TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6753
: 2000
ISO
7708 : 1995
CHẤT
LƯỢNG KHÔNG KHÍ - ĐỊNH NGHĨA VỀ PHÂN CHIA KÍCH THƯỚC BỤI HẠT ĐỂ LẤY MẪU LIÊN
QUAN TỚI SỨC KHOẺ
ari quality – Particle size fraction definitions for health-related sampling
Lời nói đầu
TCVN 6753 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 7708 : 1995
TCVN 6753 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - ĐỊNH NGHĨA VỀ
PHÂN CHIA KÍCH THƯỚC BỤI HẠT ĐỂ LẤY MẪU LIÊN QUAN TỚI SỨC KHOẺ
Air quality -
Particle size fraction definitions for health-related sampling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định qui ước lấy mẫu đối
với phân chia kích thước hạt để đánh giá khả năng của bụi trong môi trường
không khí nơi làm việc và không khí xung quanh ảnh hưởng tới sức khoẻ. Qui ước
được áp dụng đối với phần bụi có thể hít thở phải, các phần ngực, phần hô hấp.
Các qui ước phần ngoài ngực và phần khí phế quản có thể được tính từ các qui ước
đã được định nghĩa (Phần hít vào đôi khi được gọi là hít vào được - các thuật
ngữ là tương đương. Thuật ngữ "phần" được bàn đến ở phụ lục A). Sự
thừa nhận được nêu ra ở điều 4. Qui ước được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào vùng ảnh
hưởng do thành phần đáng quan tâm của bụi hạt trong không khí (xem điều 3).
Trong tiêu chuẩn này, các qui ước được diễn đạt trong các thuật ngữ của phần
khối lượng, nhưng chúng cũng có thể được dùng khi dự định đánh giá tổng diện
tích bề mặt hoặc số lượng các hạt bụi trong vật liệu thu giữ. Các qui ước không
được dùng kết hợp với giá trị giới hạn đã qui định trong các thuật ngữ khác,
thí dụ đối với giá trị giới hạn các sợi được qui định trong các thuật ngữ về độ
dài và đường kính sợi.
2 Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
2.1 qui ước lấy mẫu: Qui định cho thiết bị
lấy mẫu riêng phần phải có bộ phận thu mẫu tương ứng với mỗi dải đường kính khí
động của bụi.
- trong trường hợp qui ước bụi hít vào được,
tỷ số giữa nồng độ khối lượng bụi vào được đường hô hấp trên nồng độ khối lượng
bụi trong không khí khi chưa tiếp xúc.
- trong trường hợp các qui ước khác, tỷ số
giữa nồng độ khối lượng bụi có thể hít vào đến từng vùng của đường hô hấp trên
nồng độ khối lượng bụi vào được đường hô hấp nói chung (cũng có thể biểu thị
theo tỷ số với tổng số bụi trong không khí).
2.2 đường kính khí động của bụi: Đường kính
của một khối cầu như hạt bụi có tỷ trọng là 1 g/cm3 có tốc độ rơi tương
đương như hạt bụi lực hút trọng trường ở điều kiện không khí yên tĩnh trong
điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và áp suất không khí bình thường (xem điều 4).
Chú thích 1 - Đối với bụi có đường kính khí
động dưới 0,5 àm, đường kính khuếch tán phải được dùng để thay cho đường kính
khí động học. Đường kính khuếch tán hạt là đường kính của một khối cầu có cùng
hệ số khuếch tán như bụi hạt, trong các điều kiện hiện hành về nhiệt độ, áp
suất và độ ẩm tương đối.
2.3 phần bụi có thể hít vào được: Phần khối lượng
của tổng số bụi hạt trong không khí mà bụi đó được hít qua mũi và miệng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4 qui ước hít vào: Qui định đối với thiết
bị lấy mẫu chỉ tính đến phần bụi được hít vào.
2.5 phần ngoài ngực: Phần khối lượng bụi hạt
hít vào nhưng các hạt này không thâm nhập vào quá thanh quản.
2.6 qui ước ngoài vùng ngực: Qui định đối với
thiết bị lấy mẫu khi chỉ tính đến phần bụi ngoài vùng ngực.
2.7 phần ngực: Phần khối lượng bụi hạt được
hít vào mà các bụi này thâm nhập vượt quá thanh quản.
2.8 qui ước phần ngực: Qui định đối với thiết
bị lấy mẫu khi chỉ tính đến phần vùng ngực.
2.9 phần khí phế quản: Phần khối lượng bụi
hạt được hít vào mà bụi này thâm nhập qua thanh quản nhưng không vào được tới
niêm mạc khí phế quản.
2.10 qui ước khí phế quản: Qui định đối với
thiết bị lấy mẫu khi chỉ tính đến phần khí phế quản.
2.11 phần hô hấp: Phần khối lượng bụi hạt được
hít vào mà các hạt này thâm nhập được vào vùng niêm mạc khí phế quản..
2.12 qui ước hô hấp: Qui định đối với thiết
bị lấy mẫu khi chỉ tính đến phần hô hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3 - Vì toàn bộ các thiết bị đo bụi
đã được lựa chọn kích thước tới một mức độ nào đó nên thường không thể đo được
tổng nồng độ bụi trong không khí.
3 Nguyên tắc
Bản qui ước lấy mẫu xác nhận rằng chỉ một
phần bụi hạt trong không khí mà các bụi này ở gần mũi và miệng được hít vào.
Phần bụi này được gọi là phần bụi có thể hít vào được (2.3). Đối với một số
chất, và các dải phụ cận của chất đó thâm nhập qua thanh quản hoặc tới vùng
niêm mạc khí phế quản là những bụi đặc biệt có ý nghĩa đối với sức khoẻ.
Tiêu chuẩn này trình bày các đường cong qui ước
tương đương với dải hít vào và các dải phụ cận thâm nhập qua thanh quản hoặc
tới vùng niêm mạc khí phế quản. Các đường cong này được gọi là qui ước hít vào
(2.4), qui ước vùng ngực (2.8) và qui ước hô hấp (2.12). Các qui ước ngoài vùng
ngực (2.6) và khí phế quản (2.10) có thể được tính theo các thiết bị được dùng
để lấy mẫu phải phù hợp với qui ước lấy mẫu thích hợp với các khu vực của hệ thống
hô hấp, nơi lắng đọng chất đang được đo có thể dẫn tới ảnh hưởng sinh học. Thí
dụ qui ước hít vào sẽ được lựa chọn nếu một chất có thể dẫn tới bệnh tật bất cứ
khi nào nó đọng lại ở đó, qui ước vùng ngực sẽ được lựa chọn nếu khu vực đó là
đường khí dẫn tới phổi (phế quản) và qui ước hô hấp nếu đó là khu vực trao đổi
khí kéo từ tiểu phế quản đến phế nang.
Trẻ em và người lớn có một số bệnh ở vùng
ngực, việc tích tụ bụi có đường kính khí động học nhỏ do hít phải gây tác hại
cho vùng khí phế quản nhiều hơn so với người lớn khoẻ mạnh. Điều này giải thích
cho các qui ước hô hấp bằng một qui ước thứ hai, điểm giữa của các đường kính
khí động học nhỏ hơn, đưa ra một qui ước tương đương về khí phế quản, đánh giá
các đường kính khí động học nhỏ hơn. Qui ước khí phế quản này cần được dùng khi
dân chúng tiếp xúc gồm có những nhóm có "nguy cơ cao" và qui ước hô
hấp "nguy cơ cao" có thể được dùng trong các trường hợp này.
Có thể dùng các thiết bị để thu các phần riêng
theo các qui ước hoặc thu thập vài phần đồng thời, thí dụ một thiết bị có thể
thu bụi hạt trong không khí theo qui ước hít vào và rồi tách bụi này thành từng
phần theo các qui ước ngực, khí phế quản và hô hấp. Một cách lựa chọn, một
thiết bị có thể chỉ lấy mẫu phần bụi hô hấp trong không khí. Trong trường hợp này,
thiết kế phải đảm bảo rằng sự lựa chọn lối vào là thích đáng với hiệu quả khí
động học và tiếp theo là bên trong thiết bị, như vậy sự lựa chọn tổng thể là
phù hợp với các qui ước (các yêu cầu về tính năng của thiết bị được tóm tắt
trong điều 9).
4 Sự giả định và trị
số xấp xỉ
Sự giả định và trị số xấp xỉ gần đúng là
không thể thiếu khi dựa theo các qui ước lấy mẫu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất phức
tạp của những biến đổi mà chúng chi phối đường vào và chi phối thâm nhập vào đường
hô hấp.
Các qui ước cần thiết cho những trị số xấp xỉ
đối với tác động đường hô hấp và các giả định sau đây cần phải ghi nhớ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các phần hô hấp và ngực thay đổi từ cá
nhân này đến cá nhân khác do kiểu thở và các qui ước chưa hẳn là ý nghĩa gần
đúng cho trường hợp trung bình.
c) Mỗi qui ước gần đúng cho phần thâm nhập
vào một vùng và không phải cho phần lắng đọng ở vùng đó. Nói chung bụi hạt phải
đọng lại mới gây ảnh hưởng sinh học. Về phương diện này, các qui ước sẽ dẫn đến
sự đánh giá quá cao về khả năng ảnh hưởng sinh học. Thí dụ quan trọng nhất là
qui ước hô hấp đánh giá quá cao phần bụi hạt rất nhỏ mà các hạt này đưọc đọng
lại ở vùng khí đạo phủ tế bào có lông chuyển vì một phần bụi này được thở ra mà
không đọng lại. ở nhiều nơi làm việc, các bụi rất nhỏ này không đóng góp nhiều
cho lượng bụi được lấy mẫu .
d) Qui ước ngực gần đúng với phần ngực trong
khi thở qua miệng, nó lớn hơn phần ngực trong khi thở qua mũi. Vì thế qui ước ngoài
phần ngực có thể đánh giá thấp phần ngoài ngực ("trường hợp xấu nhất"
) của phần ngoài ngực mà phần này xuất hiện trong khi thở qua mũi.
5 Qui ước hít vào
Đường cong lấy mẫu qui định đối với thiết bị
thu bụi của phần hít vào, khi mức trung bình cao hơn tất cả mọi hướng gió, đối
với tốc độ gió u < 4 m/s. Tỉ lệ bụi hạt El trong không khí có đường
kính khí động học D (μm) thu được được tính theo công thức sau
El = 50 (1+ exp [- 0,06D]) .(1)
Một số giá trị của El được cho
trong bảngB.2 và được minh họa ở hình B.1 và B.2.
Chú thích 4 - Số liệu thực nghiệm của phần
hít vào không tồn tại đối với bụi có D > 100 àm, và qui ước không áp dụng
cho bụi hạt có kích thước lớn hơn. Với các tốc độ gió u > 4 m/s, nên áp dụng
công thức 2, công thức 2 không áp dụng khi D > 90 μm hay u > 9 m/s, đó là
các giới hạn đối với các số liệu thực nghiệm.
E l = 50 (1+ exp [- 0,06 D]) + 10-3u2,75
exp [0,055 D] (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong lấy mẫu qui định đối với thiết bị
thu bụi phần ngực sẽ như sau: Tỉ lệ bụi hạt thu được El của qui ước
hít vào có đường kính khí động học D (àm) đường phân bố log cộng dồn có kích thước
trung bình là 11,64 μm và độ lệch chuẩn hình học là 1,5. Số gần đúng để dễ tính
toán được cho trong phụ lục B. Cần nhớ rằng El được tính từ qui ước
hít vào. Một phần trong tổng số bụi hạt trong không khí (2.13) có kích thước
khí động học D thu được bằng cách nhân El với 0,01 El từ
công thức (1). Các giá trị thu được cho ở bảng B.1 và B.2 và được minh họa trong
hình B.1. Các bảng cho thấy 50% tổng số bụi hạt có đường kính khí động học D =
10 μm đều thuộc phần ngực.
7 Các qui ước hô hấp
7.1 Đối tượng dân chúng: những người ốm, yếu,
hoặc trẻ em
Khi đối tượng dân chúng được dự kiến cần bảo vệ
là trẻ em hoặc người ốm hay yếu (nhóm "nguy cơ cao"), đường cong lấy
mẫu qui định đối với thiết bị được dùng để thu thập phần bụi hô hấp sẽ như sau:
Tỉ lệ ER của qui ước hít vào mà tỉ lệ này để thu được ở đường kính
khí động D (àm) bởi phân bố log tự nhiên cộng dồn đường kính trung bình là 2,5
μm và độ lệch chuẩn hình học là 1,5. Số gần đúng để dễ tính toán được cho trong
phụ lục B. Cần nhớ rằng ER là phần của qui ước hít vào. Phần của
tổng số bụi hạt trong không khí (2.13) có đường kính khí động học D thu được
bằng cách nhân ER với 0,01 El từ công thức (1) và được
minh học ở hình B.1.
Chú thích 5 - Khi dân chúng là nhóm
"nguy cơ cao" có thể dùng qui ước hô hấp của người lớn khoẻ mạnh và trong
trường hợp ấy sẽ đưa ra thêm một giới hạn an toàn. Mục đích chính của qui ước
hô hấp "nguy cơ cao" là để tạo ra qui ước khí phế quản "nguy cơ
cao" (xem điều 8) mà nó chuẩn bị đầy đủ cho việc bảo vệ tốt hơn cho nhóm
này.
7.2 Đối tượng dân chúng: người lớn khoẻ mạnh
Tỉ lệ ER của qui ước hít vào mà tỉ lệ này thu
được ở đường kính khí động D (àm) được đưa ra bởi phân bố log tự nhiên cộng dồn
với đường kính trung bình là 4,25 μm và độ lệch chuẩn hình học là 1,5. Con số
gần đúng để dễ tính toán được cho ở phụ lục B. Cần nhớ rằng ER là phần của qui ước
hít vào. Phần của tổng số bụi hạt trong không khí (2.13) có đường kính khí động
học D thu được bằng cách nhân ER với 0,01 El từ công thức
(1). Các giá trị thu được cho ở bảng B.1 và B.2 và được minh họa trong hình
B.1.
8 Các qui ước ngoài
ngực và khí phế quản
Qui ước ngoài ngực được tính bằng (El
- ET) (xem điều 5 và 6) tại mỗi đường kính khí động học D. Qui ước
khí phế quản được tính bằng (ET - ER) (xem điều 6 và 7)
tại mỗi đường kính khí động học D. Hai qui ước khí quản - cuống phổi tương ứng
với 2 qui ước hô hấp cho trong bảng B.1 và B.2 và được minh hoạ trong hình B.2.
Phải sử dụng qui ước khí phế quản "nguy cơ cao" khi dân chúng tiếp
xúc bao gồm trẻ em hoặc những người ốm đau hay yếu ớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thể chế tạo được thiết bị có các đặc
tính kỹ thuật đạt độ chính xác các qui ước đã qui định từ điều 5 đến điều 8.
Trong bất kỳ trường hợp nào, sai số thực nghiệm trong phép thử thiết bị có khả
năng phụ thuộc vào các yếu tố không phải là đường kính khí động học, có nghĩa
nó chỉ có thể thể hiện được xác suất về những tính năng của thiết bị trong một
khoảng nhất định. Sự so sánh các thiết bị theo các qui ước có đề cập đến một
TCVN (ISO) khác. Trong số các khả năng khác, việc so sánh này theo sự kiểm định
kỹ thuật trên những khoảng nghiêm ngặt nếu nó là tất cả những gì cần thiết. Thí
dụ đối với thiết bị không khí xung quanh, nó có thể thoả mãn được sự đánh giá
tính năng của thiết bị đối với bụi có kích thước nằm trong giới hạn dưới 100 μm
và rồi được sử dụng nghiêm ngặt cho bầu khí quyển nơi không có bụi hạt có kích
thước lớn hơn.
Phụ
lục A
(tham khảo)
THUẬT
NGỮ CỦA CÁC PHẦN HÍT VÀO VÀ HÔ HẤP
Thuật ngữ "hít vào" được dùng trong
tiêu chuẩn này bởi vì nó là từ được mô tả tự nhiên nhất ý nghĩa của phần mà nó
được sử dụng. Trước đây có một số nhầm lẫn về thuật ngữ học "hít vào"
đã được dùng vào cuối những năm 1970 trong ngôn ngữ văn học Anh ở châu Âu với cùng
nghĩa như tiêu chuẩn này và hướng dẫn sửa đổi của châu Âu 88/642/EEC đã dùng thuật
ngữ "hít vào được" cho phần này và các thuật ngữ "truyền cảm"
và "hít vào" là tương đương. Đã có lần, Cơ quan bảo vệ môi trường Liên
hiệp Quốc (EPA) đã dùng thuật ngữ "hít vào" cho những gì hiện nay gọi
là "tổng số bụi hạt phần ngực" hoặc "PM10" EPA không còn sử
dụng thuật ngữ "hít vào" nữa. Và vì vậy tiêu chuẩn này lựa chọn lại
thuật ngữ theo ý nghĩa cội nguồn của nó.
Thuật ngữ "hô hấp" đã được dùng ở
Anh ít nhất từ năm 1952 cho vùng niêm mạc khí phế quản(Hamilton và Walton [1]; Lippman
và Harris [6]). Tiêu chuẩn này đã chọn thuật ngữ "phế nang" một phần vì
sự giống nhau của các thuật ngữ "hô hấp" và "truyền cảm" nhưng
vì tiêu chuẩn này dùng thuật ngữ "hít vào" nên sự tranh luận không
còn nữa và thuật ngữ "hô hấp" quen thuộc đã được lựa chọn.
Không còn sự nhầm lẫn như vậy trong tiếng Pháp
và tiếng Đức nữa, nhưng để làm rõ, nên dùng các thuật ngữ sau đây
Tiếng Đức
einatembar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thorakal
Tiếng Pháp
inhalable
alvéolaire
thoracique
Tiếng Anh
inhalable
respirable
thoracic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
TRỊ
SỐ XẤP XỈ ĐỐI VỚI CÁC PHÂN BỐ LÔGA CHUẨN TÍCH LUỸ
Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể dùng
trị số xấp xỉ sau đây để tính toán ET và ER (Hastings
[2]; Soderholm[11]). Công thức này coi ET và ER như các
tỉ lệ
E = 100 (1-G) nếu D ≤ M
E = 100 G nếu D ≥ M
trong đó
G = 0,5 (1+ 0,14112821y + 0,08864027 y2
+ 0,02743349 y3 - 0,00039446 y4 + 0,00328975 y5)-8
loge ( D / M )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phần ngực, E = ET nếu M = 11,64
μm; D là đường kính khí động học của bụi hạt, tính bằng micromet.
Đối với "người lớn khoẻ mạnh", phần
hô hấp, E = ER nếu M = 4,25 μm.
Đối với phần hô hấp "nguy cơ cao",
E = ER nếu M = 2,5 μm.
Bảng B.1 - Qui ước
được biểu thị theo tỉ lệ phần hít vào
Đường kính khí động
học
Tỉ lệ hít vào
Tỉ lệ ngực
Tỉ lệ hô hấp
Tỉ lệ hô hấp "nguy
cơ cao"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ khí phế
quản"nguy cơ cao"
D
μm
El
%
ET
%
ER
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
%
%
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
16
18
20
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
60
80
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,6
98,1
94,9
89,5
82,2
73,7
64,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,0
39,3
32,4
26,6
21,6
14,1
9,1
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,1
0
100
100
96,8
80,5
55,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,8
10,9
5,9
3,2
1,7
0,9
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,1
0,1
0
100
98,8
70,9
32,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
1,5
0,6
0,2
0,1
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,5
43,6
63,7
75,1
78,6
76,3
70,5
62,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,6
46,5
39,0
32,3
26,5
21,6
14,1
9,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,3
0,1
0
0
1,2
29,1
67,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,8
93,3
89,0
82,0
73,6
64,6
55,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,3
32,4
26,6
21,6
14,1
9,1
3,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,1
0
Bảng B.2 - Qui ước
được biểu thị tỉ lệ tổng lượng bụi hạt trong không khí
Đường kính khí động
học
Tỉ lệ hít vào
Tỉ lệ ngực
Tỉ lệ hô hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ khí phế quản
Tỉ lệ khí phế quản "nguy
cơ cao"
D
μm
El
%
ET x El
%
ER x El
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ER x El
%
%
%
0
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
18
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
40
50
60
80
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,3
91,7
89,3
87,0
84,9
82,9
80,9
79,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,8
74,3
72,9
71,6
70,3
69,1
67,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,2
58,3
56,1
54,5
52,5
51,4
50,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
97,1
94,3
91,7
89,0
85,4
80,5
74,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,3
50,0
42,1
34,9
28,6
23,2
18,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
5,9
1,8
0,6
0,2
0,1
0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,4
73,9
50,0
30,0
16,8
9,0
4,8
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,4
0,2
0,2
0,1
0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,9
30,0
11,0
3,8
1,3
0,5
0,2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
3,0
17,9
39,0
55,5
63,8
65,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,8
48,7
41,4
34,6
28,4
23,1
18,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
5,9
1,8
0,6
0,2
0,1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,5
61,8
78,0
81,6
79,2
73,7
66,4
58,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,1
34,9
28,6
23,2
18,7
15,0
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
0,6
0,2
0,1
0

Hình B.1 - Qui ước
hít vào được phần ngực, phần hô hấp được biểu thị theo tỉ lệ tổng lượng bụi hạt
trong không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Qui ước
khí quản và khí phế quản được biểu thị theo các tỉ lệ tổng lượng bụi hạt trong
không khí