|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 56/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 21
tháng 02 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025
CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 150-CTR/TU NGÀY 20/02/2025 CỦA BAN
THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, NGÀY 22/12/2024
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; Chương trình hành động số 150-CTr/TU, ngày 20/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số
03/NQ-CP và Chương trình hành động số 150-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trên
địa bàn tỉnh.
Phân công nhiệm vụ cụ thể, quy
định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn
vị liên quan trong thực hiện Chương trình hành động số 150-CTr/TU.
2. Yêu cầu
Kế hoạch triển khai thực hiện
phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quy định tại Nghị quyết số 03/NQ-CP và Chương
trình hành động số 150-CTr/TU với các mục tiêu, chỉ tiêu được lượng hóa cụ thể;
giao trách nhiệm cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ
đạo; xác định lộ trình thực hiện rõ ràng, hợp lý để tập trung triển khai thực
hiện các nhiệm vụ bảo đảm kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của
ngành, lĩnh vực, địa phương.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
1. Nâng cao
nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; tuyên truyền, quán triệt tạo sự đồng thuận của
xã hội trong triển khai, thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW và Chương trình hành
động số 150-CTr/TU
a) Xây dựng kế hoạch tuyên truyền
nội dung của Nghị quyết số 57- NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP, Chương trình hành
động số 150-CTr/TU và các văn bản khác của Trung ương, của tỉnh về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Kế hoạch tuyên truyền
phải có mục tiêu, có tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết
quả.
Nội dung tuyên truyền tập trung
vào quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ; các tập thể, cá nhân điển hình trong nghiên cứu khoa học, phát triển
và ứng dụng công nghệ... phù hợp với từng địa bàn, từng nhóm đối tượng; tuyên
truyền để hiểu rõ định nghĩa, nội hàm, lượng hóa các khái niệm “mức độ tự chủ về
công nghệ”, “năng lực cạnh tranh số”, “doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các
nước tiên tiến”, “lực lượng sản xuất hiện đại” và các khái niệm khác trong Nghị
quyết số 57-NQ/TW theo văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền nhằm thống
nhất nhận thức và tổ chức triển khai, thực hiện. Đa dạng hóa các phương pháp,
hình thức tuyên truyền trên đài, báo, Cổng/Trang thông tin điện tử tỉnh, các nền
tảng số, mạng xã hội, hệ thống thông tin cơ sở, pa nô, áp phích và các phương
tiện truyền thông khác.
b) Xây dựng, ban hành quy định
trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo
triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số của cơ quan, tổ chức; quy định trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
trong việc thực hiện kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số hằng năm.
c) Cụ thể hóa các nhiệm vụ chuyển
đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế
hoạch công tác hằng năm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.
d) Nghiên cứu, xây dựng nền tảng
số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển
đổi số.
đ) Định kỳ đánh giá, công bố mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số theo Đề án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan nhà nước. Kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí
đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
e) Bố trí tỷ lệ cán bộ có
chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ
quan, đơn vị, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
g) Triển khai, cụ thể hóa quy định
khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung để phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết
số 57-NQ/TW.
h) Khai thác các nền tảng đào tạo
trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí kiến thức về phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người
dân, doanh nghiệp.
i) Xây dựng, ban hành, tổ chức
thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến
thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản
phục vụ chuyển đổi số.
k) Xây dựng chương trình, kế hoạch
phát động phong trào tham gia học tập trên các nền tảng số để trở thành phong
trào “học tập số” thường xuyên, liên tục trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
l) Phát động phong trào thi đua
trong toàn tỉnh để thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Chú trọng
biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình
thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ
nhất.
m) Phát động các phong trào
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
2. Xây dựng
và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
a) Chủ động phối hợp với các bộ,
ngành Trung ương trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số khi có yêu cầu.
b) Kịp thời cụ thể hóa và triển
khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách do Trung ương ban hành về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; rà soát, sửa
đổi, bổ sung hoặc hoàn thiện các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh, bãi bỏ những
quy định chồng chéo, không phù hợp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
c) Cụ thể hóa và triển khai các
cơ chế quản lý tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hoá tối đa các thủ tục hành chính; giao
quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
d) Tổ chức chỉ đạo, quản lý hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo hướng vận dụng sáng tạo, cho
phép thí điểm đối với những vấn đề thực tiễn mới đặt ra. Chấp nhận rủi ro, đầu
tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu. Có cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử
nghiệm công nghệ mới có sự giám sát của Nhà nước; có chính sách miễn trừ trách
nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm công
nghệ mới, mô hình sản xuất, kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên
nhân khách quan; nghiên cứu thành lập, tổ chức hoạt động của các quỹ đầu tư mạo
hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số.
đ) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước để đảm bảo thống
nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
e) Xây dựng văn bản triển khai
thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu
tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thu
hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư.
g) Xây dựng danh mục các lĩnh vực,
công nghệ ưu tiên, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử
dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
3. Tăng cường
đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh
a) Tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược; Đề án triển
khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực theo hướng dẫn của
các cơ quan Trung ương.
b) Tổ chức triển khai các chiến
lược, chương trình, đề án phát triển hạ tầng năng lượng, đảm bảo an ninh năng
lượng, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và các ngành công nghiệp chiến lược theo hướng dẫn
của các cơ quan trung ương.
c) Phát triển mạng lưới kết nối
các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công
nghệ chiến lược và chuyển đổi số; kịp thời xây dựng các văn bản cụ thể hóa Đề
án đầu tư năng lực cho các tổ chức nghiên cứu phát triển công lập trên địa bàn
tỉnh.
d) Triển khai các cơ chế, chính
sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; cơ chế,
chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển hạ tầng số mới, dịch vụ
số mới, dữ liệu; cơ chế, chính sách hợp tác công tư để đào tạo nhân lực công
nghệ số theo hướng dẫn của các cơ quan trung ương. Triển khai Kế hoạch phát triển
hạ tầng số. Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp
tác công tư trong phát triển hạ tầng số.
đ) Bố trí ngân sách nhà nước
chi sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược.
e) Xây dựng văn bản cụ thể hóa,
triển khai Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được
lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách,
chỉ đạo; triển khai bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết
quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số,
xã hội số.
g) Xây dựng, áp dụng đồng bộ cơ
chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư,
xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học,
công nghệ.
h) Xây dựng kế hoạch và triển
khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
i) Triển khai các nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được
ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông giữa các ngành, lĩnh vực trên
môi trường số.
k) Xây dựng, triển khai đề án ứng
dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng,
nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,...
l) Hoàn thành kết nối, khai
thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu. Đưa vào
khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu dùng chung.
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu theo quy định
của bộ, ngành Trung ương. Hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công. Bảo đảm nguồn lực phục vụ di chuyển hệ thống
công nghệ thông tin từ tỉnh lên Trung tâm dữ liệu quốc gia.
m) Tổ chức ứng dụng trí tuệ
nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
n) Triển khai các nhiệm vụ trọng
tâm về phát triển đô thị thông minh theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng tại Công văn số
5722/BXD-PTĐT ngày 08/10/2024.
o) Hoàn thành thí điểm xây dựng
và đưa vào vận hành cửa khẩu thông minh tại các cửa khẩu đủ điều kiện; tiếp tục
phát triển, nâng cấp Nền tảng cửa khẩu số, phục vụ hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về xuất nhập khẩu hàng hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
p) Tích cực phối hợp, triển
khai dự án Công viên Logistics Viettel Lạng Sơn theo đúng tiến độ và hoạt động
hiệu quả.
4. Thu hút,
trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tập trung nguồn lực thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số 175-KH/TU ngày 17/6/2024 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW, ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ
trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn
mới; xác định lĩnh vực, hướng nghiên cứu trọng điểm, ưu tiên gắn với yêu cầu đẩy
mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
b) Cụ thể hóa và triển khai thực
hiện Đề án phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là
cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích
đào tạo và chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại
tỉnh, đặc biệt là nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an
toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng,
chất lượng. Thường xuyên đánh giá việc thực hiện chính sách để tham mưu điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp.
d) Kịp thời triển khai thực hiện
Đề án rà soát, điều chỉnh Quy hoạch các tổ chức khoa học công nghệ công lập; tổ
chức đánh giá, sáp nhập giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt
động không hiệu quả để tập trung đầu tư có trọng tâm trọng điểm cho các tổ chức
mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
đ) Xây dựng, áp dụng đồng bộ
các cơ chế để nhà khoa học trong các tổ chức khoa học và công nghệ công lập có
thể thành lập, điều hành hoặc tham gia phát triển công nghệ tại các doanh nghiệp
trong và ngoài nước.
e) Thành lập trung tâm nghiên cứu
khoa học công nghệ trong Trường Cao đẳng Lạng Sơn. Tham mưu ban hành chính sách
hỗ trợ sinh viên, giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển ý tưởng
khởi nghiệp sáng tạo. Khuyến khích các trường học tổ chức các cuộc thi sáng tạo,
nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của
các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu
lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Triển khai, xây dựng, phát
triển Chính quyền số; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách,
chỉ đạo; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả dựa trên bộ tiêu chí đánh
giá; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số trong hoạt động quản lý, điều hành, phục vụ phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết
định dựa trên dữ liệu số cho lãnh đạo các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.
c) Kịp thời xây dựng văn bản
triển khai thực hiện quy định đảm bảo liên thông, đồng bộ, bảo vệ bí mật nhà nước
trong hoạt động chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước. Duy trì hệ thống thông
tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh phục vụ giải quyết công việc như: hệ thống
quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính,
hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến… đồng bộ, thống nhất đến 100% các cơ
quan hành chính nhà nước của tỉnh; quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định
các hệ thống thông tin, nền tảng số chuyên ngành do đơn vị phụ trách, kết nối
liên thông, đồng bộ dữ liệu với các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung
của tỉnh qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh.
d) Triển khai thực hiện các mô
hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh. Cập nhật thông tin, theo dõi,
phân tích số liệu theo thời gian thực từ các nền tảng số phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của các cấp chính quyền. Duy trì và nâng cấp App Lạng Sơn Smart phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền và tương tác với người dân,
doanh nghiệp.
đ) Kịp thời xây dựng văn bản
triển khai thực hiện Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu
cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới
hành chính. Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo
đảm kết nối với Đề án 06.
e) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp
tác công tư (PPP). Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương
mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký thành lập doanh
nghiệp, mua bán hóa đơn điện tử. Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong
các giao dịch thương mại điện tử.
g) Kịp thời triển khai thực hiện
Chương trình cắt giảm giấy phép tại các bộ, ngành, địa phương và chuyển một số
nhiệm vụ, hoạt động cấp phép cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội đảm nhiệm giai đoạn
2025 - 2030; ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết về đổi mới toàn diện việc
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới
hành chính. Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành
chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế,
đất đai.
h) Nghiên cứu, đề nghị các
doanh nghiệp cung cấp chữ ký số công cộng có chế độ ưu đãi cấp chữ ký số cho
các cơ sở y tế, cán bộ, nhân viên y tế và miễn phí cấp chữ ký số cho người bệnh.
Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện
liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết
quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe
trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh.
i) Xây dựng kế hoạch, lộ trình
để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số
hình thành công dân số.
k) Kịp thời xây dựng văn bản
triển khai thực hiện Kế hoạch và triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
l) Kịp thời xây dựng văn bản
triển khai thực hiện Quy chế văn hóa số cộng đồng, quy tắc ứng xử trên không
gian mạng.
m) Kịp thời xây dựng văn bản
triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa. Xây dựng và
phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo
cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh
và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn
hóa, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động
viên đội ngũ tri thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
n) Triển khai thực hiện Đề án
nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an
ninh mạng; Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng,
gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của
các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng.
o) Xây dựng Nền tảng số nhằm
giám sát, thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường. Kịp thời xây dựng
văn bản triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản
lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông.
p) Xây dựng và triển khai các ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến
đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
q) Kịp thời xây dựng văn bản
triển khai thực hiện Đề án đột phá phát triển khoa học công nghệ, công nghiệp
an ninh, làm chủ công nghệ chiến lược thực hiện hiện đại hóa lực lượng Công an
nhân dân; Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số phục vụ tự động hóa chỉ huy và hiện đại hóa quân đội.
r) Xây dựng văn bản triển khai
thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng.
6. Thúc đẩy
mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
doanh nghiệp
a) Kịp thời xây dựng văn bản
triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
quản trị doanh nghiệp. Xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển
đổi số.
b) Đẩy mạnh chuyển giao tri thức,
đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
c) Triển khai thực hiện có hiệu
quả Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước
để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an
toàn an ninh mạng.
d) Công bố danh mục các bài
toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để
các doanh nghiệp công nghệ số tham gia giải quyết. Xây dựng, công bố danh mục
các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số; đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh
nghiệp công nghệ số thực hiện.
đ) Kịp thời xây dựng văn bản
triển khai hiệu quả Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp, Bộ tiêu
chí đánh giá hiệu quả đầu tư chuyển đổi số quốc gia, công cụ đánh giá trực tuyến
và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả.
e) Kịp thời xây dựng chương
trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản
phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện
ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số
g) Xây dựng, ban hành chương
trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm
như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao
thông, xây dựng, logistics, du lịch,...
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
a) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
song phương, đa phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, các địa phương của
Trung Quốc, các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực, thế mạnh phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Học tập kinh nghiệm quốc tế,
kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn và
điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
c) Đẩy mạnh ngoại giao công nghệ,
thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự
chủ về công nghệ.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thành phố
a) Trên cơ sở nội dung Nghị
quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ- CP, Chương trình hành động số
150-CTr/TU và Kế hoạch này xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại cơ quan,
đơn vị, địa phương, hoàn thành trước 05/3/2025.
b) Rà soát các đề án, chương
trình, kế hoạch đã ban hành có liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số để sửa đổi, bổ sung, đảm bảo đồng bộ thống nhất với
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, hoàn thành
trong năm 2025.
c) Tập trung chỉ đạo thực hiện
nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa
học và Công nghệ trước ngày 05 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp,
báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo dõi, đôn
đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo UBND tỉnh những khó
khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết.
3. Cơ quan quản lý nhà nước
về lĩnh vực báo chí chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan định hướng
các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn thực hiện tốt công
tác thông tin tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội, phát huy tinh
thần nỗ lực, ý chí quyết tâm của các cấp, các ngành, phấn đấu thực hiện thắng lợi
các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan có liên quan nghiêm túc triển
khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghê;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Lạng Sơn, Đài PTTH tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX(HTHT).
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên
|