TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6599 : 2000
ISO 6651 : 1987
THỨC ĂN CHĂN NUÔI -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AFLATOXIN B1
Animal feeding stuffs - Determination
of aflatoxin B1 content
TCVN 6599:2000 hoàn toàn tương đương với ISO
6651:1987.
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định hai phương pháp xác định hàm
lượng aflatoxin B1, trong thức ăn chăn nuôi.
2.
Lĩnh vực áp dụng.
2.1. Phương
pháp A: Áp dụng cho các thức ăn đơn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bột sắn;
- Mầm ngô;
- Ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc;
- Bột đậu;
- Bã và bột khoai tây.
Trong trường hợp có những chất làm cản trở việc xác
định theo phương pháp A, nên xác định theo phương pháp B.
2.2. Phương
pháp B: Áp dụng cho thức ăn dạng hỗn hợp
và các loại nguyên liệu thức ăn đơn không được đề cập tại điều 2.1.
Phương pháp này không áp dụng cho thức ăn chứa bã ép
của cam, chanh.
2.3. Giới hạn
dưới để phát hiện aflatoxin B1 là 0,01 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6498 Thức ăn chăn nuôi – chuẩn bị mẫu thử.
4.
Nguyên tắc
Chiết aflatoxin từ phần mẫu thử bằng clorofooc, lọc
và làm sạch phần dịch lọc qua cột silicagel.
Cho bay hơi phần dịch lọc và hòa tan phần cặn bằng
một thể tích clorofooc xác định hoặc hỗn hợp benzen và axetonitril.
Chấm một phần dung dịch hòa tan này trên sắc ký lớp
mỏng, dùng sắc ký một chiều đối với phương pháp A và sắc ký hai chiều đối với
phương pháp B.
Xác định hàm lượng aflatoxin B1 bằng mắt
thường hoặc bằng máy đo cường độ huỳnh quang, bằng cách kiểm tra sắc ký đồ dưới
đèn tử ngoại và so sánh với những dung dịch chuẩn aflatoxin B1 đã
biết trước nồng độ được chấm trên cùng một bản với dịch chiết phần mẫu thử.
Sự tạo thành dẫn xuất hemiaxetat khẳng định sự có
mặt của aflatoxin B1.
5.
Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải được công nhận đạt chất
lượng phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc ít nhất là nước có độ tinh
khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. N-Hexan.
5.3. Dietyl ete khan, không chứa peroxit.
5.4. Benzen/axetonitril, hỗn hợp theo tỷ lệ 98: 2.
Hỗn hợp 98 thể tích Benzen với 2 thể tích
axetonitril.
5.5. Clorofooc/metanol, hỗn hợp theo tỷ lệ 97:3.
Hỗn hợp 97 thể tích clorofooc với 3 thể tích
metanol.
5.6. Các hệ dung môi khai triển1)
5.6.1. Clorofooc/axeton, hỗn hợp theo tỷ lệ 90:10
Hỗn hợp 90 thể tích clorofooc với 10 thể tích axeton
trong bình chưa bão hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp 96 thể tích dietyl ete với 3 thể tích
metanol và 1 thể tích nước trong bình chưa bão hòa.
5.6.3. Dietyl ete/metanol/ nước, hỗn hợp theo tỷ lệ
94:4,5:1,5
Hỗn hợp 94 thể tích dietyl ete với 4,5 thể tích
metanol và 1,5 thể tích nước trong bình đã bão hòa.
5.6.4. Clorofooc/ metanol, hỗn hợp theo tỷ lệ 94:6
Hỗn hợp 94 thể tích clorofooc với 6 thể tích metanol
trong bình đã bão hòa.
5.6.5. Clorofooc/ metanol, hỗn hợp theo tỷ lệ 97:3
Hỗn hợp 97 thể tích Clorofooc với 3 thể tích metanol
trong bình đã bão hòa.
5.7. Silicagel, dùng cho sắc ký cột với kích thước
hạt từ 0,05 đến 0,20mm.
5.8. Silicagel, G-HR hoặc loại tương đương dùng cho
sắc ký lớp mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Natri sunfat, khan ở dạng hạt
5.11. Axit trifluoroaxetic
5.12. Khí trơ, ví dụ khí nitơ
5.13. Dung dịch axit sunfuric, 50% (v/v).
5.14. Dung dịch chuẩn aflatoxin B1 chứa
khoảng 0,1mg aflatoxin B1 pha trong 1 ml Clorofooc
(5.1) hoặc trong 1 ml hỗn hợp benzen/axetonitril (5.4).
Cảnh báo – Các aflatoxin rất dễ gây ung thư do vậy phải được
bảo quản hết sức cẩn thận.
Chuẩn bị và kiểm tra dung dịch như sau:
5.14.1. Chuẩn bị dung dịch gốc và xác định nồng độ
Chuẩn bị dung dịch aflatoxin B1 trong
clorofooc (5.1) hoặc trong hỗn hợp benzen/axetonitril (5.4) sao cho nồng độ vào
khoảng 8 đến 10 mg/ml. Xác định phổ hấp thụ từ bước sóng 330 đến 370nm
bằng quang phổ kế (6.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ aflatoxin B1 theo mg/ml dung dịch, theo công thức sau:
a. Đối với dung dịch clorofooc:

b. Đối với dung dịch hỗn hợp benzen/axetonitril:

5.14.2. Pha loãng
Tiến hành pha loãng dung dịch gốc (5.14.1), tránh
ánh sáng, để đạt được dung dịch chuẩn có nồng độ aflatoxin B1 khoảng
0,1mg/ml.
Nếu bảo quản trong tủ lạnh ở 40C thì dung
dịch có thể giữ trong 2 tuần.
5.14.3. Kiểm tra độ tinh khiết của dung dịch bằng
phương pháp sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Aflatoxin B1 và B2 (xem
cảnh báo ở 5.14) dung dịch để kiểm tra định tính chứa khoảng 0,1mg aflatoxin B1 và B2 pha trong 1 ml clorofooc
(5.1) hoặc trong 1ml dung dịch hỗn hợp benzen/axetonitril (5.4).
Nồng độ này đưa ra có tính chất tham khảo. Có thể
điều chỉnh nồng độ để cả hai loại aflatoxin này có cường độ phát huỳnh quang
giống nhau (xem 8.5.1).
6.
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí
nghiệm và các dụng cụ chuyên dùng sau đây:
6.1. Máy nghiền/trộn.
6.2. Sàng, có đường kính lỗ 1,0 mm1)
6.3. Máy lắc hoặc máy khuấy từ
6.4. Cột sắc ký, làm bằng thủy tinh (đường kính
trong 22mm, dài 300mm), bình chứa dung môi 250ml có van polytetrafluoroetylen,
phía dưới cột được nút bằng bông hoặc bằng sợi thủy tinh.
6.5. Thiết bị cất quay chân không, có bình cầu dung
tích 500ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Các tấm thủy tinh, cho sắc ký lớp mỏng có kích
thước 200mm x 200mm được chuẩn bị như sau (với lượng làm sao đủ cho 5 bản).
Cân 30g silicagel (5.8) cho vào một bình nón, thêm
60ml nước cất, đậy nút và lắc trong 1 phút. Phun huyền phù này lên các tấm kính
sao cho thu được lớp mỏng silicagel đồng nhất có độ dày 0,25mm. Để khô trong
không khí sau đó bảo quản trong bình hút ẩm có chứa silicagel. Trước khi sử
dụng hoạt hóa các tấm này bằng cách đặt trong tủ sấy ở 1100C trong 1
giờ.
Có thể sử dụng các tấm silicagel có sẵn, nếu chúng
cho kết quả tương đương với kết quả của những tấm được chuẩn bị như đã nói ở
trên.
6.8. Đèn tử ngoại bước sóng dài (360nm).
Cường độ phát ra sẽ giúp ta dễ dàng nhận ra điểm có
nồng độ aflatoxin B1 tới 1,0 ng trên tấm TLC ở cách đèn một khoảng
10cm.
Cảnh báo- Đèn tử ngoại rất nguy hiểm đối với mắt, do đó phải
đeo kính bảo vệ.
6.9. Quang phổ kế, có thể đo trong vùng phổ tử ngoại
6.10. Máy đo cường độ huỳnh quang (tự chọn)
6.11. Giấy lọc đã gấp rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13. Bình nón, có nút mài dung tích 500 ml.
6.14. Pipet, dung tích 50ml
6.15. Cân
7.
Lấy mẫu
Lấy mẫu thí nghiệm từ nguyên liệu, tuân theo tiêu
chuẩn đối với từng loại nguyên liệu ngoại trừ việc lấy mẫu không nằm trong lĩnh
vực áp dụng của tiêu chuẩn này. Nếu không có tiêu chuẩn nào phù hợp, các bên
liên quan sẽ phải thỏa thuận với nhau dựa theo các đặc tính của nguyên liệu
mẫu.
8.
Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị
mẫu thử
8.1.1. Nếu mẫu có hàm lượng chất béo trên 5% thì
phải loại chất béo bằng dung môi ete dầu hỏa trước khi nghiền.
Trong trường hợp này các kết quả phân tích sẽ được
biểu thị dưới dạng khối lượng của mẫu không loại chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Phần thử
mẫu
Cân 50g mẫu với độ chính xác đến 0,01g, cho vào bình
nón (6.13)
8.3. Chiết
tách
Cho vào phần mẫu thử (8.2) 25g đất diatomit (5.9),
25ml nước cất và 250ml clorofooc (5.1) đong chính xác bằng ống đong. Đậy nút
chặt và lắc bằng máy lắc hoặc máy khuấy từ (6.3) trong 30 phút. Lọc qua giấy
lọc gấp rãnh (6.11), chú ý bỏ 10ml dịch lọc đầu, sau đó lấy ít nhất 50ml dịch
lọc tiếp theo.
8.4. Làm sạch
cột
8.4.1. Chuẩn bị cột
Đổ clorofooc (5.1) đến 2/3 cột sắc ký (6.4) và thêm
5g natri sunfat (5.10). Kiểm tra sao cho bề mặt natri sunfat phải thật phẳng,
sau đó từ từ thêm 10g silicagel (5.7) vào mẫu phân tích. Khuấy nhẹ và cẩn thận
sau mỗi lần rót silicagel để loại bỏ bọt khí. Đợi 15 phút thêm dần dần 10g
natri sunfat (5.10). Mở khóa sao cho dịch lỏng chảy xuống từ từ đến khi dịch
lỏng vừa ngập bề mặt lớp natri sunfat. Khóa van lại.
8.4.2. Làm sạch
Dùng pipet (6.4) chuyển 50ml dịch lọc thu được ở 8.3
vào bình nón 250ml và thêm 100ml dung dịch n-hexan (5.2). Trộn đều và chuyển
một cách định lượng hỗn hợp vào cột, tráng rửa bình bằng n-hexan. Mở van và cho
dung dịch chảy với lưu lượng dòng khoảng 8-12 ml/phút sao cho dung dịch ngập
trên bề mặt lớp natri sunfat. Khóa van. Tiếp tục cho dung dịch chảy ra và rót
100 ml dietyl ete (5.3) vào cột. Lại mở van và cho dịch lỏng chảy qua đến khi
ngập bề mặt lớp natri sunfat. Trong quá trình này phải đảm bảo không để cột bị
khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Nếu không có máy cất quay chân không thì thêm chất
làm sôi và cho bay hơi hoàn toàn đến khô trong nồi cách thủy.
Dùng clorofooc (5.1) hoặc hỗn hợp benzen/axetonitril
(5.4) chuyển một cách định lượng phần cặn vào ống nghiệm 10ml có chia độ
(6.12). Cho dung dịch bay hơi một lần nữa, ví dụ trong nồi cách thủy, tốt nhất
là dùng dòng khí trơ (5.12) và lượng clorofooc (5.1) hoặc hỗn hợp benzen/axetonitril
(5.4) tối đa là 2,0 ml.
8.5. Sắc ký
lớp mỏng
8.5.1. Phương pháp A – Sắc ký lớp mỏng một chiều
8.5.1.1. Chọn dung môi
Lựa chọn dung môi (5.6.1; 5.6.2; 5.6.3; 5.6.4 hoặc
5.6.5) phải thực hiện trước khi khẳng định rằng aflatoxin B1 và B2
được tách ra hoàn toàn khi bản mỏng được chạy sắc ký, điều này phụ thuộc vào
loại bản mỏng sử dụng.
Chấm 25ml dung dịch chuẩn
(5.15) lên bản đã chuẩn bị sẵn (6.7) (kiểm tra từng bản cho mỗi dung môi).
Tiến hành thực hiện theo 8.5.1.2 để chạy sắc ký, cho
bay hơi và chiếu đèn tử ngoại.
Với dung môi thích hợp hai điểm sẽ được phân tách rõ
ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet mao quản hoặc micro xi-lanh chấm các thể
tích dung dịch chuẩn aflatoxin B1 lên tấm TLC (6.7) và dịch chiết
như sau (các điểm này cách cạnh đáy 20mm và cách nhau 20mm).
- Lấy 10, 15, 20, 30 và 40 ml dung dịch aflatoxin B1 chuẩn (5.14).
- Lấy 10ml dịch chiết ở
8.4.2 chấm chồng lên điểm 20ml dung dịch chuẩn aflatoxin B1
(5.14)
- Lấy 10 và 20ml dịch chiết ở
8.4.2.
Chạy sắc ký ở chỗ tối với hệ dung môi đã chọn (xem
8.5.1.1).
Lấy bản sắc ký ra khỏi bình sắc ký, để dung môi bay
hơi ở chỗ tối sau đó đem kiểm tra dưới đèn tử ngoại, đặt bản sắc ký cách đèn
10cm (6.8). Các vết aflatoxin B1 sẽ cho huỳnh quang màu xanh da
trời.
8.5.2. Phương pháp B – Sắc ký lớp mỏng hai chiều.
8.5.2.1. Sử dụng các dung dịch (xem hình 1)
Kẻ hai đường thẳng trên bản sắc ký (6.7) giao nhau
và song song với hai cạnh bản (một đường cách cạnh 50mm, đường kia cách cạnh
60mm) để giới hạn sự di chuyển của dung môi. Dùng pipet mao quản hoặc micro
xi-ranh chấm các dung dịch sau lên bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại điểm B: 20ml dung dịch
chuẩn aflatoxin B1 (5.14).
- Tại điểm C: 10ml dung dịch
chuẩn aflatoxin B1 (5.14).
- Tại điểm D: 20ml dung dịch
chuẩn aflatoxin B1 (5.14).
- Tại điểm E: 40ml dung dịch
chuẩn aflatoxin B1 (5.14).
Làm khô nhờ luồng không khí thổi nhẹ hoặc nhờ khí
trơ (5.12). Các vết chấm thu được phải có đường kính khoảng 5mm.
8.5.2.2. Chạy sắc ký (xem hình 1)
Chạy sắc ký theo chiều I ở chỗ tối, sử dụng dung môi
khai triển (5.6.3) (bình được bão hòa bằng một lớp dung môi 1cm) đến khi dung
môi tiến tới đường giới hạn. Lấy bản sắc ký ra khỏi bình, để khô chỗ tối ở
nhiệt độ phòng ít nhất là 15 phút.
Sau đó chạy sắc ký theo chiều II ở chỗ tối, sử dụng
dung môi khai triển (5.6.1) (bình chưa bão hòa, lớp dung môi 1cm) đến khi dung
môi tiến tới đường giới hạn. Lấy bản sắc ký ra khỏi bình và để khô chỗ tối ở
nhiệt độ phòng.
8.5.2.3. Giải sắc phổ (xem hình 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2.4. Sắc ký bổ sung.
Kẻ hai đường thẳng trên bản sắc ký khác (6.7) giao
nhau và song song với hai cạnh bản như hình vẽ 1 và chấm ở điểm A, 20ml dịch chiết đã được làm sạch ở 8.4.2 và chấm chồng lên nó 20ml dung dịch chuẩn aflatoxin B1 (5.14). Chạy sắc ký như ở
8.5.2.2. Kiểm tra sắc phổ dưới đèn tử ngoại và xem:
- Vết aflatoxin B1 của dịch chiết và của
dung dịch chuẩn phải trùng nhau;
- Huỳnh quang của vết này phải mạnh hơn quỳnh quang
của vết aflatoxin B1 đã khai triển ở điểm Q của bản mỏng thứ nhất.
8.6. Xác
định.
Có thể sử dụng hai phương pháp xác định bằng mắt
thường hoặc bằng máy đo cường độ phát huỳnh quang.
8.6.1. Xác định bằng mắt
8.6.1.1. Phương pháp A
Xác định hàm lượng aflatoxin B1 trong dịch
chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh quang của vết dịch chiết với cường độ
huỳnh quang của vết dung dịch chuẩn. Nếu thấy cần thiết dùng phép nội suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1.2. Phương pháp B
Xác định hàm lượng aflatoxin B1 trong
dịch chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh quang của vết dịch chiết với cường
độ huỳnh quang của vết dung dịch chuẩn C, D và E. Nếu cần thiết dùng phép nội
suy.
Nếu cường độ huỳnh quang của vết 20ml dịch chiết mạnh hơn cường độ huỳnh quang của vết 40ml dung dịch chuẩn thì phải pha loãng dịch chiết 10 hoặc 100 lần bằng
clorofooc (5.1) hoặc bằng dung dịch hỗn hợp benzen/axetonitril (5.4) trước khi
tiến hành làm lại sắc ký lớp mỏng.
8.6.2. Xác định bằng máy đo cường độ huỳnh quang
Đo cường độ huỳnh quang của vết aflatoxin B1 bằng
máy đo cường độ huỳnh quang (6.10) tại bước sóng kích thích là 365nm và bước
sóng phát xạ là 443nm.
Đối với phương pháp A, xác định hàm lượng aflatoxin
B1 trên các chấm của dịch chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh
quang của vết dịch chiết với cường độ huỳnh quang của các vết dung dịch chuẩn
và đối với phương pháp B xác định hàm lượng aflatoxin B1 của vết
dịch chiết bằng cách so sánh cường độ huỳnh quang của vết dịch chiết với cường
độ huỳnh quang của các vết dung dịch chuẩn C, D và E.
8.7. Khẳng
định sự có mặt của aflatoxin B1.
Khẳng định sự có mặt của aflatoxin B1 trong
dịch chiết bằng thử nghiệm dự đoán với axit sunfuric (xem 8.7.1) và nếu kết quả
của phép thử này là dương tính thì tiến hành thí nghiệm thực tế (8.7.2). Nếu
kết quả phép thử với axit sunfuric là âm tính thì không cần tiến hành thí
nghiệm và trong trường hợp này khẳng định không có aflatoxin B1.
8.7.1. Thử nghiệm dự đoán bằng axit sunfuric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.2. Thí nghiệm khẳng định: Sự tạo thành aflatoxin
B1 – hemiaxetal (aflatoxin B2a)
Trong trường hợp đơn giản và chỉ với những thức ăn
có màu nhạt thì dùng phương pháp sắc ký lớp mỏng một chiều được mô tả ở 8.7.2.1.
Trường hợp những thức ăn có màu đơn, những thức ăn hỗn hợp hoặc những thức ăn
có sự nghi ngờ thì dùng phương pháp sắc ký mỏng hai chiều được mô tả ở 8.7.2.2.
8.7.2.1. Sắc ký lớp mỏng một chiều
Kẻ một đường thẳng trên bản sắc ký (6.7) để chia bản
thành hai phần bằng nhau. Chấm lên mỗi phần, cách cạnh đáy 20mm và cách vạch
phân chia 15mm các thể tích dung dịch chuẩn aflatoxin B1 và dịch
chiết như sau:
- 25 ml dung dịch chuẩn
aflatoxin B1 (5.14)
- Một thể tích dịch chiết ở 8.4.2 chứa khoảng 2,5 ng
aflatoxin B1.
- 25 ml dung dịch chuẩn
aflatoxin B1 (5.14) và chấm chồng lên nó một thể tích dịch chiết ở
8.4.2 chứa khoảng 2,5 ng aflatoxin B1.
Chọn một trong hai phần, chấm chồng lên những điểm
trước 1 đến 2ml axit trifluoroaxetic (5.11). Sấy nhẹ để làm khô các
vết ở nhiệt độ phòng.
Chạy sắc ký ở chỗ tối dùng một trong các dung môi
khai triển (5.6). Tiến hành lựa chọn dung môi trước khi chạy sắc ký. Hệ dung
môi phải đảm bảo aflatoxin B1 – hemiaxetal (aflatoxin B2a)
được tách hoàn toàn ra khỏi các chất cản trở. Dung môi chạy khoảng 120mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khẳng định sự có mặt của aflatoxin B1 nếu:
a. Giá trị Rf của aflatoxin B1 của
dịch chiết tương tự với giá trị Rf của aflatoxin B1 của
dung dịch chuẩn;
b. Cường độ huỳnh quang của aflatoxin B1 của
dung dịch chuẩn chấm chồng lên dịch chiết phải mạnh hơn cường độ huỳnh quang
của aflatoxin B1 của dịch chiết.
Vì các vết huỳnh quang của dịch chiết có cùng giá
trị Rf với vết huỳnh quang của aflatoxin B1 – hemiaxetal
có thể dẫn đến sự nhầm lẫn qua việc đọc sắc phổ, chính vì vậy ta phải kiểm tra
sự có mặt của chúng trên phần được xử lý bằng axit sunfuric.
Trong trường hợp không khẳng định được chính xác thì
phải sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng hai chiều (8.7.2.2).
8.7.2.2. Sắc ký lớp mỏng hai chiều (xem hình 3)
8.7.2.2.1. Chấm các dung dịch
Kẻ hai đường thẳng trên bản sắc ký (6.7) giao nhau
và song song với hai cạnh của bản (cách mỗi cạnh 60mm) để giới hạn sự di chuyển
của dung môi. Dùng pipet mao quản hoặc micro xi-ranh chấm các dung dịch sau lên
bản sắc ký:
- Tại điểm A: Một thể tích dịch chiết lấy từ mẫu
được làm sạch ở 8.4.2 chứa khoảng 2,5ng aflatoxin B1 và một giọt (1
đến 2ml) axit trifluoroaxetic (5.11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm khô bằng dòng không khí nóng ở nhiệt độ phòng.
8.7.2.2.2. Chạy sắc ký
Chạy sắc ký theo chiều I ở chỗ tối, sử dụng dung môi
khai triển (5.6.2) (lớp dung môi khoảng 1cm trong bình chưa bão hòa) đến khi
dung môi tiến tới đường giới hạn. Lấy bản sắc ký ra khỏi bình, để khô chỗ tối ở
nhiệt độ phòng trong 5 phút.
Sau đó chạy sắc ký theo chiều II ở chỗ tối, sử dụng
dung môi khai triển (5.6.1) (lớp dung môi khoảng 1cm trong bình chưa bão hòa)
đến khi dung môi tiến tới đường giới hạn. Lấy bản sắc ký ra khỏi bình, để khô
chỗ tối ở nhiệt độ phòng.
8.7.2.2.3. Giải sắc phổ
Kiểm tra sắc phổ dưới ánh sáng tử ngoại (6.8) ở
những điểm sau:
a. Xuất hiện vết huỳnh quang màu xanh da trời của
aflatoxin B1 – hemiaxetal và đôi khi vết huỳnh quang màu xanh da
trời nhạt của aflatoxin B1 không phản ứng với axit trifluoroaxetic, các
vết này là của dung dịch chuẩn chấm ở điểm C (di chuyển theo hướng I) và của điểm
B (di chuyển theo hướng II);
b. Xuất hiện các vết tương tự như các vết mô tả ở
(a) là của dịch chiết chấm ở điểm A. Vị trí của những vết này được xác định nhờ
các vết của dung dịch chuẩn chấm tại điểm B và C.
8.8. Số phép
xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Biểu thị kết quả
9.1. Cách
tính và công thức
9.1.1. Xác định bằng mắt
Hàm lượng aflatoxin B1 tính bằng mg/kg mẫu, được tính theo công thức:

Trong đó:
C: Là nồng độ dung dịch chuẩn (5.14), tính bằng mg/ml (khoảng 0,1mg/ml);
m: Là khối lượng của phần mẫu thử tương ứng với thể
tích dịch chiết khi tiến hành làm sạch qua cột, tính bằng gam (10,0g)
V1: Là thể tích cuối cùng của dịch chiết
kể cả những lần pha loãng nếu có, tính bằng microlit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2. Đo bằng máy đo cường độ huỳnh quang (mg)
Hàm lượng aflatoxin B1 tính bằng m/kg mẫu, được tính theo công thức:

Trong đó:
m: Là khối lượng của phần mẫu thử tương ứng với thể
tích dịch chiết khi tiến hành làm sạch qua cột, tính bằng gam (10,0g)
m1: Là hàm lượng aflatoxin B1 của
vết chấm dịch chiết (kể cả thể tích V2), tính bằng nanogam;
V1: Là thể tích cuối cùng của dịch chiết
kể cả những lần pha loãng nếu có, tính bằng microlit;
V2: Là thể tích của dịch chiết mẫu chấm
lên bản mỏng (10 hoặc 20ml), tính bằng microlit;
9.2. Độ chính
xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 phòng thí nghiệm tham gia thử nghiệm lần 2 phân
tích theo phương pháp A trên mẫu giống nhau định lượng bằng mắt hoặc bằng máy
đo cường độ huỳnh quang đều cho kết quả tương tự với kết quả tiến hành theo
phương pháp B.
10.
Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần ghi rõ phương pháp đã sử dụng (A
hoặc B), phương pháp xác định (bằng mắt hoặc bằng máy đo cường độ huỳnh quang)
và kết quả thu được. Báo cáo cũng phải đề cập chi tiết về các thao tác không
qui định trong tiêu chuẩn này hoặc được phép lựa chọn cùng với các chi tiết của
bất kỳ yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Báo cáo phải bao gồm tất cả các thông tin cần thiết
để nhận biết toàn diện về mẫu thử.
Thông số
Mẫu
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
11
13
Giá trị trung bình
162,7mg/kg
25,4mg/kg
13,4mg/kg
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại (Sr)
16,9mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7mg/kg
Hệ số biến đổi của độ lặp lại
10%
11%
13%
Độ lặp lại (2,83Sr)
47,8mg/kg
7,6mg/kg
4,8mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,2mg/kg
6,8mg/kg
4,0mg/kg
Hệ số biến đổi của độ tái lập
28%
27%
30%
Độ tái lập (2,83SR)
128,0mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3mg/kg
Kích thước, tính bằng milimét

Hình 1 – Chấm các dung dịch
Kích thước, tính bằng milimét

Hình 2- Giải sắc đồ
Kích thước, tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các dung môi
chứa trong bình có nắp kín. Khi yêu cầu dùng bình bão hòa có nghĩa là những
bình này được lót giấy lọc xung quanh phía trong thành bình và làm cho trong
bình bão hòa hơi dung môi.
1) Tham khảo ISO 565 Sàng thử nghiệm lưới dệt bằng sợi
kim loại, tấm được đục lỗ và tấm đúc bằng điện. Kích thước danh nghĩa của lỗ.