|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
61/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 05
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN
TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; QUY ĐỊNH DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN
CHO HỌC SINH NỘI TRÚ VÀ DANH MỤC HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ
TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
188/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông
nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền;
Căn cứ Thông tư số
12/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 295/TTr-SGDĐT ngày 03 tháng 8 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở
về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội
trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên
giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định địa bàn
làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
làm cơ sở tuyển sinh đối với trường phổ thông nội trú tại các xã/phường (sau
đây gọi chung là xã) biên giới đất liền; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá
nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội
trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh thuộc đối tượng tuyển
sinh nội trú vào trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền và học
sinh đang học tại trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
b) Trường phổ thông nội trú tại
các xã biên giới đất liền.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tuyển sinh học sinh nội trú và việc thực
hiện chính sách hỗ trợ đối với học sinh và trường phổ thông nội trú tại các xã
biên giới đất liền.
Điều 2. Quy
định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh tại các xã biên giới đất liền không thể
đi đến trường và trở về nhà trong ngày
1. Địa bàn làm căn cứ xác định
học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các thôn, bản, tổ
dân phố đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Đối với thôn, bản, tổ dân phố
có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua
đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá: Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường
từ 02 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học, từ 04 km trở lên đối với học
sinh trung học cơ sở.
b) Đối với những thôn, bản, tổ
dân phố khác: Khoảng cách quãng đường từ nhà đến trường từ 04 km trở lên đối với
học sinh cấp tiểu học, từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân
các xã biên giới đất liền căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để rà soát, lập
danh mục địa bàn học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày gửi Sở
Giáo dục và Đào tạo tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Kế hoạch
tuyển sinh đối với trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
Điều 3. Quy
định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm
cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa
bàn tỉnh Lào Cai
1. Quy định danh mục học phẩm
được cấp mỗi năm học cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới
đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai:
a) Quần áo đồng phục: Thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số
188/2026/NĐ-CP Quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và
trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
b) Các học phẩm thực hiện theo
danh mục sau:
|
STT
|
Tên học phẩm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng tối đa
|
Ghi chú
|
|
Cấp Tiểu học
|
Cấp trung học cơ sở
|
|
1
|
Vở viết
|
Quyển
|
20
|
30
|
Vở kẻ ô li/ vở kẻ ngang tùy
theo yêu cầu của từng cấp học
|
|
2
|
Cặp sách hoặc balo học sinh
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
3
|
Bút viết
|
Cái
|
10
|
20
|
(Bút bi, bút mực, bút bi nước…)
tùy theo yêu cầu của lớp học/cấp học
|
|
4
|
Bút chì
|
Cái
|
05
|
02
|
|
|
5
|
Bút đánh dấu dòng
|
Cái
|
|
02
|
|
|
6
|
Bút xoá
|
Cái
|
|
01
|
|
|
7
|
Gôm tẩy chì/ Gôm tẩy bút chì
|
Cái
|
02
|
01
|
|
|
8
|
Bộ com pa, thước đo độ
|
Bộ
|
01
|
01
|
Tùy theo yêu cầu của chương
trình lớp học/cấp học
|
|
9
|
Hồ dán/ Keo dán giấy
|
Lọ
|
02
|
02
|
|
|
10
|
Thước kẻ
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
11
|
Hộp màu vẽ
|
Hộp
|
02
|
01
|
|
|
12
|
Giấy màu thủ công
|
Tờ
|
15
|
15
|
|
|
13
|
Giấy vẽ
|
Tờ
|
|
15
|
|
|
14
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
02
|
01
|
|
|
15
|
Mực viết
|
Lọ
|
03
|
|
|
|
16
|
Kéo
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
17
|
Bìa bọc sách, vở học sinh
|
Tờ
|
40
|
60
|
|
|
18
|
Bảng con
|
Cái
|
01
|
|
|
|
19
|
Phấn trắng
|
Hộp
|
05
|
|
|
|
20
|
Bìa kẹp giấy lưu trữ bài kiểm
tra
|
Cái
|
01
|
05
|
|
|
21
|
Bộ đồ dùng môn Toán
|
Bộ
|
01
|
|
|
|
22
|
Nhãn dán sách vở
|
Cái
|
40
|
60
|
|
|
23
|
Hộp đựng bút
|
Hộp
|
01
|
01
|
|
|
24
|
Giấy kiểm tra
|
Tập
|
05
|
10
|
|
|
25
|
Đất nặn
|
Hộp
|
01
|
|
|
|
26
|
Vở vẽ Mỹ thuật
|
Quyển
|
02
|
|
|
2. Quy định danh mục đồ dùng cá
nhân được cấp 01 lần/01 cấp học cho học sinh nội trú tại trường phổ thông nội trú
tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
STT
|
Tên hiện vật
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
Cấp Tiểu học
|
Cấp trung học cơ sở
|
|
1
|
Chăn cá nhân mùa Hè
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Chăn cá nhân mùa Đông
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
3
|
Đệm cá nhân
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
4
|
Chiếu cá nhân
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Màn cá nhân
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
6
|
Gối (Vỏ + Lõi)
|
Cái
|
02
|
02
|
|
|
7
|
Ga đệm
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
8
|
Ghế nhựa
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
9
|
Khăn mặt
|
Cái
|
05
|
04
|
|
|
10
|
Khăn tắm
|
Cái
|
05
|
04
|
|
|
11
|
Chậu tắm, giặt
|
Cái
|
02
|
02
|
|
|
12
|
Móc treo quần áo
|
Cái
|
20
|
20
|
|
|
13
|
Ca uống nước
|
Cái
|
02
|
02
|
|
|
14
|
Mũ ca nô
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
15
|
Khăn quàng đỏ
|
Cái
|
02
|
02
|
Đối với học sinh là Đội viên
|
|
16
|
Cốc đánh răng
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
17
|
Hộp đựng đồ cá nhân
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
18
|
Lược chải tóc
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
19
|
Ô che mưa/ nắng
|
Cái
|
01
|
01
|
|
3. Việc mua sắm quần áo đồng phục,
học phẩm và đồ dùng cá nhân thực hiện trong phạm vi mức hỗ trợ quy định tại Nghị
định số 188/2026/NĐ-CP và theo danh mục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Căn cứ mức kinh phí quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 188/2026/NĐ-CP, các
trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào
Cai quyết định chủng loại đối với các đồ dùng cá nhân thuộc danh mục quy định tại
khoản 2 Điều này để trang cấp cho học sinh nội trú đảm bảo phù hợp với tình
hình thực tế.
5. Việc sử dụng kinh phí, mua sắm
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu
thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật có
liên quan.
Điều 4.
Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài
chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường biên giới đất liền; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Báo, PT và TH tỉnh;
- Chánh VP, PCVP UBND tỉnh;
- Đăng Công báo;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, TH, VX (Hường).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND ngày 05/08/2026 quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân cho học sinh nội trú và danh mục học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
29/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
55
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|