|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 110/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 10
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ
277/2025/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM
NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội ban hành Nghị quyết về phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị quyết số
217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối
với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số
218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số
3237/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình số 3230/TTr-SGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ; Tài chính; Y tế; Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Xây dựng; Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ GDĐT (để báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BCĐ triển khai NQ 71-NQ/TW;
- Các Hội, đoàn thể tỉnh (phối hợp);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu:VT, V7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 277/2025/NĐ-CP NGÀY
20/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và triển khai hiệu
quả các mục tiêu, nhiệm vụ được xác định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày
20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi nhằm hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là Nghị định số 277/2025/NĐ-CP).
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của
hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Đảm bảo mọi trẻ em trong độ tuổi
từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là vùng khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục chất lượng, công bằng.
2. Yêu cầu
Triển khai kịp thời Nghị định số
277/2025/NĐ-CP đến các xã, phường và các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, đánh giá và có kế hoạch
đảm bảo các điều kiện về tỷ lệ huy động trẻ đến trường, lớp; tình hình đội ngũ,
cơ sở vật chất, thiết bị.
Đảm bảo tính chính xác trong
công tác rà soát đối tượng và tính kịp thời trong thực hiện các chính sách hỗ
trợ cho đội ngũ và trẻ em.
Triển khai công tác truyền thông
về thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định
số 277/2025/NĐ-CP.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình, phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm các điều kiện phổ cập theo quy định. Tạo
mọi điều kiện để trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được tiếp cận giáo dục mầm non,
có cơ hội được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng; trên cơ sở phấn đấu
bảo đảm các điều kiện về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học, đồ dùng, đồ chơi. Phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Gia Lai hoàn thành phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về
quy mô, mạng lưới trường, lớp
Rà soát thực hiện sáp nhập điểm
trường, trường mầm non công lập có quy mô nhỏ trên cùng địa bàn đảm bảo quy định,
phù hợp địa phương. Đến năm 2030 không còn trường mầm non có quy mô không đạt
chuẩn.
2.2. Về
đội ngũ
Phấn đấu 100% lớp mẫu giáo bảo
đảm đủ số lượng giáo viên mầm non theo định mức quy định; nâng cao năng lực,
đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và mục tiêu phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.3. Về
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi
Ưu tiên bố trí nguồn lực của
Trung ương và địa phương, phấn đấu đến năm 2030 các cơ sở giáo dục mầm non có đủ
cơ sở vật chất, bảo đảm 01 phòng học/lớp; 100% phòng học được kiên cố; có đủ
thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định để tổ chức các hoạt động giáo
dục theo Chương trình giáo dục mầm non.
2.4. Về
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
2.4.1. Giai đoạn 2026-2028
a) Đối với xã, phường
Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến
5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt
khó khăn đạt ít nhất 85%.
Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm
đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn đạt
ít nhất 80%.
b) Đối với cấp tỉnh
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Phấn đấu đến năm 2028: có
109/135 (tỷ lệ 80,74%) xã, phường được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
2.4.2. Giai đoạn 2029 - 2030
a) Đối với xã, phường
Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến
5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn đạt ít nhất 90%.
Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm
đạt ít nhất 90%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt
ít nhất 85%.
b) Đối với cấp tỉnh
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Phấn đấu đến năm 2030: có
135/135 (tỷ lệ 100%) đơn vị xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
(Biểu
chỉ tiêu thực hiện phổ cập theo Phụ lục 01 đính kèm).
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
(Nhiệm vụ và lộ trình triển
khai thực hiện theo Phụ lục 02 đính kèm)
1. Tăng
cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, sự phối hợp đồng
bộ giữa các cấp, các ngành trong triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi
Quán triệt sâu sắc các chủ
trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, đưa chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; tham mưu xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, chính
sách của địa phương phù hợp với điều kiện thực tế để tăng nguồn lực đầu tư, đảm
bảo các điều kiện phổ cập theo quy định. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác
kiểm tra, giám sát theo chức năng, thẩm quyền. Huy động mọi nguồn lực để thực
hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đạt mục tiêu
đề ra.
Cấp ủy, chính quyền địa phương
giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp với các cơ sở
giáo dục trong việc vận động các gia đình đưa trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường,
lớp và học 2 buổi/ngày; đánh giá kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các phong trào thi đua của các đoàn thể, các tổ, khối
phố, thôn và các cơ sở giáo dục.
2. Đầu tư
phát triển mạng lưới trường, lớp đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học,
đồ dùng, đồ chơi theo quy định
2.1. Bố
trí, sắp xếp mạng lưới trường, lớp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
Rà soát, sắp xếp và phát triển
mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với quy hoạch đơn vị hành chính cấp
xã, đặc thù địa hình miền núi, biên giới và phân bố dân cư; bố trí, sử dụng hợp
lý trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp dôi dư sau sắp xếp để chuyển đổi
công năng thành cơ sở giáo dục mầm non; ưu tiên bố trí quỹ đất sạch trong quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn để xây dựng cơ sở giáo dục mầm
non; quan tâm phát triển cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
Sáp nhập một số trường mầm non
công lập ở địa bàn các xã/phường ở cùng địa bàn có khoảng cách, điều kiện giao
thông đi lại thuận lợi với quy mô dưới 9 nhóm, lớp; ở vùng đặc biệt khó khăn,
xã có dân số dưới 5.000 người dưới 5 nhóm, lớp; ghép điểm trường lẻ có quy mô
nhỏ và khoảng cách đi lại dưới 3km, giao thông thuận lợi; tiếp tục duy trì các
trường mầm non tư thục và phát triển các cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
2.2. Đảm
bảo đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
Bố trí kinh phí, ưu tiên xây dựng
đủ phòng học kiên cố (mới và thay thế bán kiên cố) cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến
5 tuổi, đảm bảo tỷ lệ 01 phòng/01 lớp mẫu giáo; đến năm 2030, tỷ lệ phòng học
kiên cố đạt 100%. Bảo đảm tất cả các xã vùng khó khăn và các vùng đồng bào dân
tộc thiểu số đều có trường mầm non.
Thực hiện huy động từ các
chương trình, dự án, các tổ chức phi Chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ về cơ sở vật chất,
xây mới, nâng cấp, cải tạo các phòng chức năng, phòng thư viện, bếp ăn, nhà vệ
sinh, công trình nước sạch, ... để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi.
2.3. Đảm
bảo đủ thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu để thực hiện Chương trình
giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Thực hiện rà soát định kỳ thực
trạng trang thiết bị tại các cơ sở giáo dục mầm non. Tập trung huy động mọi nguồn
kinh phí hợp pháp để bổ sung, trang bị đầy đủ thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ
chơi tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phục vụ công tác
phổ cập và triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non mới.
- Tập trung nguồn lực đầu tư
thiết bị dạy học cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi tại các xã vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để đảm bảo trẻ em được tiếp cận với các điều
kiện học tập công bằng, chất lượng.
- Quan tâm đầu tư trang bị, bổ
sung máy vi tính và các thiết bị công nghệ hiện đại cho các cơ sở giáo dục nhằm
đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác chuyển đổi số trong giáo dục, phục vụ việc
cập nhật phần mềm quản lý phổ cập, cũng như tạo điều kiện cho trẻ bước đầu làm
quen với tin học và các phương pháp giáo dục tiên tiến (STEM/STEAM).
- Tích cực kêu gọi sự hỗ trợ từ
các chương trình, dự án, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các cá nhân
trong, ngoài nước để mua sắm đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị
phòng chức năng và các học liệu cần thiết khác phục vụ mục tiêu phổ cập cho trẻ
3-5 tuổi.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học, đảm bảo các nguồn lực đầu
tư được sử dụng đúng mục đích, tránh lãng phí và phát huy tối đa công năng
trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
3. Đảm bảo
nguồn lực thực hiện hiệu quả các chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non
3.1 Đảm bảo các chính sách ưu
tiên phát triển giáo dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi
ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất
được quy định tại Điều 4, Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.
3.2 Đảm bảo các chính sách phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của các cơ sở giáo dục mầm
non theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.
3.3 Đảm bảo các chính sách đối
với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định tại Điều 6, Nghị định số
277/2025/NĐ-CP.
4. Đào tạo,
bồi dưỡng và quản lý đội ngũ
- Tập trung phát triển đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu
và đạt chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Sắp xếp, bố trí
và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hiện có để phục vụ tốt nhất cho công tác phổ
cập.
- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng để đảm bảo 100% giáo viên mầm non có trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non
trở lên. Đổi mới phương thức đào tạo theo cơ chế đặt hàng.
- Bồi dưỡng giáo viên và cán bộ
quản lý thành thạo việc sử dụng các phần mềm, ứng dụng mới và biết cách vận
hành các thiết bị điện tử hiện đại trong lớp học. Biết sử dụng ngoại ngữ cơ bản
để tìm kiếm, tham khảo các ý tưởng hay và hoạt động dạy học sáng tạo từ các nước
tiên tiến để áp dụng phù hợp cho trẻ tại địa phương. Thành thạo công nghệ để số
hóa các hồ sơ, sổ sách, giúp việc theo dõi sức khỏe và quá trình phát triển của
trẻ trở nên nhanh chóng, chính xác hơn . Biết sử dụng máy móc hiện đại như máy
tính, màn hình tương tác, thiết bị nghe nhìn để tổ chức các giờ học sinh động,
giúp trẻ hứng thú và sớm làm quen với môi trường công nghệ.
- Hằng năm tổ chức tập huấn về
đổi mới nội dung, chương trình giáo dục mầm non mới cho toàn bộ cán bộ quản lý
và giáo viên. Bồi dưỡng nghiệp vụ sâu cho đội ngũ làm công tác phổ cập tại cấp
xã và các nhân viên theo dõi số liệu phổ cập trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
- Vận dụng các phương pháp giáo
dục tiên tiến, phù hợp với năng lực của trẻ và điều kiện thực tế của địa
phương. Chuẩn bị đầy đủ tài liệu, học liệu để triển khai hiệu quả Chương trình
giáo dục mầm non mới theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp
thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân
viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5
tuổi theo quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
đánh giá đội ngũ theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Trên cơ sở đó, có phương án bồi dưỡng hoặc sắp xếp lại đối với những cá nhân
không đáp ứng được yêu cầu công việc trong tình hình mới.
- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp
chặt chẽ với Sở Nội vụ để tham mưu số lượng người làm việc, đảm bảo định mức
giáo viên trên lớp theo quy định của Trung ương và phù hợp với đặc thù địa
phương sau khi tinh gọn bộ máy
5. Đổi mới
nội dung chương trình, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục toàn
diện; thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới
5.1.
Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng
Triển khai thực hiện nghiêm túc
quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng tránh tai
nạn thương tích trong trường học; công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ; phòng, chống
dịch bệnh trong nhà trường và cộng đồng theo Nghị định của Chính phủ và Thông
tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
Kết hợp chế độ dinh dưỡng bán
trú với các bài tập vận động khoa học, đặc biệt chú trọng giảm tỷ lệ suy dinh
dưỡng cho trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa
ăn của trẻ tại trường thông qua việc Ứng dụng các phần mềm chuyên dụng để lập
khẩu phần ăn cân đối, theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ một cách chính xác
và kịp thời; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các bếp ăn bán trú, đảm bảo
các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm.
5.2.
Triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới
- Đổi mới phương pháp dạy học
"lấy trẻ làm trung tâm", ứng dụng các ứng dụng giáo dục để theo dõi
sát sao thế mạnh và sở thích của từng trẻ, giúp 100% trẻ em hoàn thành chương
trình học theo độ tuổi.
- Tiếp cận giáo dục tiên tiến
(STEM/STEAM): Đưa các hoạt động thực hành sáng tạo, khoa học vào chương trình học
thông qua việc khai thác các học liệu điện tử và thiết bị tương tác hiện đại.
- Tăng cường tiếng Việt và bảo
tồn văn hóa: Triển khai các giải pháp hỗ trợ trẻ em dân tộc thiểu số tăng cường
vốn tiếng Việt dựa trên nền tảng tiếng mẹ đẻ, đảm bảo sự công bằng trong giáo dục.
5.3.
Nâng cao chất lượng cho trẻ em mẫu giáo làm quen với ngoại ngữ
Làm quen với ngoại ngữ (Tiếng
Anh): Triển khai thực hiện đạt và phấn đấu vượt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đối với
giáo dục mầm non trong Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ,
đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm
nhìn đến năm 2045”; Sử dụng các kho học liệu số và ứng dụng đa phương tiện quốc
tế để trẻ được tiếp xúc với tiếng Anh một cách tự nhiên, sinh động, phù hợp với
tâm sinh lý lứa tuổi .
Làm quen với Tin học: Tổ chức
cho trẻ làm quen với các thiết bị công nghệ cơ bản (máy tính, máy tính bảng
giáo dục) để hình thành tư duy số và kỹ năng giải quyết vấn đề từ sớm.
Xây dựng mô hình lớp học tương
tác: Thí điểm và nhân rộng các "lớp học thông minh" tại các trường trọng
điểm, sử dụng thiết bị nghe nhìn hiện đại để thay thế các phương pháp dạy học
truyền thống, khô khan.
6. Đẩy mạnh
công tác xã hội hóa giáo dục và truyền thông
6.1. Đẩy
mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để phát triển giáo dục mầm non
Huy động sức mạnh tổng hợp thu
hút các nguồn lực trong xã hội tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ
dùng đồ chơi và hỗ trợ về nhân lực, vật lực để phát triển giáo dục mầm non vùng
khó khăn. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục;
tạo điều kiện thuận lợi về đất, tín dụng, thuế và các thủ tục hành chính, khuyến
khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng phát triển giáo dục
mầm non ngoài công lập ở những nơi có điều kiện thuận lợi địa bàn đô thị, khu
công nghiệp.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kêu gọi xã hội hóa, công khai danh sách nhà
tài trợ, báo cáo quyết toán theo quy định… để đảm bảo cơ sở thực hiện và kiểm
tra, giám sát việc thực hiện đúng quy định.
6.2. Đẩy
mạnh công tác truyền thông, phổ biến nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi, đảm bảo huy động trẻ em trong độ tuổi đến lớp
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến sâu rộng mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tăng cường vai trò, trách nhiệm của
các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đội ngũ nhà giáo, cha mẹ trẻ và cộng đồng
trong việc chăm lo, đầu tư phát triển giáo dục mầm non. Tập trung tuyên truyền
về ý nghĩa và lợi ích của việc huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường, đặc biệt
là trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp Một; phát huy vai trò phối hợp giữa gia đình với
nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Triển khai có hiệu quả các
chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông. Trong đó, làm rõ vai trò của giáo dục mầm non
trong phát triển toàn diện trẻ em và là nền tảng quan trọng cho giáo dục phổ
thông. Phổ biến đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ đối với
trẻ em, giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng dân
tộc thiểu số.
Tăng cường các hình thức tuyên
truyền; đăng tải trên cổng thông thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; phối hợp
các cơ quan báo chí, truyền thông, đưa tin, ghi hình các hoạt động về phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 3 đến 5 tuổi.
Phát huy vai trò truyền thông
trong cộng đồng để đẩy mạnh công tác vận động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường;
triển khai hiệu quả tuyên truyền thực hiện tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng
mẹ đẻ của trẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Đối với các chính sách hỗ trợ
cho các đối tượng được hưởng theo Nghị định 277/NĐ-CP: do ngân sách nhà nước đảm
bảo.
2. Đối với các chính sách về đầu
tư phát triển mạng lưới trường, lớp: thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia được cấp
có thẩm quyền giao trong kế hoạch hằng năm của các sở, ngành, địa phương theo
phân cấp quản lý hiện hành.
3. Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
4. Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực, chịu
trách nhiệm tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế
hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo từng năm và cả
giai đoạn. Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo, ban hành các văn bản hướng dẫn thực
hiện.
Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị
định số 277/2025/NĐ-CP trong đó tập trung bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả
các nguồn vốn từ ngân sách và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư về quỹ
đất, xây mới, cải tạo, nâng cấp trường, lớp mầm non đảm bảo đủ cơ số phòng học,
phòng chức năng theo quy định; thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; khuyến khích
huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non, từng bước
chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất đáp ứng mục tiêu yêu cầu theo kế hoạch đề
ra.
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non; xác định nhu cầu giáo viên theo từng
năm học, từng địa bàn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch bổ sung, bảo
đảm đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định. Gắn công tác phát triển đội
ngũ với quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non và kế hoạch phổ cập giáo dục mầm
non của tỉnh.
Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, tập
huấn cho các cơ sở giáo dục mầm non trong việc triển khai phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, tham mưu
cho tỉnh công nhận các địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi.
Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên giáo dục về các phương pháp giáo dục mới,
đặc biệt là kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ và quản lý. Đảm bảo giáo viên mầm non có khả năng áp dụng các
phương pháp giảng dạy tiên tiến, giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
Xây dựng và hướng dẫn các cơ sở
giáo dục mầm non về việc thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả, thu thập
dữ liệu chính xác và báo cáo định kỳ về tiến độ triển khai, số lượng trẻ em được
huy động và tình trạng cơ sở vật chất.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tuyên truyền về vai trò quan trọng của giáo dục mầm non, đặc biệt
là sự cần thiết của việc huy động trẻ em 3 -5 tuổi đến trường, và nâng cao nhận
thức trong cộng đồng về tầm quan trọng của giáo dục mầm non.
Chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết,
tổng kết việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Công
an tỉnh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường, các cơ sở giáo dục mầm non rà soát, bổ sung và
cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định, huy động đối tượng
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.
Bảo vệ an ninh, bảo mật thông
tin cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác phổ cập
giáo dục mầm non trên toàn tỉnh Gia Lai.
3. Sở Nội
vụ
Hằng năm, chủ trì phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu cấp thẩm
quyền giao số lượng người làm việc của sự nghiệp giáo dục theo quy định, nhằm bảo
đảm thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi.
Thẩm định, đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khi tiến
hành tổng kết giai đoạn.
4. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí đủ kinh phí thực hiện; cân đối nguồn lực tài chính thực
hiện các chính sách tại địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
5. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, và các đơn vị liên quan chăm sóc sức khỏe ban đầu; theo dõi tình trạng
dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại các cơ sở giáo
dục mầm non; hướng dẫn và kiểm tra việc bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng học
đường tại các bếp ăn bán trú.
Chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối
hợp thực hiện công tác y tế trường học, bảo đảm các điều kiện vệ sinh, nước sạch,
nhà vệ sinh, phòng chống tai nạn thương tích; tham gia thu thập, chia sẻ dữ liệu
về sức khỏe trẻ phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi, đặc
biệt trẻ em tại các vùng khó khăn.
6. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thực hiện quy hoạch và tạo lập quỹ đất
để bố trí đất dành cho các sở giáo dục mầm non; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về đất đai tại các cơ sở giáo dục theo quy định
nhằm đảm bảo các điều kiện đáp ứng mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non từ 3 đến 5
tuổi;
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lồng ghép
các nguồn lực của các chương trình mục tiêu vào kế hoạch triển khai Đề án phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công
tác ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo an toàn thông tin; xây dựng chính quyền
số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số, phục vụ hiệu quả công tác giáo dục
và đào tạo nói chung, công tác phổ cập giáo dục nói riêng.
8. Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo,
tổ chức tuyên truyền, vận động các gia đình, cộng đồng, cơ quan về mục tiêu, lợi
ích và tham gia tích cực đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi.
Định hướng các cơ quan báo chí,
truyền thông của tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở giáo dục thông tin, tuyên
truyền về mục tiêu phổ cập giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn
nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tăng cường tuyên truyền
về công tác phổ cập giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng.
9. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo trong việc định hướng phát triển hệ thống trường, lớp bảo đảm phù hợp với
các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và định hướng theo từng giai đoạn phát triển.
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các chủ đầu tư việc áp dụng định mức xây dựng, đơn giá, suất vốn
đầu tư, tiêu chuẩn theo quy định. Thẩm định thiết kế, dự án đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục mầm non, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật,
quy chuẩn xây dựng, an toàn công trình, phòng cháy chữa cháy và thiết kế trường
học theo phân cấp.
Tổ chức kiểm tra, giám sát chất
lượng công trình trường học mầm non đảm bảo công trình đủ điều kiện nghiệm thu
đưa vào sử dụng theo phân cấp quản lý.
10. Ủy ban
nhân dân cấp xã
Chịu trách nhiệm toàn diện về
thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo phân cấp quản lý, cụ thể:
- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức
thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn; chỉ
đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thôn, làng, tổ dân phố và các lực lượng
liên quan trong công tác huy động trẻ.
- Tập trung rà soát, bổ sung
quy hoạch mạng lưới, trường, lớp ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp; chuyển các
trường mẫu giáo thành trường mầm non, tăng thêm ít nhất 10% số trường mầm non
công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi; rà soát, sắp xếp các điểm trường
theo hướng thu gọn đầu mối đảm bảo thuận lợi để huy động trẻ mầm non đến trường
cho từng giai đoạn trên địa bàn, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương.
- Tuyên truyền, vận động các tổ
chức, cá nhân, cha mẹ trẻ phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non huy động trẻ
đến trường, đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm
non triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ
em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Theo dõi, cập nhật và báo cáo
số liệu trẻ em trong độ tuổi mầm non; phối hợp với ngành giáo dục, công an, y tế
và các tổ chức đoàn thể rà soát, xác định đúng đối tượng trẻ em trong diện phổ
cập.
- Bố trí, lồng ghép nguồn lực tại
địa phương để hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
đồ dùng, đồ chơi và các điều kiện cần thiết cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ.
- Hằng năm, vào thời điểm lập dự
toán ngân sách nhà nước, trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện các chính sách tại
Kế hoạch này do các cơ sở giáo dục mầm non xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã,
phường chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên quan thẩm định và tổng hợp cùng với
các chính sách khác vào dự toán ngân sách cấp mình gửi về Sở Tài chính; đồng thời,
gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, theo dõi.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi về
Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.
PHỤ LỤC 1
DỰ KIẾN ĐƠN VỊ CẤP XÃ ĐẠT PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO
TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
ĐƠN VỊ CẤP XÃ (xã/phường)
|
Tỷ lệ huy động trẻ MG 3-5 tuổi năm 2024-2025 (%)
|
Dân số trong độ tuổi 3-5
|
Số trẻ em 3-5 tuổi huy động ra lớp
|
Dự kiến năm đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo
|
Ghi chú
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
|
TOÀN TỈNH GIA LAI 135 XÃ,
PHƯỜNG
|
|
|
|
84
|
12
|
13
|
14
|
12
|
|
|
1
|
Phường Quy Nhơn
|
79.61
|
4,753
|
3,784
|
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
Phường Quy Nhơn Đông
|
82.86
|
1,849
|
1,532
|
|
1
|
|
|
|
|
|
3
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
70.19
|
1,030
|
723
|
|
|
|
1
|
|
|
|
4
|
Phường Quy Nhơn Nam
|
84.62
|
3,226
|
2,730
|
1
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Phường Quy Nhơn Bắc
|
79.62
|
1,771
|
1,410
|
|
|
|
1
|
|
|
|
6
|
Xã Nhơn Châu
|
80.68
|
88
|
71
|
1
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Phường Bình Định
|
74.24
|
1,258
|
934
|
|
|
|
|
1
|
|
|
8
|
Phường An Nhơn
|
71.59
|
1,570
|
1,124
|
|
|
|
|
1
|
|
|
9
|
Phường An Nhơn Đông
|
72.70
|
729
|
530
|
|
|
|
|
1
|
|
|
10
|
Phường An Nhơn Tây
|
79.34
|
755
|
599
|
|
1
|
|
|
|
|
|
11
|
Phường An Nhơn Nam
|
72.47
|
977
|
708
|
|
|
|
1
|
|
|
|
12
|
Phường An Nhơn Bắc
|
75.83
|
1,121
|
850
|
|
|
|
1
|
|
|
|
13
|
Phường Bồng Sơn
|
80.08
|
1,315
|
1,053
|
|
|
1
|
|
|
|
|
14
|
Phường Hoài Nhơn
|
81.84
|
1,641
|
1,343
|
|
|
1
|
|
|
|
|
15
|
Phường Tam Quan
|
91.92
|
879
|
808
|
1
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Phường Hoài Nhơn Đông
|
82.71
|
1,614
|
1,335
|
1
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Phường Hoài Nhơn Tây
|
93.57
|
747
|
699
|
1
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Phường Hoài Nhơn Nam
|
86.56
|
1,034
|
895
|
1
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Phường Hoài Nhơn Bắc
|
84.93
|
1,533
|
1,302
|
1
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã Tuy Phước
|
73.23
|
3,097
|
2,268
|
|
|
1
|
|
|
|
|
21
|
Xã Tuy Phước Tây
|
67.73
|
1,531
|
1,037
|
|
|
|
|
1
|
|
|
22
|
Xã Tuy Phước Đông
|
75.36
|
2,102
|
1,584
|
|
|
1
|
|
|
|
|
23
|
Xã Tuy Phước Bắc
|
74.20
|
1,554
|
1,153
|
|
|
1
|
|
|
|
|
24
|
Xã Phù Cát
|
77.15
|
1,921
|
1,482
|
|
|
|
1
|
|
|
|
25
|
Xã Xuân An
|
74.85
|
847
|
634
|
|
|
|
|
1
|
|
|
26
|
Xã Ngô Mây
|
83.06
|
661
|
549
|
1
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Xã Cát Tiến
|
69.59
|
1,220
|
849
|
|
|
|
|
1
|
|
|
28
|
Xã Đề Ghi
|
74.39
|
1,480
|
1,101
|
|
|
1
|
|
|
|
|
29
|
Xã Hoà Hội
|
86.22
|
784
|
676
|
1
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Xã Hội Sơn
|
82.77
|
441
|
365
|
1
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Xã Phù Mỹ
|
85.76
|
885
|
759
|
1
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Xã An Lương
|
82.84
|
1,375
|
1,139
|
1
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Xã Bình Dương
|
85.59
|
916
|
784
|
1
|
|
|
|
|
|
|
34
|
Xã Phù Mỹ Đông
|
66.32
|
1,734
|
1,150
|
|
|
|
|
1
|
|
|
35
|
Xã Phù Mỹ Tây
|
84.79
|
493
|
418
|
1
|
|
|
|
|
|
|
36
|
Xã Phù Mỹ Nam
|
83.52
|
728
|
608
|
1
|
|
|
|
|
|
|
37
|
Xã Phù Mỹ Bắc
|
87.38
|
903
|
789
|
1
|
|
|
|
|
|
|
38
|
Xã Tây Sơn
|
82.16
|
1,530
|
1,257
|
1
|
|
|
|
|
|
|
39
|
Xã Bình Khê
|
79.81
|
718
|
573
|
|
|
1
|
|
|
|
|
40
|
Xã Bình Phú
|
81.98
|
666
|
546
|
1
|
|
|
|
|
|
|
41
|
Xã Bình Hiệp
|
89.01
|
719
|
640
|
1
|
|
|
|
|
|
|
42
|
Xã Bình An
|
84.03
|
977
|
821
|
1
|
|
|
|
|
|
|
43
|
Xã Hoài Ân
|
93.54
|
604
|
565
|
1
|
|
|
|
|
|
|
44
|
Xã Ân Tường
|
93.32
|
644
|
601
|
1
|
|
|
|
|
|
|
45
|
Xã Kim Sơn
|
95.09
|
550
|
523
|
1
|
|
|
|
|
|
|
46
|
Xã Vạn Đức
|
93.22
|
575
|
536
|
1
|
|
|
|
|
|
|
47
|
Xã Ân Hảo
|
89.68
|
533
|
478
|
1
|
|
|
|
|
|
|
48
|
Xã Vân Canh
|
97.49
|
758
|
739
|
1
|
|
|
|
|
|
|
49
|
Xã Canh Vinh
|
95.67
|
763
|
730
|
1
|
|
|
|
|
|
|
50
|
Xã Canh Liên
|
100.00
|
178
|
178
|
|
1
|
|
|
|
Đặc biệt khó khăn
|
|
51
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
91.08
|
471
|
429
|
1
|
|
|
|
|
|
|
52
|
Xã Vĩnh Thịnh
|
99.79
|
477
|
476
|
1
|
|
|
|
|
|
|
53
|
Xã Vĩnh Quang
|
99.54
|
431
|
429
|
1
|
|
|
|
|
|
|
54
|
Xã Vĩnh Sơn
|
92.13
|
305
|
281
|
|
|
|
|
1
|
Đặc biệt khó khăn
|
|
55
|
Xã An Hoà
|
90.79
|
543
|
493
|
1
|
|
|
|
|
|
|
56
|
Xã An Lão
|
93.66
|
505
|
473
|
1
|
|
|
|
|
|
|
57
|
Xã An Vinh
|
100.00
|
300
|
300
|
1
|
|
|
|
|
Đặc biệt khó khăn
|
|
58
|
Xã An Toàn
|
99.10
|
111
|
110
|
|
|
1
|
|
|
Đặc biệt khó khăn
|
|
59
|
Phường Pleiku
|
91.33
|
415
|
379
|
1
|
|
|
|
|
|
|
60
|
Phường Hội Phú
|
95.62
|
616
|
589
|
1
|
|
|
|
|
|
|
61
|
Phường Thống Nhất
|
97.85
|
885
|
866
|
1
|
|
|
|
|
|
|
62
|
Phường Diên Hồng
|
94.32
|
950
|
896
|
1
|
|
|
|
|
|
|
63
|
Phường An Phú
|
93.57
|
1,089
|
1019
|
1
|
|
|
|
|
|
|
64
|
Xã Biển Hồ
|
95.03
|
1,568
|
1490
|
1
|
|
|
|
|
|
|
65
|
Xã Gào
|
97.65
|
894
|
873
|
1
|
|
|
|
|
|
|
66
|
Phường An Khê
|
91.13
|
1,082
|
986
|
1
|
|
|
|
|
|
|
67
|
Phường An Bình
|
92.89
|
1,139
|
1058
|
1
|
|
|
|
|
|
|
68
|
Xã Cửu An
|
92.10
|
747
|
688
|
1
|
|
|
|
|
|
|
69
|
Phường Ayun Pa
|
99.83
|
1,149
|
1147
|
1
|
|
|
|
|
|
|
70
|
Xã Ia Rbol
|
94.42
|
466
|
440
|
1
|
|
|
|
|
|
|
71
|
Xã Ia Sao
|
91.33
|
415
|
379
|
1
|
|
|
|
|
|
|
72
|
Xã Ia Ly
|
95.62
|
616
|
589
|
1
|
|
|
|
|
|
|
73
|
Xã Chư Păh
|
97.85
|
885
|
866
|
1
|
|
|
|
|
|
|
74
|
Xã Ia Khươl
|
94.32
|
950
|
896
|
1
|
|
|
|
|
|
|
75
|
Xã Ia Phí
|
93.57
|
1,089
|
1019
|
1
|
|
|
|
|
|
|
76
|
Xã Chư Prông
|
95.03
|
1,568
|
1490
|
1
|
|
|
|
|
|
|
77
|
Xã Bàu Cạn
|
97.65
|
894
|
873
|
1
|
|
|
|
|
|
|
78
|
Xã Ia Boòng
|
91.13
|
1,082
|
986
|
1
|
|
|
|
|
|
|
79
|
Xã Ia Lâu
|
68.03
|
1,273
|
866
|
|
1
|
|
|
|
|
|
80
|
Xã Ia Pia
|
87.40
|
1,087
|
950
|
|
1
|
|
|
|
|
|
81
|
Xã Ia Tôr
|
84.54
|
951
|
804
|
|
|
|
1
|
|
|
|
82
|
Xã Ia Púch
|
88.34
|
223
|
197
|
|
|
|
|
1
|
Xã Biên giới
|
|
83
|
Xã Ia Mơ
|
90.34
|
238
|
215
|
|
1
|
|
|
|
Xã Biên giới
|
|
84
|
Xã Chư Sê
|
93.53
|
2,688
|
2514
|
1
|
|
|
|
|
|
|
85
|
Xã Bờ Ngoong
|
86.10
|
1,633
|
1406
|
|
1
|
|
|
|
|
|
86
|
Xã Ia Ko
|
88.76
|
1,290
|
1145
|
|
|
1
|
|
|
|
|
87
|
Xã Al Bá
|
95.82
|
958
|
918
|
1
|
|
|
|
|
|
|
88
|
Xã Chư Pưh
|
89.40
|
1,812
|
1620
|
|
1
|
|
|
|
|
|
89
|
Xã Ia Le
|
75.41
|
1,216
|
917
|
|
|
|
|
1
|
|
|
90
|
Xã Ia Hrú
|
83.87
|
2,015
|
1690
|
|
1
|
|
|
|
|
|
91
|
Xã Đak Pơ
|
90.82
|
926
|
841
|
1
|
|
|
|
|
|
|
92
|
Xã Ya Hội
|
95.17
|
435
|
414
|
1
|
|
|
|
|
|
|
93
|
Xã Kbang
|
99.02
|
1,223
|
1211
|
|
|
1
|
|
|
|
|
94
|
Xã Kông Bơ La
|
98.66
|
748
|
738
|
1
|
|
|
|
|
|
|
95
|
Xã Tơ Tung
|
99.46
|
559
|
556
|
1
|
|
|
|
|
|
|
96
|
Xã Sơn Lang
|
100.00
|
536
|
536
|
1
|
|
|
|
|
|
|
97
|
Xã Đak Rong
|
99.56
|
452
|
450
|
1
|
|
|
|
|
|
|
98
|
Xã Krong
|
100.00
|
389
|
389
|
1
|
|
|
|
|
|
|
99
|
Xã Kông Chro
|
99.31
|
1,152
|
1144
|
1
|
|
|
|
|
|
|
100
|
Xã Ya Ma
|
99.23
|
521
|
517
|
1
|
|
|
|
|
|
|
101
|
Xã Chư Krey
|
95.44
|
548
|
523
|
1
|
|
|
|
|
|
|
102
|
Xã SRó
|
97.29
|
554
|
539
|
1
|
|
|
|
|
|
|
103
|
Xã Đăk Song
|
99.13
|
346
|
343
|
1
|
|
|
|
|
|
|
104
|
Xã Chơ Long
|
94.06
|
471
|
443
|
|
|
|
1
|
|
|
|
105
|
Xã Phú Thiện
|
86.27
|
2,091
|
1804
|
|
1
|
|
|
|
|
|
106
|
Xã Chư A Thai
|
88.46
|
979
|
866
|
|
|
|
1
|
|
|
|
107
|
Xã Ia Hiao
|
85.16
|
1,038
|
884
|
|
|
|
|
1
|
|
|
108
|
Xã Pờ Tó
|
96.65
|
837
|
809
|
1
|
|
|
|
|
|
|
109
|
Xã Ia Pa
|
89.56
|
1,399
|
1253
|
|
|
|
1
|
|
|
|
110
|
Xã Ia Tul
|
90.88
|
1,140
|
1036
|
1
|
|
|
|
|
|
|
111
|
Xã Phú Túc
|
90.79
|
2,171
|
1971
|
1
|
|
|
|
|
|
|
112
|
Xã Ia Dreh
|
82.83
|
1,002
|
830
|
|
1
|
|
|
|
|
|
113
|
Xã Ia Rsai
|
91.83
|
1,445
|
1327
|
1
|
|
|
|
|
|
|
114
|
Xã Uar
|
89.67
|
1,443
|
1294
|
|
|
1
|
|
|
|
|
115
|
Xã Đak Đoa
|
90.41
|
1,595
|
1442
|
1
|
|
|
|
|
|
|
116
|
Xã Kon Gang
|
93.75
|
1,343
|
1259
|
1
|
|
|
|
|
|
|
117
|
Xã Ia Băng
|
88.39
|
1,774
|
1568
|
|
|
1
|
|
|
|
|
118
|
Xã KDang
|
91.90
|
1,086
|
998
|
1
|
|
|
|
|
|
|
119
|
Xã Đak Sơmei
|
93.45
|
1,206
|
1127
|
1
|
|
|
|
|
|
|
120
|
Xã Mang Yang
|
93.76
|
1,378
|
1292
|
1
|
|
|
|
|
|
|
121
|
Xã Lơ Pang
|
95.14
|
1,091
|
1038
|
1
|
|
|
|
|
|
|
122
|
Xã Kon Chiêng
|
95.99
|
648
|
622
|
1
|
|
|
|
|
|
|
123
|
Xã Hra
|
86.06
|
782
|
673
|
|
|
|
1
|
|
|
|
124
|
Xã Ayun
|
88.01
|
742
|
653
|
|
|
|
1
|
|
|
|
125
|
Xã Ia Grai
|
99.32
|
1,181
|
1173
|
1
|
|
|
|
|
|
|
126
|
Xã Ia Krái
|
98.82
|
1,440
|
1423
|
1
|
|
|
|
|
|
|
127
|
Xã Ia Hrung
|
98.47
|
1,566
|
1542
|
1
|
|
|
|
|
|
|
128
|
Xã Ia O
|
97.46
|
551
|
537
|
|
|
1
|
|
|
Xã Biên giới
|
|
129
|
Xã Ia Chía
|
100.00
|
546
|
546
|
1
|
|
|
|
|
Xã Biên giới
|
|
130
|
Xã Đức Cơ
|
94.19
|
1,170
|
1102
|
|
1
|
|
|
|
|
|
131
|
Xã Ia Dơk
|
93.59
|
1,092
|
1022
|
1
|
|
|
|
|
|
|
132
|
Xã Ia Krêl
|
98.69
|
1,379
|
1361
|
1
|
|
|
|
|
|
|
133
|
Xã Ia Dom
|
93.32
|
524
|
489
|
|
|
|
1
|
|
Xã Biên giới
|
|
134
|
Xã Ia Pnôn
|
93.14
|
379
|
353
|
|
|
|
1
|
|
Xã Biên giới
|
|
135
|
Xã Ia Nan
|
93.02
|
444
|
413
|
|
|
|
|
1
|
Xã Biên giới
|
PHỤ LỤC 2
NHIỆM VỤ VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO
DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm dự kiến
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch, tổ chức,
triển khai, thực hiện Nghị định
|
- Sở GDĐT (Phòng GDMN-TH);
- UBND xã, phường
|
- Sở, ngành cấp tỉnh: Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp & Môi trường, Sở Xây dựng, Sở KH&CN;
- UBND xã, phường;
- Các đơn vị truyền thông;
- Các tổ chức, cá nhân liên
quan.
|
2025-2030
|
- Kế hoạch của UBND tỉnh về
triển khai thực hiện Nghị định;
- Kế hoạch của các xã, phường.
|
|
2
|
Rà soát đánh giá, tham mưu
ban hành, cơ chế, chính sách phát triển GDMN
|
- Sở GDĐT
- UBND xã, phường
|
- Công an tỉnh, Sở Tài chính,
Sở Tư pháp
- UBND xã, phường;
- Các phòng thuộc Sở GDĐT:
Văn phòng, Kế hoạch -Tài chính, Tổ chức cán bộ.
- Các đơn vị có liên quan.
|
2025-2030
|
- Báo cáo rà soát, đánh giá;
- Đề xuất xây dựng chính
sách;
- Nghị quyết/Quyết định của
các cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành chính sách.
|
|
3
|
Rà soát, đánh giá thực trạng
quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường/lớp; CSVC, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ
chơi cấp học mầm non
|
Sở GDĐT
(Phòng KHTC)
|
- Sở, ngành của tỉnh;
- Các phòng thuộc Sở: Giáo dục
Mầm non - Tiểu học, Văn phòng Sở, Giáo dục Trung học;
- UBND phường, xã.
|
2026
|
- Báo cáo rà soát, đánh giá;
- Đề xuất xây dựng chính
sách, kế hoạch đầu tư, văn bản chỉ đạo.
|
|
4
|
Rà soát đánh giá thực trạng
phát triển đội ngũ cấp học mầm non
|
Sở GDĐT
(Phòng TCCB)
|
- Sở, ngành của tỉnh;
- Các phòng thuộc Sở: Giáo dục
Mầm non- Tiểu học, Văn phòng Sở, Giáo dục Trung học;
- UBND phường, xã;
- Các đơn vị có liên quan.
|
2026
|
- Báo cáo, rà soát đánh giá
- Đề xuất xây dựng chính
sách, văn bản chỉ đạo
|
|
5
|
Rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ
thống thông tin phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
|
Sở GDĐT
(Phòng GDMN-TH, Phòng GDTrH)
|
- Sở, ngành của tỉnh;
- Công an tỉnh;
-
UBND phường, xã;
- Các phòng thuộc Sở: Văn
phòng Sở, Kế hoạch - Tài chính;
- Các đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
- Báo cáo rà soát, đánh giá;
- Kế hoạch nâng cấp hệ thống;
- Các buổi hội thảo, tập huấn,
kiểm thử phần mềm;
- Hệ thống thông tin phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ được nâng cấp và đưa vào hoạt động.
|
|
6
|
Tổ chức truyền thông về phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Sở GDĐT
(Văn phòng)
|
- Sở, ngành của tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND phường, xã;
- Các phòng thuộc Sở: Văn
phòng Sở, Kế hoạch - Tài chính;
- Các đơn vị có liên quan.
|
2026-2030
|
Các sản phẩm truyền thông
|
|
7
|
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp
vụ phổ cập cho thành viên Ban chỉ đạo PCGD, XMC cấp xã.
|
Sở GDĐT;
(Phòng GDMN-TH, GDTrH)
|
- Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND phường, xã;
- Các phòng thuộc Sở: Văn
phòng Sở, Kế hoạch - Tài chính;
- Các đơn vị, cá nhân có liên
quan.
|
2026-2030
|
Kế hoạch bồi dưỡng; Tài liệu
bồi dưỡng; Các lớp bồi dưỡng, tập huấn.
|
|
8
|
Kiểm tra đánh giá, tổng hợp kết
quả triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Sở GDĐT
|
- Sở, ngành của tỉnh;
- UBND phường, xã;
- Các phòng thuộc Sở: Văn
phòng Sở, Giáo dục Mầm non - Tiểu học, Giáo dục Trung học, Kế hoạch - Tài
chính; Tổ chức cán bộ, Quản lý chất lượng, GDNN-GDTX
- Các đơn vị, cá nhân có liên
quan
|
Hằng năm
|
- Kiểm tra đánh giá, quyết định
công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho các xã, phường
- Báo cáo UBND tỉnh, Bộ GDĐT
|
|
9
|
Sơ kết, tổng kết
|
- Sở GDĐT
- UBND xã, phường
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở, ngành của tỉnh;
- UBND phường, xã;
- Các phòng thuộc Sở: Văn
phòng Sở, Giáo dục MN-TH, Giáo dục TrH, Kế hoạch - Tài chính; Tổ chức cán bộ,
Quản lý chất lượng, GDNN- GDTX
- Các tổ chức, cá nhân liên
quan
|
- Giai đoạn 1: 2028;
- Giai đoạn 2: 2030.
|
- Hội nghị sơ kết, tổng kết;
- Báo cáo đánh giá, đề xuất kế
hoạch cho giai đoạn tiếp theo;
- Quyết định khen thưởng;
- Sản phẩm truyền thông.
|