEC 17025:2001 (ISO/EIC 17025:1999).
Khi phương pháp đã được đánh giá có hiệu lực
và đã được chứng minh là phù hợp cho một chất nền cụ thể, thì phương pháp này
không được áp dụng cho các chất nền hay các mẫu khác trước khi thiết lập mức độ
phù hợp với mục đích trong các chất nền này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm ít nhất bao gồm các thông
tin sau:
a) mọi các thông tin cần thiết để nhận dạng
mẫu thử;
b) bất kỳ thông tin đặc biệt nào liên quan
đến mẫu thử nghiệm (chẳng hạn: kích cỡ không phù hợp, trạng thái bị phân giải);
c) viện dẫn tiêu chuẩn này và các phụ lục
tương ứng;
d) ghi ngày và phương pháp xử lý mẫu được sử
dụng;
e) ngày nhận mẫu;
f) điều kiện bảo quản, nếu có;
g) ngày bắt đầu/kết thúc phân tích, nếu có;
h) người chịu trách nhiệm phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) các kết quả theo yêu cầu của phương pháp
cụ thể và các đơn vị được sử dụng để báo cáo kết quả, các thiết bị hiệu chuẩn
và phương pháp tính toán được sử dụng;
k) quan sát bất thường trong khi thử nghiệm;
l) bất kỳ sự sai lệch nào, thêm vào, hay bớt
đi so với quy định thử nghiệm;
m) các yêu cầu theo quy định trong báo cáo
thử nghiệm của TCVN 7605:2007 (ISO 21569:2005) hoặc ISO 21570;
n) mọi yêu cầu quy định trong điều 6.
Thông tin phải được ghi cùng với đơn vị đo.
Khi có yêu cầu, sự không chắc chắn và mức độ
tin cậy của phép đo sẽ được cung cấp cho người sử dụng kết quả.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] HORWITZ, W. Protocol for the design,
conduct and interpretation of method performance studies. Pure and Applied
Chemistry, 67, 1995, pp. 331-343
[3] Codex Committee on Methods of Analysis
and Sampling, In House method validation. In House validated methods and their
role in methods of analysis for Codex purposes. Codex Alimentarius Commission.
(CX!MAS 98/8), 1998, Budapest, Hungary, 23-27 November 1998
[4] INHORN, S.L.Quality Assurance Practices
for Health Laboratories. APHA, Washington DC, 1978, p. 588
[5] httD://www.eurachem.ul.Dt/audies/mval.htm,
ISBN 0-948926-12-0
[6] THOMPSON, M., ELLISON, S.L. and WOOD, R.
Harmonised guidelinesf-r single laboratory validation of methods of analysis.
Pure Appl. Chem., 47, No.5, 2002, pp. 835-855
[7] ARUMUGANATHAN, K. and EARLE, E.D. Nuclear
content of some important plant species. Plant Mol. Bioi. Rep., 9(3), 1991, pp.
208-218
[8] ISO 5725-2, Accuracy (trueness and
precision) of measurement methods and results -Part 2: Basic method for the
determination of repeatability and reproducibility of a standard measurement
method
[9] ISO 7002:1986, Agricultural food
products-Layout for a standard method of sampling from a lot
[10] ISOII EC 17025, General requirements for
the competence of testing and calibration laboratories
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] ISOITS 21098, Foodstuffs - Nucleic acid
based methods of analysis of genetically modified organisms and derived
products - Information to be supplied and procedure for the addition of methods
to ISO 21569, ISO 21570 or ISO 21571.