|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
19 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH NINH BÌNH THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
12/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục An toàn
vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 01/TTr-SYT ngày 03 tháng 7 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 123/TTr-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi
cục An toàn thực phẩm tỉnh Ninh Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh Ninh
Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Quyết định:
a) Quyết định số
27/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An
toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết định số
40/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An toàn vệ sinh thực
phẩm trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương;
Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh Ninh Bình; các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP2, VP7.
LQ_VP7_NV.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Quang Ngọc
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC
AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH NINH BÌNH THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh
Ninh Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình.
2. Quy định này áp dụng đối với
Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh Ninh Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Bình và các tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị
trí
1. Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh
Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức thuộc Sở Y tế, chấp hành sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồng thời chấp
hành sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan Trung ương thuộc Bộ Y
tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Bình.
3. Trụ sở đặt tại phường Hoa
Lư, tỉnh Ninh Bình.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN
Điều 3.
Chức năng
Chi cục thực hiện chức năng
tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác an toàn thực phẩm và tổ chức
thực thi pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm; thực hiện các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ về an toàn thực phẩm; thực hiện kiểm tra chuyên ngành an
toàn thực phẩm, kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an
toàn thực phẩm.
Điều 4. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y
tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch
phát triển (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và quy chế phối hợp liên ngành trong
lĩnh vực an toàn thực phẩm; quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm
đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành y tế quản lý
theo quy định của pháp luật.
2. Trình Giám đốc Sở Y tế ban
hành kế hoạch hằng năm, chương trình, đề án, dự án về an toàn thực phẩm trên địa
bàn tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương
trình mục tiêu, chương trình hành động, đề án, dự án đã được phê duyệt về an
toàn thực phẩm.
4. Triển khai thực hiện công
tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản,
vận chuyển, kinh doanh đối với các sản phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
theo phân công, phân cấp.
5. Thẩm định, đánh giá, xếp loại
về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến,
kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối. Quản lý hoạt động chứng
nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
6. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ,
cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng
cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản
phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố
sản phẩm đối với các sản phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói
tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa
bàn tỉnh theo phân cấp quản lý.
7. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ,
cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản
phẩm thực phẩm; cấp Giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu và các nội dung
khác theo phân cấp. Quản lý hoạt động kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ công tác quản
lý nhà nước và tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm
nông, lâm, thuỷ sản và muối theo phân công.
8. Tổ chức thẩm định, cấp, thu
hồi cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở
sản xuất, thực phẩm theo phân công, phân cấp.
9. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan quản lý an toàn thực phẩm, điều tra, xử lý các vụ ngộ độc thực
phẩm trên địa bàn; giám sát, kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ
ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân
cấp quản lý.
10. Kiểm tra, hậu kiểm, kiến
nghị xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý; thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các chương trình
giám sát, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất
an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định.
12. Kiểm tra, truy xuất, thu hồi,
xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên
ngành và quy định của pháp luật.
13. Triển khai các hoạt động
thông tin tuyên truyền, tập huấn, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn thực
phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho tuyến xã.
14. Thực hiện chế độ thống kê,
báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo quy định
hiện hành.
15. Quản lý tổ chức, biên chế,
tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Y tế giao và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục
trưởng và các Phó Chi cục trưởng (Số lượng Phó Chi cục trưởng được thực hiện
theo quy định của pháp luật).
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, phụ trách, điều hành chung hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng giúp Chi
cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục Trưởng phân
công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được
Chi cục trưởng ủy nhiệm thay Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của Chi cục;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng
thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng thuộc Chi cục gồm:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch - Quản lý ngộ
độc thực phẩm;
c) Phòng Quản lý chất lượng
nông, lâm, thủy sản;
d) Phòng Quản lý Thực phẩm công
nghiệp;
đ) Phòng Quản lý Dịch vụ ăn uống
và Thực phẩm chức năng.
Điều 6.
Biên chế
1. Biên chế công chức và lao động
hợp đồng của Chi cục nằm trong tổng biên chế của Sở Y tế được cơ quan có thẩm
quyền giao trên cơ sở đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ.
2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ, đề án vị trí việc làm đã dược phê duyệt hằng năm Chi cục xây dựng kế hoạch
biên chế công chức báo cáo Sở Y tế gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh
Ninh Bình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các văn bản
pháp luật có liên quan.
Điều 8. Sửa
đổi và bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh Ninh
Bình báo cáo bằng văn bản với Sở Y tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội
vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.