TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6599
: 2007
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH BÁN ĐỊNH LƯỢNG AFLATOXIN B1 – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỚP
MỎNG
Animal feeding stuffs
– Semi-quantitative determination of Aflatoxin B1 – Thin-layer
chromatographic methods
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định hai phương pháp xác
định aflatoxin B1 trong thức ăn chăn nuôi. Các phương pháp này chỉ
có thể dùng để xác định bán định lượng.
1.2. Phương pháp A có thể áp dụng cho
các thức ăn chăn nuôi đơn:
- Các hạt có dầu và khô dầu của chúng, cụ thể
là hạt lạc, cùi dừa khô, hạt lanh, hạt đậu tương, hạt cọ babassu;
- Bột sắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc;
- Bột đậu;
- Bã khoai tây và bột khoai tây.
Khi có mặt chất gây cản trở phép xác định
theo phương pháp A, thì nên tiến hành xác định theo phương pháp B.
1.3. Phương pháp B có thể áp dụng cho
thức ăn chăn nuôi đã được trộn trước và thức ăn chăn nuôi đơn mà không được đề
cập trong 1.2.
Phương pháp này không áp dụng cho thức ăn
chứa bã ép của cam, chanh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998), Thức ăn chăn
nuôi – Chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử được chiết bằng cloroform sau đó
lọc. Phần dịch lọc được làm sạch trên cột silica gel.
Dịch rửa giải được làm bay hơi và cặn được
hòa tan trong một thể tích qui định của cloroform hoặc hỗn hợp benzen và
axetonitril.
Cho chạy sắc ký lớp mỏng một chiều đối với
phương pháp A và sắc ký hai chiều đối với phương pháp B trên một phần dung dịch
này.
Xác định hàm lượng aflatoxin B1
bằng mắt hoặc bằng đo huỳnh quang, bằng cách kiểm tra sắc ký đồ dưới ánh sáng
tử ngoại và so sánh với aflatoxin B1 chuẩn đã biết trước nồng độ
được chấm trên cùng một tấm với dịch chiết của phần mẫu thử.
Việc hình thành dẫn xuất hemiaxetal khẳng
định sự có mặt của aflatoxin B1.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích, và nước cất hoặc nước đã khử ion hoặc nước ít nhất có độ tinh khiết tương
đương.
4.1. Cloroform, làm ổn định bằng 0,5
% đến 1,0 % etanol 96% (phần thể tích).
4.2. n-Hexan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Benzen/axetonitril, hỗn hợp (98 + 2).
Trộn 98 thể tích benzen với 2 thể tích
axetonitril.
4.5. Cloroform/metanol, hỗn hợp (97 + 3).
Trộn 97 thể tích cloroform với 3 thể tích metanol.
4.6. Dung môi khai triển (developing
solvents).
Các dung môi phải được đựng trongbình có nắp
đậy. Khi qui định dùng bình bão hòa, thì những bình này được lót bằng giấy hút
ẩm và để cho phần trong bình bão hòa hơi dung môi.
4.6.1. Cloroform/axeton, hỗn hợp (90 + 10).
Trộn 90 thể tích cloroform với 10 thể tích
axeton trong bình chưa bão hòa.
4.6.2. Ete dietyl/metanol/nước, hỗn hợp (96 + 3 + 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3. Ete dietyl/metanol/nước, hỗn hợp (94 + 4,5 +
1,5).
Trộn 94 thể tích ete dietyl với 4,5 thể tích
metanol và 1,5 thể tích nước trong bình đã bão hòa.
4.6.4. Cloroform/metanol, hỗn hợp (94 + 6).
Trộn 94 thể tích cloroform với 6 thể tích
metanol trong bình đã bão hòa.
4.6.5. Cloroform/metanol, hỗn hợp (97 + 3).
Trộn 97 thể tích cloroform với 3 thể tích
metanol trong bình đã bão hòa.
4.7. Silica gel, dùng cho sắc ký cột,
cỡ hạt từ 0,05 mm đến 0,20 mm.
4.8. Silica gel, G-HR hoặc loại tương
đương, dùng cho sắc ký lớp mỏng.
4.9. Diatomit (Hyflosupercel), đã
rửa sạch bằng axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11. Axit trifluoroaxetic.
4.12. Khí trơ, ví dụ khí nitơ.
4.13. Axit sulfuric, dung dịch 50 % (phần
thể tích).
4.14. Aflatoxin B1, dung dịch chuẩn chứa
khoảng 0,1 mg aflatoxin B1
trên mililit, pha trong cloroform (4.1) hoặc trong hỗn hợp benzen/axetonitril
(4.4).
CẢNH BÁO – Aflatoxin là chất gây ung thư do
vậy phải được bảo quản hết sức cẩn thận.
Chuẩn bị và kiểm tra dung dịch như sau:
4.14.1. Chuẩn bị dung dịch gốc và xác định
nồng độ
Chuẩn bị dung dịch aflatoxin B1
trong cloroform (4.1) hoặc trong hỗn hợp benzen/axetonitril (4.4) sao cho có
nồng độ khoảng từ 8 mg/ml đến 10 mg/ml. Dùng máy đo phổ (5.9) để xác
định phổ hấp thụ ở bước sóng từ 330 nm đến 370 nm.
Đo độ hấp thụ (A) tại bước sóng 363 nm
đối với dung dịch cloroform hoặc tại bước sóng 348 nm đối với dung dịch hỗn hợp
benzen/axetonitril.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với dung dịch cloroform

b) Đối với dung dịch hỗn hợp benzen/axetonitril

4.14.2. Pha loãng
Pha loãng dung dịch gốc (4.14.1) thích hợp,
tránh ánh sáng mặt trời, để thu được dung dịch chuẩn có nồng độ aflatoxin B1
khoảng 0,1 mg/ml.
Dung dịch có thể giữ trong 2 tuần nếu bảo
quản trong tủ lạnh ở 4 oC.
4.14.3. Kiểm tra độ tinh khiết sắc ký của
dung dịch
Trên tấm sắc ký (5.7) chấm một điểm 5 ml dung dịch chuẩn aflatoxin B1
có nồng độ từ 8 mg/ml đến 10 mg/ml (4.14.1). Chạy sắc ký như 7.5.1.
Dưới ánh sáng tử ngoại, sắc đồ sẽ cho thấy duy nhất một điểm và vùng lưu giữ
gốc không phát huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nồng độ này chỉ dùng để tham khảo. Chúng
phải được chỉnh sao cho thu được cường độ huỳnh quang giống nhau đối với cả hai
loại aflatoxin (xem 7.5.1).
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị của phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy nghiền/trộn.
5.2. Sàng, có cỡ lỗ 1,0 mm.
Về chi tiết, xem ISO 565 1).
5.3. Máy lắc hoặc máy khuấy từ.
5.4. Cột sắc ký, bằng thủy tinh (đường
kính trong 22 mm, dài 300 mm), với bình chứa 250 ml, có khóa bằng
polytetrafluoroetylen và phía dưới cột được nút bằng cottông hoặc bằng sợi thủy
tinh.
5.5. Thiết bị cất quay chân không, có bình cầu đáy tròn
500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Các tấm TLC bằng thủy tinh, 200 mm x 200 mm được
chuẩn bị như sau (năm tấm là đủ).
Cho 30 g silica gel (4.8) vào bình nón, thêm
60 ml nước, đậy nắp và lắc trong 1 phút. Phun đều huyền phù này lên các tấm
kính sao cho thu được lớp dày đều 0,25 mm. Để khô trong không khí sau đó bảo
quản trong bình hút ẩm có chứa silica gel. Khi sử dụng, hoạt hóa các tấm này
bằng cách đặt trong tủ sấy ở 110 oC trong 1 giờ.
Có thể sử dụng các tấm silica gel phù hợp có
sẵn, nếu chúng cho kết quả tương đương với kết quả của những tấm được chuẩn bị
như đã nêu ở trên.
5.8. Đèn tử ngoại bước sóng dài (360 nm)
Cường độ phát ra sẽ giúp dễ dàng nhận ra điểm
1,0 ng aflatoxin B1 trên tấm TLC ở cách đèn một khoảng 10 cm.
CẢNH BÁO – Ánh sáng tử ngoại rất nguy hiểm
đối với mắt. Phải đeo kính bảo vệ.
5.9. Quang phổ kế, phù hợp cho việc đo
phổ trong vùng tử ngoại.
5.10. Máy đo cường độ huỳnh quang (tùy chọn).
5.11. Giấy lọc gấp nếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13. Bình nón, dung tích 500 ml, có
nút thủy tinh mài.
5.14. Pipet, dung tích 50 ml.
5.15. Cân phân tích.
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu phòng thử nghiệm từ vật liệu cần lấy
mẫu theo tiêu chuẩn đối với từng loại vật liệu liên quan, trừ khi việc lấy mẫu
để xác định aflatoxin không nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đó. Nếu
không có tiêu chuẩn nào thích hợp, thì các bên liên quan phải thỏa thuận với
nhau dựa theo các đặc tính của vật liệu cần lấy mẫu.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
7.1.1. Nếu mẫu chứa trên 5 % chất béo thì
phải khử chất béo bằng xăng nhẹ trước khi nghiền.
Trong trường hợp này, các kết quả phân tích
sẽ được biểu thị dưới dạng khối lượng của mẫu không khử chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Phần mẫu thử
Cân 50 g mẫu thử đã chuẩn bị, chính xác đến
0,01 g, cho vào bình nón (5.13).
7.3. Chiết
Cho 25 g diatomit (4.9), 25 ml nước và 250 ml
cloroform (4.1) được đong chính xác bằng ống đong vào phần mẫu thử (7.2). Đậy
nắp và lắc hoặc khuấy trong 30 phút bằng máy lắc hoặc máy khuấy từ (5.3). Lọc
qua giấy lọc gấp nếp (5.11), chú ý loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên và thu lấy
ít nhất 50 ml dịch lọc tiếp theo.
7.4. Làm sạch cột
7.4.1. Chuẩn bị cột
Đổ cloroform (4.1) đến hai phần ba ống sắc ký
(5.4) và thêm 5 g natri sunfat (4.10). Đảm bảo sao cho bề mặt natri sunfat được
phẳng, sau đó từ từ thêm 10 g silica gel (4.7). Khuấy cẩn thận sau mỗi lần thêm
silica gel để loại bỏ bọt khí. Để yên trong 15 phút, sau đó cẩn thận cho 10 g
natri sunfat (4.10). Mở khóa và để cho dịch lỏng chảy xuống cho đến khi vừa
ngập bề mặt lớp natri sunfat. Vặn khóa lại.
7.4.2. Làm sạch
Dùng pipet (5.14) chuyển 50 ml dịch lọc thu
được ở 7.3 vào bình nón 250 ml và thêm 100 ml n-hexan (4.2). Trộn đều và
chuyển lượng hỗn hợp này vào cột, tráng hình bằng n-hexan. Mở khóa và
cho dung dịch chảy với tốc độ dòng khoảng 8 ml/phút đến 12 ml/phút sao cho dung
dịch ngập ngang bằng bề mặt trên lớp natri sunfat. Khóa vòi lại. Loại bỏ dịch
lỏng thu được và rót 100 ml ete dietyl (4.3) lên cột. Mở khóa lại và để cho
dịch lỏng chảy xuống đến khi ngập ngang bằng bề mặt lớp natri sunfat. Trong quá
trình này phải bảo đảm không để cột bị khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không sẵn có máy cất quay thì thêm chất
trợ sôi và cho bay hơi hoàn toàn đến khô trong nồi cách thủy.
Dùng cloroform (4.1) hoặc hỗn hợp
benzen/axetonitril (4.4) để chuyển lượng cặn vào ống chia độ 10 ml (5.12). Cho
dung dịch bay hơi một lần nữa, ví dụ trên nồi cách thủy, tốt nhất là dùng dòng
khí trơ (4.12) và chỉnh thể tích đến 2,0 ml bằng cloroform (4.1) hoặc hỗn hợp
benzen/axetonitril (4.4).
7.5. Sắc ký lớp mỏng
7.5.1. Phương pháp A – Sắc ký lớp mỏng một
chiều
7.5.1.1. Chọn dung môi
Việc chọn dung môi (4.6.1, 4.6.2, 4.6.3,
4.6.4, hoặc 4.6.5) phải thực hiện trước để đảm bảo rằng các aflatoxin B1
và B2 được tách ra hoàn toàn khi chạy tấm sắc ký, điều này phụ thuộc
vào các tấm được sử dụng.
Chấm 25 ml
dung dịch định tính (4.15) lên các tấm đã chuẩn bị sẵn (5.7) (mỗi tấm dùng cho
một dung môi cần kiểm tra).
Tiến hành theo 7.5.1.2 để chạy sắc ký, cho
bay hơi và chiếu ánh sáng bằng đèn tử ngoại.
Với dung môi thích hợp, thì sẽ tạo ra hai
điểm phân tách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet mao quản hoặc microxyranh chấm các
thể tích dung dịch chuẩn aflatoxin B1 lên tấm TLC (5.7) với các điểm
cách mép 20 mm, cách nhau 20 mm và chấm dịch chiết dưới đây:
- 10 ml,
15 ml, 20 ml, 30 ml và 40 ml
dung dịch aflatoxin B1 chuẩn (4.14);
- 10 ml
dịch chiết thu được trong 7.4.2 và chấm chồng lên điểm 20 ml dung dịch chuẩn aflatoxin B1
(4.14);
- 10 ml
và 20 ml dịch chiết thu được
trong 7.4.2.
Chạy sắc ký ở nơi tối với dung môi đã chọn
(xem 7.5.1.1).
Lấy tấm sắc ký ra khỏi bình, để dung môi bay
hơi ở nơi tối, sau đó đem kiểm tra dưới ánh sáng tử ngoại, đặt tấm sắc ký cách
đèn (5.8) 10 cm. Các vết aflatoxin B1 sẽ cho huỳnh quang màu xanh da
trời.
7.5.2. Phương pháp B – Sắc ký lớp mỏng hai
chiều
7.5.2.1. Chấm các dung dịch (xem Hình 1)
Kẻ hai đường thẳng trên tấm sắc ký (5.7) và
song song với hai cạnh tấm (một đường cách cạnh 50 mm, đường kia cách cạnh 60
mm) để thiết lập giới hạn sự di chuyển của dung môi. Dùng pipet mao quản hoặc
microxyranh chấm các dung dịch sau đây lên tấm sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại điểm B: 20 ml dung dịch aflatoxin B1
chuẩn (4.14);
- Tại điểm C: 10 ml dung dịch aflatoxin B1
chuẩn (4.14);
- Tại điểm D: 20 ml dung dịch aflatoxin B1
chuẩn (4.14);
- Tại điểm E: 40 ml dung dịch aflatoxin B1
chuẩn (4.14).
Làm khô dưới luồng không khí hoặc khí trơ
(4.12). Các vết thu được phải có đường kính khoảng 5 mm.
7.5.2.2. Chạy sắc ký (xem Hình 1)
Chạy sắc ký theo chiều I ở nơi tối, sử dụng
dung môi khai triển (4.6.3) (lớp dung môi dày 1 cm trong bình đã bão hòa) cho
đến khi dung môi chạm tới đường giới hạn. Lấy tấm sắc ký ra khỏi bình, để khô ở
nơi tối nhiệt độ phòng ít nhất là 15 phút.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó chạy sắc ký theo chiều II ở nơi tối,
sử dụng dung môi khai triển (4.6.1) (lớp dung môi dày 1 cm trong bình chưa bão
hòa) đến khi dung môi chạm tới đường giới hạn. Lấy tấm sắc ký ra khỏi bình và
để khô ở nơi tối ở nhiệt độ môi trường.
7.5.2.3. Diễn giải về sắc phổ (xem hình 2)
Kiểm tra sắc phổ dưới ánh sáng tử ngoại, bằng
cách đặt tấm sắc ký cách đèn (5.8) 10 cm. Xác định vị trí của các điểm huỳnh
quang màu xanh da trời B, C, D và E của aflatoxin B1 từ dung dịch
chuẩn và kẻ hai đường thẳng mờ đi qua các điểm này tạo thành các góc vuông với
hướng chạy sắc ký. Giao điểm P của hai đường này điểm nghi ngờ của aflatoxin B1
có trong dịch chiết tại điểm chấm A (xem Hình 1). Tuy nhiên, vị trí thực của
điểm aflatoxin B1 có thể nằm tại điểm Q là giao điểm của hai đường
kẻ ở trên tạo với nhau một góc khoảng 100o theo thứ tự đi qua điểm B
và điểm C.
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 2 – Diễn giải về
sắc phổ
7.5.2.4. Sắc ký bổ sung
Kẻ hai đường thẳng trên tấm sắc ký mới (5.7)
giao nhau và song song với hai cạnh của tấm sắc ký như Hình 1 và tại điểm A
chấm 20 ml dịch chiết đã được
làm sạch thu được trong 7.4.2 và chấm chồng lên nó 20 ml dung dịch aflatoxin B1
chuẩn (4.14). Chạy sắc ký như ở 7.5.2.2. Kiểm tra sắc phổ dưới ánh sáng tử
ngoại và kiểm tra rằng:
- Các vết aflatoxin B1 của dịch
chiết và của dung dịch chuẩn phải trùng nhau, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Xác định
7.6.1. Xác định bằng mắt
7.6.1.1. Phương pháp A
Xác định lượng aflatoxin B1 trong
dịch chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh quang tại các điểm của dịch chiết
với cường độ huỳnh quang tại các điểm của dung dịch chuẩn. Dùng phép nội suy,
nếu cần.
Huỳnh quang thu được của điểm dịch chiết chấm
chồng lên dung dịch chuẩn phải mạnh hơn huỳnh quang của điểm 10 ml dịch chiết và phải trùng nhau. Nếu
cường độ huỳnh quang của điểm 10 ml
dịch chiết lớn hơn cường độ huỳnh quang của điểm 40 ml dung dịch chuẩn thì pha loãng dịch
chiết 10 lần hoặc 100 lần bằng cloroform (4.1) hoặc bằng hỗn hợp
benzen/axetonitril (4.4) trước khi chạy lại sắc ký lớp mỏng.
7.6.1.2. Phương pháp B
Xác định lượng aflatoxin B1 trong
dịch chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh quang của điểm dịch chiết với cường
độ huỳnh quang của các điểm dung dịch chuẩn C, D và E. Dùng phép nội suy, nếu
cần.
Nếu cường độ huỳnh quang của điểm 20 ml dịch chiết mạnh hơn cường độ huỳnh quang
của điểm 40 ml dung dịch chuẩn,
thì pha loãng dịch chiết 10 lần hoặc 100 lần bằng cloroform (4.1) hoặc bằng hỗn
hợp benzen/axetonitril (4.4) trước khi chạy lại sắc ký lớp mỏng.
7.6.2. Đo cường độ huỳnh quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương pháp A, xác định lượng
aflatoxin B1 trong các điểm dịch chiết bằng cách so sánh cường độ
huỳnh quang của các điểm dịch chiết với cường độ huỳnh quang của các điểm dung dịch
chuẩn, và đối với phương pháp B, thì xác định hàm lượng aflatoxin B1
của điểm dịch chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh quang của điểm dịch chiết
với cường độ huỳnh quang của các điểm dung dịch chuẩn C, D và E.
7.7. Khẳng định sự có mặt của aflatoxin B1
7.7.1. Yêu cầu chung
Khẳng định sự nhận dạng của aflatoxin B1
trong dịch chiết bằng phép thử giả định với axit sulfuric (xem 7.7.2) và nếu
kết quả của phép thử này là dương tính thì tiến hành phép thử khẳng định (7.7.3).
Nếu kết quả phép thử giả định với axit sulfuric là âm tính thì không cần thiết
phải tiến hành phép thử khẳng định vì trong trường hợp này không có mặt
aflatoxin B1.
7.7.2. Phép thử giả định bằng axit sulfuric
Phun dung dịch axit sulfuric (4.13) lên tấm
sắc ký thu được trong 7.5.1 hoặc ở 7.5.2. Huỳnh quang của các điểm aflatoxin B1
sẽ chuyển từ màu xanh da trời sang màu vàng dưới ánh sáng tử ngoại.
7.7.3. Phép thử khẳng định
7.7.3.1. Hình thành aflatoxin B1-hemiaxetal
(aflatoxin B2a)
Trong trường hợp thức ăn chăn nuôi đơn chất
và có màu nhạt thì dùng phương pháp sắc ký lớp mỏng một chiều được mô tả trong
7.7.3.2. Trường hợp những thức ăn đơn sắc, những thức ăn đã được trộn trước
hoặc nghi ngờ thì dùng phương pháp sắc lý lớp mỏng hai chiều được mô tả trong
7.7.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẻ một đường thẳng trên tấm sắc ký (5.7) chia
thành hai phần bằng nhau Trên mỗi phần chấm, cách mép dưới 20 mm và khoảng cách
giữa các chấm là 15 mm các thể tích dung dịch aflatoxin B1 chuẩn và
dịch chiết dưới đây:
- 25 ml
dung dịch aflatoxin B1 chuẩn (4.14);
- Một thể tích dịch chiết thu được trong
7.4.2 chứa khoảng 2,5 aflatoxin B1;
- 25 ml
dung dịch aflatoxin B1 chuẩn (4.14) và chấm chồng lên nó một thể
tích dịch chiết thu được trong 7.4.2 chứa khoảng 2,5 ng aflatoxin B1.
Chọn một trong hai phần, chấm chồng lên những
điểm trước 1 ml đến 2 ml axit trifluoroaxetic (4.11). Làm khô
trong không khí ở nhiệt độ môi trường.
Chạy sắc ký ở nơi tối, dùng một trong các
dung môi khai triển (4.6). Chọn dung môi trước khi chạy sắc ký. Hệ dung môi
phải đảm bảo sao cho aflatoxin B1-hemiaxetal (aflatoxin B2a)
được tách hoàn toàn ra khỏi các chất cản trở. Dung môi chạy khoảng 120 mm.
Để dung môi bay hơi ở nơi tối, sau đó phun
axit sulfuric (4.13) lên phần tấm chưa được xử lý bằng axit trifluoroaxetic.
Kiểm tra tấm sắc ký dưới ánh sáng tử ngoại.
Có thể aflatoxin B1 được khẳng
định nếu:
a) Giá trị Rf của dẫn xuất
aflatoxin B1 từ mẫu chiết tương ứng với giá trị của dung dịch chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì các điểm huỳnh quang của dịch chiết có
cùng giá trị Rf với điểm huỳnh quang của aflatoxin B1-hemiaxetal
có thể dẫn đến sự nhầm lẫn qua việc đọc sắc phổ, chính vì vậy phải kiểm tra sự
có mặt của chúng trên phần được xử lý bằng axit sulfuric.
Trong trường hợp nghi ngờ, phải sử dụng
phương pháp sắc ký lớp mỏng hai chiều (7.7.3.3) để khẳng định.
7.7.3.3. Sắc ký lớp mỏng hai chiều (xem Hình 3)
7.7.3.3.1. Chấm các dung dịch
Kẻ hai đường thẳng trên tấm sắc ký (5.7) song
song với hai cạnh của tấm (cách mỗi cạnh 60mm) để thiết lập giới hạn sự di
chuyển của dung môi. Dùng pipet mao quản hoặc microxyranh chấm các dung dịch
sau đây lên tấm sắc ký:
- Tại điểm A: một thể tích dịch chiết lấy từ
mẫu được làm sạch ở 7.4.2 chứa khoảng 2,5 ng aflatoxin B1 và một
giọt (1 ml và 2 ml) axit triflouroaxetic (4.11);
- Tại điểm B và điểm C: 25 ml dung dịch aflatoxin B1
chuẩn (4.14) và một giọt axit trifluoroaxetic (4.11).
Làm khô trong không khí ở nhiệt độ môi
trường.
7.7.3.3.2. Chạy sắc ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó chạy sắc ký theo chiều II, ở nơi tối,
sử dụng dung môi khai triển (4.6.1) (lớp dung môi khoảng 1 cm trong bình chưa
bão hòa) cho đến khi dung môi chạm tới đường giới hạn. Lấy tấm sắc ký ra khỏi
bình, để khô ở nhiệt độ môi trường.
7.7.3.3.3. Diễn giải về sắc phổ
Kiểm tra sắc phổ dưới ánh sáng cực tím của
đèn (5.8) và kiểm tra các đặc tính sau đây:
a) Sự xuất hiện điểm huỳnh quang màu xanh da
trời của aflatoxin B1-hemiaxetal và đôi khi điểm huỳnh quang màu
xanh da trời nhạt của aflatoxin B1 không phản ứng với axit
trifluoroaxtic, các điểm này là của dung dịch chuẩn chấm ở điểm C (di chuyển
theo hướng I) và của điểm B (di chuyển theo hướng II);
b) Sự xuất hiện các điểm tương tự như các điểm
mô tả ở a) là của dịch chiết chấm tại điểm A. Vị trí của các điểm này được xác
định nhờ các điểm của dung dịch chuẩn chấm ở điểm B và C. Cường độ huỳnh quang
của các điểm aflatoxin B1-hemiaxetal của dịch chiết với dung dịch
chuẩn chấm tại điểm B và C phải so sánh được.
Kích thước tính bằng
milimét
Hình 3 – Phép thử
khẳng định
7.8. Số lần xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tính và biểu thị
kết quả
8.1. Xác định bằng mắt
Hàm lượng aflatoxin B1, được biểu
thị theo microgam trên kilogam mẫu, tính bằng công thức sau đây:

Trong đó:
C là nồng độ của aflatoxin B1 trên
mililít dung dịch chuẩn (4.14) (khoảng 0,1 mg/ml),
tính bằng microgam;
m là khối lượng của phần mẫu thử tương ứng với
thể tích dịch chiết được đưa lên cột để làm sạch (10,0 g), tính bằng gam;
V1 là thể tích cuối cùng của dịch chiết kể cả
những lần pha loãng nếu có, tính bằng microlít;
V2 và V3 là thể tích tương
ứng của dịch chiết và dung dịch aflatoxin B1 chuẩn (4.14) chấm lên
tấm có cường độ huỳnh quang giống nhau, tính bằng microlít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng aflatoxin B1, được biểu
thị bằng microgam trên kilogam mẫu, tính theo công thức sau đây:

Trong đó
m là khối lượng của phần mẫu thử tương ứng với
thể tích của dịch chiết được đưa lên cột để làm sạch (10,0 g), tính bằng gam;
m1 là khối lượng aflatoxin B1 trong
điểm chấm dịch chiết (kể cả thể tích V2) được suy ra từ các
phép đo, tính bằng nanogam;
V1 là thể tích cuối cùng của dịch chiết kể cả
những phần pha loãng nếu có, tính bằng microlit;
V2 là thể tích của dịch chiết chấm lên tấm sắc
ký (10 ml hoặc 20 ml), tính bằng microlít.
9. Phép thử liên
phòng thử nghiệm
Các chi tiết của các phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải
nồng độ và các chất nền (matrix) khác với các giá trị đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- Phương pháp thử nghiệm đã dùng (A hoặc B),
viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Phương pháp xác định (bằng mắt hoặc bằng
máy đo cường độ huỳnh quang);
- Mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
- Kết quả thử nghiệm thu được.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Ba phép thử liên phòng thử nghiệm, hai trong
số đó được tiến hành ở cấp quốc tế (Nos.1 và 2) trên thức ăn chăn nuôi đã được
trộn trước (phương pháp B) cho kết quả nêu trong bảng A.1.
Mười một phòng thử nghiệm tham gia trong phép
thử lần hai đã phân tích theo phương pháp A trên mẫu thích hợp bằng mắt hoặc
bằng máy đo cường độ huỳnh quang đều thu được các kết quả tương tự với kết quả
tiến hành theo phương pháp B.
Bảng A.1
Thông số
Phép thử
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
11
13
Giá trị trung bình, mg/kg
162,7
25,4
13,4
Độ lệch chuẩn lặp lại (Sr),
mg/kg
16,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
Hệ số biến thiên lặp lại, %
10
11
13
Giới hạn lặp lại (2,83 Sr)
mg/kg
47,8
7,6
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,2
6,8
4,0
Hệ số biến thiên tái lập, %
28
27
30
Giới hạn tái lập (2,83 SR)
mg/kg
128,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3