|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 83/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 08 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP
PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3791/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 04/TTr-STP ngày 07 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định
này danh mục 01 (một) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh
Long (thủ tục hành chính thực hiện
không phụ thuộc địa giới hành chính) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố
tại Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025.
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ
tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt
tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đầy đủ danh
mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính
được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực
hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục
hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính thực
hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ
tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này; thực hiện theo quy trình
nội bộ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2936/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 và quy trình điện tử đã thiết lập trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy
đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi
hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 4:
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH
|
|
1
|
2.000829
|
Thủ tục yêu cầu trợ giúp
pháp lý
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Trợ
giúp pháp lý
|
Sở
Tư pháp
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo
Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC: TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục yêu cầu trợ giúp
pháp lý (Mã TTHC: 2.000829)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý,
người yêu cầu phải nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý cho Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long, Chi nhánh của Trung tâm hoặc
tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý (tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn
pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp; tổ chức hành
nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý).
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp
nhận phải xem xét và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện
thụ lý hoặc phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu có liên quan. Trường hợp người
yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp lý
ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện (còn dưới 05 ngày làm việc), sắp
đến ngày xét xử (theo quyết định đưa vụ án ra xét xử còn dưới 05 ngày làm
việc), cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp
pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người
đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng
dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.
- Thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu
chứng minh là người được trợ giúp pháp lý đối với trường hợp thụ lý ngay vụ
việc trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý có
trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp
pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp lý cư trú tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường hợp bất khả kháng thì thời hạn
bổ sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc, kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp
lý được thụ lý;
+ Trường hợp người yêu cầu trợ giúp
pháp lý không cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý trong
thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực hiện.
Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý.
- Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý đủ
điều kiện thụ lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh Long,
Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý vào Sổ thụ lý,
theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
từ chối thụ lý và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý không
phải là vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của
người được trợ giúp pháp lý và không phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp
pháp lý;
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội
dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp pháp lý đã
chết;
+ Vụ việc đang được một tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết
thủ tục hành chính, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 1, 2, 3 tỉnh Vĩnh
Long, Chi nhánh của Trung tâm tham gia trợ giúp pháp lý khi xem xét, thẩm định
hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử để thay thế Giấy khai sinh của trẻ em.
- Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện
như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ cho người nộp hồ sơ không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông
báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá nhân
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua
số điện thoại; đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm
quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy
Sở Tư pháp), hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa
chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc qua hình thức
fax.
* Lưu ý: Việc nộp hồ sơ yêu cầu trợ
giúp pháp lý được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ
sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp
đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và
xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người
được trợ giúp pháp lý; Trong trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không
thể tự mình viết đơn thì người tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm ghi các nội
dung vào mẫu đơn để họ tự đọc hoặc đọc lại cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên
hoặc điểm chỉ vào đơn.
- Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý,
giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và bản sao có chứng thực giấy tờ
chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;
- Trường hợp gửi hồ sơ qua fax, hình
thức điện tử, khi gặp người thực hiện trợ giúp pháp lý, người yêu cầu trợ giúp
pháp lý phải xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng
minh là người được trợ giúp pháp lý.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý
(theo mẫu);
- Các giấy tờ, tài liệu có liên quan
đến vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Giấy tờ chứng minh người thuộc
diện trợ giúp pháp lý, cụ thể:
1. Giấy tờ chứng minh là người có
công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu
đãi người có công với cách mạng;
b) Quyết định phong tặng danh hiệu
Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao
động trong thời kỳ kháng chiến;
c) Huân chương Kháng chiến, Huy
chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công
với nước;
d) Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ
quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định
của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
đ) Quyết định hoặc giấy chứng nhận
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do
nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
e) Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công
đối với người có công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân
chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng”.
2. Giấy tờ chứng minh người thuộc hộ
nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.
3. Giấy tờ chứng minh là trẻ em gồm
một trong các giấy tờ:
a) Giấy khai sinh[1], Hộ
chiếu;
b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố
tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em;
c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định
người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.
4. Giấy tờ chứng minh là người dân
tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm
một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có
thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú
của người đó;
b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố
tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và
nơi cư trú của người đó.
5. Giấy tờ chứng minh người từ đủ 16
tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị
giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng,
người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân là văn bản của cơ quan,
người có thẩm quyền xác định người đó thuộc một trong những diện người này.
6. Giấy tờ chứng minh là người bị
buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo;
b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố
tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội.
7. Giấy tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ
đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ
có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc
quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng
vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng,
con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng
nhận gia đình liệt sĩ, Bằng Tổ quốc ghi công có tên liệt sĩ kèm theo giấy tờ
chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sĩ.
8. Giấy tờ chứng minh là người nhiễm
chất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc
quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng
vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi
đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy
chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học.
9. Giấy tờ chứng minh là người cao
tuổi có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định hưởng trợ cấp xã hội
hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã
hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm
theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong
giấy là người cao tuổi.
10. Giấy tờ chứng minh là người
khuyết tật có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm
theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Quyết định hưởng trợ cấp xã hội
hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã
hội, cơ sở bảo trợ xã hội.
11. Giấy tờ chứng minh là nạn nhân
trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại
giấy tờ sau:
a) Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo
lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm
theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết
định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình;
Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.
12. Giấy tờ, tài liệu chứng minh là
nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán
người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán
người là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
phòng, chống mua bán người xác định người đó thuộc một trong những diện người này.
13. Giấy tờ chứng minh là người
nhiễm HIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc
quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng
vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.
14. Các loại giấy tờ hợp pháp khác
do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.
Trong trường hợp những người thuộc
diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên thì phải có xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết hồ
sơ: Ngay
sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các
nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người
yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài
liệu có liên quan.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Người yêu cầu trợ giúp pháp lý.
1.6 Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung
tâm; tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện
trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Vụ việc được vào sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người được trợ giúp pháp lý theo
quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của người được trợ
giúp pháp lý, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan yêu cầu trợ giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp pháp lý liên quan
trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc
phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý:
+ Người được trợ giúp pháp lý đang
cư trú tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra
tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ
quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu.
- Vụ việc trợ giúp pháp lý được thực
hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại.
- Vụ việc trợ giúp pháp lý không
thuộc các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội
dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp pháp lý đã
chết;
+ Vụ việc đang được một tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư
số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
(mẫu số 02-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 03/2021/TT-BTP ngày
25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một
số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT- BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày
30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư
trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một
số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội
dung sửa đổi, bổ sung.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày ..... tháng ..... năm 20......
ĐƠN
YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính
gửi: .........................(1)............................
I. Phần thông tin dành cho
người yêu cầu trợ giúp pháp lý
Họ và tên: ................(2)...........................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
.........................................................................................................
Điện thoại:
................................................................................................................
Số CMND/Thẻ căn cước công dân:
....................Cấp ngày ................ tại ...............
Mối quan hệ với người được trợ giúp
pháp lý:
II. Phần thông tin dành cho
người được trợ giúp pháp lý
Họ và tên:
................(3)...........................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................. Giới tính:
............................
Địa chỉ liên hệ:
........................................................................................................
Điện
thoại:.................................................................................................................
Số CMND/Thẻ căn cước công dân:
................. cấp ngày .......... tại .......................
Dân
tộc:....................................................................................................................
Diện người được trợ giúp pháp
lý:........................................................................
III. Nội dung vụ việc trợ
giúp pháp lý
1. Tóm tắt yêu cầu trợ giúp pháp lý
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
2. Yêu cầu hình thức trợ giúp pháp
lý
Tư vấn pháp luật 
Tham gia tố tụng 
Đại diện ngoài tố tụng 
3. Tài liệu gửi kèm theo đơn
a)
............................................................................................................................
b)
............................................................................................................................
c)
............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời trình bày trên là
đúng sự thật. Đề nghị ......................(1) ....................... xem xét trợ giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý;
(2): Họ và tên người yêu cầu trợ
giúp pháp lý;
(3): Họ và tên người được trợ giúp
pháp lý.