|
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ
VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/QĐ-VSDC
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐẠI LÝ CHUYỂN NHƯỢNG CHO QUỸ MỞ TẠI TỔNG CÔNG
TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Bộ luật
Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Luật Chứng
khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số 98/2020/TT-BTC
ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 136/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 99/2020/TT-BTC
ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về hoạt động của
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 88/2025/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐTV ngày 03
tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành Hướng dẫn
hoạt động dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho quỹ mở tại Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Dịch vụ quỹ
và Chứng quyền có bảo đảm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn hoạt động dịch vụ đại lý chuyển nhượng
cho quỹ mở tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam”
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2026 và thay thế Quyết định số 76/QĐ-VSD
ngày 11/08/2023 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán
Việt Nam ban hành Hướng dẫn về việc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển
nhượng cho quỹ mở tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
Điều 3. Các
công ty quản lý quỹ đã ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng
cho các quỹ mở với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phối hợp
với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ký kết hợp đồng mới để
thay thế hợp đồng đã ký trước ngày Hướng dẫn này có hiệu lực.
Điều 4. Trưởng
Ban Quản lý Dịch vụ Quỹ và Chứng quyền có bảo đảm, Trưởng Ban Hành chính Quản
trị, Chánh văn phòng Hội đồng Thành viên, Trưởng các ban thuộc Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi
nhận:
-
Như Điều 4;
- HĐTV
(để b/c);
- Ban
TGĐ;
- BKS;
- Cổng
Thông tin điện tử của VSDC;
- Lưu:
VT, DVQ (23b).
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Tạ
Thanh Bình
|
HƯỚNG DẪN HOẠT
ĐỘNG
DỊCH
VỤ ĐẠI LÝ CHUYỂN NHƯỢNG CHO QUỸ MỞ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 49/QĐ-VSDC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Tổng Giám
đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Hướng dẫn này quy định về hoạt động dịch vụ
đại lý chuyển nhượng cho quỹ mở tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam (VSDC).
2. Việc cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng
cho các quỹ mở được VSDC thực hiện trên cơ sở quy định tại Hướng dẫn này và Hợp
đồng cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng (Hợp đồng ĐLCN) giữa VSDC và công ty
quản lý quỹ (CTQLQ).
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Bản sao hợp lệ là bản
sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền.
2. Chữ ký số là một dạng
chữ ký điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử mà người có thẩm
quyền của VSDC hoặc các bên tham gia hệ thống của VSDC sử dụng để xác thực
thông tin dữ liệu mà mình gửi đi.
3. Chứng từ điện tử (CTĐT) là
thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSDC được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ
bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong
hoạt động tài chính thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao tiếp trực
tuyến hoặc thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên trang thông tin điện tử
của VSDC và đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSDC,
CTQLQ, Đại lý phân phối (ĐLPP), Ngân hàng giám sát (NHGS). CTĐT gồm các loại
sau:
a) Báo cáo điện tử và giao dịch điện tử là các
báo cáo, giao dịch được tạo ra và thực hiện trên hệ thống của VSDC;
b) Điện nghiệp vụ.
4. Hệ thống quỹ mở của VSDC (gọi tắt là hệ
thống của VSDC) là hệ thống phần mềm ứng dụng của VSDC cho phép
CTQLQ, ĐLPP, NHGS kết nối, sử dụng để thực hiện nghiệp vụ đại lý chuyển nhượng
và các nghiệp vụ khác liên quan đến CCQ.
4. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ là hồ sơ
có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được lập, kê khai đầy đủ theo quy
định pháp luật và Hướng dẫn này
6. Ngày giao dịch là ngày CTQLQ
thay mặt quỹ phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ mở (CCQ) từ nhà đầu tư (NĐT).
7. Ngày phân bổ kết quả giao dịch là
ngày VSDC thực hiện hạch toán tăng/giảm CCQ trên tài khoản giao dịch CCQ của
NĐT theo kết quả giao dịch CCQ.
8. Số đăng ký sở hữu (gọi tắt là số ĐKSH)
là số hiệu các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp cho tổ chức, cá nhân sở hữu CCQ được VSDC ghi nhận để xác định, theo
dõi và quản lý thông tin người sở hữu CCQ trên hệ thống của VSDC, cụ thể:
a) Đối với cá nhân trong nước là công dân Việt
Nam hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại
Việt Nam: số định danh cá nhân. Trường hợp cá nhân có quốc tịch nước ngoài và
quốc tịch Việt Nam đăng ký là NĐT trong nước và sử dụng hộ chiếu thì số ĐKSH là
số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp;
b) Đối với tổ chức trong nước, hộ kinh doanh:
số Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;
c) Đối với tổ chức là Thành viên lưu ký (TVLK):
số Giấy chứng nhận TVLK do VSDC cấp;
d) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: mã số
giao dịch chứng khoán.
9. Thời hạn nhập lệnh là thời
điểm cuối cùng mà ĐLPP nhập lệnh giao dịch của NĐT vào hệ thống của VSDC.
Điều 3. Quy định chung
1. Dịch vụ đại lý chuyển nhượng VSDC cung cấp
cho các quỹ mở gồm các công việc sau:
a) Lập và quản lý sổ chính; mở và theo dõi quản
lý hệ thống các tài khoản NĐT, tài khoản ký danh; xác nhận quyền sở hữu CCQ;
b) Ghi nhận các lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển
đổi của NĐT, chuyển quyền sở hữu CCQ; cập nhật sổ chính;
c) Cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản,
thống kê giao dịch cho CTQLQ, ĐLPP.
2. Toàn bộ các công việc ghi nhận thông tin mở,
đóng tài khoản giao dịch CCQ; ghi nhận các lệnh mua, bán, chuyển đổi; lập các
báo cáo kết quả giao dịch; nhận thông tin NAV/một đơn vị quỹ (NAV/CCQ); cập
nhật, xác nhận thông tin về sở hữu của NĐT trên tài khoản giao dịch CCQ và trên
sổ chính do thực hiện lệnh mua, bán, chuyển đổi được VSDC thực hiện và quản lý
dưới dạng CTĐT.
3. Khi cung cấp thông tin NHGS, ĐLPP cho VSDC,
CTQLQ phải đảm bảo các NHGS, ĐLPP đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ ngân hàng
giám sát, đại lý phân phối theo quy định tại Điều 116 Luật Chứng
khoán, Điều 219, Điều 220 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và
các văn bản pháp luật liên quan.
4. CTQLQ, ĐLPP, NHGS phải đảm bảo các điều kiện
kết nối với hệ thống của VSDC theo quy định của VSDC. CTQLQ, ĐLPP, NHGS được
phân quyền sử dụng ứng dụng quỹ mở để thực hiện các giao dịch. Chi phí kết nối
đường truyền giữa CTQLQ, ĐLPP, NHGS với VSDC do CTQLQ, ĐLPP, NHGS tự chi trả.
5. Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, CTQLQ,
ĐLPP, NHGS có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán, pháp luật có
liên quan, Bản cáo bạch, Điều lệ quỹ và Hướng dẫn này; đánh giá tính hợp lệ,
phù hợp với quy định của hồ sơ nhận từ khách hàng, thực hiện hoạt động nghiệp
vụ chính xác, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng và lưu trữ hồ sơ, chứng từ
của khách hàng.
6. CTQLQ, ĐLPP, NHGS và tổ chức, cá nhân có
liên quan tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ, tài
liệu gửi đến VSDC. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ, tài liệu đó. Hồ
sơ, tài liệu gửi đến VSDC phải đảm bảo thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm
và có đầy đủ những nội dung quan trọng liên quan đến nghiệp vụ CTQLQ, ĐLPP và
tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị VSDC xử lý.
7. VSDC xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu
trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi
phạm của CTQLQ, ĐLPP, NHGS và tổ chức, cá nhân có liên quan xảy ra trước và sau
khi nộp hồ sơ, tài liệu đến VSDC.
8. Trong quá trình xử lý hồ sơ, tài liệu,
trường hợp hồ sơ, tài liệu có nội dung cần xác minh, làm rõ hoặc phải có hướng
dẫn của cơ quan quản lý trước khi thực hiện thì thời gian VSDC xác minh, làm rõ
hồ sơ, tài liệu hoặc báo cáo, xin hướng dẫn của cơ quan quản lý không tính vào
thời hạn xử lý hồ sơ, tài liệu quy định tại Hướng dẫn này. VSDC có trách nhiệm
thông báo tới tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, tài liệu biết để phối hợp xử lý.
9. Ngày VSDC nhận được hồ sơ của CTQLQ, ĐLPP và
tổ chức liên quan tại Hướng dẫn này được quy định cụ thể như sau:
a) Là ngày ký nhận tại sổ giao nhận công văn
của VSDC trong trường hợp nộp trực tiếp;
b) Là ngày nhận theo dấu công văn đến của VSDC
trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện;
c) Là ngày hệ thống của VSDC nhận được hồ sơ,
CTĐT từ CTQLQ, ĐLPP và tổ chức liên quan.
10. Số lượng CCQ có thể là số lẻ ở dạng thập
phân, làm tròn xuống tới số hạng thứ hai sau dấu phẩy.
Chương II
QUY ĐỊNH
CỤ THỂ
Điều 4. Hợp đồng cung
cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng
1. Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ đại lý chuyển
nhượng của VSDC, CTQLQ gửi đề nghị ký kết Hợp đồng ĐLCN với VSDC. Hợp đồng ĐLCN
gồm các nội dung chính sau:
a) Thông tin quỹ mở sử dụng dịch vụ đại lý
chuyển nhượng;
b) Thỏa thuận về thời điểm cung cấp dịch vụ,
nội dung dịch vụ cung cấp;
c) Quyền và nghĩa vụ của VSDC, CTQLQ;
c) Giải quyết tranh chấp;
d) Chấm dứt hợp đồng;
đ) Thu tiền cung cấp dịch vụ;
e) Các nội dung khác theo thỏa thuận của VSDC
và CTQLQ.
2. Tổng Giám đốc VSDC ban hành mẫu hợp đồng đại
lý chuyển nhượng giữa VSDC và CTQLQ.
Điều 5. Thông báo và
điều chỉnh thông tin CTQLQ, quỹ, ĐLPP, NHGS, thông tin chào bán CCQ lần đầu
1. Thông báo thông tin CTQLQ, quỹ, ĐLPP, NHGS
và thông tin chào bán CCQ lần đầu
a) Sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
(UBCKNN) cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng,
CTQLQ gửi cho VSDC các tài liệu sau:
- Văn bản thông báo thông tin CTQLQ, quỹ, ĐLPP,
NHGS và thông tin chào bán CCQ lần đầu của quỹ theo Mẫu
01 kèm theo Hướng dẫn này;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký chào
bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;
- Văn bản của ĐLPP, NHGS cam kết thực hiện các
dịch vụ theo đúng quy định tại Hướng dẫn hoạt động dịch vụ đại lý chuyển nhượng
cho quỹ mở tại VSDC theo Mẫu số 01a, 01b kèm theo Hướng dẫn này.
b) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của CTQLQ, VSDC thực hiện tạo dữ liệu CTQLQ, quỹ,
ĐLPP và NHGS trên hệ thống của VSDC và gửi thông báo cho CTQLQ, ĐLPP và NHGS.
Trường hợp từ chối xử lý hồ sơ, VSDC thông báo cho CTQLQ và nêu rõ lý do.
2. Điều chỉnh thông tin CTQLQ, quỹ, ĐLPP, NHGS
hoặc thông tin chào bán CCQ lần đầu
a) Trường hợp CTQLQ, quỹ hoặc NHGS thay đổi
tên, CTQLQ gửi cho VSDC các tài liệu sau:
- Văn bản thông báo thay đổi thông tin theo Mẫu 02 kèm theo Hướng dẫn này;
- Bản sao hợp lệ Giấy phép điều chỉnh Giấy phép
thành lập và hoạt động của CTQLQ, Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký lập quỹ, Giấy phép thành lập và hoạt động của NHGS hoặc tài liệu có giá
trị pháp lý tương đương trong đó có nội dung thay đổi tên CTQLQ, quỹ hoặc NHGS.
b) Trường hợp ĐLPP thay đổi tên, CTQLQ gửi cho
VSDC các tài liệu sau:
- Văn bản thông báo thay đổi thông tin theo Mẫu 02 kèm theo Hướng dẫn này;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương trong đó có nội dung thay
đổi tên ĐLPP.
c) Các trường hợp thay đổi thông tin khác của
CTQLQ, quỹ, ĐLPP, NHGS hoặc thông tin chào bán CCQ lần đầu, CTQLQ gửi cho VSDC
văn bản thông báo thay đổi thông tin theo Mẫu 02
kèm theo Hướng dẫn này.
d) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của CTQLQ, VSDC thực hiện điều chỉnh thông tin CTQLQ,
quỹ, ĐLPP và NHGS trên hệ thống và gửi thông báo cho CTQLQ và các bên liên quan
(nếu có).
Điều 6. Xử lý trong
trường hợp CTQLQ bổ sung ĐLPP hoặc chấm dứt hợp đồng với ĐLPP
1. Trường hợp CTQLQ bổ sung ĐLPP
a) CTQLQ gửi cho VSDC các tài liệu sau:
- Văn bản thông báo thông tin về ĐLPP mới theo Mẫu 03 kèm theo Hướng dẫn này;
- Văn bản của ĐLPP cam kết thực hiện các dịch
vụ theo đúng quy định tại Hướng dẫn hoạt động dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho
quỹ mở tại VSDC theo Mẫu số 01a kèm theo Hướng
dẫn này.
b) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của CTQLQ, VSDC thực hiện cài đặt thông tin ĐLPP mới
trên hệ thống và gửi thông báo cho CTQLQ, ĐLPP mới. Trường hợp từ chối xử lý hồ
sơ, VSDC thông báo cho CTQLQ và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp CTQLQ chấm dứt hợp đồng với ĐLPP
a) CTQLQ gửi cho VSDC văn bản thông báo chấm
dứt hợp đồng với ĐLPP và đề nghị chuyển khoản toàn bộ số dư CCQ của NĐT sang
ĐLPP mới, trong đó nêu rõ: tên đầy đủ NĐT; số tài khoản giao dịch CCQ của NĐT
tại ĐLPP bị chấm dứt hợp đồng; số tài khoản giao dịch CCQ của NĐT tại ĐLPP mới;
b) ĐLPP bị chấm dứt hợp đồng nhập giao dịch chuyển
khoản toàn bộ số dư CCQ của NĐT sang tài khoản giao dịch CCQ của NĐT tại ĐLPP
mới trên hệ thống của VSDC;
c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày VSDC
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của CTQLQ và ĐLPP đã hoàn tất nhập giao dịch
trên hệ thống của VSDC, VSDC thực hiện việc chuyển khoản CCQ của NĐT sang tài
khoản giao dịch CCQ của NĐT tại ĐLPP mới, đồng thời hủy bỏ các thông tin về
ĐLPP bị chấm dứt hợp đồng trên hệ thống của VSDC và gửi thông báo cho CTQLQ.
Trường hợp từ chối, VSDC thông báo cho CTQLQ và nêu rõ lý do.
Điều 7. Xử lý trong
trường hợp thay đổi NHGS
1. Trong trường hợp thay đổi NHGS, CTQLQ gửi
các tài liệu sau cho VSDC:
a) Văn bản thông báo về việc thay đổi NHGS theo
Mẫu 02 kèm theo Hướng dẫn này;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ trong đó có nội dung về việc thay đổi NHGS;
c) Văn bản của NHGS cam kết thực hiện các dịch
vụ theo đúng quy định tại Hướng dẫn hoạt động dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho
quỹ mở tại VSDC theo Mẫu số 01b kèm theo Hướng
dẫn này.
2. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ CTQLQ, VSDC hủy bỏ các thông tin về NHGS cũ, cài đặt
thông tin NHGS mới trên hệ thống của VSDC và gửi thông báo cho CTQLQ, NHGS mới.
Trường hợp từ chối, VSDC thông báo cho CTQLQ và nêu rõ lý do.
Điều 8. Thông báo thông
tin về tham số giao dịch của Quỹ
1. Trường hợp quỹ giao dịch định kỳ lần đầu
a) Đối với quỹ giao dịch định kỳ lần đầu tại hệ
thống của VSDC, chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên, CTQLQ
gửi cho VSDC văn bản thông báo thông tin về tham số giao dịch của quỹ theo Mẫu 04 kèm theo Hướng dẫn này;
b) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của CTQLQ, VSDC hoàn tất cài đặt tham số giao dịch,
tạo dữ liệu các sản phẩm của quỹ trên hệ thống và gửi thông báo cho CTQLQ về
việc hoàn tất cài đặt. Trường hợp từ chối, VSDC thông báo cho CTQLQ và nêu rõ
lý do.
2. Trường hợp bổ sung tham số sản phẩm quỹ
a) Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày áp
dụng tham số mới, CTQLQ gửi cho VSDC văn bản thông báo thông tin tham số sản
phẩm mới của quỹ theo Mẫu 04a kèm theo Hướng dẫn
này;
b) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của CTQLQ, VSDC hoàn tất cài đặt tham số mới của quỹ
trên hệ thống và gửi thông báo cho CTQLQ về việc hoàn tất cài đặt. Trường hợp
từ chối, VSDC thông báo cho CTQLQ và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp thay đổi thông tin về tham số
giao dịch của quỹ
a) CTQLQ thông báo việc thay đổi thông tin tham
số giao dịch của quỹ bằng văn bản cho VSDC theo Mẫu
02 Hướng dẫn này chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày hiệu lực thay đổi
hoặc trước thời hạn nhập lệnh phiên giao dịch theo chu kỳ cũ đối với trường hợp
thay đổi tham số liên quan đến chu kỳ giao dịch.
b) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của CTQLQ, VSDC hoàn tất cài đặt theo đề nghị của
CTQLQ và gửi thông báo cho CTQLQ. Trường hợp từ chối, VSDC thông báo cho CTQLQ
và nêu rõ lý do.
Điều 9. Mở, đóng tài
khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở
1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký mở, đóng tài
khoản giao dịch CCQ hợp lệ của NĐT, ĐLPP nhập thông tin về việc đăng ký mở,
đóng tài khoản giao dịch CCQ của NĐT vào hệ thống của VSDC. Đối với trường hợp
mở tài khoản, thông tin NĐT đăng ký mở tài khoản phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Tên đầy đủ, số ĐKSH, địa chỉ liên lạc, số
điện thoại liên lạc, địa chỉ email (nếu có), thông tin về người được ủy quyền
(nếu có);
b) Số tài khoản giao dịch CCQ của NĐT hoặc số
tiểu khoản kèm tài khoản ký danh.
2. Hệ thống của VSDC tự động ghi nhận các thông
tin về việc mở, đóng tài khoản và gửi cho ĐLPP thông báo về việc đã mở, đóng
tài khoản cho NĐT dưới dạng CTĐT. Việc đóng tài khoản chỉ có thể thực hiện khi
tài khoản của NĐT không còn số dư CCQ và không còn lệnh giao dịch hoặc quyền
đang thực hiện.
Điều 10. Điều chỉnh thông
tin nhà đầu tư
1. ĐLPP có trách nhiệm gửi (upload) hồ sơ điều
chỉnh thông tin của NĐT cho VSDC qua hệ thống của VSDC đồng thời nhập thông tin
trên hệ thống của VSDC trong các trường hợp sau:
a) NĐT có thay đổi đồng thời thông tin về tên
và số ĐKSH (không bao gồm trường hợp điều chỉnh tên do điều chỉnh vị trí đặt
dấu, chữ viết hoa thành viết thường và ngược lại);
b) ĐLPP nhập sai đồng thời thông tin về tên và
số ĐKSH của NĐT trên hệ thống của VSDC (không bao gồm trường hợp điều chỉnh tên
do điều chỉnh vị trí đặt dấu, chữ viết hoa thành viết thường và ngược lại).
2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin của NĐT tại khoản
1 Điều này bao gồm:
a) Trường hợp NĐT có thay đổi đồng thời thông
tin về tên và số ĐKSH:
- Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin tên và số
ĐKSH của NĐT do ĐLPP lập theo Mẫu 05 Hướng dẫn này;
- Bản sao giấy tờ thể hiện thông tin tên và số
ĐKSH của NĐT;
- Bản sao hồ sơ mở tài khoản của NĐT có đóng
dấu treo của ĐLPP.
b) Trường hợp ĐLPP nhập sai đồng thời thông tin
tên và số ĐKSH của NĐT:
- Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin tên và số
ĐKSH của NĐT của ĐLPP theo Mẫu số 06 Hướng dẫn này;
- Bản sao giấy tờ thể hiện thông tin tên và số
ĐKSH của NĐT;
- Bản sao hồ sơ mở tài khoản của NĐT có đóng
dấu treo của ĐLPP.
3. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của ĐLPP và ĐLPP đã nhập giao dịch điều chỉnh thông
tin của NĐT trên hệ thống của VSDC, VSDC thực hiện xác nhận giao dịch điều
chỉnh thông tin NĐT trên hệ thống và gửi xác nhận qua hệ thống của VSDC cho
ĐLPP. Trường hợp từ chối, VSDC thông báo cho ĐLPP và nêu rõ lý do.
Điều 11. Nguyên tắc cấp
số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở
1. Mỗi NĐT được cấp 01 tài khoản giao dịch CCQ
tại 01 ĐLPP. Đối với các trường hợp NĐT có nhiều hơn 01 tài khoản giao dịch CCQ
tại 01 ĐLPP trước ngày Hướng dẫn này có hiệu lực, NĐT được tiếp tục sử dụng các
tài khoản này.
2. Đối với trường hợp NĐT mở tài khoản tại ĐLPP
không phải Đại lý ký danh (ĐLKD), nguyên tắc cấp số tài khoản như sau:
Số tài khoản giao dịch CCQ gồm 10 ký tự
(XXX.X.XXXXXX), trong đó:
a) 3 ký tự đầu là số hiệu ĐLPP
- Trường hợp ĐLPP là TVLK: số hiệu ĐLPP là số
hiệu TVLK;
- Trường hợp ĐLPP không phải TVLK: số hiệu ĐLPP
do VSDC cấp theo nguyên tắc lần lượt từ số hiệu 501, không trùng với số hiệu
ĐLPP đã cấp;
- Số hiệu ĐLPP đã được VSDC cấp trước ngày
Hướng dẫn này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng.
b) 1 ký tự tiếp theo: P (cấp cho ĐLPP trong
nước); E (cấp cho ĐLPP nước ngoài); C (cấp cho NĐT trong nước); F (cấp cho NĐT
nước ngoài);
c) 6 ký tự tiếp theo: Ký tự số hoặc chữ do ĐLPP
và NĐT lựa chọn nhưng không trùng với số tài khoản đã cấp hoặc mã số giao dịch
chứng khoán đối với NĐT nước ngoài.
3. Đối với NĐT mở tài khoản tại ĐLPP là đại lý
ký danh:
a) Số tài khoản giao dịch CCQ của đại lý ký
danh gồm 10 ký tự (XXX.X.DLPPKD), trong đó:
- 3 ký tự đầu là số hiệu ĐLPP do VSDC cấp theo
nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
- 1 ký tự tiếp theo: P (cấp cho ĐLPP trong
nước); E (cấp cho ĐLPP nước ngoài);
b) Số tiểu khoản giao dịch CCQ của NĐT ký danh
gồm 10 ký tự (XXX.X.KDXXXX), trong đó:
- 3 ký tự đầu là số hiệu ĐLPP do VSDC cấp theo
nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
- 1 ký tự tiếp theo: C (cấp cho NĐT trong
nước); F (cấp cho NĐT nước ngoài);
- 4 ký tự cuối: ký tự số hoặc chữ do ĐLPP và
NĐT lựa chọn nhưng không trùng với số tài khoản đã cấp.
Điều 12. Lập và quản lý
sổ đăng ký nhà đầu tư (Sổ chính)
Sổ chính do VSDC lập và quản lý bao gồm các
thông tin chính sau:
1. Thông tin về quỹ gồm: Tên quỹ, mã quỹ; tên,
địa chỉ trụ sở chính của CTQLQ, ĐLPP, NHGS;
2. Thông tin về NĐT bao gồm:
- Tên đầy đủ, số ĐKSH, địa chỉ liên lạc, số
điện thoại liên lạc, địa chỉ email (nếu có), thông tin về người được ủy quyền
(nếu có);
- Số tài khoản giao dịch CCQ của NĐT;
- Số lượng CCQ sở hữu.
Điều 13. Phát hành
chứng chỉ quỹ lần đầu
1. Nhập thông tin lệnh đặt mua của NĐT
Căn cứ thời hạn nhận đăng ký mua theo thông báo
của CTQLQ, ĐLPP nhập thông tin lệnh đặt mua của NĐT vào hệ thống của VSDC chậm
nhất vào ngày hết hạn đặt mua.
2. Tổng hợp lệnh mua
Vào 11h00 ngày làm việc liền sau ngày hết hạn
đặt mua, VSDC tổng hợp các lệnh đặt mua của ĐLPP và gửi cho các ĐLPP danh sách
NĐT đặt mua CCQ theo từng ĐLPP thông qua hệ thống của VSDC để CTQLQ, ĐLPP kiểm
tra, đối chiếu.
3. Thông báo tiền đặt mua của NHGS
Vào 11h00 ngày làm việc liền sau ngày hết hạn
đặt mua, NHGS gửi cho VSDC sao kê về tiền đặt mua của NĐT trên tài khoản tiền
phong tỏa của quỹ theo Mẫu 08 kèm theo Hướng dẫn
này cho VSDC thông qua hệ thống của VSDC của VSDC.
4. Kiểm tra tiền đặt mua
a) VSDC thực hiện đối chiếu số tiền đặt mua của
NĐT đã nộp theo thông báo của NHGS với số tiền đặt mua trên danh sách NĐT đặt
mua CCQ. Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc chưa rõ thông tin, VSDC thông
báo cho các ĐLPP có liên quan theo Mẫu 09 kèm theo
Hướng dẫn này thông qua hệ thống của VSDC chậm nhất vào 9h30 ngày làm việc thứ
hai sau ngày hết hạn đặt mua để ĐLPP kiểm tra và xác nhận lại;
b) ĐLPP thực hiện kiểm tra và xác nhận lại
thông tin về việc các lệnh mua có sai lệch hoặc chưa rõ ràng (nếu có) cho VSDC
chậm nhất 11h00 ngày làm việc thứ hai sau ngày hết hạn đặt mua.
5. Xác nhận danh sách đặt mua
a) ĐLPP có trách nhiệm kiểm tra thông tin về
việc đặt lệnh mua của NĐT tại danh sách NĐT đặt mua CCQ trên hệ thống và thông
báo lại kết quả cho VSDC chậm nhất vào 11h00 ngày làm việc thứ hai sau
ngày hết hạn đặt mua;
b) Trường hợp thông tin lệnh mua trên danh sách
phù hợp với các thông tin trên hồ sơ đặt lệnh mua tại ĐLPP, ĐLPP gửi thông báo
xác nhận chấp thuận danh sách NĐT đặt mua CCQ cho VSDC thông qua hệ thống của
VSDC;
c) Trường hợp phát hiện có sai lệch về số lượng
tiền đặt mua do sai sót của ĐLPP, ĐLPP nhập thông tin sửa lệnh, hủy lệnh vào hệ
thống của VSDC đồng thời gửi văn bản đề nghị sửa lệnh, hủy lệnh đến VSDC theo Mẫu 10, Mẫu 11 kèm theo
Hướng dẫn này;
d) Căn cứ vào hồ sơ sửa lệnh, hủy lệnh hợp lệ
của ĐLPP, VSDC thực hiện sửa lệnh, hủy lệnh ngay trong ngày nhận được hồ sơ và
gửi thông báo xác nhận về việc sửa lệnh, hủy lệnh dưới dạng CTĐT cho ĐLPP chậm
nhất vào 13h30 ngày làm việc thứ hai sau ngày hết hạn đặt mua;
đ) Sau khi nhận được thông báo của VSDC về việc
đã sửa lệnh, hủy lệnh, ĐLPP gửi thông báo xác nhận chấp thuận danh sách NĐT đặt
mua CCQ cho VSDC qua hệ thống của VSDC chậm nhất vào 14h30 ngày làm việc thứ
hai sau ngày hết hạn đặt mua;
e) Sau khi tất cả các ĐLPP đã xác nhận chấp
thuận danh sách theo quy định tại điểm b, điểm đ khoản này, VSDC gửi cho CTQLQ
danh sách tổng hợp NĐT đặt mua CCQ theo Mẫu 07 kèm
theo Hướng dẫn này được lập dưới dạng CTĐT thông qua hệ thống của VSDC chậm
nhất vào 15h00 ngày làm việc thứ hai sau ngày hết hạn đặt mua.
6. Tính toán kết quả đặt mua
Sau khi hoàn tất việc xác nhận danh sách đặt
mua, VSDC tính toán số lượng CCQ NĐT đăng ký mua được phân phối theo công thức
sau:
a) Trường hợp giá dịch vụ trong giá phát
hành:
|
Số lượng CCQ được
phân phối
|
=
|
Số tiền đăng ký mua
|
|
Giá phát hành
|
b) Trường hợp giá dịch vụ ngoài giá phát hành:
|
Số lượng CCQ được
phân phối
|
=
|
Số tiền đăng ký mua -
giá dịch vụ giao dịch
|
|
Giá phát hành
|
7. Thông báo cho CTQLQ
Sau khi hoàn tất việc tính toán số lượng CCQ
phân phối, VSDC lập và gửi cho CTQLQ Báo cáo dự kiến danh sách tổng hợp NĐT đặt
lệnh phát hành lần đầu hợp lệ theo Mẫu 12 kèm theo
Hướng dẫn này dưới dạng CTĐT.
8. Xử lý trong trường hợp chào bán không thành
công
a) CTQLQ gửi cho VSDC và NHGS văn bản thông báo
đợt chào bán không thành công và đề nghị NHGS hoàn trả lại tiền đặt mua cho
NĐT;
b) Căn cứ văn bản thông báo của CTQLQ, VSDC
thực hiện gửi Danh sách NĐT được hoàn trả tiền do phát hành không thành công
cho NHGS theo Mẫu 13 kèm theo Hướng dẫn này.
9. Phân bổ CCQ phát hành lần đầu
a) CTQLQ gửi cho VSDC văn bản thông báo về việc
thành lập quỹ và đề nghị phân bổ CCQ cho NĐT kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng
nhận đăng ký lập quỹ do UBCKNN cấp;
b) Căn cứ vào văn bản thông báo của CTQLQ, VSDC
thực hiện:
- Lập Sổ đăng ký người sở hữu CCQ trên hệ
thống;
- Phân bổ CCQ cho NĐT đặt mua vào tài khoản của
NĐT;
- Gửi danh sách NĐT được phân bổ CCQ theo Mẫu 14 kèm theo Hướng dẫn này cho NHGS và các ĐLPP qua
hệ thống của VSDC để các ĐLPP thông báo cho NĐT;
- Gửi danh sách NĐT được hoàn trả lại tiền dưới
dạng CTĐT cho NHGS (nếu có).
Điều 14. Giao dịch
chứng chỉ quỹ mở
1. Trước khi nhập lệnh giao dịch vào hệ thống
của VSDC, ĐLPP có trách nhiệm kiểm tra, đảm bảo lệnh của NĐT hợp lệ. ĐLPP nhập
lệnh giao dịch của NĐT vào hệ thống của VSDC trước thời hạn nhập lệnh, bao gồm
các thông tin chính sau:
a) Đối với lệnh mua thường: số tài khoản giao
dịch CCQ của NĐT, mã quỹ, mã sản phẩm quỹ, số tiền đặt mua;
b) Đối với lệnh mua định kỳ: số tài khoản giao
dịch CCQ của NĐT, mã quỹ, mã sản phẩm, số tiền đặt mua, số kỳ tham gia (nếu
có);
c) Đối với lệnh bán: số tài khoản giao dịch CCQ
của NĐT, mã quỹ, mã sản phẩm, số lượng CCQ đặt bán;
d) Đối với lệnh chuyển đổi: số tài khoản giao
dịch CCQ của NĐT, mã quỹ chuyển đổi, số lượng CCQ chuyển đổi, mã quỹ mục tiêu,
mã sản phẩm chuyển đổi, mã sản phẩm mục tiêu.
2. Quy tắc giao dịch
a) Đối với lệnh mua định kỳ
ĐLPP chỉ nhập lệnh mua định kỳ một lần của NĐT
vào hệ thống của VSDC. Các kỳ giao dịch sau, hệ thống sẽ tự động sinh các lệnh
mua định kỳ tiếp theo.
b) Đối với lệnh bán CCQ
- Lệnh bán chỉ được thực hiện khi NĐT (bao gồm
cả ĐLKD) có đủ số lượng CCQ bán. NĐT có thể đặt lệnh bán một phần hoặc bán hết
CCQ trên tài khoản khoản giao dịch CCQ. Trường hợp bán một phần, số lượng CCQ
đặt bán không được thấp hơn số lượng CCQ đặt bán tối thiểu và số lượng CCQ còn
lại sau giao dịch của NĐT không thấp hơn số lượng CCQ tối thiểu (nếu có) để duy
trì tài khoản, tiểu khoản theo thông báo của CTQLQ.
- Lệnh bán có thể không được thực hiện hoặc chỉ
được thực hiện một phần theo quy định tại Điều 33 Thông tư số
98/2020/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 15 Thông tư số
136/2025/TT-BTC.
c) Đối với lệnh chuyển đổi
- Lệnh chuyển đổi chỉ có thể được thực hiện
giữa 02 quỹ mở do cùng một CTQLQ quản lý và sử dụng dịch vụ ĐLCN của VSDC;
- NĐT có quyền đăng ký chuyển đổi toàn bộ hoặc
một phần số lượng CCQ đang sở hữu sang một loại CCQ mục tiêu. Trường hợp chuyển
đổi một phần, số lượng CCQ đăng ký chuyển đổi không được thấp hơn số lượng CCQ
đăng ký chuyển đổi tối thiểu và số lượng CCQ còn lại sau giao dịch của NĐT
không thấp hơn số lượng CCQ tối thiểu (nếu có) để duy trì tài khoản, tiểu khoản
theo thông báo của CTQLQ;
- Lệnh bán CCQ chuyển đổi được thực hiện trước,
lệnh mua CCQ của quỹ mục tiêu được thực hiện sau;
- Trường hợp lệnh bán chuyển đổi của NĐT chỉ
được CTQLQ thực hiện mua lại một phần thì phần lệnh chưa được thực hiện bị hủy
tự động;
- Sau khi lệnh bán được thực hiện, toàn bộ số
tiền bán CCQ của quỹ chuyển đổi được sử dụng thực hiện lệnh mua CCQ mục tiêu;
- Các lệnh mua CCQ mục tiêu được tự động sinh
ra khi NHGS nhập thông tin tiền mua CCQ mục tiêu trên hệ thống của VSDC hoặc
theo thông báo của CTQLQ.
d) Tạm dừng giao dịch
Việc tạm dừng giao dịch được VSDC thực hiện
theo thông báo của CTQLQ.
3. Sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch
ĐLPP sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch CCQ theo yêu
cầu của NĐT trước thời hạn nhập lệnh. Việc thực hiện sửa lệnh, hủy lệnh do sai
sót của ĐLPP sau thời hạn nhập lệnh và trước thời điểm phân bổ kết quả giao
dịch CCQ được VSDC thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5
Điều 13, điểm b khoản 5 Điều 14 Hướng dẫn này.
4. Thời hạn nhập lệnh
ĐLPP nhập lệnh của NĐT lên hệ thống của VSDC
chậm nhất 16h00 tại ngày làm việc liền kề trước ngày giao dịch CCQ.
5. Quy định về xác nhận danh sách NĐT đặt lệnh
giao dịch CCQ
Sau khi kết thúc thời hạn nhập lệnh, ĐLPP có
trách nhiệm kiểm tra danh sách NĐT đặt lệnh giao dịch CCQ và xác nhận lại kết
quả cho VSDC chậm nhất 120 phút trước thời điểm phân bổ kết quả giao dịch CCQ
như sau:
a) Trường hợp thông tin lệnh trên danh sách NĐT
đặt lệnh giao dịch CCQ chính xác, ĐLPP có trách nhiệm gửi thông báo xác nhận
danh sách NĐT đặt lệnh giao dịch CCQ cho VSDC qua hệ thống của VSDC;
b) Trường hợp phát hiện lệnh giao dịch có sai
sót:
- ĐLPP gửi hồ sơ đề nghị sửa lệnh, hủy lệnh
theo điểm c khoản 5 Điều 13 Hướng dẫn này cho VSDC;
- Căn cứ vào hồ sơ sửa lệnh, hủy lệnh của ĐLPP,
VSDC thực hiện sửa lệnh, hủy lệnh ngay trong ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ và gửi thông báo về việc sửa lệnh, hủy lệnh dưới dạng CTĐT cho ĐLPP. Trường
hợp từ chối, VSDC thông báo cho ĐLPP và nêu rõ lý do;
- Sau khi nhận được thông báo của VSDC về việc
đã sửa lệnh, hủy lệnh, ĐLPP có liên quan thực hiện xác nhận danh sách NĐT đặt
lệnh giao dịch CCQ cho VSDC thông qua hệ thống của VSDC;
c) Trường hợp ĐLPP không xác nhận danh sách NĐT
đặt lệnh giao dịch CCQ cho VSDC thông qua hệ thống của VSDC, các lệnh giao dịch
sẽ không được thực hiện và tự động hủy trong kỳ giao dịch.
6. Thời hạn thông báo tiền đặt mua CCQ
Trước thời điểm NHGS nhập NAV/CCQ, NHGS nhập
thông tin tiền đặt mua CCQ của NĐT lên hệ thống của VSDC.
7. Thời hạn thông báo NAV/CCQ
Chậm nhất 45 phút trước thời điểm VSDC phân bổ
kết quả giao dịch CCQ theo thông báo của CTQLQ, NHGS nhập thông tin NAV/CCQ lên
hệ thống của VSDC.
8. Thời hạn xác nhận quyền sở hữu CCQ
Trong ngày thực hiện phân bổ kết quả giao dịch
CCQ, VSDC cập nhật đầy đủ thông tin về sở hữu CCQ của NĐT trên sổ chính và gửi
cho CTQLQ, NHGS, ĐLPP qua hệ thống của VSDC (mỗi ĐLPP chỉ nhận phần sổ chính
liên quan đến ĐLPP đó).
9. Thanh toán tiền bán CCQ cho NĐT
VSDC tổng hợp và gửi danh sách NĐT được thanh toán
tiền bán qua Hệ thống của VSDC cho CTQLQ và NHGS.
10. Nguyên tắc phân bổ CCQ
a) Đối với lệnh mua:
|
Số lượng CCQ được
phân bổ
|
=
|
Số tiền đăng ký mua x
(1- Giá dịch vụ phát hành (%))
|
|
NAV của một đơn vị
quỹ
|
Giá mua CCQ là NAV/CCQ được NHGS thông báo vào
ngày giao dịch.
b) Đối với lệnh bán và lệnh chuyển đổi:
- Giá bán CCQ là NAV/CCQ được NHGS thông báo
vào ngày giao dịch.
- Số tiền bán CCQ được tính theo công thức sau:
|
Số tiền bán được nhận
|
=
|
Số lượng CCQ bán
|
x
|
NAV của một đơn vị quỹ
|
x
|
(1 - Giá dịch vụ mua
lại (%))
|
- Thuế (nếu có)
|
- Xử lý khi CTQLQ thực hiện một phần lệnh giao
dịch:
+ VSDC phân bổ phần giá trị giao dịch CCQ được
thực hiện cho tất cả các NĐT đăng ký giao dịch bán, chuyển đổi tại một phiên
giao dịch, theo cùng một tỷ lệ giữa giá trị giao dịch được thực hiện và giá trị
giao dịch đăng ký. Số lượng CCQ được mua lại trong trường hợp này được tính
theo công thức sau:

Trong đó:
Xi: số lượng CCQ thực tế của NĐT i được thực
hiện. Kết quả được làm tròn xuống tới số hạng thứ hai sau dấu phẩy.
SLDKi: số lượng CCQ mà NĐT i đăng ký bán/chuyển
đổi.
∑GTPB: Tổng giá trị giao dịch được thực hiện mà
CTQLQ có thể đáp ứng cho lệnh bán/chuyển đổi của NĐT tại kỳ giao dịch.
∑GTGD: tổng giá trị giao dịch mà NĐT đăng ký
bán/chuyển đổi trong kỳ.
+ Thông báo về phần lệnh được thực hiện được
VSDC gửi cho ĐLPP chi tiết trong báo cáo giao dịch được lập dưới dạng CTĐT để
ĐLPP thông báo lại cho NĐT.
11. Thông tin kết quả phân bổ giao dịch là
thông tin không thể thay đổi.
12. Căn cứ vào kết quả phân bổ giao dịch, VSDC
sẽ thực hiện cập nhật sổ chính trong ngày phân bổ kết quả giao dịch.
13. Lưu trữ hồ sơ đặt, sửa lệnh, hủy lệnh
ĐLPP có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ đặt
lệnh, sửa lệnh, hủy lệnh. Trong trường hợp cần thiết VSDC hoặc CTQLQ có quyền
yêu cầu ĐLPP cung cấp hồ sơ để kiểm tra, đối chiếu.
Điều 15. Quy trình xử
lý lệnh mua
1. Nhập lệnh vào hệ thống của VSDC
ĐLPP thực hiện nhập lệnh mua của NĐT vào hệ
thống của VSDC trước thời hạn nhập lệnh.
2. Tổng hợp lệnh mua
Ngay sau khi đóng sổ lệnh, VSDC tổng hợp các
lệnh đặt mua của ĐLPP và gửi cho CTQLQ, ĐLPP danh sách NĐT đặt lệnh giao dịch
CCQ theo Mẫu 15 kèm theo Hướng dẫn này thông qua hệ
thống của VSDC để CTQLQ theo dõi, ĐLPP kiểm tra và đối chiếu.
3. Thông báo về tiền đặt mua
NHGS gửi cho VSDC thông báo tiền đặt mua của
NĐT trên tài khoản phong tỏa của quỹ theo Mẫu 08
kèm theo Hướng dẫn này cho VSDC qua hệ thống của VSDC của VSDC.
4. Xác nhận danh sách NĐT đặt lệnh giao dịch
CCQ (thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Hướng dẫn này)
5. Kiểm tra tiền đặt mua
a) VSDC thực hiện đối chiếu số tiền đặt mua của
NĐT theo thông báo của NHGS gửi với số tiền đặt mua trên danh sách NĐT đặt lệnh
giao dịch CCQ;
b) Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc chưa
rõ thông tin, VSDC gửi cho CTQLQ và ĐLPP có liên quan thông tin về lệnh mua có
sai lệch hoặc chưa rõ thông tin thông qua hệ thống của VSDC để CTQLQ theo dõi,
ĐLPP kiểm tra và xác nhận lại;
c) Trường hợp CTQLQ và ĐLPP không xác nhận lại
thông tin về việc các lệnh mua có sai lệch hoặc chưa rõ ràng thì các lệnh giao
dịch này sẽ không được thực hiện và tự động hủy trong kỳ giao dịch.
6. Thông báo NAV/CCQ và kiểm tra kết quả giao
dịch
a) NHGS nhập thông tin NAV/CCQ vào hệ thống của
VSDC;
b) Sau khi NHGS nhập thông tin NAV/CCQ, VSDC
gửi báo cáo tổng hợp giao dịch theo NAV/CCQ cho CTQLQ theo Mẫu 16 Hướng dẫn này thông qua hệ thống của VSDC.
7. Phân bổ CCQ
a) Vào ngày phân bổ kết quả giao dịch, VSDC
thực hiện:
- Phân bổ (hạch toán tăng) CCQ vào tài khoản
giao dịch CCQ của các NĐT theo danh sách NĐT đặt lệnh mua được phân bổ CCQ;
- Gửi danh sách NĐT đặt lệnh mua được phân bổ
CCQ dưới dạng CTĐT cho CTQLQ, ĐLPP.
b) ĐLPP có trách nhiệm thông báo kết quả giao
dịch phân bổ CCQ cho NĐT liên quan.
8. Thông báo số lượng CCQ đang lưu hành cho
CTQLQ
Trong ngày phân bổ kết quả giao dịch, VSDC gửi
cho CTQLQ thông tin về số lượng CCQ đang lưu hành theo Mẫu
17 kèm theo Hướng dẫn này thông qua hệ thống của VSDC.
Điều 16. Quy trình xử
lý lệnh bán
1. Nhập lệnh vào hệ thống của VSDC
ĐLPP thực hiện nhập lệnh bán của NĐT vào hệ
thống của VSDC trước thời hạn nhập lệnh.
2. Tổng hợp lệnh bán
Ngay sau khi đóng sổ lệnh, VSDC tổng hợp các
lệnh đặt bán của ĐLPP và gửi cho CTQLQ, ĐLPP danh sách NĐT đặt lệnh giao dịch
CCQ theo Mẫu 15 kèm theo Hướng dẫn này thông qua
hệ thống của VSDC để CTQLQ theo dõi, ĐLPP kiểm tra và đối chiếu.
3. Xác nhận danh sách NĐT đặt lệnh giao dịch
CCQ (thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Hướng dẫn này)
4. Thông báo NAV/CCQ và kiểm tra kết quả giao
dịch
a) NHGS nhập thông tin NAV/CCQ vào hệ thống của
VSDC;
b) Sau khi NHGS nhập thông tin NAV/CCQ, VSDC
gửi báo cáo tổng hợp lệnh giao dịch theo NAV/CCQ cho CTQLQ theo Mẫu 16 được lập dưới dạng CTĐT qua hệ thống của VSDC
để CTQLQ kiểm tra việc đáp ứng Điều 33 Thông tư số
98/2020/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 15 Thông tư số
136/2025/TT- BTC và các quy định khác của CTQLQ. Trong trường hợp CTQLQ chỉ
thực hiện mua lại một phần CCQ từ NĐT, CTQLQ nhập thông tin số tiền mua lại tối
đa vào hệ thống của VSDC chậm nhất 30 phút trước thời điểm phân bổ kết quả giao
dịch.
5. Hủy CCQ
Vào ngày phân bổ kết quả giao dịch, VSDC thực
hiện:
a) Hủy (hạch toán giảm) CCQ đặt bán trên tài
khoản giao dịch CCQ của các NĐT.
b) Gửi danh sách NĐT được thanh toán tiền theo Mẫu 18 kèm theo Hướng dẫn này dưới dạng CTĐT cho
CTQLQ, NHGS để biết, ĐLPP để thông báo cho NĐT.
6. Thông báo số lượng CCQ đang lưu hành cho
CTQLQ
Trong ngày phân bổ kết quả giao dịch, VSDC gửi
cho CTQLQ thông tin về số lượng CCQ đang lưu hành theo Mẫu
17 kèm theo Hướng dẫn này thông qua hệ thống của VSDC.
Điều 17. Quy trình xử
lý lệnh chuyển đổi
1. Nhập lệnh vào hệ thống của VSDC
ĐLPP nhập lệnh đặt bán để chuyển đổi của NĐT
vào hệ thống của VSDC trước thời hạn nhập lệnh.
2. Tổng hợp lệnh bán
Ngay sau khi đóng sổ lệnh, VSDC tổng hợp các
lệnh đặt bán để chuyển đổi của ĐLPP và gửi cho CTQLQ, ĐLPP danh sách NĐT đặt
lệnh giao dịch CCQ theo Mẫu 15 kèm theo Hướng dẫn
thông qua hệ thống của VSDC để CTQLQ theo dõi, ĐLPP kiểm tra và đối chiếu.
3. Xác nhận danh sách NĐT đặt lệnh giao dịch
CCQ (thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Hướng dẫn này)
4. Thông báo, xác nhận NAV/CCQ và kiểm tra kết
quả giao dịch
a) NHGS nhập thông tin NAV/CCQ vào hệ thống của
VSDC;
b) Sau khi NHGS nhập thông tin NAV/CCQ, VSDC
gửi báo cáo tổng hợp lệnh giao dịch theo NAV/CCQ cho CTQLQ theo Mẫu 16 được lập dưới dạng CTĐT qua hệ thống của VSDC
để CTQLQ kiểm tra việc đáp ứng Điều 33 Thông tư số
98/2020/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 15 Thông tư số
136/2025/TT-BTC và các quy định khác của CTQLQ. Trong trường hợp CTQLQ chỉ
thực hiện mua lại một phần CCQ từ NĐT, CTQLQ nhập thông tin số tiền mua lại tối
đa vào hệ thống của VSDC chậm nhất 30 phút trước thời điểm phân bổ kết quả giao
dịch.
5. Hủy CCQ chuyển đổi
Vào ngày phân bổ kết quả giao dịch, VSDC thực
hiện:
a) Hủy (hạch toán giảm) CCQ đặt bán để chuyển
đổi trên tài khoản giao dịch CCQ của các NĐT;
b) Gửi danh sách NĐT được chuyển đổi CCQ dưới
dạng CTĐT cho CTQLQ, NHGS để biết, ĐLPP để thông báo cho NĐT.
6. Thông báo số lượng CCQ đang lưu hành cho
CTQLQ
Trong ngày phân bổ kết quả giao dịch, VSDC gửi
cho CTQLQ thông tin về số lượng CCQ đang lưu hành theo Mẫu
17 kèm theo Hướng dẫn này qua hệ thống của VSDC.
7. Đặt mua và phân bổ CCQ mục tiêu
a) Các lệnh mua CCQ mục tiêu được sinh ra trên
hệ thống của VSDC theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 14 Hướng
dẫn này;
b) Quy trình kiểm tra và phân bổ CCQ mục tiêu
được thực hiện theo các trình tự quy định tại Quy trình xử lý lệnh mua.
Điều 18. Xác lập quyền
sở hữu chứng chỉ quỹ mở
1. Việc phát hành, thu hồi CCQ do đặt mua, đặt
bán, chuyển đổi được VSDC thực hiện thông qua bút toán ghi sổ hạch toán tăng,
giảm trên tài khoản giao dịch CCQ của NĐT.
2. Ngày hiệu lực xác lập quyền sở hữu CCQ là
ngày VSDC thực hiện bút toán ghi sổ trên sổ chính và trên tài khoản giao dịch
CCQ của NĐT.
Điều 19. Chuyển khoản
chứng chỉ quỹ mở không gắn với chuyển quyền sở hữu
1. NĐT nộp hồ sơ chuyển khoản CCQ không gắn với
chuyển quyền sở hữu theo quy định của ĐLPP. ĐLPP có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ chuyển khoản CCQ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ĐLPP thực
hiện giao dịch chuyển khoản CCQ trên hệ thống của VSDC.
2. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày hệ
thống của VSDC nhận được yêu cầu chuyển khoản của ĐLPP, VSDC thực hiện xác nhận
giao dịch chuyển khoản trên hệ thống của VSDC.
3. Trường hợp CCQ đang nằm trên tài khoản tạm
cấp, ĐLPP gửi VSDC hồ sơ đề nghị chuyển khoản theo Mẫu
19 Hướng dẫn này. Trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, VSDC thực hiện chuyển khoản CCQ theo đề nghị của ĐLPP. Trường hợp từ chối,
VSDC thông báo cho ĐLPP và nêu rõ lý do.
Điều 20. Chuyển khoản
chứng chỉ quỹ mở gắn với chuyển quyền sở hữu (Sau đây gọi tắt là chuyển quyền
sở hữu CCQ)
1. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu CCQ gồm:
a) Chuyển quyền sở hữu theo quyết định của cơ
quan thi hành án;
b) Tặng cho, thừa kế CCQ theo quy định của Bộ luật Dân sự; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
doanh nghiệp;
c) Chuyển quyền sở hữu theo thông báo của
CTQLQ.
2. Trường hợp chuyển quyền sở hữu CCQ theo
quyết định của cơ quan thi hành án
a) Cơ quan thi hành án có văn bản đề nghị VSDC
chuyển quyền sở hữu CCQ, trong đó nêu rõ tên, số ĐKSH của các bên chuyển quyền
sở hữu, thông tin CCQ (tên quỹ và mã quỹ), số lượng CCQ chuyển quyền sở hữu;
b) Căn cứ văn bản đề nghị của cơ quan thi hành
án, VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu CCQ và thông báo cho cơ quan thi hành
án, CTQLQ, ĐLPP để ĐLPP thông báo cho NĐT.
3. Trường hợp chuyển quyền sở hữu CCQ do tặng
cho CCQ theo quy định của Bộ luật Dân sự
a) ĐLPP nhập giao dịch chuyển quyền sở hữu trên
hệ thống của VSDC và gửi VSDC hồ sơ gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu CCQ của
bên tặng cho và bên nhận tặng cho theo Mẫu 20 kèm
theo Hướng dẫn này kèm theo bản sao giấy tờ thể hiện thông tin số ĐKSH của các
bên;
- Bản sao hợp lệ Hợp đồng tặng cho CCQ có xác
nhận của cơ quan công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bản sao các tài liệu chứng minh đã nộp thuế
thu nhập cá nhân (Tờ khai hoặc thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân có xác nhận
của cơ quan thuế; văn bản xác nhận đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc tài
liệu chứng minh khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân)
(trường hợp bên nhận tặng, cho là cá nhân);
b) Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ từ ĐLPP và ĐLPP đã nhập giao dịch chuyển quyền sở hữu trên hệ
thống của VSDC, VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu CCQ trên hệ thống và gửi văn
bản thông báo cho ĐLPP để ĐLPP thông báo cho NĐT. Trường hợp từ chối, VSDC trả
lại hồ sơ cho ĐLPP và nêu rõ lý do bằng văn bản.
4. Trường hợp chuyển quyền sở hữu CCQ do thừa
kế CCQ theo quy định của Bộ Luật Dân sự
a) ĐLPP nhập giao dịch chuyển quyền sở hữu trên
hệ thống của VSDC và gửi VSDC hồ sơ gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu CCQ theo Mẫu 20 kèm theo Hướng dẫn này kèm theo bản sao hợp
lệ giấy tờ thể hiện thông tin số ĐKSH của bên nhận thừa kế và bản sao hợp lệ
Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của bên để lại tài sản thừa kế;
- Bản sao các tài liệu chứng minh đã nộp thuế
thu nhập cá nhân theo quy định về pháp luật thuế thu nhập cá nhân (Tờ khai hoặc
thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân có xác nhận của cơ quan thuế; văn bản xác
nhận đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc tài liệu chứng minh khác theo quy
định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân) (trường hợp bên nhận thừa kế là cá
nhân).
- Trường hợp thừa kế theo di chúc:
+ Bản sao hợp lệ di chúc hợp pháp theo quy định
của pháp luật, Văn bản khai nhận hoặc từ chối nhận di sản của những người được
hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc;
+ Bản sao hợp lệ văn bản phân chia tài sản thừa
kế trong trường hợp di chúc không ghi rõ số lượng CCQ.
- Trường hợp thừa kế theo pháp luật:
+ Bản tường trình của người nhận thừa kế về các
mối quan hệ nhân thân của người để lại thừa kế, trong đó liệt kê đầy đủ thông
tin về hàng thừa kế của người để lại thừa kế (vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ
nuôi, con đẻ, con nuôi...) và cam kết về tính chính xác của các thông tin kê
khai trong bản tường trình, đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp
luật nếu có phát sinh tranh chấp;
+ Bản sao hợp lệ văn bản thỏa thuận về việc
phân chia di sản thừa kế (trường hợp có nhiều người trong diện được nhận thừa
kế)/văn bản khai nhận di sản thừa kế (trường hợp chỉ có một người trong diện
được nhận thừa kế) có xác nhận của cơ quan công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
+ Bản sao hợp lệ văn bản từ chối nhận di sản
thừa kế (trường hợp người nằm trong diện thừa kế từ chối nhận di sản thừa
kế)/văn bản ủy quyền đứng tên sở hữu quản lý di sản thừa kế (trường hợp những
người nằm trong diện thừa kế ủy quyền cho người khác) có xác nhận của cơ quan
công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ từ ĐLPP và ĐLPP đã nhập giao dịch chuyển quyền sở hữu trên hệ
thống của VSDC, VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu CCQ trên hệ thống và gửi văn
bản thông báo cho ĐLPP để ĐLPP thông báo cho NĐT. Trường hợp từ chối, VSDC trả
lại hồ sơ cho ĐLPP và nêu rõ lý do bằng văn bản.
5. Trường hợp chuyển quyền sở hữu CCQ do chia
tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp
a) ĐLPP nhập giao dịch chuyển quyền sở hữu trên
hệ thống của VSDC và gửi VSDC hồ sơ gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu của các
bên chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 20 kèm theo
Hướng dẫn này kèm theo bản sao giấy tờ thể hiện thông tin số ĐKSH của các bên;
- Bản sao hợp lệ Nghị quyết, Quyết định của Đại
hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu về việc chia, tách
doanh nghiệp trong đó có nội dung về việc chuyển tài sản là CCQ do chia, tách
doanh nghiệp (trường hợp chia, tách doanh nghiệp);
- Bản sao hợp lệ Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập
trong đó có nội dung về việc chuyển tài sản là CCQ do hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp (trường hợp hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp).
b) Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ từ ĐLPP và ĐLPP đã nhập giao dịch chuyển quyền sở hữu trên hệ
thống của VSDC, VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu CCQ trên hệ thống và gửi văn
bản thông báo cho ĐLPP để ĐLPP thông báo cho NĐT. Trường hợp từ chối, VSDC trả
lại hồ sơ cho ĐLPP và nêu rõ lý do bằng văn bản.
6. Trường hợp chuyển quyền sở hữu theo thông
báo của CTQLQ
a) Đối với các trường hợp này, VSDC thực hiện
ghi nhận chuyển quyền sở hữu trên hệ thống theo thông báo của CTQLQ. CTQLQ có
trách nhiệm:
- Quy định hồ sơ, thủ tục chuyển quyền sở hữu
CCQ của NĐT với CTQLQ, đảm bảo phù hợp quy định pháp luật;
- Nhận, kiểm tra tính hợp lệ, tính phù hợp quy
định pháp luật của hồ sơ chuyển quyền sở hữu trước khi đề nghị VSDC chuyển
quyền sở hữu; lưu trữ hồ sơ chuyển quyền sở hữu;
- Kiểm tra, đảm bảo bên nhận chuyển quyền sở
hữu là cá nhân đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (đối với trường hợp
tặng cho, thừa kế và trường hợp khác có phát sinh nghĩa vụ thuế); lưu trữ bản
sao các tài liệu chứng minh bên nhận chuyển quyền sở hữu đã thực hiện nghĩa vụ
về thuế thu nhập cá nhân (Tờ khai hoặc Thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân có
xác nhận của cơ quan thuế; văn bản xác nhận đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước
hoặc các tài liệu chứng minh khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập
cá nhân).
b) Quy trình xử lý chuyển quyền sở hữu
- CTQLQ gửi VSDC văn bản thông báo chuyển quyền
sở hữu CCQ theo Mẫu 20a kèm theo Hướng dẫn này;
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo của CTQLQ, VSDC thực hiện ghi nhận chuyển quyền sở hữu
CCQ trên hệ thống và thông báo cho CTQLQ, ĐLPP có liên quan.
Điều 21. Cung cấp danh
sách người sở hữu chứng chỉ quỹ
1. VSDC thực hiện cung cấp danh sách người sở
hữu CCQ theo yêu cầu của CTQLQ trong các trường hợp sau:
a) Lập danh sách để tham dự Đại hội NĐT, lấy ý
kiến bằng văn bản;
b) Lập danh sách để nhận lợi tức bằng tiền;
c) Lập danh sách để nhận lợi tức bằng CCQ.
2. Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày chốt
danh sách người sở hữu CCQ, CTQLQ gửi cho VSDC văn bản đề nghị cung cấp danh
sách theo Mẫu 21 kèm theo Hướng dẫn này.
3. Đối với trường hợp lập danh sách để tham dự
Đại hội NĐT, lấy ý kiến bằng văn bản, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày
chốt danh sách người sở hữu CCQ, VSDC gửi CTQLQ danh sách người sở hữu CCQ theo
Mẫu 22 kèm theo Hướng dẫn này thông qua hệ thống
của VSDC;
4. Đối với trường hợp lập danh sách để nhận lợi
tức bằng tiền, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày chốt danh sách người sở
hữu CCQ, VSDC gửi CTQLQ, NHGS danh sách người sở hữu CCQ theo Mẫu 23 kèm theo Hướng dẫn này thông qua hệ thống của
VSDC của VSDC.
5. Đối với trường hợp lập danh sách để nhận lợi
tức bằng CCQ
a) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày chốt
danh sách người sở hữu CCQ, VSDC gửi CTQLQ danh sách người sở hữu CCQ theo Mẫu 24 kèm theo Hướng dẫn này thông qua hệ thống của
VSDC của VSDC.
b) Chậm nhất vào 11h00 ngày thực hiện
thanh toán theo thông báo của CTQLQ, VSDC thực hiện phân bổ CCQ về tài khoản
giao dịch của các NĐT được hưởng trong đợt thanh toán lợi tức và gửi Thông báo
cho CTQLQ, NHGS để biết và ĐLPP để thông báo cho NĐT.
Điều 22. Phong tỏa,
giải tỏa chứng chỉ quỹ mở
1. Trường hợp phong tỏa, giải tỏa CCQ theo yêu cầu
của NĐT:
a) NĐT nộp hồ sơ đề nghị phong tỏa, giải tỏa
CCQ đến ĐLPP theo quy định của ĐLPP. ĐLPP có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ trước khi thực hiện thủ tục phong tỏa, giải tỏa CCQ theo quy định tại
điểm b khoản này;
b) Trường hợp phong tỏa CCQ, ĐLPP gửi Giấy đề
nghị phong tỏa CCQ theo mẫu 25 Hướng dẫn này và
nhập giao dịch phong tỏa trên hệ thống của VSDC. Trong vòng 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và ĐLPP đã nhập giao dịch phong tỏa CCQ
trên hệ thống của VSDC, VSDC thực hiện xác nhận giao dịch phong tỏa CCQ đồng
thời gửi văn bản xác nhận đã phong tỏa CCQ theo Mẫu 26
Hướng dẫn này cho ĐLPP và thông báo về việc phong tỏa cho CTQLQ thông qua hệ
thống của VSDC. Trường hợp từ chối, VSDC thông báo cho ĐLPP biết và nêu rõ lý
do.
c) Trường hợp giải tỏa CCQ, ĐLPP nhập giao dịch
giải tỏa CCQ trên hệ thống của VSDC. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày
ĐLPP nhập giao dịch giải tỏa CCQ, VSDC thực hiện xác nhận giao dịch giải tỏa
trên hệ thống và thông báo cho ĐLPP, CTQLQ qua hệ thống của VSDC.
2. Trường hợp phong tỏa, giải tỏa CCQ theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, VSDC thực hiện phong tỏa, giải tỏa theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thông báo cho ĐLPP, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
3. VSDC thực hiện phong tỏa, giải tỏa theo đề
nghị của ĐLPP hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. VSDC không chịu trách nhiệm
đối với các tranh chấp, khiếu kiện giữa các bên.
Điều 23. Trường hợp
CTQLQ thay đổi ĐLCN khác sang VSDC
1. CTQLQ gửi văn bản đề nghị tới VSDC về việc
ký kết Hợp đồng ĐLCN và kết nối với hệ thống của VSDC.
2. Sau khi Hợp đồng ĐLCN được ký kết và không
muộn hơn 30 làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên của Quỹ trên hệ thống của
VSDC, CTQLQ gửi cho VSDC các tài liệu sau:
a) Bản cung cấp thông tin và giao dịch định kỳ
của Quỹ theo Mẫu 04 kèm theo Hướng dẫn này;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký lập
quỹ đại chúng do UBCKNN cấp;
3. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày VSDC
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ CTQLQ, VSDC thực hiện tạo dữ liệu CTQLQ, Quỹ,
ĐLPP, NHGS và cài đặt tham số giao dịch, các sản phẩm của quỹ trên hệ thống của
VSDC. Trường hợp từ chối, VSDC thông báo cho CTQLQ và nêu rõ lý do.
4. Sau khi VSDC tạo dữ liệu và cài đặt tham số
trên hệ thống, ĐLPP thực hiện mở tài khoản giao dịch CCQ cho tất cả các NĐT
đang sở hữu CCQ tại hệ thống của VSDC và thực hiện đăng ký tham gia chương
trình đầu tư định kỳ (SIP) của Quỹ cho NĐT (nếu có).
5. Sau khi hoàn tất giao dịch mở tài khoản cho
NĐT, ĐLPP gửi thông tin về NĐT và số tài khoản được cấp cho CTQLQ.
6. CTQLQ tổng hợp và cung cấp cho VSDC danh
sách NĐT sở hữu CCQ kèm theo tài khoản giao dịch CCQ của NĐT (bản chính đến
VSDC và file dữ liệu qua email [email protected]) bao gồm các thông tin:
- Tên đầy đủ NĐT;
- Số đăng ký sở hữu;
- Ngày cấp số đăng ký sở hữu;
- Số hiệu ĐLPP;
- Số tài khoản giao dịch CCQ mở đã mở tại hệ
thống của VSDC;
- Số lượng CCQ sở hữu;
- Ngày nắm giữ CCQ;
- Mã quỹ;
- Mã sản phẩm.
7. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được danh sách NĐT sở hữu CCQ, VSDC thực hiện ghi nhận số dư CCQ vào tài khoản
giao dịch CCQ của NĐT tại hệ thống của VSDC và thông báo cho CTQLQ để kiểm tra
và xác nhận lại với VSDC.
8. Chậm nhất vào 11h00 ngày làm việc
liền trước ngày giao dịch đầu tiên của quỹ, CTQLQ phải xác nhận lại danh sách
NĐT sở hữu CCQ với VSDC. Trường hợp CTQLQ không xác nhận theo đúng thời hạn,
VSDC sẽ từ chối mở phiên giao dịch cho quỹ.
Chương III
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 24. Tổ chức thực
hiện
1. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong
Hướng dẫn này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
quy định của văn bản mới.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSDC để phối hợp, giải quyết.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn này do Tổng
Giám đốc VSDC quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng thành viên.