|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 863/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 23
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC THỦY LỢI THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
06/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc
thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số
06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số
35/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập
các Chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 78/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2025
và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 100/TTr-SNV ngày 21 tháng 7
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Thủy lợi (sau đây gọi
tắt là Chi cục) là tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng
quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, cấp nước sạch nông
thôn, bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập và hồ chứa nước, đê điều, phòng,
chống thiên tai.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và
điều hành của Sở Nông nghiệp và Môi trường; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thuỷ lợi và Cục
Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Về thủy lợi
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản thủy lợi, quy trình
vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh; quyết định
giao tổ chức quản lý hoặc phân cấp quản lý công trình thủy lợi (bao gồm công
trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên theo
Danh mục phân giao quản lý công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành), công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật; quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc
chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phê duyệt phương án ứng phó thiên
tai trong quá trình thi công, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với
đập, hồ chứa nước; phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ
công trình thủy lợi khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; quy mô thủy
lợi nội đồng; kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn do địa phương quản lý;
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước
(bao gồm đập, hồ chứa nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý), công trình
thủy lợi khác theo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh; cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh,
đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
- Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan tại địa phương tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
theo quy định;
- Chủ trì xây dựng phương án
phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn theo quy định của pháp
luật; các nội dung liên quan đến thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn trong quy hoạch
tỉnh, quy hoạch thủy lợi và quy hoạch ngành quốc gia theo quy định;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý
các hồ chứa nước, công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên
địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ
các hồ chứa nước, công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên
địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện Chiến
lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân
cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ,
giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn; thống kê, xây dựng
và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi theo quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an
toàn công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn;
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác
tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy
định;
- Theo dõi, giám sát, quan trắc
diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, quản lý việc tổ chức
thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả nguồn nước
từ các công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý vận hành, điều tiết
nguồn nước của các hệ thống công trình thủy lợi; bảo đảm cung cấp nước sạch phục
vụ sinh hoạt trong thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn, sa mạc hóa, ngập lụt, úng trên địa bàn tỉnh; tổ chức quan trắc, dự
báo, cảnh báo về hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng, số lượng, chất lượng nước
trong hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện phát triển thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; cấp nước sạch nông thôn
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Về đê điều và phòng, chống
thiên tai
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện: kế hoạch phòng, chống thiên tai; quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công
trình phòng, chống thiên tai của địa phương theo phân công; tiêu chuẩn, định mức
sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai;
tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc
quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; quyết định về tổ chức
xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, theo
dõi, giám sát chuyên dùng phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt, công bố
kết quả điều tra cơ bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; quyết định
về lực lượng chuyên trách quản lý đê điều, lực lượng quản lý đê nhân dân; chế độ,
chính sách đối với lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng tuần tra, canh gác
đê; cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều; sử dụng bãi sông, bãi
nổi, cù lao liên quan đến thoát lũ và đê điều; chấp thuận việc xây dựng, cải tạo
công trình giao thông có liên quan đến đê điều; quyết định phê duyệt các phương
án hộ đê;
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; quản lý thực hiện quy hoạch theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn đối với khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công
trình hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai
trên địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững; tổ chức thường trực, chỉ huy công
tác ứng phó thiên tai; kiểm tra, tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo, công bố
số liệu thiệt hại do thiên tai gây ra; thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất khi
xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt phương án ứng phó thiên tai; quyết định công bố tình huống
khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn theo phân công; quyết định phân lũ, làm chậm
lũ để hộ đê theo thẩm quyền;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều và
phương án phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống
đê điều trong quy hoạch tỉnh, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa,
duy tu, bảo dưỡng đê điều, quản lý và bảo đảm an toàn đê điều theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc đánh giá hiện trạng đê điều, xác định trọng điểm xung yếu đê điều; kiểm
tra xây dựng, triển khai phương án hộ đê, công tác hộ đê, bảo đảm an toàn đê điều;
tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi của tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu
tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Tuyên truyền, phổ biến nội
dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử
dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu
đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm
dân cư nông thôn và công trình;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật về cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đê điều;
xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan
tới phạm vi bảo vệ công trình đê điều và bãi sông theo quy định.
c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu
tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình chuyên ngành, đồng thời là cơ quan
chuyên môn về xây dựng công trình chuyên ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định của pháp luật; thẩm định về nội dung các báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế sau
thiết kế cơ sở theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể
đầu tư việc thực hiện đầu tư xây dựng các dự án và xây dựng mô hình phát triển
về thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, đê điều, phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
2. Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng
Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai tỉnh theo quy định.
3. Quản lý về tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện các chế độ,
chính sách đối với công chức, người lao động; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và công tác cải cách hành chính của Chi cục
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Thực hiện công tác thông
tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục
trưởng và không quá 02 (hai) Phó Chi cục trưởng
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước, số lượng Phó Chi cục trưởng có thể nhiều hơn số lượng so với quy
định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp
có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Chi cục trưởng sau sắp xếp thực hiện
đúng quy định.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng giúp Chi
cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân
công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được phân công; thay mặt Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của
Chi cục khi được ủy quyền.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.
b) Phòng Phòng, chống thiên
tai.
c) Phòng Quản lý và xây dựng
công trình thủy lợi.
d) Trạm Thủy lợi liên xã.
3. Biên chế
Biên chế công chức và số lượng
người làm việc của Chi cục thuộc trong tổng số biên chế công chức, số lượng người
làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng
năm. Chi cục trưởng xác định vị trí việc làm và biên chế công chức của Chi cục,
trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định phân bổ và giao
biên chế hàng năm theo quy định.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi thực hiện
những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện
các hoạt động của Chi cục theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường, ban hành Quy chế
làm việc của Chi cục và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện; quy định cụ thể về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn thuộc Chi cục.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản viện
dẫn trong Quyết định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo
văn bản được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
3. Quyết định số 1648/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ
quan liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Cục Quản lý và Xây dựng CTTL;
- Cục Quản lý đê điều và PCTT;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- P. NNMT;
- Lưu: VT, C6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|