NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
Số:
543/2002/QĐ-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2002
|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 543/2002/QĐ-NHNN NGÀY 29
THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, CẤP PHẮT, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ TRÊN CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN
HÀNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12//997;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn
và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động
thanh toán qua các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Căn cứ Quyết định số 135/1999/QĐ-TTg ngày 02/06/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng;
Căn cứ Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh
toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý
và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên
Ngân hàng".
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định
trước đây về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý chữ ký điện tử của Ngân
hàng Nhà nước trái với quy định này hết hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin
học Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc
Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
VỀ XÂY DỰNG, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
TRÊN CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định 543/2002/QĐ-NHNN ngày 29/5/2002 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước)
I- QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên Ngân hàng là
một yếu tố của chứng từ điện tử, được mã hoá và luôn luôn gắn liền với các dữ
liệu của chứng từ điện tử nhằm xác định tính đúng đắn, chuẩn xác của các yếu tố
trên chứng từ điện tử khi thực hiện truyền, nhận qua mạng máy tính giữa các Tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Chữ ký điện tử được xác lập
riêng cho từng cá nhân để xác định và chứng thực quyền hạn, trách nhiệm trong
việc sử dụng tiền trên tài khoản tiền gửi của Chủ tài khoản hoặc người được chủ
tài khoản uỷ quyền (người ra lệnh chi tiền) và Kế toán trưởng, Trưởng
phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền (người kiểm soát) bảo đảm cơ sở
pháp lý trong việc sử dụng tiền, hạch toán và thanh toán vốn.
Chữ ký điện tử trên chứng từ điện
tử có giá trị như chữ ký tay trên chứng từ giấy.
Điều 2.
Chữ ký điện tử thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng độ "TỐI
MẬT".
Người xây dựng, cài đặt chương
trình phần mềm cũng như những người cấp phát chữ ký điện tử phải làm Bản cam kết
bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước
trong hoạt động ngân hàng.
Những người được cấp phát, sử dụng
chữ ký điện tử phải làm Bản cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động ngân hàng.
Điều 3.
Thẩm quyền xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điện tử.
Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng
Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi tắt là đơn vị Ngân hàng Nhà nước) chịu trách nhiệm
xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điện tử đối với các Tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán mở tài khoản tại đơn vị Ngân hàng Nhà nước và có giao dịch thanh
toán điện tử qua Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4.
Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tìm cách giải mã, chiếm đoạt, mua bán, tiết lộ,
nhân bản hoặc huỷ bỏ trái phép chữ ký điện tử, lợi dụng việc bảo vệ chữ ký điện
tử để che dấu hành vi vi phạm pháp luật.
II. XÂY DỰNG
CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 5.
Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ
tin học Ngân hàng lựa chọn, quyết định phương án và quy trình xây dựng chữ ký
điện tử đối với hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng trên dịa bàn mình.
Khi cần thiết, Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước có thể chỉ định người có đủ
điều kiện, phẩm chất giúp việc cho mình trong việc xác định và cấp phát chữ ký
điện tử.
Điều 6.
Việc xây dựng chữ ký điện tử phải thực hiện đúng các quy định sau đây:
1. Phải tổ chức ở nơi đảm bảo an
toàn; máy tính, máy in và các trang thiết bị kỹ thuật khác phục vụ xây dựng chữ
ký điện tử phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng riêng biệt để đảm bảo tình trạng
kỹ thuật tốt và an toàn;
2. Tuyệt đối tuân thủ quy trình
xây dựng đã được xác định;
3. Không được xây dựng và nhân bản
vượt quá số lượng chữ ký điện tử quy định;
4. Sau khi xây dựng xong, chữ ký
điện tử phải được đăng ký vào sổ theo dõi chữ ký điện tử đã xây dựng. Sổ theo
dõi chữ ký điện tử đã xây dựng và các chữ ký điện tử mới được xây dựng (chưa cấp
phát) Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước trực tiếp lưu giữ và bảo quản
theo chế độ tài liệu tối mật. Các giấy tờ, bản thảo ghi chép phục vụ cho việc
xây dựng chữ ký điện tử và những chữ ký điện tử chế thử, hỏng phải huỷ ngay
cùng với việc làm mất khả năng khôi phục chữ ký điện tử dưới bất kỳ hình thức
nào trong máy tính và các vật mang tin khác để đảm bảo sự chính xác, an toàn và
bảo mật.
III. CẤP PHÁT
VÀ QUẢN LÝ CẤP PHÁT CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 7.
Đối tượng được cấp phát chữ ký điện tử bao gồm:
1. Chủ tài khoản hoặc người được
chủ tài khoản uỷ quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tham gia thanh
toán điện tử liên Ngân hàng (từ đây gọi tắt là đơn vị tham gia thanh toán điện
tử liên Ngân hàng).
2. Kế toán trưởng, Trưởng phòng
kế toán hoặc người được uỷ quyền của đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên
Ngân hàng.
Điều 8.
Thủ tục cấp phát chữ ký điện tử:
1. Để được cấp phát chữ ký điện
tử, chủ tài khoản của đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên Ngân hàng phải có
văn bản đề nghị cấp chữ ký điện tử kèm danh sách người của đơn vị mình thuộc đối
tượng được cấp chữ ký điện tử gửi đơn vị Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu phụ lục số
1).
2. Giám đốc đơn vị Ngân
hàng Nhà nước có trách nhiệm xét duyệt danh sách người được đơn vị tham gia
thanh toán điện tử đề nghị cấp chữ ký điện tử.
Việc xét duyệt phải căn cứ vào đối
tượng, thủ tục xin cấp và nhu cầu sử dụng chữ ký điện tử ở từng đơn vị tham gia
thanh toán điện tử liên Ngân hàng. Nếu đúng đối tượng, thủ tục cấp phát chữ ký
điện tử thì Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước hoặc người được chỉ định giúp việc
cho Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước làm thủ tục cấp phát chữ ký điện tử cho
từng cá nhân theo đề nghị của chủ tài khoản.
Điều 9.
Đơn vị Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên Ngân
hàng phải mở Sổ theo dõi danh sách người được cấp phát chữ ký điện tử thuộc phạm
vi mình quản lý. Sổ này và văn bản của đơn vị đính kèm đanh sách người
được đề nghị cấp chữ ký điện tử do Trưởng phòng Kế toán và Thanh toán (đơn vị
Ngân hàng Nhà nước) và Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng kế toán của đơn
vị tham gia thanh toán điện tử liên Ngân hàng lưu giữ.
Điều 10.
Việc cấp lại chữ ký điện tử chỉ được thực hiện trong trường hợp:
+ Chữ ký điện tử bị hỏng
do nguyên nhân khách quan như vật mang tin chứa chữ ký điện tử bị hư hỏng khi vận
chuyển, bị lỗi kỹ thuật v.v...
+ Chữ ký điện tử bị mất,
thất lạc, bị lộ hoặc nghi bị lộ.
+ Người được cấp chữ ký
điện tử chuyển sang làm công tác khác hoặc bị đình chỉ công tác.
Khi phát hiện chữ ký điện tử bị
hỏng, bị mất, thất lạc, bị lộ hoặc nghi bị lộ người được cấp chữ ký điện tử phải
báo cáo ngay với chủ tài khoản để có văn bản đề nghị đơn vị Ngân hàng Nhà nước
cấp lại chữ ký điện tử. Chủ tài khoản đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên
Ngân hàng phải thu hồi ngay chữ ký điện tử bị hỏng, bị lộ hoặc nghi bị lộ để xử
lý theo quy định.
IV. SỬ DỤNG
VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 11.
Chữ ký điện tử được sử dụng để mã hoá và giải mã - kiểm soát dữ liệu của chứng
từ điện tử khi thực hiện truyền, nhận qua mạng vi tính giữa các đơn vị tham gia
thanh toán điện tử liên Ngân hàng theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà
nước.
Điều 12.
Chữ ký điện tử cấp cho người nào thì chỉ người đó được phép sử dụng để thực
hiện hoặc được uỷ nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trong việc sử dụng
tiền, hạch toán và thanh toán vốn. Nghiêm cấm người được cấp chữ ký điện tử tiết
lộ, bàn giao chữ ký điện tử cho người khác sử dụng trong bất kỳ trường hợp nào.
Khi sử đụng chữ ký điện tử, người
sử dụng không được để lộ mật mã và cách sử đụng chữ ký điện tử của mình. Máy
tính và các trang thiết bị để sử dụng chữ ký điện tử phải được bố trí, sắp xếp ở
vị trí khuất để khi (người) sử dụng chữ ký điện tử thì người khác
không thể quan sát được mật mã và thao tác sử dụng.
Điều 13.
Người sử dụng chữ ký điện tử phải tuyệt đối tuân thủ quy định và quy trình sử đụng
chữ ký điện tử đã được hướng dẫn để đảm bảo sự chính xác, an toàn và bảo mật.
V. ĐÌNH CHỈ SỬ
DỤNG, THU HỒI VÀ THAY ĐỔI CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 14.
Chữ ký điện tử bị đình chỉ sử dụng, thu hồi và thay đổi trong các trường hợp
sau đây:
1. Chữ ký điện tử đã có thông
báo bị mất, thất lạc, bị lộ hoặc nghi bị lộ;
2. Người được cấp chữ ký điện tử
chuyển sang làm công tác khác hoặc bị đình chỉ công tác;
3. Chữ ký điện tử đã hết hạn sử
dụng (thay đổi theo định kỳ).
Điều 15.
Chủ tài khoản đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên Ngân hàng chịu trách nhiệm
đình chỉ sử dụng chữ ký điện tử - bằng biện pháp hành chính, và thu hồi ngay chữ
ký điện tử đã cấp phát cho người của đơn vị mình khi:
1. Phát hiện chữ ký điện tử bị mất,
thất lạc, bị lộ hoặc nghi bị lộ: Chủ tài khoản đơn vị đơn vị tham gia thanh
toán điện tử liên Ngân hàng phải điện báo ngay về đơn vị Ngân hàng Nhà nước cấp
phát chữ ký điện tử, lập Biên bản xác định nguyên nhân hoặc người chịu trách
nhiệm (người chịu trách nhiệm phải ký vào Biên bản) sau đó báo cáo bằng
văn bản về đơn vị Ngân hàng Nhà nước.
2. Người được cấp chữ ký điện tử
chuyển sang làm công tác khác hoặc bị đình chỉ công tác: Trường hợp này
người được cấp chữ ký điện tử phải giao lại ngay chữ ký điện tử do mình bảo quản
và sử dụng cho chủ tài khoản. Chủ tài khoản có trách nhiệm thu hồi lại chữ ký
điện tử, điện báo và báo cáo bằng văn bản về đơn vị Ngân hàng Nhà nước cấp phát
chữ ký điện tử để có biện pháp xử lý thích hợp;
3. Nhận được thông báo của đơn vị
Ngân hàng Nhà nước về việc đình chỉ sử đụng và thay đổi chữ ký điện tử.
Điều 16.
Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm:
1. Đình chỉ sử dụng chữ ký điện
tử - bằng biện pháp kỹ thuật, khi nhận được văn bản của đơn vị tham gia thanh
toán điện tử liên Ngân hàng báo cáo về việc chữ ký điện tử bị mất, thất lạc, bị
lộ, nghi bị lộ và người được cấp chữ ký điện tử chuyển sang làm công tác khác
hoặc bị đình chỉ công tác.
2. Thay đổi chữ ký điện tử: Sau
một thời gian sử dụng, chữ ký điện tử phải được thay đổi (thay đổi theo định kỳ).
Khi thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải thông báo cho
các đơn vị và cá nhân liên quan để tiến hành thu hồi chữ ký điện tử cũ và cấp
phát chữ ký điện tử mới. Chủ tài khoản đơn vị tham gia thanh toán điện tử có
trách nhiệm giám sát việc thay đổi chữ ký điện tử tại đơn vị mình.
Điều 17.
Chữ ký điện tử bị thu hồi tại đơn vị nào thì đơn vị đó có trách nhiệm bảo quản
để xử lý theo quy định. Đối với chữ ký điện tử phải thu hồi nhưng không thu hồi
được thì đơn vị phải lập Biên bản xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm
(nếu có) sau đó phải báo cáo ngay bằng văn bản về đơn vị Ngân hàng Nhà
nước cấp phát chữ ký điện tử để có biện pháp xử lý thích hợp.
VI. GIAO NHẬN,
VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VÀ HUỶ BỎ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 18.
Việc giao nhận, vận chuyển chữ ký điện tử giữa các khâu xây dựng, cấp phát và
thu hồi được thực hiện theo quy định sau:
1. Các phương thức giao nhận, vận
chuyển chữ ký điện tử:
- Giao nhận trực tiếp;
- Giao nhận qua đường văn thư mật
có bảo đảm;
2. Mọi trường hợp giao nhận trực
tiếp chữ ký điện tử giữa người xây dựng, văn thư, người được cấp phát, người
thu hồi v.v... đều phải vào sổ, ký nhận giữa hai bên, giao trực tiếp tại phòng
làm việc theo quy định của Thủ trưởng đơn vị.
3. Khi gửi Chữ ký điện tử đi qua
đường văn thư mật có bảo đảm: Đơn vị Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị tham gia
thanh toán điện tử phải ghi sổ "Chữ ký điện tử gửi đi" để theo dõi, đối
chiếu và làm các thủ tục sau:
* Lập phiếu gửi: Chữ ký điện tử
gửi đi phải có phiếu gửi kèm theo bỏ chung vào một bì trên phiếu gửi phải đóng
dấu độ mật, độ khẩn theo đúng quy định đối với tài liệu Tối mật.
* Làm bì: Chữ ký điện tử gửi đi
phải có bì riêng, không gửi chung với bì tài liệu thường, giấy làm bì phải là
loại giấy dai, khó bóc, không thấm nước, không nhìn thấu qua được, gấp bì qua mối
chéo, hồ dán phải dính, khó bóc. Chữ ký điện tử gửi đi phải gửi bằng 2 bì:
- Bì trong: ghi rõ số và ký hiệu
chữ ký điện tử, tên người nhận, đóng dấu "Tối mật" và có dòng chữ
"Chỉ người có tên mới được bóc bì" sau đó niêm phong bằng chỉ, hoặc
si, bằng giấy thật mỏng khó bóc, niêm lên giao điểm các mối chéo phía
sau của bì, đóng dấu niêm phong ở các góc giấy niêm, một nửa lên giấy niên, một
nửa lên giấy bì. Mực niêm phong dùng loại mực đỏ tươi;
- Bì ngoài: ghi như gửi tài liệu
thường, đóng dấu ký hiệu chữ "B" in hoa (không đóng dấu "Tối mật").
Đơn vị Ngân hàng Nhà nước và các
đơn vị tham gia thanh toán điện tử có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đối chiếu
với đơn vị hoặc cá nhân nhận chữ ký điện tử để tránh thất lạc, sai sót.
4. Đối với nhận chữ ký điện tử đến
qua đường văn thư mật có bảo đảm: Chữ ký điện tử gửi đến phải qua văn thư mật để
vào sổ "Tài liệu mật gửi đến" để theo dõi và báo cáo ngay cho chủ tài
khoản đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên Ngân hàng trước khi chuyển cho
người được cấp phát (nhận). Người nhận được chữ ký điện tử phải hoàn lại ngay
Phiếu gửi cho nơi gửi ngay trong ngày nhận được.
Điều 19.
Việc cất giữ và bảo quản chữ ký điện tử được thực hiện theo các quy định:
1. Chữ ký điện tử mới được xây dựng,
chữ ký điện tử đã cấp nhưng chưa sử đụng hoặc đang sử dụng và những chữ ký điện
tử thu hồi chờ xử lý đều phải được các đơn vị, cá nhân có liên quan mở sổ theo
dõi, cất giữ và bảo quản chặt chẽ theo chế độ đối với tài liệu tối mật.
2. Khi không sử dụng hoặc chưa sử
dụng, chữ ký điện tử phải được cất giữ, bảo quản cẩn thận trong hòm, tủ có khoá
chắc chắn, đảm bảo an toàn và đặt tại trụ sở làm việc.
Điều 20.
Chữ ký điện tử bị huỷ bỏ sau khi đã đình chỉ sử dụng.
1. Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà
nước có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên Ngân hàng
và cá nhân có liên quan thực hiện các thủ tục cần thiết để huỷ bỏ chữ ký điện tử.
2. Việc huỷ bỏ chữ ký điện tử đo
Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Việc huỷ bỏ chữ ký điện tử phải
đảm bảo làm mất khả năng sử dụng lại chữ ký điện tử (bị huỷ bỏ).
Mọi trường hợp huỷ bỏ chữ ký điện
tử đều phải thành lập Hội đồng huỷ bỏ.
3. Đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải
mở sổ theo dõi Chữ ký điện tử bị huỷ bỏ.
VII. XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều 21.
Đơn vị, cá nhân vi phạm một trong các nội dung quy định tại Điều 4 bản Quy định
này; làm mất chữ ký điện tử sử dụng chữ ký điện tử sai quy định hoặc sử dụng để
lợi dụng tham ô tài sản Nhà nước và vi phạm các quy định khác của bản Quy định
này thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự và phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất về những
thiệt hại gây ra theo quy định của pháp luật.
VIII. ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 22.
Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm:
1. Căn cứ các quy định tại Quy định
này, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm phối
hợp với Cục Công nghệ tin học Ngân hàng lựa chọn, quyết định phương án và quy
trình xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điện tử sử dụng trong hệ thống chuyển
tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý chữ ký điện tử trong Hệ
thống thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 23.
Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm:
1. Quản lý việc xây dựng, cấp
phát, thay đổi và hướng dẫn sử dụng chữ ký điện tử trong thanh toán điện tử
liên Ngân hàng do mình tổ chức.
2. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý chữ ký điện tử trong
thanh toán điện tử liên Ngân hàng.
Điều 24.
Cục trưởng Cục công nghệ tin học Ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với các đơn
vị Ngân hàng Nhà nước có liên quan lựa chọn, xây dựng chương trình phần mềm cấp
phát và quản lý chữ ký điện tử trong thanh toán điện tử liên Ngân hàng và trong
chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 25.
Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách
nhiệm:
1. Căn cứ vào các quy định tại
Quy định này Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán chịu trách nhiệm lựa chọn, quyết định phương án và quy trình xây dựng, cấp
phát và quản lý chữ ký điện tử trong hệ thống thanh toán điện tử nội bộ của
mình.
Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán được thoả thuận với khách hàng của mình (có mở
tài khoản và giao dịch thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)
về việc sử dụng chữ ký điện tử trong thanh toán điện tử giữa Tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán với khách hàng.
2. Tổng Giám đốc (Giám đốc) đơn
vị tham gia thanh toán điện tử có trách nhiệm quản lý và giám sát việc sử dụng
chữ ký điện tử tại đơn vị mình theo đúng Quy định này.
Điều 26.
Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
PHỤ LỤC SỐ 1
Tên đơn vị
..................
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP CHỮ KÝ ĐIỆN TỰ
(kèm theo công văn số........ ngày.... tháng..... năm...... của..........)
Số
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Đơn
vị
công tác
|
Chức
vụ
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ
tài khoản đơn vị tham gia
thanh toán điện tử liên Ngân hàng