|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 274/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi,
ngày 22 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT
KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Kế hoạch số
81/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai
thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về
Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1914/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc phê duyệt ban hành bổ sung Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 191/TTr-SCT ngày 15 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực Công Thương thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể
như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung các bước tiếp
nhận, chuyển kết quả giải quyết và trả kết quả của quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính tương ứng trong lĩnh vực Công Thương, thực hiện tiếp nhận,
trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi được ban hành tại Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm
2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (có Danh mục thủ tục hành chính và Phụ
lục Quy trình nội bộ kèm theo).
2. Nội dung quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải
quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt tại các Quyết định số: 1464/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024; 1149/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2025; 1784/QĐ-UBND ngày 8 tháng 12 năm 2025; 1838/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 12 năm 2025; 1839/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 vẫn tiếp tục
còn hiệu lực thi hành.
3. Đối với hồ sơ thủ tục hành
chính đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện cung cấp thông
tin, ưu tiên hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Công Thương chịu trách
nhiệm chỉ đạo, theo dõi, giám sát và thực hiện việc giải quyết thủ tục hành
chính đảm bảo đúng Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện kiểm soát việc chấp hành Quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan,
đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ
Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính để thiết
lập lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. Hệ thống khác có
liên quan theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu chịu trách nhiệm thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo
đúng Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:
Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, CNXD;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.HTD
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHÔNG PHỤ
THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 274 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT
QUẢ GIẢI QUYẾT KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Ghi chú
|
|
A
|
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH
|
|
I
|
Lĩnh vực hóa chất
|
|
|
1
|
1.012433.H48
|
Cấp điều chỉnh Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 2, hoá chất Bảng 3
|
Cấp tỉnh
|
|
II
|
Lĩnh vực tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
|
|
2
|
1.012567.H48
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
chợ do cấp tỉnh quản lý
|
Cấp tỉnh
|
|
III
|
Lĩnh vực công nghiệp tiêu dùng
|
|
|
3
|
1.001335.H48
|
Nhập khẩu nguyên liệu thuốc
lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước
|
Cấp tỉnh
|
|
IV
|
Lĩnh vực xuất nhập khẩu
|
|
|
4
|
1.000421.H48
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung/cấp
lại Giấy phép quá cảnh hàng hóa
|
Cấp tỉnh
|
|
5
|
2.001264.H48
|
Thủ tục lựa chọn thương nhân
được phép tái xuất hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện và hàng hóa tạm
nhập, tái xuất theo Giấy phép qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới
|
Cấp tỉnh
|
|
V
|
Lĩnh vực thương mại điện tử
|
|
|
6
|
1.002968.H48
|
Thay đổi, chấm dứt thông tin
đã thông báo về ứng dụng thương mại điện tử bán hàng
|
Cấp tỉnh
|
|
7
|
1.000758.H48
|
Thay đổi, chấm dứt thông tin
đã thông báo về website thương mại điện tử bán hàng
|
Cấp tỉnh
|
|
8
|
1.000799.H48
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin đăng
ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử
|
Cấp tỉnh
|
|
VI
|
Lĩnh vực thương mại biên
giới và miền núi
|
|
|
9
|
2.001272.H48
|
Đăng ký thương nhân hoạt động
thương mại biên giới Việt Nam - Lào
|
Cấp tỉnh
|
|
B
|
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ
|
|
I
|
Lĩnh vực tài sản kết cấu hạ
tầng chợ
|
|
|
1
|
1.012568.H48
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
chợ do cấp xã quản lý
|
Cấp xã
|
|
2
|
1.012569.H48
|
Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
chợ
|
Cấp xã
|
II. QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN
TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
1. Bổ
sung “Bước 1a. Tiếp nhận phi địa giới” vào trước “Bước 1. Nộp hồ sơ”
Lưu ý: Trường hợp thực
hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành
chính thì thực hiện bước này (Bước 1a) và chuyển đến Bước 2 kế tiếp, không
thực hiện Bước 1. Nộp hồ sơ.
- Nội dung công việc:
+ Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả) và gửi Giấy tiếp nhận
và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện thu phí, lệ phí và
nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
+ Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ
vào Hệ thống.
+ Thực hiện sao chụp, số hóa và
lưu trữ hồ sơ điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối tiếp nhận
hồ sơ: Lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối
theo quy định của pháp luật.
+ Chuyển ngay hồ sơ điện tử về
các phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương (đối với thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh) hoặc về phòng chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
cấp xã); chuyển hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết
qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
+ Đồng thời, chuyển thông tin về
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công của cơ quan có thẩm quyền để giám sát, đôn đốc.
- Đơn vị/người thực hiện: Tổ chức,
cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp
xã.
- Thời gian thực hiện: Trong giờ
hành chính.
- Kết quả thực hiện: Hồ sơ; các
mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.
2. Tại Bước.
Phát hành và chuyển kết quả giải quyết
Sửa đổi, bổ sung trách nhiệm của
người/đơn vị phát hành kết quả giải quyết thực hiện việc chuyển kết quả giải
quyết (hồ sơ kèm theo theo quy định (nếu có)) đến cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển theo dịch vụ bưu chính đến địa
điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
3. Bổ
sung “Bước cuối. Trả kết quả phi địa giới”
- Nội dung công việc:
+ Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
+ Ký xác nhận việc nhận kết quả
trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
+ Thực hiện thu phí, lệ phí và
nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
+ Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ
theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính
hoặc lưu trữ theo quy định.
+ Mời tổ chức, cá nhân đánh giá
mức độ hài lòng.
+ Kết thúc hồ sơ trên phần mềm
một cửa điện tử.
- Đơn vị/người thực hiện: Tổ chức,
cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp
xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
- Thời gian thực hiện: Trong giờ
hành chính.
- Kết quả thực hiện: Hồ sơ; các
mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.