TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 359 : 1970
GỖ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT ẨM
Timber - Method for determination of water absorptton
I. Dụng cụ thử
1. Dụng cụ để xác định độ hút ẩm của gỗ giống như dụng cụ
dùng để xác định độ ẩm của gỗ quy định ở điều 1 của TCVN 358 : 1970 đã sửa đổi.
II. Chuẩn bị thử
2. Chuẩn bị mẫu. Mẫu phải có dạng hình hộp chử nhật, kích thước30
x 30 x 10mm, trong đó 10 là kích thước theo phương dọc thớ. Sai số cho phép của
các kích thước này là ± 0,5mm. Các vòng năm ở hai mặt đầu của mẫu phải song
song với cặp mặt bên đối diện và vuông góc với cặp mặt bên còn lại.
Các mặt của mẫu phải được bào nhẵn và vuông góc với nhau.
Các yêu cầu khác về hình dạng và độ chính xác của mẫu phải
theo đúng các điều 1.4, 15 trong TCVN 356 : 1970
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Sấy mẫu. Trước khi sấy phải tiến hành cân mẫu như điều 4
của TCVN 358 : 1970 sau khi cân xong đặt lọ đựng mẫu và nắp đã mở để riêng ra
vào trong tủ sấy để sấy. Khi ở nhiệt độ 50- 600C trong 3 giờ, sau đó
tăng nhiệt độ lên tới 103 ± 20C và giữ ở nhiệt độ đó cho đến khi
khối lượng mẫu không đổi.
Kiểm tra trị số khối lượng không đổi của mẫu bằng cách cân
lại sau 2- 3 lần sấy. Khi sấy loại gỗ mềm, lần cân kiểm tra đầu tiên phải ít
nhất là sau 6 giờ kể từ lúc bắt đầu sấy, khi sấy loại gỗ cứng thì phải ít nhất
là sau 10 giờ. Các lần cân kiểm tra sau cách nhau 2 giờ. Độ chính xác khi cân
là 0,001g.
Mẫu được coi như sấy xong, nếu khối lượng giữa hai lần cân
liên tiếp không chênh lệch quá 0,002g.
Mỗi khi mở tủ sấy lấy lọ đựng mẫu ra cân, phải đậy nắp lọ
lại và làm nguội đến nhiệt độ phòng thí ngh.iệm trong bình hút ẩm có
canxi clorua khan hay dung dịch axit sunfuric đậm đặc không dưới 94% .
Khi sấy mẫu, nhất là mẫu thuộc loại cây có nhiều nhựa, không
nên để mẫu trong tủ sấy quá 20 giờ.
4. Cân sau khi sấy. Khi khối lượng mẫu không còn thay đổi
nữa thì ngừng sấy. Sau đó tiến hành cân tất cả các lọ có đựng mẫu như phiên cân
kiểm tra đã quy định ở điều 3.
5. Giữ mẫu trên dung dịch natri cacbonat. Ngay sau khi cân
xong, lấy mẫu ra khỏi lọ và đặt một mặt bên của mẫu trên lưới của bình hút ẩm.
Chú ý bảo đảm các mẫu không được tiếp xúc nhau, khoảng cách giữa các mẫu để
trên lưới và giữa mẫu với thành bình hút ẩm từ 15 đến 20mm. Đậy kín nắp bình
hút ẩm.
Đổ vào đáy bình hút ẩm dung dịch natri cacbonat bão hoà (Na2CO3.
10H2O ) và đổ thêm một số lượng xác định natri cacbonat rắn vào sao
cho lượng natri cacbonat rắn luôn luôn có ở đáy bình trong suốt thời
gian thử. Trong thời gian giữ các mẫu trên dung dịch natri cacbonat phải
giữ bình hút ẩm ở nhiệt độ của phòng thí nghiệm.
6. Cân mẫu. Trong quá trình giữ mẫu trong bình hút ẩm phải
tiến hành cân mẫu định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tối thiểu giừ mẫu trong bình hút ẩm là 30 ngày
đêm.
Trong trường hợp cần thiết, có thể tiếp tục giữ
mẫu trong bình hút ẩm và cân với khoảng thời gian cách nhau giữa hai lần
cân là 10 ngày đêm.
Khi hiệu số độ ẩm gia hai lần cân liên tiếp (cách nhau l0
ngày) không lớn hơn 2% thì ngừng việc theo dõi cân.
Cân mẫu trong lọ cân như phần cân kiểm tra đã quy định trong
điều 3.
IV. Tính toán kết quả thử
7. Tính độ hút ẩm. Lượng độ ẩm bị hút vào mẫu ứng với mỗi
lần cân được tính bằng % chính xác đến 0,1% theo công thức:

Trong đó :
m - Khối lượng của lọ, tính bằng g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 - Khối lượng của lọ có đựng mẫu bên trong sau
mỗi lần cân, tính bằng g.
8. Đồ thị độ hút ẩm. Trên cơ sở các trị số W tìm được theo
công thức trên, lập đồ thị độ hút ẩm. Trục hoành của đồ thị chỉ thời gian, trục
tung chỉ độ hút ẩm tính bằng % .
9. Chỉ tiêu độ hút ẩm. Các chỉ tiêu cơ bản của độ hút ẩm là
đồ thị và độ ẩm cực đại của gỗ sau 30 ngày đêm giữ trên dung dịch natri
cacbonat bão hoà.
Phụ lục
Biểu xác định độ hút ẩm
t=…..0C; j = ….%; Loài cây
Số hiệu mẫu
Số hiệu lọ cân
Khối lượng (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Lọ không đựng mẫu
Lọ có chứa mẫu thử qua số ngày đêm
1
2
3
5
…
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
….
Mẫu sau khi sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng năm Người
ghi ký tên