|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 213/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 07 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ
BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHI THỰC HIỆN MÔ HÌNH
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP TỪ NGÀY 01/7/2025
Thực hiện các văn bản của Trung
ương về việc tổ chức thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp kể từ ngày
01/7/2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 12/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề
án “Thí điểm đổi mới hoạt động đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật” (sau đây viết tắt là Đề án); Quyết định số 1666/QĐ-BTP ngày
09/9/2024 của Bộ Tư pháp về ban hành Tiêu chí chung đánh giá thí điểm hiệu quả
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (sau đây viết tắt là Quyết định số
1666/QĐ-BTP), Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện trên địa bàn Thành phố khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
từ ngày 01/7/2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả Đề án trên địa bàn thành phố. Tăng cường hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật (PBGDPL), qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai công tác
PBGDPL; kết quả đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL là một trong những tiêu chí
đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
2. Yêu cầu
- Tiêu chí đánh giá thí điểm hiệu
quả công tác PBGDPL được xây dựng trên cơ sở kết cấu và nội dung quy định tại
Quyết định số 1666/QĐ-BTP.
- Xác định phương pháp, cách thức
đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL bảo đảm khoa học, khả thi, linh hoạt, phù hợp
với điều kiện, tình hình thực tế của từng hoạt động PBGDPL, bảo đảm khả năng lượng
hóa trên cơ sở so sánh kết quả dự kiến với kết quả thực tế đạt được trong từng
hoạt động PBGDPL.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
và hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện
Kế hoạch. Lượng hoá chất lượng đầu ra của công tác quản lý nhà nước về PBGDPL
và từng hoạt động PBGDPL cụ thể.
II. PHẠM VI
THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Việc đánh giá thí điểm hiệu quả
công tác PBGDPL được thực hiện trong 01 năm (năm 2026).
2. Phạm vi áp dụng
Nội dung đánh giá: Đánh giá thí
điểm hiệu quả công tác PBGDPL chung và hiệu quả công tác phổ biến giáo dục Luật
Thủ đô năm 2024 thông qua 02 nội dung:
- Chất lượng hoạt động quản lý
nhà nước về công tác PBGDPL.
- Kết quả đầu ra của hoạt động
PBGDPL về Luật Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phối hợp
với Bộ Tư pháp tổ chức khảo sát thực trạng việc đánh giá hiệu quả công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: UBND Thành
phố (Sở Tư pháp tham mưu)
b) Cơ quan phối hợp: UBND xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Thời gian thực hiện: Năm
2025, 2026.
2. Xây dựng
Tiêu chí riêng đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật trên địa bàn Thành phố
a) Cơ quan chủ trì: UBND Thành
phố (Sở Tư pháp tham mưu)
b) Cơ quan phối hợp: UBND xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm
2025.
3. Tổ chức
tọa đàm, hội thảo, diễn đàn trao đổi về thực trạng, các giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp; các sở, ban, ngành Thành phố; UBND xã, phường và đơn vị liên quan.
b) Thời gian thực hiện: Năm
2025, 2026.
4. Xây dựng,
ban hành văn bản, tài liệu hướng dẫn về đánh giá thí điểm hiệu quả công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm
2025, 2026
5. Tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho tổ chức,
cá nhân thực hiện đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, các sở, ban, ngành Thành phố; UBND xã, phường và đơn vị liên quan.
b) Thời gian thực hiện: Quý
IV/2025.
6. Xây dựng
kế hoạch khảo sát, tổ chức khảo sát và tổng hợp kết quả khảo sát đánh
giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: UBND Thành
phố (Sở Tư pháp tham mưu); UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Thời gian thực hiện: Năm
2026
7. Tổ chức
tự đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo khung
tiêu chí
a) Mốc thời gian để tính đánh
giá, chấm điểm
Các xã, phường tự đánh giá thí
điểm hiệu quả công tác PBGDPL tại địa phương mình (Thông tin, số liệu tính từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026).
b) Nội dung khung tiêu chí đánh
giá (Theo Phụ lục gửi kèm)
c) Nguyên tắc tự đánh giá:
- Điểm tối đa được chấm
đối với tiêu chí khi các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thành đúng tiến độ, bảo
đảm chất lượng theo tiêu chí đặt ra.
- Thang điểm được xác định
tương ứng với từng mức độ hiệu quả thực hiện nhiệm vụ mà các cơ quan, đơn vị, địa
phương đạt được đối với từng tiêu chí. Đối với các tiêu chí tự chấm không đạt mức
điểm tối đa, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện trừ điểm, nêu rõ lý do
và tài liệu kiểm chứng cụ thể (nếu có).
8. Tổng hợp
kết quả tự đánh giá thí điểm công tác PBGDPL
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
b) Thời gian: UBND xã, phường gửi
báo cáo kết quả tự đánh giá thí điểm về UBND Thành phố (qua Sở Tư pháp) trước
ngày 10 tháng 01 của năm 2027.
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá
thí điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và kết quả theo dõi, quản lý, Sở
Tư pháp tiến hành tổng hợp kết quả tự đánh giá thí điểm hiệu quả công tác
PBGDPL của các cơ quan, đơn vị, địa phương, báo cáo kết quả về UBND Thành phố
trước ngày 15 tháng 01 năm 2027.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định và từ các nguồn
kinh phí huy động, các nguồn kinh phí hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị theo
quy định của pháp luật.
2. Hàng năm, căn cứ nhiệm
vụ tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch và dự
toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư
pháp - Cơ quan Thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai
thực hiện Kế hoạch này.
- Trong trường hợp cần thiết hoặc
có nội dung chưa rõ, Sở Tư pháp được quyền đề nghị đơn vị được đánh giá gửi tài
liệu kiểm chứng ( báo cáo, kế hoạch, công văn, thông báo, quyết định...) để xác
minh độ tin cậy của kết quả tự đánh giá, chấm điểm. Đối với các tiêu chí không
có tài liệu kiểm chứng, đề nghị đơn vị được đánh giá giải trình về cách đánh
giá, chấm điểm; tài liệu kiểm chứng được gửi kèm theo báo cáo tự đánh giá, chấm
điểm.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả
đánh giá của các cơ quan, đơn vị, địa phương về UBND Thành phố, Bộ Tư pháp đảm
bảo tiến độ.
- Tham mưu UBND Thành phố tự
đánh giá, chấm điểm trong phạm vi toàn Thành phố và gửi báo cáo kết quả về Bộ
Tư pháp đảm bảo tiến độ.
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho công chức thực hiện công tác đánh giá hiệu quả phổ biến, giáo dục
pháp luật.
- Cập nhật thông tin lên phần mềm
phục vụ đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Tổng kết thực hiện thí điểm,
tham mưu Báo cáo kết quả thực hiện thí điểm về Bộ Tư pháp, đề xuất hoàn thiện
thể chế, các giải pháp khác về đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL.
2. UBND
các xã, phường
- Ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác phổ biến,
tuyên truyền, trong đó chú trọng tuyên truyền, phổ biến Luật Thủ đô trong lĩnh
vực, địa phương phụ trách với các hình thức đa dạng, phong phú, thiết thực, hiệu
quả.
- Thực hiện tự đánh giá thí điểm
hiệu quả công tác PBGDPL tại địa phương mình theo Kế hoạch này.
- Gửi báo cáo đánh giá về UBND
Thành phố qua Sở Tư pháp trước ngày 10/01/2027.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL trên địa bàn thành phố Hà
Nội, UBND Thành phố đề nghị UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện,
hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trong Báo cáo định kỳ công tác
PBGDPL gửi Sở Tư pháp theo quy định. Tiếp tục tạm dừng thực hiện Kế hoạch số
216/KH-UBND ngày 26/9/2019 của UBND Thành phố về đánh giá hiệu quả công tác
PBGDPL theo Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày
10/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công
tác PBGDPL.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 329/KH-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về triển
khai thực hiện đánh giá thí điểm hiệu quả công tác PBGDPL trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về UBND thành phố (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND Thành phố;
- Công an Thành phố; Bộ Tư lệnh Thủ đô;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố;
- UBND xã, phường;
- VPUB: CVP, PVP N.M.Quân;
- Các phòng: NC, TH;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
|
PHỤ LỤC
TIÊU CHÍ RIÊNG ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 213/KH-UBND ngày 31/7/2025 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
STT
|
Tiêu chí
|
Nội dung đánh giá
|
Điểm tối đa
|
Điểm tự chấm
|
Nguồn kiểm chứng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Nhóm
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm quản lý nhà nước về PBGDPL
|
45
|
|
Kế hoạch công tác PBGDPL của
đơn vị, địa phương
|
|
1.1
|
Mức độ hoàn thành trách
nhiệm xây dựng Kế hoạch triển khai công tác PBGDPL trên địa bàn thuộc phạm vi
quản lý
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
10
|
|
|
a)
|
Căn cứ xây dựng Kế hoạch:
|
4
|
|
|
- Phù hợp với Kế hoạch hoạt động
của Hội đồng phối hợp PBGDPL trung ương;
|
1
|
|
|
+ Phù hợp
|
1
|
|
|
+ Không phù hợp
|
0
|
|
|
- Phù hợp với Kế hoạch PBGDPL
của Thành phố;
|
1
|
|
|
+ Phù hợp
|
1
|
|
|
+ Không phù hợp
|
0
|
|
|
- Có sự nghiên cứu, nắm bắt về
nhu cầu thông tin pháp luật trên địa bàn quản lý làm cơ sở để xây dựng Kế hoạch.
|
2
|
|
|
+ Có sự nghiên cứu, nắm bắt
|
2
|
|
|
+ Chưa có sự nghiên cứu, nắm
bắt
|
0
|
|
|
|
Nội dung Kế hoạch:
|
6
|
|
|
1. Xác định đối tượng cần được
ưu tiên thụ hưởng các hoạt động PBGDPL trên địa bàn quản lý trong năm công
tác.
|
1
|
|
|
+ Có xác định
|
1
|
|
|
+ Không xác định
|
0
|
|
|
2. Xác định những văn bản
pháp luật và nội dung pháp luật trọng tâm trên địa bàn cần thực hiện PBGDPL
trong năm công tác.
|
1
|
|
|
+ Có xác định
|
1
|
|
|
+ Không xác định
|
0
|
|
|
b)
|
|
3. Xác định cách thức và hình
thức thực hiện các hoạt động PBGDPL cụ thể đối với từng nội dung cần PBGDPL
trong năm công tác.
|
1
|
|
|
|
+ Có xác định
|
1
|
|
|
+ Không xác định
|
0
|
|
|
4. Xác định nguồn nhân lực tổ
chức thực hiện các hoạt động PBGDPL cụ thể.
|
1
|
|
|
+ Có xác định
|
1
|
|
|
+ Không xác định
|
0
|
|
|
5. Xác định kinh phí bảo đảm
tổ chức thực hiện đối với từng hoạt động PBGDPL cụ thể.
|
1
|
|
|
+ Có xác định
|
1
|
|
|
+ Không xác định
|
0
|
|
|
6. Xác định kết quả dự kiến đạt
được đối với các hoạt động PBGDPL cụ thể. Ví dụ: Số lượng người thụ hưởng,
tác động của hoạt động đối với ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng thụ hưởng
hoặc các tác động khác tới
|
1
|
|
|
+ Có xác định
|
1
|
|
|
+ Không xác định
|
0
|
|
|
1.2
|
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ
trong Kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL/ cơ quan, đơn vị trong
công tác PBGDPL (nếu có). Trường hợp không ban hành thì đánh giá theo mức độ
hoàn thành Kế hoạch chung ban hành về công tác PBGDPL
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
8
|
|
|
|
a)
|
|
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ
trọng tâm trong Kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL/cơ quan, đơn
vị hàng năm và các nhiệm vụ trọng tâm của địa phương hoặc Kế hoạch chung ban
hành về công tác PBGDPL
|
6
|
|
|
- Hướng dẫn, đôn đốc việc thực
hiện Kế hoạch
|
1
|
|
Báo cáo kết quả công tác
PBGDPL của đơn vị, địa phương; Báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra (nếu
có)
|
|
+ Có thực hiện
|
1
|
|
|
+ Không thực hiện
|
0
|
|
|
- Tổ chức sơ kết, tổng kết,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhận diện các cách làm hay, hiệu quả trong công
tác PBGDPL (Ví dụ: mô hình điển hình về công tác PBGDPL; các hoạt động phổ biến
giáo dục pháp luật: hội nghị trực tuyến, đối thoại, toạ đàm, tổ chức cuộc thi
tìm hiểu pháp luật, tuyên truyền trên Trang/Cổng thông tin điện tử, hội nhóm
zalo, facebook....)
|
1
|
|
|
+ Có thực hiện
|
1
|
|
|
+ Không thực hiện
|
0
|
|
|
- Tỷ lệ % nhiệm vụ hoàn thành
|
4
|
|
|
+ Hoàn thành từ 90% trở lên
|
4
|
|
|
+ Hoàn thành từ 80% đến dưới
90%
|
3
|
|
|
+ Hoàn thành từ 70% đến dưới
80%
|
2
|
|
|
+ Hoàn thành từ 60% đến dưới
70%
|
1
|
|
|
+ Hoàn thành dưới 60%
|
0
|
|
|
b)
|
|
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ
đột xuất ngoài kế hoạch do Thành phố hoặc do cấp ủy, chính quyền địa phương
cùng cấp giao.
|
1
|
|
|
- Hoàn thành từ 90% trở lên
|
1
|
|
|
- Hoàn thành từ 80% đến dưới
90%
|
0.75
|
|
|
- Hoàn thành từ 70% đến dưới
80%
|
0.5
|
|
|
- Hoàn thành từ 60% đến dưới
70%
|
0.25
|
|
|
- Hoàn thành dưới 60%
|
0
|
|
|
c)
|
|
Mức độ hoàn thành việc tổ chức
các Đoàn kiểm tra của Thành phố hoặc Hội đồng phối hợp PBGDPL cùng cấp và các
thành viên Hội đồng tại các địa phương, cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch.
|
1
|
|
|
- Hoàn thành từ 90% trở lên
|
1
|
|
|
- Hoàn thành từ 80% đến dưới
90%
|
0.75
|
|
|
- Hoàn thành từ 70% đến dưới
80%
|
0.5
|
|
|
- Hoàn thành từ 60% đến dưới
70%
|
0.25
|
|
|
- Hoàn thành dưới 60%
|
0
|
|
|
1.3
|
Mức độ bảo đảm nguồn nhân
lực cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động PBGDPL theo Kế hoạch PBGDPL năm
đã được phê duyệt
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
8
|
|
Báo cáo về thực trạng đội ngũ
cán bộ, công chức làm công tác PBGDPL; báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp
luật của đơn vị, địa phương triển khai các nhiệm vụ PBGDPLtrọng tâm được xác
định trong Kế hoạch PBGDPL năm
|
|
a)
|
|
Tỷ lệ % tổng số lượng nhân sự
được bố trí trên thực tế để triển khai các nhiệm vụ PBGDPL trọng tâm so với tổng
số lượng nhân sự được xác định trong Kế hoạch.
|
4
|
|
|
- Bố trí từ 90% trở lên
|
4
|
|
|
- Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
3
|
|
|
- Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
2
|
|
|
- Bố trí từ 60% đến dưới 70%
|
1
|
|
|
- Bố trí dưới 60%
|
0
|
|
|
b)
|
|
Tỷ lệ % các nhiệm vụ PBGDPL
trọng tâm được bố trí đủ số lượng nhân sự theo Kế hoạch được phê duyệt trên tổng
số nhiệm vụ trong Kế hoạch được phê duyệt.
|
4
|
|
|
- Bố trí từ 90% trở lên
|
4
|
|
|
- Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
3
|
|
|
- Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
2
|
|
|
- Bố trí từ 60% đến dưới 70%
|
1
|
|
|
- Bố trí dưới 60%
|
0
|
|
|
1.4
|
Mức độ bảo đảm kinh phí
cho việc thực hiện các hoạt động PBGDPL theo Kế hoạch PBGDPL năm đã được phê
duyệt
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
8
|
|
Báo cáo, thống kê dự toán
kinh phí được phê duyệt; thanh quyết toán kinh phí triển khai công tác PBGDPL
của đơn vị, địa phương
|
|
a)
|
|
Tỷ lệ % các hoạt động PBGDPL theo
Kế hoạch PBGDPL được bố trí kinh phí riêng trên tổng số hoạt động PBGDPL đã
được phê duyệt với mức chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật.
|
2.5
|
|
|
- Bố trí từ 90% trở lên
|
2.5
|
|
|
- Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
2
|
|
|
- Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
1.5
|
|
|
- Bố trí từ 60% đến dưới 70%
|
1
|
|
|
- Bố trí dưới 60%
|
0
|
|
|
b)
|
|
Tỷ lệ % tổng số kinh phí thực
tế được bố trí trên tổng số kinh phí được xác định trong Kế hoạch PBGDPL đã
được phê duyệt với mức chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật.
|
2.5
|
|
|
- Bố trí từ 90% trở lên
|
2.5
|
|
|
- Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
2
|
|
|
- Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
1.5
|
|
|
- Bố trí từ 60% đến dưới 70%
|
1
|
|
|
- Bố trí dưới 60%
|
0
|
|
|
c)
|
|
Tỷ lệ % các nhiệm vụ thực tế được
bố trí đầy đủ kinh phí trên tổng số nhiệm vụ được xác định trong Kế hoạch
PBGDPL đã được phê duyệt (cần được bố trí kinh phí).
|
3
|
|
|
|
- Bố trí từ 90% trở lên
|
3
|
|
|
- Bố trí từ 80% đến dưới 90%
|
2.5
|
|
|
- Bố trí từ 70% đến dưới 80%
|
2
|
|
|
- Bố trí từ 60% đến dưới 70%
|
1.5
|
|
|
- Bố trí dưới 60%
|
0
|
|
|
1.5
|
Mức độ thực hiện xã hội
hóa công tác PBGDPL
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
3
|
|
- Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn hoặc
chính sách khuyến khích xã hội hóa công tác PBGDPL được ban hành.
- Báo cáo, số liệu thống kê
kinh phí thu được từ hoạt động xã hội hóa và kinh phí từ ngân sách nhà nước.
- Tổng hợp kinh phí cho công
tác PBGDPL được ngân sách nhà nước cấp.
|
|
a)
|
|
Tỷ lệ % kinh phí huy động từ
nguồn xã hội hóa trên tổng số kinh phí PBGDPL được xác định trong Kế hoạch.
|
1.5
|
|
|
- Huy động được từ 90% trở
lên
|
1.5
|
|
|
- Huy động được từ 80% đến dưới
90%
|
1.25
|
|
|
- Huy động được từ 70% đến dưới
80%
|
1
|
|
|
- Huy động được từ 60% đến dưới
70%
|
0.75
|
|
|
- Huy động dưới 60%
|
0
|
|
|
b)
|
|
Tỷ lệ % số lượng nhân sự huy
động được từ nguồn xã hội hóa (đội ngũ luật sư, luật gia, người dân có kiến thức
chuyên môn...) tham gia thực hiện các nhiệm vụ PBGDPL trên tổng số nhân sự
triển khai các nhiệm vụ được xác định trong Kế hoạch được phê duyệt.
|
1.5
|
|
|
- Huy động được từ 90% trở
lên
|
1.5
|
|
|
- Huy động được từ 80% đến dưới
90%
|
1.25
|
|
|
- Huy động được từ 70% đến dưới
80%
|
1
|
|
|
- Huy động được từ 60% đến dưới
70%
|
0.75
|
|
|
- Huy động dưới 60%
|
0
|
|
|
1.6
|
Mức độ đáp ứng yêu cầu về ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
5
|
|
|
|
a)
|
|
Việc xây dựng Cổng/Trang
Thông tin PBGDPL hoặc chuyên mục/tiểu mục về PBGDPL thuộc Cổng/Trang thông
tin của đơn vị (có/không).
|
1
|
|
Địa chỉ Cổng/Trang Thông tin
PBGDPL, chuyên mục
|
|
- Có xây dựng
|
1
|
|
|
- Không xây dựng
|
0
|
|
|
b)
|
|
Tính đầy đủ của thông tin
PBGDPL trên Cổng/Trang Thông tin PBGDPL hoặc các chuyên mục/tiểu mục về
PBGDPL.
|
3
|
|
Báo cáo về thông tin trên Cổng/Trang
Thông tin PBGDPL, chuyên mục căn cứ quy định về nội dung tại Mục III Điều 1
Quyết định số 471/QĐ-TTg
|
|
- Đối với Cổng/Trang Thông
tin PBGDPL: Có đầy đủ các chuyên mục, nội dung theo quy định tại Quyết định số
471/QĐ-TTg ngày 26/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai
đoạn 2019-2021”) và Kế hoạch thực hiện Đề án chuyển đổi số trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn Thành phố
|
1.5
|
|
|
+ Đủ chuyên mục, nội dung
|
1.5
|
|
|
+ Thiếu chuyên mục, nội dung
|
0
|
|
|
- Đối với chuyên mục/tiểu mục
về PBGDPL
|
1.5
|
|
|
+ Đăng tải các thông tin pháp
luật, PBGDPL
|
0.75
|
|
|
Có đăng tải
|
0.75
|
|
|
Không đăng tải
|
0
|
|
|
+ Đăng tải thông tin, nội
dung phục vụ quản lý nhà nước về PBGDPL
|
0.75
|
|
|
Có đăng tải
|
0.75
|
|
|
Không đăng tải
|
0
|
|
|
c)
|
|
Việc vận hành Cổng/Trang
Thông tin PBGDPL hoặc chuyên mục/tiểu mục về PBGDPL thuộc Cổng/Trang thông
tin của đơn vị (có/không).
|
1
|
|
Danh mục thông tin và thời điểm
đăng tải thông tin
|
|
- Có vận hành
|
1
|
|
|
- Không vận hành
|
0
|
|
|
1.7
|
Mức độ hoàn thành trách
nhiệm về xây dựng, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả về PBGDPL
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
3
|
|
- Các văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả về PBGDPL
- Báo cáo kết luận, kiểm tra
|
|
a)
|
|
Có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả về PBGDPL.
|
1.5
|
|
|
- Có ban hành văn bản
|
1.5
|
|
|
- Không ban hành văn bản
|
0
|
|
|
b)
|
|
Định kỳ hàng năm kiểm tra,
đánh giá chất lượng các mô hình, cách làm hiệu quả.
|
1.5
|
|
|
- Đánh giá, kiểm tra định kỳ
|
1.5
|
|
|
- Không đánh giá, kiểm tra định
kỳ
|
0
|
|
|
2
|
Nhóm
tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra của hoạt động phổ biến giáo dục Luật Thủ đô
|
55
|
|
|
|
2.1
|
Mức độ đánh giá của đối tượng
thụ hưởng về chất lượng tổ chức các hoạt động phổ biến giáo dục Luật Thủ đô
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
25
|
|
- Báo cáo tình hình tổ chức
hoạt động PBGDPL; khảo sát, điều tra xã hội học theo mẫu và các báo cáo đánh
giá có liên quan (nếu có)
- Kết quả, mức độ quan tâm
theo dõi từ khán giả, người dân đối với nội dung PBGDPL trên chương trình
phát thanh, truyền hình, Cổng/Trang Thông tin điện tử, mạng xã hội...
|
|
a)
|
|
Tỷ lệ % số lượng người biết về
nội dung, thông tin pháp luật được PBGDPL so với số lượng dự kiến đạt được
theo Kế hoạch.
|
10
|
|
|
- Đạt trên 90%
|
10
|
|
|
- Đạt từ 80% đến dưới 90%
|
8.5
|
|
|
- Đạt từ 70% đến dưới 80%
|
7.5
|
|
|
- Đạt từ 60% đến dưới 70%
|
6.5
|
|
|
- Đạt từ 50% đến dưới 60%
|
5.5
|
|
|
- Đạt dưới 50%
|
0
|
|
|
Đánh giá của đối tượng thụ hưởng
các hoạt động PBGDPL cụ thể về các nội dung sau:
|
15
|
|
|
b)
|
|
- Chất lượng thông tin pháp
luật được cung cấp
|
5
|
|
|
Tốt
|
5
|
|
|
Trung bình
|
2.5
|
|
|
Kém
|
0
|
|
|
- Công tác tổ chức và thực hiện
các hoạt động PBGDPL cụ thể
|
10
|
|
|
+ Chất lượng báo cáo viên,
tuyên truyền viên
|
2.5
|
|
|
Tốt
|
2.5
|
|
|
Trung bình
|
1.5
|
|
|
Kém
|
0
|
|
|
+ Thời gian tổ chức
|
2.5
|
|
|
Phù hợp
|
2.5
|
|
|
Chưa phù hợp
|
0
|
|
|
+ Địa điểm thực hiện
|
2.5
|
|
|
Phù hợp
|
2.5
|
|
|
Chưa phù hợp
|
0
|
|
|
+ Phương tiện, vật chất phục
vụ
|
2.5
|
|
|
Tốt
|
2.5
|
|
|
Trung bình
|
1.5
|
|
|
Kém
|
0
|
|
|
2.2
|
Mức độ tác động của các hoạt
động phổ biến giáo dục Luật Thủ đô
|
Việc đánh giá thực hiện
trên các nội dung sau:
|
30
|
|
- Kết quả khảo sát trước và
sau hoạt động phổ biến giáo dục Luật Thủ đô.
- Điều tra xã hội học theo mẫu
|
|
|
Tỷ lệ % số lượng người có sự
cải thiện về nhận thức pháp luật giữa thực tế đạt được và dự kiến đạt được
theo Kế hoạch
|
30
|
|
|
- Trên 90%
|
30
|
|
|
- Từ 80% đến dưới 90%
|
25
|
|
|
- Từ 70% đến dưới 80%
|
20
|
|
|
- Từ 60% đến dưới 70%
|
15
|
|
|
- Từ 50% đến 60%
|
10
|
|
|
- Dưới 50%
|
0
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|