|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1182/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 07 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 09 năm 2025. Các công bố trước đây về thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, các Vụ trưởng, các Cục trưởng,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- VPCP (Cục KSTTHC);
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG
BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1182/QĐ-BXD ngày 30 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
2.000769
|
Cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ (trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã cấp chứng chỉ
không còn hoạt động)
|
Thông tư số 14/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp lại
Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển
xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã
cấp chứng chỉ không còn hoạt động)
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người có Chứng chỉ bị hỏng hoặc
có sự sai lệch về thông tin, bị mất nộp hồ sơ đến Sở Xây dựng nơi quản lý Cơ sở
cấp Chứng chỉ (trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã cấp chứng chỉ không còn hoạt động).
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ
khi tiếp nhận; trường hợp chứng chỉ không thuộc đối tượng được cấp lại hoặc hồ
sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội
dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng cấp lại chứng chỉ; trường hợp
không cấp lại chứng chỉ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc trả chứng chỉ được thực
hiện tại Sở Xây dựng hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI Thông
tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra,
cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm
chụp không quá 06 tháng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực
hiện TTHC:
Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ.
1.8. Phí, lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư liên
tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng
5 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý
tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
Người có chứng chỉ bị hỏng hoặc
có sự sai lệch về thông tin, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp chứng
chỉ.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
- Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 5 năm
2011 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài
chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Ảnh 2x3 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN
THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Kính
gửi: ……… (1) …………………….
Tôi là:
........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
...............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn
cước: .....................................................................
hoặc Hộ chiếu số: ………… ngày cấp:
……. nơi cấp: .........................................
Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do …………… (1) ……… cấp.
Số Chứng chỉ: ……………… cấp ngày
…… tháng …… năm …………………....
Lý do xin cấp lại:
......................................................................................................
Đề nghị …… (1) ……… cấp lại Chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy
chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Nội dung khai trên là đúng, nếu
sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
………, ngày ……
tháng …… năm 20………
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Sở Xây dựng ……/ Cơ
sở bồi dưỡng……
MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
CHỨNG
CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1. Hình thức
Mặt trước:
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
XXXXXX/MT (1)
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Ảnh 2x3 cm
|
Họ và tên:
.................................................................................
Ngày sinh:
................................................................................
Nơi thường trú: ........................................................................
|
|
Không thời hạn
|
.....,
ngày....tháng...năm 20....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mặt sau:
|
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất trình Chứng chỉ
để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa
Chứng chỉ.
3. Trường hợp mất, hỏng phải
làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Xây dựng….
|
2. Quy cách
a) Kích thước: Chiều dài: 86
mm; Chiều rộng: 54 mm.
b) Màu sắc: Nền màu vàng nhạt;
vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng chỉ là 1 mm.
c) Bảo mật chống làm giả: Loại
giấy tốt, có hoa văn chống làm giả.
3. Cách ghi
3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng
chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký tự cuối MT là mã tỉnh được lấy
theo quy định của Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt
Nam.
3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ
Times New roman, màu của chữ và số là màu đen; họ và tên người được cấp Chứng
chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.
3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có
hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai với ảnh của người được cấp Chứng
chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký cấp Chứng chỉ.