|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 25
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CHI CỤC MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số
03/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2077/TTr-SNNMT ngày 12/8/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức Chi cục Môi trường và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Tây Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Môi trường và Biến đổi khí hậu trực
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh.
Điều 2.
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm triển khai, quán triệt, chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết
định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 26/4/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Chi cục Môi trường và Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Long An.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh, Chi cục
trưởng Chi cục Môi trường và Biến đổi khí hậu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT, DK.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CHI CỤC MÔI
TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TÂY
NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Chi cục Môi trường và Biến đổi
khí hậu là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp
Giám đốc Sở thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà
nước về: môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; biến đổi khí hậu;
quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật.
2. Chi cục Môi trường và Biến đổi
khí hậu có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Cục
chuyên ngành liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và các văn bản khác theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực được giao; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về ngành, lĩnh vực được giao trên địa bàn cấp tỉnh;
c) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo sự phân công.
2. Tham mưu Giám đốc Sở trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
trong ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin,
truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng,
hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực được giao thuộc
phạm vi quản lý nhà nước.
4. Về môi trường
a) Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô
nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng; quy định định mức kinh tế, kỹ thuật
về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; nội
dung về bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh; kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt thuộc các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt khác trên địa bàn
có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh; phương án bảo vệ môi
trường làng nghề theo quy định;
b) Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường
cụm công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng cụm công nghiệp theo quy định; yêu cầu bồi thường thiệt hại và tổ chức thu
thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô
nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tổ
chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi
trường do ô nhiễm, suy thoái theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức
quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản
lý;
c) Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức
thực hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu
hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường; phân định cụ thể các
nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân
sách ở địa phương;
d) Tham mưu Giám đốc Sở trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường đối với
các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền theo quy định;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, chất lượng môi
trường, cải tạo và phục hồi môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
thực hiện nội dung, tiêu chí về bảo vệ môi trường nông thôn theo quy định của
pháp luật;
e) Tổ chức xây dựng, quản lý mạng
lưới quan trắc môi trường trên địa bàn cấp tỉnh; xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường của
địa phương; thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý,
khai thác, vận hành và triển khai hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường
cấp tỉnh, bảo đảm đồng bộ, tích hợp, kết nối, liên thông với hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia; tổ chức lập, công bố báo cáo hiện trạng
môi trường cấp tỉnh, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương; hướng dẫn,
tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định
của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện đánh giá
môi trường chiến lược đối với quy hoạch tỉnh;
i) Hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm
vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương; tổng hợp, đề xuất dự
toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường đối với các hoạt động bảo vệ môi trường
thuộc trách nhiệm của địa phương;
k) Đề xuất chính sách về thuế,
phí bảo vệ môi trường, phát hành trái phiếu xanh và các công cụ kinh tế khác để
huy động, sử dụng nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
hướng dẫn việc xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường
trên địa bàn tỉnh;
l) Tổ chức thực hiện công tác bảo
vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy
định của pháp luật;
m) Tổ chức quản lý quỹ bảo vệ môi
trường cấp tỉnh theo quy định.
5. Về bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học
a) Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về đa dạng sinh học, bảo tồn
và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước trên địa bàn; điều tra, thống kê, kiểm
kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, xác lập chế độ phát triển bền vững hệ
sinh thái tự nhiên theo quy định; tổ chức điều tra để lập Danh mục loài ngoại
lai xâm hại trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, đánh giá khả năng xâm nhập của loài
ngoại lai từ bên ngoài để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát; điều tra, xác định
khu vực phân bố, lập kế hoạch cô lập và diệt trừ loài thuộc Danh mục loài ngoại
lai xâm hại tại địa phương; công khai Danh mục loài ngoại lai xâm hại, thông
tin về khu vực phân bố, mức độ xâm hại của loài ngoại lai xâm hại theo quy định;
b) Tham mưu Giám đốc Sở trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có
toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; công nhận di sản thiên nhiên cấp
quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quy chế phối hợp quản lý vùng đất
ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn;
c) Tổ chức điều tra, đánh giá,
lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh, hành lang
đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng,
cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy hoạch
đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật; bảo tồn loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại
địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền
thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật
ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ
sinh vật biến đổi gen; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên
quan đến đa dạng sinh học cấp tỉnh; quy chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước
quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực
hiện chế độ quản lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của
ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới); tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo
đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
d) Tổ chức điều tra, đánh giá
hiện trạng đa dạng sinh học nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn và lập dự án
thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý;
lấy ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong khu vực dự kiến thành lập
khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn; điều tra, đánh giá khu vực dự kiến
xác lập di sản thiên nhiên khác; xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên, tổ
chức lấy ý kiến và tham vấn cộng đồng, hoàn thiện hồ sơ dự án xác lập di sản
thiên nhiên; điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, môi trường, kinh tế,
văn hóa và xã hội vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
cấp quốc gia; lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lấy ý
kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất
ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập hồ
sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.
6. Về biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, cập nhật và tổ chức
thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện
Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về biến đổi
khí hậu thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép nội
dung biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương,
rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát,
đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính cấp địa phương thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Theo dõi hoạt động kinh
doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; kiểm soát hoạt động sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây
hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và theo các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia và cập nhật
cơ sở dữ liệu quốc gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham mưu xây dựng, tổ chức
thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường cấp địa phương;
k) Tổ chức theo dõi, giám sát
các cơ sở lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường thuộc danh mục cơ sở phát thải khí
nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí
nhà kính của cơ sở; xây dựng kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính;
l) Thực hiện đầy đủ chế độ
thông tin, báo cáo về phát thải khí nhà kính và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo các quy định hiện hành;
m) Tham gia thực hiện các cam kết
quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
7. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
thường trực, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các chương trình mục
tiêu quốc gia cấp tỉnh về ngành, lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh theo phân
công của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của
pháp luật.
8. Tham mưu Giám đốc Sở tổ chức
thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp, cấp lại,
gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận, chứng
chỉ hành nghề thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật; phân công, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
phân công, ủy quyền của Sở; chủ trì tham mưu Giám đốc Sở, trình Ủy ban nhân dân
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy quyền của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thuộc chuyên ngành, lĩnh vực phụ trách.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Môi trường
và theo quy định của pháp luật.
10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về lĩnh vực môi trường, biến đổi khí hậu, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
11. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể đầu tư việc thực hiện đầu tư xây dựng các dự án và xây dựng
mô hình phát triển về lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực
hiện các chương trình, dự án được giao.
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào sản xuất trong
lĩnh vực môi trường, biến đổi khí hậu, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
trên địa bàn tỉnh; tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo
quy định của pháp luật.
13. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm
trong Chi cục; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo,
bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
14. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân
cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
15. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo
quy định của Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Cục chuyên ngành, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
16. Chủ trì tham mưu Lãnh đạo Sở
thực hiện lập đề cương, dự thảo dự toán kinh phí, theo dõi tiến độ thực hiện;
phối hợp với Phòng Quản lý xây dựng công trình kiểm tra về số lượng, chất lượng
sản phẩm, kết quả của các kế hoạch, nhiệm vụ, dự án có sử dụng vốn ngân sách
thuộc lĩnh vực, chức năng quản lý của đơn vị.
17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Các phòng chuyên môn thuộc
Chi cục gồm:
a) Phòng Hành chính;
b) Phòng Quản lý môi trường;
c) Phòng Quản lý chất thải;
d) Phòng Biến đổi khí hậu.
2. Biên chế
a) Lãnh đạo Chi cục: Chi cục
Môi trường và Biến đổi khí hậu có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Chi
cục trưởng Chi cục Môi trường và Biến đổi khí hậu là người đứng đầu Chi cục, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm
trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và
thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng
do Giám đốc Sở quyết định theo phân cấp thẩm quyền và quy định của pháp luật.
b) Các phòng chuyên môn thuộc
Chi cục có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức thực hiện công tác
chuyên môn, nghiệp vụ và người lao động.
c) Biên chế công chức của Chi cục
Môi trường và Biến đổi khí hậu được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết
định phân bổ trong tổng chỉ tiêu biên chế của Sở Nông nghiệp và Môi trường được
Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm trên cơ sở đề án vị trí việc làm và cơ cấu
ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Việc quản lý, sử dụng, thực
hiện chế độ chính sách đối với công chức, người lao động của Chi cục Môi trường
và Biến đổi khí hậu được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4. Mối
quan hệ công tác
1. Đối với Lãnh đạo Sở: Chi cục
Môi trường và Biến đổi khí hậu chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Giám đốc
Sở và Phó Giám đốc Sở phụ trách; được Giám đốc Sở ủy quyền tham dự các cuộc họp
có liên quan đến công tác chuyên môn của Chi cục Môi trường và Biến đổi khí hậu
và đóng góp ý kiến về các vấn đề chuyên môn hoặc vấn đề khác thuộc phạm vi được
ủy quyền theo quy định.
2. Đối với các phòng, đơn vị
thuộc Sở: Phối hợp chặt chẽ để thực hiện các nhiệm vụ do lãnh đạo Sở giao và
tuân theo quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường trường hợp có vướng
mắc kịp thời báo cáo Giám đốc Sở để chỉ đạo.
3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã: Phối hợp trong triển khai nhiệm vụ chung của ngành.
4. Đối với các tổ chức, doanh
nghiệp và công dân: Phối hợp thực hiện đúng chức năng, chức trách theo chức
năng, nhiệm vụ được giao và trách nhiệm của công chức nhà nước phục vụ tổ chức
và công dân./.