|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 713/QĐ-CTUBND
|
Hưng Yên, ngày 26
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG (KHÔNG BAO GỒM THUỐC, THIẾT BỊ
Y TẾ, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM) TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC MUA SẮM
TẬP TRUNG CỦA TỈNH HƯNG YÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày
21/6/2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu ngày 29/11/2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày
04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023
của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày
26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày
14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị;
Căn cứ Thông tư số 69/2024/TT-BTC ngày
01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng
mua sắm tập trung cấp quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 83/TTr-STC ngày 13/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định một số nội dung về việc
mua sắm tài sản công (không bao gồm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phương thức mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy
định tại khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 76, khoản 3 Điều 77 và khoản 1 Điều 78
Nghị định 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Quyết định này không điều chỉnh đối với danh mục
hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung thuộc lĩnh vực y tế (thuốc, thiết bị
y tế, vật tư xét nghiệm) và phân công đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh để thực
hiện mua sắm đối với tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung thuộc
lĩnh vực y tế (thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) của tỉnh.
3. Các nội dung không quy định tại Quyết định này,
thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14,
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15, các văn bản quy định chi tiết của Chính phủ và các quy định khác
có liên quan.
Điều 2. Ban hành danh mục hàng
hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung (không bao gồm thuốc, thiết bị y tế, vật
tư xét nghiệm) của tỉnh Hưng Yên
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập
trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (sau đây gọi
là danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp địa phương), gồm:
a) Máy in;
b) Máy photocopy.
2. Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này là máy
móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và phục vụ hoạt động chung; không
áp dụng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Điều 6 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Điều 3. Phân công đơn vị mua sắm
tập trung
1. Giao Trung tâm xúc tiến đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp
và tư vấn dịch vụ tài chính trực thuộc Sở Tài chính là đơn vị mua sắm tập trung
của tỉnh để thực hiện mua sắm đối với tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập
trung cấp địa phương quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này và danh mục
hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định tại Điều 2
Thông tư số 69/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia.
2. Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm xây dựng
tiêu chuẩn kỹ thuật của tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung của tỉnh phải
đảm bảo phù hợp với chủng loại và mức giá dự toán của tài sản được quy định tại
Điều 4 Quyết định này.
Điều 4. Chủng loại và mức giá dự
toán của tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung của tỉnh
Chủng loại và mức giá dự toán của tài sản thuộc
danh mục mua sắm tập trung cấp địa phương quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định
này và danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định
tại Điều 2 Thông tư số 69/2024/TT-BTC: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
Điều 5. Thời hạn tổng hợp nhu cầu
mua sắm tập trung
1. Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và
nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm
tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua
sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để tổng hợp gửi đơn vị mua
sắm tập trung của tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này trước ngày 31
tháng 01 hằng năm.
2. Trường hợp phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc
danh mục mua sắm tập trung ngoài dự toán được giao đầu năm và đã được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán mua sắm hoặc tự cân đối từ nguồn
kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà đã hết thời hạn tổng
hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tổ
chức thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu; không thực hiện
mua sắm tập trung.
Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi
bỏ các quyết định sau:
a) Quyết định số 2827/QĐ-CTUBND ngày 23/12/2024 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng
mua sắm tập trung (trừ thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
b) Quyết định số 2847/QĐ-UBND ngày 24/12/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phân công đơn vị mua sắm tập trung và quy định thời
hạn tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục
phải áp dụng mua sắm tập trung (trừ thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm)
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
c) Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc giao đơn vị mua sắm tập trung (trừ thuốc,
thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) của tỉnh Thái Bình.
d) Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 15/01/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng
mua sắm tập trung (trừ thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) trên địa bàn tỉnh
Thái Bình.
2. Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Chánh Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên; Giám đốc Kho bạc Nhà
nước Khu vực IV; Thủ trưởng: Sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị của Đảng ở tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, TH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quang Hưng
|