|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
160/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo số 82/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định
ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo
vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có hành lang bảo vệ bờ biển và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh uỷ, TT.HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP và các PCVP,
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, P.KT (Tú.NN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 160/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về quản lý, bảo vệ
hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số
40/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt
động liên quan đến quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Nguyên tắc áp dụng mốc thời điểm thiết lập, hình
thành hành lang bảo vệ bờ biển ở thực địa đối với công tác quản lý, quyền sử dụng,
quyền khai thác, quyền sở hữu và các quyền về xây dựng hạ tầng, tài nguyên môi
trường liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển theo các trường hợp sau:
a) Ngày 24 tháng 12 năm 2024 (thời điểm các bên
liên quan ký biên bản đi thực tế hiện trường, kiểm tra, nghiệm thu cắm mốc giới
hành lang bảo vệ bờ biển) là mốc thời gian để làm cơ sở xác định các công trình
hình thành trước hoặc hình thành sau hành lang bảo vệ bờ biển ở thực địa. Chủ sở
hữu các công trình nằm trong diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ bờ biển và có
trước thời điểm thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được đảm bảo quyền, nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật.
b) Thời điểm quyết định về việc phê duyệt ranh giới
hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực là mốc thời gian để các cơ
quan quản lý nhà nước các cấp sử dụng Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
vào công tác quản lý nhà nước.
2. Nguyên tắc lồng ghép các quy hoạch, thực hiện
các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án liên quan hành lang bảo vệ bờ biển.
Khi lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch và thực hiện
các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án phải thống nhất với bản đồ ranh giới hành
lang bảo vệ bờ biển để khi triển khai không vi phạm các hoạt động bị nghiêm cấm,
các hoạt động bị hạn chế theo quy định của pháp luật.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều 4. Hành lang
bảo vệ bờ biển
1. Hành lang bảo vệ bờ biển là tập hợp các dải đất ven
biển được thiết lập ở những khu vực cần bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch
vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ, giảm thiểu sạt lở bờ biển,
ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận của người
dân với biển.
Các khu vực được thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
của tỉnh Đồng Tháp: Thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp phê duyệt Danh mục các khu vực cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh
Đồng Tháp.
2. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển gồm ranh giới
trong và ranh giới ngoài:
a) Ranh giới ngoài của hành lang bảo vệ bờ biển là
đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp công bố.
Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm tỉnh
Đồng Tháp: thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp công bố
đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm tỉnh Đồng Tháp.
b) Ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển nằm
về phía đất liền, là đường nối các điểm có khoảng cách được xác định để đảm bảo
chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định.
Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Đồng Tháp:
thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt chiều rộng,
ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Đồng Tháp.
3. Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
Hành lang bảo vệ bờ biển sau khi cắm mốc thể hiện
trên Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh, hệ tọa độ VN-2000, kinh
tuyến trục 105045’, múi chiếu 30 (gồm 4 mảnh), có thống
kê tọa độ các mốc được phê duyệt và tọa độ các mốc sau khi thi công.
4. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
a) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được dùng để
xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa, đảm bảo
yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật.
b) Quy cách mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; khoảng
cách giữa các mốc giới ngoài thực địa; vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành
lang bảo vệ bờ biển; cắm mốc giới trên thực địa, lập sơ đồ, bảng thống kê vị
trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển thực hiện
theo quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều 31
và Điều 32 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thiết lập hành
lang bảo vệ bờ biển.
c) Mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
phải được lập biên bản bàn giao tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phục
vụ bảo vệ, quản lý.
d) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được kiểm
tra định kỳ hoặc đột xuất hàng năm và có phương án khôi phục mốc giới bị hư hỏng,
bảo đảm đúng quy cách mốc giới và vị trí mốc giới theo hồ sơ được lưu giữ.
Điều 5. Thành phần, nơi lưu giữ,
bảo quản và khai thác hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Thành phần hồ sơ lưu trữ, gồm:
a) Các quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Quyết định về việc công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm tỉnh Đồng
Tháp; Quyết định về việc phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành
lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định về việc phê duyệt
chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Đồng Tháp.
b) Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Đồng
Tháp, tỉ lệ 1:10.000, hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 1050 45’,
múi chiếu 30, gồm 04 mảnh (dạng giấy và dạng số).
c) Bảng thống kê các vị trí mốc giới, kèm theo Sơ đồ
vị trí từng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển (dạng giấy và dạng số).
d) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong quá
trình thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Đồng Tháp (dạng giấy và dạng số).
đ) Thiết bị lưu trữ file số các thành phần hồ sơ tại
các điểm a, b, c, d khoản này.
2. Nơi lưu giữ, bảo quản hồ sơ về hành lang bảo vệ
bờ biển
a) Hồ sơ gốc nhiệm vụ thiết lập hành lang bảo vệ bờ
biển lưu giữ tại Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Hồ sơ bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã có biển
phục vụ quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm: Bản đồ ranh giới hành
lang bảo vệ bờ biển tỉnh, tỉ lệ 1:10.000, hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 1050
45’, múi chiếu 30, gồm 04 mảnh (dạng số); Bảng thống kê các vị
trí mốc giới, kèm theo Sơ đồ vị trí từng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển (dạng
số); biên bản bàn giao mốc giới và biên bản bàn giao hồ sơ hành lang bảo vệ bờ
biển.
3. Cung cấp, khai thác hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển
Việc cung cấp, khai thác thông tin dữ liệu từ hồ sơ
về hành lang bảo vệ bờ biển thực hiện theo quy định của pháp luật về thu thập
thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường.
Điều 6. Điều chỉnh ranh giới
hành lang bảo vệ bờ biển
Việc điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Phối hợp trong quản lý,
bảo vệ, khai thác, sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển
1. Phối hợp trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch liên quan hành lang bảo vệ bờ biển.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo kịp thời
các thay đổi của hành lang bảo vệ bờ biển (nếu có) để các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã có biển tổ chức cập nhật các thay đổi vào
quy hoạch, kế hoạch.
b) Cơ quan thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch
(hoặc điều chỉnh) phải rà soát ranh giới, phạm vi; đối chiếu các đối tượng quy
hoạch với các hoạt động bị nghiêm cấm, các hoạt động bị hạn chế, các nội dung
liên quan tại Quy định này, lấy ý kiến Sở Nông nghiệp và Môi trường trước khi
trình thẩm định, phê duyệt. Sau khi hoàn thành gửi bản đồ số quy hoạch, bản đồ
số hiện trạng về Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ quản lý tổng hợp.
2. Phối hợp trong cắm mốc, điều chỉnh, hiệu chỉnh,
bảo vệ, khai thác sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển.
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất
trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển, tiếp giáp với hành lang bảo vệ bờ biển;
cơ quan Nhà nước quản lý các công trình chuyên ngành trên phần diện tích thuộc
phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển và Ủy ban nhân dân cấp xã có biển có trách nhiệm
phối hợp các nội dung liên quan trong cắm mốc, khôi phục mốc, điều chỉnh, hiệu
chỉnh, bảo vệ, khai thác sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển theo đề xuất của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
b) Khi các cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân tại điểm a khoản này yêu cầu phối hợp trong việc bảo vệ, khai thác
sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển và xử lý các nội dung liên quan hành lang bảo
vệ bờ biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp, cung cấp, xử
lý thông tin, tổ chức giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 8. Tài chính phục vụ thiết
lập, điều chỉnh, cắm mốc, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
Huy động và sử dụng các nguồn vốn bao gồm ngân sách
nhà nước, xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác phục vụ công tác thiết lập,
điều chỉnh, cắm mốc, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành tỉnh về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển
theo quy định của pháp luật tài nguyên môi trường biển, hải đảo và Quy định
này.
b) Tổ chức điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ
biển theo quy định pháp luật. Hằng năm hoặc đột xuất tiến hành rà soát, kiểm
tra hiện trạng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển và tổ chức khôi phục các mốc bị
hư hỏng.
c) Tuyên truyền, phổ biến
các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
d) Kiểm tra chuyên ngành
các vi phạm trong quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển.
Chủ trì lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra tổng hợp các lĩnh vực liên quan hành
lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập phối hợp trong
quản lý tổng hợp liên quan hành lang bảo vệ bờ biển và triển khai các dự án đầu
tư.
đ) Lưu trữ hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển, hồ sơ mốc
giới hành lang bảo vệ bờ biển; cung cấp tài liệu, số liệu liên quan cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
e) Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ
bờ biển theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Trước khi tham mưu các nhiệm vụ
theo thẩm quyền về quy hoạch và các dự án đầu tư có liên quan đến hành lang bảo
vệ bờ biển phải phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường soát xét các nội dung
liên quan đảm bảo tránh mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ
biển.
b) Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Xây
dựng
Tham mưu theo thẩm quyền và phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp
đầu tư trên địa bàn; đảm bảo công tác quy hoạch xây dựng không mâu thuẫn, chồng
chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn các cơ quan báo chí hoạt
động trên địa bàn, Báo và Phát thanh truyền hình Đồng Tháp phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các
quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển. Chỉ đạo hệ
thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức cho các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về công tác bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
5. Sở Nội vụ
Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm
quyền về địa giới hành chính đảm bảo việc quản lý bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
được thuận lợi.
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công
an tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ liên quan hành lang bảo vệ bờ biển phải phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã có hành lang bảo vệ
bờ biển được thiết lập.
7. Các sở: Công Thương; Khoa học
và Công nghệ; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các tổ chức có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về biển, hải đảo trong việc
quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; trước khi triển khai các nhiệm vụ
chuyên ngành có liên quan hành lang bảo vệ bờ biển phối hợp, thống nhất với Sở
Nông nghiệp và Môi trường tránh mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột trong quản lý bảo
vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập
1. Thực hiện trách
nhiệm được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 74 Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13; khoản 2, khoản 3
Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
2. Thường xuyên kiểm tra, xử
lý theo thẩm quyền, báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật quản lý hành
lang bảo vệ bờ biển về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Định kỳ hàng năm báo cáo về công tác quản lý, bảo
vệ hành lang bảo vệ bờ biển về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng
12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp.
Điều 11. Trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác, sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển
1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động
trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ các quy định của Luật số 82/2015/QH13, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP; các văn bản pháp luật khác có
liên quan và Quy định này.
2. Khai thác, sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo
vệ bờ biển thực hiện theo Quy định này và các quy định khác có liên quan.
Điều 12. Điều
khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu
trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn và tổ chức triển khai Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã có hành lang bảo vệ bờ biển và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực
hiện trách nhiệm được giao theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên
quan.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn
chiếu áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp xã có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập kịp thời phản ánh về
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định./.