|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/KH-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 27 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI,
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Nghị định số
277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị
quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số
277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi; trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình
số 209/TTr-SGDĐT ngày 16/01/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
(sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các nội dung Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội
về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (sau đây gọi tắt là Nghị
định).
- Cụ thể hóa đầy đủ các mục
tiêu, cơ chế, chính sách nêu trong Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội và
các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh, đảm bảo các điều kiện phổ cập theo quy định.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục,
tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong và
ngoài nước đầu tư xây dựng phát triển giáo dục mầm non. Ưu tiên phát triển giáo
dục mầm non ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu
đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế
hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ về thời gian và theo quy định
của pháp luật, huy động các đơn vị cùng tham gia.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, lộ
trình thực hiện rõ ràng; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành,
cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức
triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch. Phối hợp chặt chẽ, tổ
chức thực hiện đồng bộ và thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, bảo đảm mục tiêu đạt chuẩn và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện đảm bảo mục tiêu đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng cao tỷ lệ huy động
trẻ trong độ tuổi đến trường; trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ được phát triển toàn diện
về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và hình thành tâm thế sẵn
sàng cho trẻ vào lớp Một; góp phần thực hiện bình đẳng trong tiếp cận giáo dục,
không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- 100% các cơ sở giáo dục mầm
non công lập bảo đảm đủ 01 phòng học/lớp mẫu giáo; phấn đấu có đủ cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định để tổ chức các hoạt động giáo
dục theo Chương trình giáo dục mầm non.
- Hằng năm, tỷ lệ huy động trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%.
- Hằng năm, tỷ lệ trẻ em từ 3 đến
5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi đạt
ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít
nhất 80%.
- Đến năm 2030, tỉnh Thanh Hóa
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, sự phối hợp đồng bộ
giữa các cấp, các ngành trong triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi
- Quán triệt sâu sắc các chủ
trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, của tỉnh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; xác định
đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
- Nêu cao vai trò lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; phát huy trách nhiệm của các ngành,
đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền vận động, huy
động trẻ em đến trường; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phát huy vai trò của các sở,
ngành, đoàn thể trong tham mưu bảo đảm điều kiện, nguồn lực thực hiện; lồng
ghép hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ
phát triển giáo dục mầm non, nhất là ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.
- Tiếp tục triển khai các văn bản
chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi; ưu tiên lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển giáo dục ở
vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục.
2. Công tác
truyền thông
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến sâu rộng mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tăng cường vai trò, trách nhiệm của
các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đội ngũ nhà giáo, cha mẹ và cộng đồng
trong việc chăm lo, đầu tư phát triển giáo dục mầm non. Tập trung tuyên truyền
về ý nghĩa và lợi ích của việc đưa trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường, đặc biệt là
trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp Một; phát huy vai trò phối hợp giữa gia đình với
nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; động
viên các bậc cha mẹ trẻ đăng ký đưa trẻ đến trường, lớp để thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà
trẻ đến trường mầm non để tạo nền tảng vững chắc cho phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Triển khai có hiệu quả các
chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông. Trong đó, làm rõ vai trò của giáo dục mầm non
trong phát triển toàn diện trẻ em và là nền tảng quan trọng cho giáo dục phổ
thông. Phổ biến đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ đối với
trẻ em, giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng dân
tộc thiểu số.
- Tăng cường các hình thức
tuyên truyền; phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng để đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, vận động; triển khai hiệu quả việc tăng cường tiếng Việt cho
trẻ em tại vùng dân tộc thiểu số.
3. Chính
sách đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
đồ dùng, đồ chơi
- Bố trí, lồng ghép các nguồn vốn
từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các chương trình, dự án liên
quan để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất. Khuyến khích, thu
hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển giáo dục mầm non. Đầu tư phát triển
mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm đủ trường, lớp, trang thiết bị, đồ
dùng, đồ chơi thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng chuẩn
cơ sở giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu thực
hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch
trong quy hoạch sử dụng đất, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
theo đúng quy định, phục vụ nhu cầu mở rộng mạng lưới giáo dục mầm non, nhất là
khu tái định cư và địa bàn có tốc độ gia tăng dân số; tập trung chỉ đạo công
tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất sạch kịp thời cho các dự án đầu
tư xây dựng trường, lớp mầm non. Thực hiện chính sách miễn giảm, không thu tiền
sử dụng đất, giảm tiền thuế đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở giáo dục mầm
non. Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở giáo dục mầm
non công lập và cơ sở tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Ưu tiên dành trụ sở
cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp dôi dư sau sắp xếp để làm cơ sở giáo dục mầm
non; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với
cơ sở giáo dục mầm non tư thục.
- Tập trung huy động và sử dụng
hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các
chương trình, dự án hỗ trợ phát triển giáo dục để nâng cấp, xây dựng cơ sở vật
chất cho các trường mầm non thuộc lực lượng vũ trang ở các xã có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư,
địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất đủ trường lớp đảm bảo 01 phòng học/lớp
mẫu giáo, 100% phòng học kiên cố, đủ các phòng chức năng, thư viện trường mầm
non, đủ đồ chơi ngoài trời; đồ dùng, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, đủ bếp
ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định.
4. Thực hiện
hiệu quả các chính sách phát triển giáo dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn
có khu công nghiệp
- Rà soát, xác định đối tượng
ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP; triển khai các chính
sách hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm đúng đối tượng, công khai,
minh bạch. Đồng thời, tích hợp các nội dung chính sách ưu tiên phát triển giáo
dục mầm non vào quy hoạch mạng lưới trường, lớp giai đoạn 2026-2030 của tỉnh.
- Bố trí nguồn kinh phí để triển
khai các chính sách hỗ trợ theo đúng quy định. Các sở, ngành liên quan phối hợp
lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển
vùng dân tộc thiểu số, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng
hiệu quả sử dụng ngân sách. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân và các tổ chức phi Chính phủ để đầu tư, nâng cấp cơ sở
vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ em vùng khó khăn.
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường
chủ động tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bảo đảm các điều kiện và nguồn lực
thực hiện chính sách; hướng dẫn, thẩm định, phân bổ và quyết toán kinh phí đúng
định mức, đúng đối tượng. Các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện,
triển khai kịp thời, đạt hiệu quả.
5. Bảo đảm
điều kiện triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển đội ngũ giáo
viên mầm non, chính sách cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Rà soát, đánh giá thực trạng
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên mầm non; xác định nhu cầu, xây dựng
kế hoạch tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng theo định mức quy định. Gắn công tác
phát triển đội ngũ với quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non và kế hoạch phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Thực hiện đúng, đủ và kịp thời
các chế độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo. Quan tâm tạo điều kiện về nhà ở
công vụ, điều kiện làm việc cho giáo viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thân thiện, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo.
- Thực hiện tổ chức tuyển dụng
giáo viên mầm non công khai, minh bạch, đúng quy định; tăng cường đào tạo mới
và tuyển dụng giáo viên là người địa phương để bảo đảm tính ổn định lâu dài. Thực
hiện chi trả các chế độ bảo đảm đúng định mức, đúng đối tượng, không để xảy ra
chồng chéo hoặc thất thoát ngân sách; rà soát, xác định rõ đối tượng được hưởng,
công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện.
- Tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong giáo dục trẻ; khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp, xây dựng
môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, chất lượng, tăng cường tự học và biết
tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn công tác, nhằm tăng hiệu quả công tác tuyên
truyền, vận động đối với gia đình, cha mẹ học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu
số góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu thực hiện đảm bảo
trình tự, thời gian xét duyệt và phương thức chi trả chính sách hỗ trợ; bảo đảm
chi trả đầy đủ, đúng đối tượng, đúng tiến độ và minh bạch chính sách đối với trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi; có cơ sở dữ liệu chính xác về trẻ em thuộc các nhóm ưu
tiên; nguồn ngân sách bảo đảm kịp thời và đầy đủ. Tăng cường giám sát, kiểm
tra, hướng dẫn thực hiện và có giải pháp kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc
trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ cho trẻ.
6. Huy động
các nguồn lực triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa
giáo dục đảm bảo tính toàn diện, hiệu quả; huy động sự tham gia đóng góp nguồn
lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nhà hảo tâm, các nguồn vốn hợp pháp khác
để tài trợ, hỗ trợ về kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học,
tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, phát huy sáng kiến của cộng đồng nhằm phát triển
giáo dục mầm non, đặc biệt đối với giáo dục mầm non vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường công tác phối hợp
liên ngành nhằm huy động sức mạnh, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị
trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Đối với chính sách hỗ trợ
cho các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của
Chính phủ do ngân sách địa phương đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
b) Đối với các chính sách về đầu
tư phát triển mạng lưới trường lớp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia được cấp
có thẩm quyền giao trong kế hoạch hằng năm của các địa phương theo phân cấp quản
lý hiện hành.
c) Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chịu
trách nhiệm tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế
hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh xã hội hóa
giáo dục, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức
trong và ngoài nước đầu tư xây dựng phát triển giáo dục mầm non. Ưu tiên phát
triển giáo dục mầm non ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven
biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất.
- Phối hợp với các sở, ngành hướng
dẫn các địa phương triển khai đầy đủ các chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm
non, trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp
học mầm non và các đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn,
tập huấn cho các cơ sở giáo dục mầm non trong việc triển khai phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, tham
mưu cho tỉnh công nhận các địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi.
- Chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết,
tổng kết việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Công
an tỉnh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, UBND các xã, phường rà soát, bổ sung và cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để xác định, huy động đầy đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
trong diện phổ cập (các thông tin cần cung cấp bổ sung gồm: các trường thông
tin trên hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư và thông tin xác định đối tượng:
trẻ em thuộc khu vực thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ
sở giáo dục mầm non công lập thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có
thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó
khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; trẻ em đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ
em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; trẻ em con đối tượng chính sách theo quy định
tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em công nhân, người lao động
đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; trẻ em
khuyết tật, trẻ em khuyết tật học hòa nhập). Bảo đảm việc cung cấp thông tin
chính xác, kịp thời, đúng quy định, đặc biệt đối với các nhóm đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân
trong quá trình khai thác, sử dụng phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nội
vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo tham mưu trình UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các chính sách về tiền lương, tiền
công, khen thưởng, thu hút, tuyển dụng, sử dụng đối với đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên cấp học mầm non theo quy định.
4. Sở Tài
chính
Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy
định của pháp luật có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối của địa phương.
5. Đề nghị
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
chỉ đạo, định hướng ban tuyên giáo và dân vận các xã, phường, các cơ quan báo
chí, hệ thống báo cáo viên từ tỉnh đến cơ sở tập trung tuyên truyền Nghị quyết
số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
từ 3 đến 5 tuổi; Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 và các nghị quyết, chỉ thị,
kết luận của Trung ương, của tỉnh về giáo dục và đào tạo. Kịp thời phát hiện và
biểu dương những tập thể, cá nhân làm tốt công tác giáo dục tại các địa phương,
đơn vị.
6. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt
Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với chính quyền các cấp và
ngành giáo dục tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực
tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; huy động
các nguồn lực xã hội hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn; giám sát, phản biện xã hội việc triển khai các chính
sách, chương trình liên quan đến giáo dục mầm non; kịp thời tổng hợp ý kiến, kiến
nghị của Nhân dân liên quan đến việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi.
7. Báo và
Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa
- Tăng cường công tác tuyên truyền,
phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; kịp thời phản ánh những mô hình hay,
cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục trẻ em mầm non.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, các sở, ngành, địa phương xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng
sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và kết quả triển khai thực hiện
phổ cập giáo dục mầm non; góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp,
các ngành và toàn xã hội đối với công tác chăm lo phát triển giáo dục mầm non.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn; chỉ
đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thôn, bản, tổ dân phố và các lực lượng
liên quan trong công tác huy động trẻ. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá
nhân, cha mẹ trẻ phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non huy động trẻ ra lớp, đảm
bảo duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm
non triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ
em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Theo dõi, cập nhật và báo cáo
số liệu trẻ em trong độ tuổi mầm non; phối hợp với ngành giáo dục, công an, y tế
và các tổ chức đoàn thể rà soát, xác định đúng đối tượng trẻ em trong diện phổ
cập.
- Bố trí, lồng ghép nguồn lực tại
địa phương để hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non về cơ sở vật chất, thiết bị và các
điều kiện cần thiết cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
9. Cơ sở
giáo dục mầm non và gia đình trẻ
- Các cơ sở giáo dục mầm non có
trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định; triển khai thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ
quản lý tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Gia đình có trách nhiệm tạo
điều kiện cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được đến trường, lớp nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non để đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai
thực hiện, đảm bảo hiệu quả. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị thông tin, phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo
tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Thanh Hóa;
- Công an tỉnh;
- Các sở: GDĐT; Nội vụ; Tài chính;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình TH;
- Lưu: VT, VHVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|