|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
97/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN
BẢN VÀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/H15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế Kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản và tổ chức,
quản lý đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế Kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn
bản và tổ chức, quản lý đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện
Biên ban hành Quy chế Kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05
tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế tổ chức,
quản lý Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo và phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TT-HN-NK;
- Lưu VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY CHẾ
KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN VÀ TỔ CHỨC,
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN
BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 97/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế
này quy định về kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật; phân công cơ quan, người
có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản; phân cấp ban hành kết luận kiểm tra văn bản
trái pháp luật; đầu mối công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
và tổ chức, quản lý đội ngũ cộng tác viên làm công tác kiểm tra, rà soát văn bản
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Những nội dung liên quan đến kiểm
tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản không được quy định tại Quy chế này
được thực hiện theo quy định của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp
luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế
này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản và tổ chức, quản lý đội ngũ
cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản (sau đây gọi chung là Cộng tác viên)
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2.
Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra
1. Quyết định quy phạm pháp luật
còn hiệu lực của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nghị quyết,
quyết định quy phạm pháp luật còn hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã.
2. Văn bản có dấu hiệu chứa quy
phạm pháp luật còn hiệu lực nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức,
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Văn bản của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Văn bản của Thường trực Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Văn bản hướng dẫn áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
Điều 3.
Văn bản quy phạm pháp luật được rà soát, hệ thống hóa
1. Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp và quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Kết quả rà soát, hệ thống
hóa văn bản được sử dụng trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và
hoàn thiện hệ thống pháp luật; kết quả hệ thống hóa văn bản được sử dụng để tra
cứu, áp dụng và thực hiện pháp luật.
Điều 4. Văn
bản thuộc đối tượng xử lý
1. Văn bản trái pháp luật, bao
gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành không đúng thẩm quyền;
b) Văn bản quy phạm pháp luật
có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực
pháp lý cao hơn;
c) Văn bản quy phạm pháp luật
quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại Điều 53 và
Điều 55 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
d) Văn bản quy phạm pháp luật
không tuân thủ quy định của pháp luật về xác định bí mật nhà nước hoặc độ mật của
bí mật nhà nước trong văn bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước;
đ) Văn bản quy phạm pháp luật
vi phạm trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản theo quy định của pháp luật
thuộc một trong các trường hợp sau đây: Không tổ chức lấy ý kiến hồ sơ dự thảo
văn bản; không thực hiện thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản; văn bản ban hành
theo trình tự thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt nhưng không có sự
đồng ý hoặc chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền; dự thảo văn bản được
thông qua không đúng quy định của pháp luật;
e) Văn bản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 2 của Quy chế này;
g) Văn bản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Quy chế này vi phạm quy định tại Điều 61 của Luật số 64/2025/QH15.
2. Văn bản có sai sót về căn cứ
ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày.
Chương II
KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1. KIỂM
TRA VĂN BẢN
Điều 5. Kiểm
tra văn bản
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
11 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
3 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Sở Tư pháp là đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự
kiểm tra văn bản.
2. Kiểm tra văn bản theo thẩm
quyền
Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành.
Điều 6. Nội
dung kiểm tra văn bản
Nội dung kiểm tra văn bản được
thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
Điều 7.
Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
1. Cơ quan được phân công giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản tổ chức kiểm
tra văn bản theo các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế này;
trường hợp cần thiết thì tổ chức họp, trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến cơ
quan, đơn vị, tổ chức, chuyên gia về văn bản được kiểm tra.
2. Tự kiểm tra văn bản được thực
hiện trong thời gian 10 ngày đối với văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; trong thời gian 05 ngày làm việc đối với văn bản được xây dựng,
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt kể từ
ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
Tự kiểm tra văn bản quy định tại
khoản 2 Điều 2 Quy chế này được thực hiện theo các căn cứ
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 63 của Luật số
64/2025/QH15.
3. Trường hợp văn bản trái pháp
luật, ngoài việc báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân công kiểm tra;
báo cơ quan, người có thẩm quyền đã yêu cầu, chỉ đạo kiểm tra văn bản, kết quả
kiểm tra phải được báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để
xem xét, xử lý theo quy định.
Báo cáo kết quả tự kiểm tra đối
với văn bản trái pháp luật bao gồm các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 17 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả kiểm tra văn bản, tổ chức xử lý trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, nếu văn bản
trái pháp luật; xem xét, xác định và xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân trong
việc tham mưu, trình ban hành văn bản trái pháp luật theo quy định và công bố
văn bản xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định.
Điều 8.
Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
1. Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra
văn bản theo các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế này;
trường hợp cần thiết thì tổ chức họp, trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến cơ
quan, đơn vị, tổ chức, chuyên gia về văn bản được kiểm tra.
2. Báo cáo kết quả kiểm tra đối
với văn bản trái pháp luật gồm các nội dung cơ bản như sau: Tên văn bản được kiểm
tra; nội dung trái pháp luật và căn cứ pháp lý xác định nội dung trái pháp luật;
ý kiến của người kiểm tra về nội dung trái pháp luật và đề xuất hướng xử lý.
Trường hợp văn bản chỉ có nội
dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì Sở Tư pháp tự mình hoặc
phối hợp tham mưu, đề xuất, kiến nghị rà soát văn bản theo quy định.
3. Sở Tư pháp ban hành Kết luận
kiểm tra trong trường hợp xác định văn bản được kiểm tra trái pháp luật. Kết luận
kiểm tra phải có các nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 2
Điều 18 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Kiểm
tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn áp dụng văn
bản quy phạm pháp luật
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 Điều
2 Quy chế này.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành văn bản có trách nhiệm xử lý văn bản khi nhận được kết luận kiểm tra của
Sở Tư pháp.
Mục 2. XỬ
LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
Điều 10.
Hình thức, trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật; kiến nghị, báo cáo
xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản
1. Hình thức xử lý văn bản trái
pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày
được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số
79/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục xử lý văn
bản trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của
Nghị định 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7
Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
3. Việc kiến nghị, báo cáo xem
xét lại kết luận kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 8 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Điều 11.
Thời hạn xử lý, công bố văn bản xử lý văn bản trái pháp luật
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được kết luận kiểm tra về văn bản trái pháp luật, cơ quan tham mưu
ban hành văn bản trái pháp luật phải tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân các cấp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật.
2. Trường hợp Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các cấp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị, báo
cáo xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản thì thời hạn xử lý thực hiện theo quy
định tại Điều 25 của Nghị định số 79/2025/NĐ- CP được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
3. Việc công bố văn bản xử lý
văn bản trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 28
của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
9 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
Chương III
RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1. RÀ
SOÁT VĂN BẢN
Điều 12.
Trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh
và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung thuộc
lĩnh vực phụ trách của mình.
Các cơ quan khác đã chủ trì soạn
thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân, Sở
Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.
2. Các cơ quan chuyên môn hoặc
tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ
quan của Hội đồng nhân dân và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống
hóa văn bản của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân cấp xã có nội
dung thuộc lĩnh vực mình phụ trách.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã
bố trí công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
nhà nước đối với ngành, lĩnh vực ở địa bàn cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã chỉ đạo các công chức chuyên môn thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình thuộc lĩnh vực phụ trách của
công chức chuyên môn.
Điều 13.
Cơ quan đầu mối trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã) được giao nhiệm vụ tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về rà soát, hệ thống hóa văn
bản, là đầu mối, có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân các cấp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 14.
Căn cứ rà soát; xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản cần rà
soát; nội dung rà soát
1. Căn cứ rà soát văn bản quy
phạm pháp luật là văn bản và tình hình phát triển kinh tế - xã hội được thực hiện
theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định số
187/2025/NĐ-CP.
2. Xác định văn bản là căn cứ để
rà soát và văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát được thực hiện theo quy định
tại Điều 39 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 13 Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; xác định
tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp
luật của Nghị định được thực hiện theo quy định tại Điều 40 của
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
3. Nội dung rà soát văn bản quy
phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP.
Điều 15. Lấy
ý kiến, xử lý kết quả rà soát văn bản
1. Cơ quan rà soát quy định tại
Điều 12 Quy chế này lấy ý kiến của Sở Tư pháp và các cơ
quan, đơn vị có liên quan về kết quả rà soát văn bản. Trường hợp cần thiết cơ
quan rà soát tổ chức họp trao đổi, thảo luận để lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị,
tổ chức, chuyên gia về kết quả rà soát văn bản trước khi kiến nghị hình thức xử
lý văn bản quy phạm pháp luật được rà soát.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; trong đó
nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác đối
với kết quả rà soát văn bản. Trường hợp văn bản được rà soát có nội dung liên
quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, thời hạn là 15 ngày làm việc.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ khi nhận được ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức, chuyên gia về kết
quả rà soát văn bản, cơ quan rà soát tiếp thu ý kiến về kết quả rà soát, báo
cáo kết quả rà soát và kiến nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hình thức xử lý đối với văn bản quy phạm pháp luật
được rà soát phù hợp theo quy định tại Điều 38, Điều 44 của Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP và Quy chế này.
Điều 16.
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định
kỳ hằng năm
1. Chậm nhất ngày 15 tháng 01 hằng
năm, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi danh mục các văn bản có nội dung điều
chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết
hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực theo Mẫu số
01 và 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP về Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp xã để tổng hợp.
2. Chậm nhất ngày 31 tháng 01 hằng
năm Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực.
3. Chậm nhất ngày 31 tháng 01 hằng
năm Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổng hợp, hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân cấp xã công bố danh
mục văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành hết hiệu lực,
tạm ngưng hiệu lực.
4. Quyết định hành chính công bố
danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của Ủy ban
nhân dân tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy
ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp để theo dõi theo quy định.
Mục 2. HỆ
THỐNG HÓA VĂN BẢN
Điều 17. Định
kỳ hệ thống hóa văn bản
1. Định kỳ 05 năm một lần, văn
bản quy phạm pháp luật phải được hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa.
Thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố (sau đây gọi
là thời điểm hệ thống hóa) là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm
hệ thống hóa kỳ trước.
2. Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành kế
hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và làm đầu mối, đôn đốc, hướng dẫn
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện kế hoạch hệ
thống hóa.
3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện
hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.
Điều 18.
Thực hiện hệ thống hóa văn bản
1. Chậm nhất ngày 31/01 của năm
liền sau cuối cùng của kỳ hệ thống hóa, các cơ quan, đơn vị thực hiện hệ thống
hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành; gửi kết quả hệ thống hóa về Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp.
2. Nội dung hệ thống hóa văn bản
thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số
79/2025/NĐ-CP.
3. Trình tự hệ thống hóa được
thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số
79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 2 Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP.
4. Tiêu chí sắp xếp văn bản
trong Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các danh mục văn bản quy
phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Nghị định
số 79/2025/NĐ-CP.
Điều 19.
Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
1. Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân quyết định
hành chính công bố kết quả hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cùng cấp chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm liền sau cuối cùng của kỳ
hệ thống hóa.
2. Kết quả hệ thống hóa phải được
đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Danh mục văn bản hết hiệu
lực, ngưng hiệu lực phải được đăng Công báo điện tử và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Trường hợp sau khi công bố phát
hiện các danh mục văn bản và tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực có sai sót
thì tiến hành rà soát lại và đính chính.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN
Mục 1.
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN
Điều 20. Cộng
tác viên kiểm tra, rà soát văn bản
1. Cộng tác viên là người có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra, rà soát văn bản phù hợp với
lĩnh vực được kiểm tra, rà soát, có kiến thức về pháp luật chuyên ngành được
Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp
xã công nhận và ký hợp đồng cộng tác hoạt động theo cơ chế khoán việc tính trên
số lượng văn bản được xin ý kiến hoặc hợp đồng có thời hạn.
2. Cộng tác viên gồm Cộng tác
viên cấp tỉnh, Cộng tác viên cấp xã và chịu sự quản lý, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp
xã.
Điều 21.
Cơ quan quản lý cộng tác viên
1. Sở Tư pháp được sử dụng cộng
tác viên phục vụ cho công tác tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm
quyền; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý, sử dụng
và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ Cộng tác viên cấp tỉnh.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng cộng tác viên phục vụ cho công tác tự kiểm
tra văn bản; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản
lý, sử dụng và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ Cộng tác viên cấp
xã.
3. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân các cấp được sử dụng cộng tác viên để phục vụ cho công tác rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 22. Mối
quan hệ giữa Cộng tác viên và cơ quan quản lý Cộng tác viên
1. Cộng tác viên và cơ quan quản
lý cộng tác viên thiết lập mối quan hệ trên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận
và tự nguyện giữa hai bên.
2. Cộng tác viên thực hiện kiểm
tra, rà soát văn bản trong phạm vi năng lực, phù hợp với trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ; được hưởng các quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật; phải tuân thủ quy định về kiểm tra, rà soát văn bản theo quy định của
Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm cá nhân về
kết quả kiểm tra, rà soát văn bản do mình thực hiện.
3. Cơ quan sử dụng Cộng tác
viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về văn bản được kiểm tra, rà
soát; tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện công việc được giao; được sử dụng
kết quả công việc của Cộng tác viên theo yêu cầu công việc của mình.
Mục 2. QUYỀN,
NGHĨA VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN
Điều 23.
Quyền của Cộng tác viên
1. Được tham gia bồi dưỡng, tập
huấn về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến công tác kiểm tra, rà soát văn bản.
2. Được cung cấp tài liệu, văn
bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát
văn bản.
3. Được hưởng thù lao thực hiện
công tác kiểm tra, rà soát văn bản theo quy định của pháp luật và thỏa thuận với
các cơ quan, đơn vị.
4. Được biểu dương, khen thưởng
khi có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát văn bản theo quy định.
Điều 24.
Nghĩa vụ của Cộng tác viên
1. Tham gia thực hiện kiểm tra,
rà soát văn bản bảo đảm chất lượng, thời hạn, bảo đảm tính chính xác, khách
quan theo đúng hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị sử dụng cộng tác
viên.
2. Báo cáo tiến độ thực hiện
khi được yêu cầu và sau khi kết thúc công việc; cung cấp đầy đủ hồ sơ, kết quả
kiểm tra, rà soát văn bản bằng tập tin điện tử và bản in cho cơ quan sử dụng cộng
tác viên.
3. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về kiểm tra, rà soát văn bản theo quy định của Quy chế này và pháp luật
có liên quan.
4. Không được cung cấp thông
tin về văn bản được kiểm tra, kết quả kiểm tra văn bản cho bất kỳ bên thứ ba
nào, trừ trường hợp được cơ quan sử dụng cho phép bằng văn bản hoặc theo quy định
của pháp luật.
Điều 25.
Phạm vi hoạt động của Cộng tác viên
1. Cộng tác viên được phân công
thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham gia công tác kiểm tra
văn bản, xem xét, đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo quy định.
b) Tham gia công tác rà soát
văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cộng tác viên không được
tham gia vào hoạt động kiểm tra, rà soát văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước
dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 26.
Chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên
Cơ quan quản lý Cộng tác viên
chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên trong các trường hợp sau:
1. Theo yêu cầu của Cộng tác
viên.
2. Cộng tác viên không khách
quan, không trung thực trong thực hiện công việc được giao.
3. Cộng tác viên không thực hiện
công việc đúng yêu cầu về thời gian và chất lượng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu.
4. Dùng danh nghĩa Cộng tác
viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài công tác kiểm tra, rà soát văn bản
được giao.
5. Hết thời hạn cộng tác theo
Quyết định công nhận.
6. Cộng tác viên vi phạm nghĩa
vụ quy định tại Điều 24 của Quy chế này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27.
Chế độ báo cáo, biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, rà soát, xử lý, hệ thống hóa
văn bản
1. Chế độ báo cáo về công tác
kiểm tra, xử lý văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều
32 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
2. Chế độ báo cáo và các biểu mẫu
về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện
theo quy định tại Điều 54, Điều 55 của Nghị định số
79/2025/NĐ-CP.
Điều 28. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ thực hiện sơ kết, tổng
kết công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh
báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị; Ủy ban
nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức
thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp
thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung
Quy chế cho phù hợp./.