|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01460/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Đào Mỹ
|
|
Ngày ban hành:
|
29/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01460/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 29
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT TỔNG
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN
CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, SAU SẮP XẾP, TỔ
CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng lao động đối với một số loại công việc
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30
tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm
việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30
tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm
việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Quyết định 201-QĐ/TU ngày 10 tháng 9 năm
2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế khối chính quyền địa
phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai về việc
Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện
công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ
chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số
0362/TTr-SNV ngày 22/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành
chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng
hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công
lập sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025, như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức là 9.230
biên chế, cụ thể:
a) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp tỉnh: 2.521
biên chế, trong đó giao cho sở, ngành thuộc cấp tỉnh là 2.465 biên chế
và dự nguồn tinh giản biên chế là 56 biên chế;
b) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp cấp xã: 6.709
biên chế, trong đó giao cho cấp xã là 6.275 biên chế và dự nguồn tinh giản
biên chế là 434 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ
lục I, II)
2. Tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập là 53.229 người, cụ thể:
a) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh là 16.325 biên chế (giảm 96 biên chế
Đài Phát thanh và Truyền hình chuyển biên chế về Tỉnh ủy), trong đó:
- Sự nghiệp giáo dục là: 7.091 biên chế (bao
gồm biên chế bổ sung sự nghiệp giáo dục bậc THPT năm học 2022-2023; 2023-2024
và 2024-2025 là 58 biên chế).
- Sự nghiệp Y tế là: 7.378 biên chế.
- Sự nghiệp khác là: 1.856 biên chế, trong
đó giao các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 1.798
biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 58 biên chế;
b) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn
thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên là 782 người.
- Giao các đơn vị sử dụng: 688 chỉ tiêu;
- Dự phòng: 94 chỉ tiêu.
c) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp xã là 36.122 biên chế, trong đó:
- Viên chức sự nghiệp giáo dục là 35.699
biên chế (bao gồm biên chế bổ sung sự nghiệp giáo dục năm học 2022-2023;
2023-2024 và 2024-2025 là 936 biên chế).
- Viên chức sự nghiệp trung tâm Truyền thông, Văn
hóa và Thể thao là: 423 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ
lục III, IV)
3. Tổng số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh năm học 2025-2026 là: 1.297
người.
(Chi tiết tại Phụ
lục V)
Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm:
1. Căn cứ số lượng biên chế công chức, số lượng người
làm việc và số lượng hợp đồng lao động ở vị trí chuyên môn, nghiệp vụ trong các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục quy định tại Điều 1 Quyết định
này và Kế hoạch tinh giản biên chế của từng cơ quan, đơn vị để quản lý, tuyển dụng
và sử dụng công chức, viên chức và hợp đồng lao động theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Chủ động làm việc với cơ quan Tài chính và Kho bạc
nhà nước các cấp để giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức
và người lao động nằm trong Kế hoạch tinh giản biên chế năm 2025 của các cơ
quan, đơn vị (trong trường hợp số lượng công chức, viên chức và người lao động
chưa tinh giản kịp thời ngay khi Quyết định này có hiệu lực thi hành).
3. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà
soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập; thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ công chức,
viên chức theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, căn cứ số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và quy định về vị trí việc làm, định
mức số lượng người làm việc và số hợp đồng lao động ở vị trí chuyên môn, nghiệp
vụ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông để hướng dẫn UBND cấp xã theo
quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Nội vụ; Sở Tài
chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng HCQT;
- Lưu: VT, NV (V-30b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
PHỤ LỤC I
BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH SAU SẮP XẾP TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
Số TT
|
Đối tượng phân
bổ
|
Số lượng biên
chế cán bộ, công chức
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
2,521
|
|
|
I
|
Các Sở, ban, ngành:
|
2,465
|
|
|
1
|
Sở Xây dựng
|
164
|
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
707
|
|
|
3
|
Sở Tài chính
|
207
|
|
|
4
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
99
|
|
|
5
|
Sở Tư pháp
|
57
|
|
|
6
|
Sở Công Thương
|
191
|
|
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
101
|
|
|
8
|
Sở Y tế
|
121
|
|
|
9
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
98
|
|
|
10
|
Sở Nội vụ
|
155
|
|
|
11
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
|
70
|
|
|
12
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
155
|
|
|
13
|
Thanh tra tỉnh
|
222
|
|
|
14
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
65
|
|
|
15
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
|
18
|
|
|
16
|
Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Yên
|
28
|
|
|
17
|
Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh
|
7
|
|
|
II
|
Dự nguồn tinh giản biên chế
|
56
|
|
PHỤ LỤC II
GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ SAU SẮP XẾP, TỔ
CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Đơn vị
|
Số lượng biên
chế cán bộ, công chức cấp xã
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
TỔNG CỘNG
|
6,709
|
|
|
I
|
Biên chế phân bổ
|
6,275
|
|
|
1
|
Phường Buôn Ma Thuột
|
126
|
|
|
2
|
Phường Tuy Hoà
|
154
|
|
|
3
|
Phường Tân Lập
|
74
|
|
|
4
|
Phường Tân An
|
71
|
|
|
5
|
Phường Buôn Hồ
|
104
|
|
|
6
|
Phường Phú Yên
|
103
|
|
|
7
|
Phường Ea Kao
|
64
|
|
|
8
|
Phường Hòa Hiệp
|
81
|
|
|
9
|
Phường Thành Nhất
|
64
|
|
|
10
|
Phường Đông Hoà
|
74
|
|
|
11
|
Phường Bình Kiến
|
88
|
|
|
12
|
Phường Sông Cầu
|
61
|
|
|
13
|
Phường Cư Bao
|
64
|
|
|
14
|
Phường Xuân Đài
|
55
|
|
|
15
|
Xã Ea Kar
|
116
|
|
|
16
|
Xã Krông Pắc
|
83
|
|
|
17
|
Xã Quảng Phú
|
65
|
|
|
18
|
Xã Ea Drăng
|
88
|
|
|
19
|
Xã Ea Ktur
|
79
|
|
|
20
|
Xã Phú Hòa 1
|
120
|
|
|
21
|
Xã Tây Hòa
|
73
|
|
|
22
|
Xã Hòa Phú
|
67
|
|
|
23
|
Xã Ea Phê
|
55
|
|
|
24
|
Xã Krông Ana
|
77
|
|
|
25
|
Xã Dliê Ya
|
62
|
|
|
26
|
Xã Ea Knuếc
|
75
|
|
|
27
|
Xã EaNuôl
|
68
|
|
|
28
|
Xã Krông Năng
|
75
|
|
|
29
|
Xã EaNa
|
72
|
|
|
30
|
Xã Sơn Hòa
|
76
|
|
|
31
|
Xã Ô Loan
|
63
|
|
|
32
|
Xã Ea Kly
|
37
|
|
|
33
|
Xã Tuy An Đông
|
59
|
|
|
34
|
Xã Dray Bhăng
|
64
|
|
|
35
|
Xã Phú Hòa 2
|
89
|
|
|
36
|
Xã Ea Knốp
|
73
|
|
|
37
|
Xã Ea Tul
|
62
|
|
|
38
|
Xã Phú Xuân
|
58
|
|
|
39
|
Xã Ea Ning
|
70
|
|
|
40
|
Xã Ea M’Droh
|
53
|
|
|
41
|
Xã Cư M’gar
|
53
|
|
|
42
|
Xã Krông Búk
|
48
|
|
|
43
|
Xã Ea Hiao
|
53
|
|
|
44
|
Xã Ea Súp
|
72
|
|
|
45
|
Xã Hòa Thịnh
|
57
|
|
|
46
|
Xã Pơng Drang
|
60
|
|
|
47
|
Xã Ea Khăl
|
63
|
|
|
48
|
Xã Tuy An Nam
|
58
|
|
|
49
|
Xã Ea Wer
|
78
|
|
|
50
|
Xã Cuôr Đăng
|
50
|
|
|
51
|
Xã Ea Rốk
|
64
|
|
|
52
|
Xã Tân Tiến
|
56
|
|
|
53
|
Xã Ea Wy
|
53
|
|
|
54
|
Xã Sơn Thành
|
54
|
|
|
55
|
Xã Xuân Lộc
|
46
|
|
|
56
|
Xã Cư Pui
|
42
|
|
|
57
|
Xã Đồng Xuân
|
97
|
|
|
58
|
Xã Liên Sơn Lắk
|
63
|
|
|
59
|
Xã Hòa Mỹ
|
54
|
|
|
60
|
Xã Tuy An Bắc
|
58
|
|
|
61
|
Xã Tam Giang
|
56
|
|
|
62
|
Xã Hòa Sơn
|
51
|
|
|
63
|
Xã Xuân Cảnh
|
47
|
|
|
64
|
Xã Ea Drông
|
74
|
|
|
65
|
Xã Ea Ô
|
49
|
|
|
66
|
Xã Sông Hinh
|
73
|
|
|
67
|
Xã Krông Bông
|
63
|
|
|
68
|
Xã Hoà Xuân
|
72
|
|
|
69
|
Xã Đắk Liêng
|
61
|
|
|
70
|
Xã M’Drắk
|
58
|
|
|
71
|
Xã Dang Kang
|
45
|
|
|
72
|
Xã Ea Kiết
|
40
|
|
|
73
|
Xã Vụ Bổn
|
34
|
|
|
74
|
Xã Cư Pơng
|
51
|
|
|
75
|
Xã Yang Mao
|
35
|
|
|
76
|
Xã Cư Yang
|
38
|
|
|
77
|
Xã Ea HTeo
|
32
|
|
|
78
|
Xã Xuân Phước
|
44
|
|
|
79
|
Xã Xuân Lãnh
|
44
|
|
|
80
|
Xã Đức Bình
|
47
|
|
|
81
|
Xã Ea Riêng
|
49
|
|
|
82
|
Xã Ea Păl
|
39
|
|
|
83
|
Xã Đắk Phơi
|
47
|
|
|
84
|
Xã Cư Prao
|
37
|
|
|
85
|
Xã Cư M’ta
|
47
|
|
|
86
|
Xã Tuy An Tây
|
54
|
|
|
87
|
Xã Krông Á
|
37
|
|
|
88
|
Xã Dur Kmăl
|
47
|
|
|
89
|
Xã Ea Ly
|
47
|
|
|
90
|
Xã Suối Trai
|
72
|
|
|
91
|
Xã Tây Sơn
|
72
|
|
|
92
|
Xã Xuân Thọ
|
51
|
|
|
93
|
Xã Krông Nô
|
32
|
|
|
94
|
Xã Ea Bung
|
48
|
|
|
95
|
Xã Phú Mỡ
|
42
|
|
|
96
|
Xã Ea Bá
|
46
|
|
|
97
|
Xã Ia Rvê
|
32
|
|
|
98
|
Xã Vân Hòa
|
72
|
|
|
99
|
Xã Ea Trang
|
32
|
|
|
100
|
Xã Buôn Đôn
|
50
|
|
|
101
|
Xã Ia Lốp
|
32
|
|
|
102
|
Xã Nam Ka
|
35
|
|
|
II
|
Dự nguồn tinh giản biên chế
|
434
|
|
PHỤ LỤC III
GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP CẤP TỈNH SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
Số TT
|
Tên đơn vị
|
SỐ LƯỢNG NGƯỜI
LÀM VIỆC (VIÊN CHỨC)
|
Số lượng người làm
việc hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp năm 2025
|
Tổng số lượng
người làm việc giao sau sắp xếp năm 2025 (bao gồm hưởng lương từ ngân sách và
hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSNCL)
|
Ghi chú
|
|
TỔNG CỘNG
|
Sự nghiệp Giáo
dục
|
Sự nghiệp Y tế
|
Sự nghiệp khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
TỔNG SỐ LƯỢNG
NGƯỜI LÀM VIỆC (I+II+III)
|
16,325
|
7,091
|
7,378
|
1,856
|
782
|
17,107
|
|
|
I
|
Khối Sở, ngành:
|
15,301
|
6,353
|
7,378
|
1,570
|
576
|
15,877
|
|
|
1
|
Sở Xây dựng
|
5
|
|
|
5
|
12
|
17
|
|
|
2
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
846
|
|
|
846
|
161
|
1,007
|
|
|
3
|
Sở Tài chính
|
15
|
|
|
15
|
-
|
15
|
|
|
4
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
415
|
|
|
415
|
-
|
415
|
|
|
5
|
Sở Tư pháp
|
51
|
|
|
51
|
-
|
51
|
|
|
6
|
Sở Công thương
|
31
|
|
|
31
|
-
|
31
|
|
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
69
|
|
|
69
|
2
|
71
|
|
|
8
|
Sở Y tế
|
7,378
|
|
7,378
|
|
395
|
7,773
|
|
|
9
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
6,353
|
6,353
|
|
|
-
|
6,353
|
|
|
10
|
Sở Nội vụ
|
98
|
|
|
98
|
-
|
98
|
|
|
11
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
25
|
|
|
25
|
-
|
25
|
|
|
12
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp (Công ty Phát triển
hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phú)
|
15
|
|
|
15
|
6
|
21
|
|
|
II
|
Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh
|
966
|
738
|
0
|
228
|
112
|
1,078
|
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Y tế
|
66
|
66
|
|
|
12
|
78
|
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật
|
103
|
103
|
|
|
|
103
|
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Đắk Lắk
|
302
|
302
|
|
|
17
|
319
|
|
|
4
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
209
|
|
|
209
|
17
|
226
|
|
|
5
|
Trường Đại học Phú Yên
|
144
|
144
|
|
|
28
|
172
|
|
|
6
|
Trường Cao đẳng nghề Phú Yên
|
77
|
77
|
|
|
38
|
115
|
|
|
7
|
Trường Cao đẳng Y tế Phú Yên
|
46
|
46
|
|
|
|
46
|
|
|
8
|
Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao Phú Yên
|
19
|
|
|
19
|
|
19
|
|
|
III
|
Dự nguồn tinh giản biên chế
|
58
|
|
|
58
|
94
|
152
|
|
PHỤ LỤC IV
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỤ NGHIỆP CÔNG
LẬP CẤP XÃ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cơ quan,
đơn vị
|
Số lượng biên chế
viên chức cấp xã 2025 sau sắp xếp
|
|
|
Tổng cộng
|
Sự nghiệp giáo
dục
|
Sự nghiệp Văn
hóa
|
Ghi chú
|
|
TỔNG CỘNG
|
36,122
|
35,699
|
423
|
|
|
1
|
Xã Hòa Phú
|
394
|
394
|
-
|
|
|
2
|
Phường Buôn Ma Thuột
|
1,249
|
1,225
|
24
|
|
|
3
|
Phường Tân An
|
516
|
516
|
-
|
|
|
4
|
Phường Tân Lập
|
447
|
447
|
-
|
|
|
5
|
Phường Thành Nhất
|
355
|
355
|
-
|
|
|
6
|
Phường Ea Kao
|
382
|
382
|
-
|
|
|
7
|
Xã Ea Drông
|
275
|
275
|
-
|
|
|
8
|
Phường Buôn Hồ
|
688
|
671
|
17
|
|
|
9
|
Phường Cư Bao
|
376
|
376
|
-
|
|
|
10
|
Xã Ea Súp
|
540
|
520
|
20
|
|
|
11
|
Xã Ea Rốk
|
445
|
445
|
-
|
|
|
12
|
Xã Ea Bung
|
166
|
166
|
-
|
|
|
13
|
Xã Ia Rvê
|
129
|
129
|
-
|
|
|
14
|
Xã Ia Lốp
|
118
|
118
|
-
|
|
|
15
|
Xã Ea Wer
|
452
|
435
|
17
|
|
|
16
|
Xã EaNuôl
|
572
|
572
|
-
|
|
|
17
|
Xã Buôn Đôn
|
110
|
110
|
-
|
|
|
18
|
Xã Ea Kiết
|
288
|
288
|
-
|
|
|
19
|
Xã Ea M’Droh
|
379
|
379
|
-
|
|
|
20
|
Xã Quảng Phú
|
675
|
660
|
15
|
|
|
21
|
Xã Cuôr Đăng
|
313
|
313
|
-
|
|
|
22
|
Xã Cư M’gar
|
358
|
358
|
-
|
|
|
23
|
Xã EaTul
|
413
|
413
|
-
|
|
|
24
|
Xã Pơng Drang
|
369
|
369
|
-
|
|
|
25
|
Xã Krông Búk
|
412
|
390
|
22
|
|
|
26
|
Xã Cư Pơng
|
235
|
235
|
-
|
|
|
27
|
Xã Ea Khăl
|
350
|
350
|
-
|
|
|
28
|
Xã Ea Drăng
|
689
|
668
|
21
|
|
|
29
|
Xã Ea Wy
|
334
|
334
|
-
|
|
|
30
|
Xã Ea H’leo
|
178
|
178
|
-
|
|
|
31
|
Xã Ea Hiao
|
389
|
389
|
-
|
|
|
32
|
Xã Krông Năng
|
464
|
448
|
16
|
|
|
33
|
Xã Dliêya
|
582
|
582
|
-
|
|
|
34
|
Xã Tam Giang
|
320
|
320
|
-
|
|
|
35
|
Xã Phú Xuân
|
391
|
391
|
-
|
|
|
36
|
Xã Krông Pắc
|
781
|
762
|
19
|
|
|
37
|
Xã Ea Knuếc
|
584
|
584
|
-
|
|
|
38
|
Xã Tân Tiến
|
373
|
373
|
-
|
|
|
39
|
Xã Ea Phê
|
545
|
545
|
-
|
|
|
40
|
Xã EaKly
|
432
|
432
|
-
|
|
|
41
|
Xã Vụ Bổn
|
265
|
265
|
-
|
|
|
42
|
Xã Ea Kar
|
913
|
893
|
20
|
|
|
43
|
Xã Eaô
|
298
|
298
|
-
|
|
|
44
|
Xã Ea Knốp
|
419
|
419
|
-
|
|
|
45
|
Xã Cư Yang
|
209
|
209
|
-
|
|
|
46
|
Xã EaPăl
|
166
|
166
|
-
|
|
|
47
|
Xã M’Drak
|
333
|
312
|
21
|
|
|
48
|
Xã Ea Riêng
|
204
|
204
|
-
|
|
|
49
|
Xã Cư M’ta
|
196
|
196
|
-
|
|
|
50
|
Xã Krông Á
|
197
|
197
|
-
|
|
|
51
|
Xã Cư Prao
|
175
|
175
|
-
|
|
|
52
|
Xã Ea Trang
|
108
|
108
|
-
|
|
|
53
|
Xã Hòa Sơn
|
313
|
313
|
-
|
|
|
54
|
Xã Dang Kang
|
284
|
284
|
-
|
|
|
55
|
Xã Krông Bông
|
309
|
291
|
18
|
|
|
56
|
Xã Yang Mao
|
250
|
250
|
-
|
|
|
57
|
Xã Cư Pui
|
344
|
344
|
-
|
|
|
58
|
Xã Liên Sơn Lắk
|
396
|
376
|
20
|
|
|
59
|
Xã Đắk Liêng
|
280
|
280
|
-
|
|
|
60
|
Xã Nam Ka
|
101
|
101
|
-
|
|
|
61
|
Xã Đắk Phơi
|
230
|
230
|
-
|
|
|
62
|
Xã Krông Nô
|
126
|
126
|
-
|
|
|
63
|
Xã Ea Ning
|
422
|
422
|
-
|
|
|
64
|
Xã Dray Bhăng
|
484
|
467
|
17
|
|
|
65
|
Xã Ea Ktur
|
666
|
666
|
-
|
|
|
66
|
Xã Krông Ana
|
555
|
538
|
17
|
|
|
67
|
Xã Dur Kmăl
|
202
|
202
|
-
|
|
|
68
|
Xã Ea Na
|
548
|
548
|
-
|
|
|
69
|
Xã Phú Hòa 1
|
486
|
471
|
15
|
|
|
70
|
Xã Phú Hòa 2
|
363
|
363
|
-
|
|
|
71
|
Xã Tây Hòa
|
457
|
440
|
17
|
|
|
72
|
Xã Hòa Thịnh
|
249
|
249
|
-
|
|
|
73
|
Xã Hòa Mỹ
|
231
|
231
|
-
|
|
|
74
|
Xã Sơn Thành
|
275
|
275
|
-
|
|
|
75
|
Xã Sơn Hòa
|
429
|
409
|
20
|
|
|
76
|
Xã Vân Hòa
|
85
|
85
|
-
|
|
|
77
|
Xã Tây Sơn
|
170
|
170
|
-
|
|
|
78
|
Xã Suối Trai
|
181
|
181
|
-
|
|
|
79
|
Xã Ea Ly
|
148
|
148
|
-
|
|
|
80
|
Xã Ea Bá
|
119
|
119
|
-
|
|
|
81
|
Xã Đức Bình
|
189
|
189
|
-
|
|
|
82
|
Xã Sông Hinh
|
364
|
347
|
17
|
|
|
83
|
Xã Xuân Lãnh
|
192
|
192
|
-
|
|
|
84
|
Xã Phú Mỡ
|
159
|
159
|
-
|
|
|
85
|
Xã Xuân Phước
|
195
|
195
|
-
|
|
|
86
|
Xã Đồng Xuân
|
352
|
338
|
14
|
|
|
87
|
Phường Tuy Hòa
|
1,213
|
1,197
|
16
|
|
|
88
|
Phường Phú Yên
|
470
|
470
|
-
|
|
|
89
|
Phường Bình Kiến
|
281
|
281
|
-
|
|
|
90
|
Phường Sông Cầu
|
397
|
387
|
10
|
|
|
91
|
Phường Xuân Đài
|
151
|
151
|
-
|
|
|
92
|
Xã Xuân Thọ
|
159
|
159
|
-
|
|
|
93
|
Xã Xuân Cảnh
|
171
|
171
|
-
|
|
|
94
|
Xã Xuân Lộc
|
254
|
254
|
-
|
|
|
95
|
Phường Đông Hòa
|
376
|
361
|
15
|
|
|
96
|
Phường Hòa Hiệp
|
446
|
446
|
-
|
|
|
97
|
Xã Hòa Xuân
|
190
|
190
|
-
|
|
|
98
|
Xã Tuy An Nam
|
267
|
267
|
-
|
|
|
99
|
Xã Ô Loan
|
332
|
332
|
-
|
|
|
100
|
Xã Tuy An Bắc
|
236
|
221
|
15
|
|
|
101
|
Xã Tuy An Tây
|
125
|
125
|
-
|
|
|
102
|
Xã Tuy An Đông
|
349
|
349
|
-
|
|
PHỤ LỤC V
SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP
VỤ THEO NGHỊ ĐỊNH 111/2022/NĐ-CP TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
Số lượng hợp đồng
|
Ghi chú
|
|
TỔNG CỘNG
|
1,297
|
Giữ nguyên số lượng
đã được giao tại Nghị quyết số 12/NQ-HĐND
|
|
I
|
BẬC THPT
|
137
|
|
II
|
CÁP XÃ
|
1,160
|
|
|
1
|
Xã Hòa Phú
|
39
|
|
|
2
|
Phường Buôn Ma Thuột
|
60
|
|
|
3
|
Phường Tân An
|
35
|
|
|
4
|
Phường Tân Lập
|
23
|
|
|
5
|
Phường Thành Nhất
|
22
|
|
|
6
|
Phường Ea Kao
|
36
|
|
|
7
|
Xã Ea Drông
|
18
|
|
|
8
|
Phường Buôn Hồ
|
10
|
|
|
9
|
Phường Cư Bao
|
17
|
|
|
10
|
Xã Ea Súp
|
35
|
|
|
11
|
Xã Ea Rốk
|
46
|
|
|
12
|
Xã Ea Bung
|
15
|
|
|
13
|
Xã Ia Rvề
|
19
|
|
|
14
|
Xã Ia Lốp
|
16
|
|
|
15
|
Xã Ea Wer
|
21
|
|
|
16
|
Xã Ea Nuôi
|
25
|
|
|
17
|
Xã Buôn Đôn
|
7
|
|
|
18
|
Xã Ea Kiết
|
7
|
|
|
19
|
Xã Ea M’Droh
|
11
|
|
|
20
|
Xã Quảng Phú
|
13
|
|
|
21
|
Xà Cuôr Đăng
|
6
|
|
|
22
|
Xà Cư M’gar
|
9
|
|
|
23
|
Xã Ea Tul
|
9
|
|
|
24
|
Xã Pơng Drang
|
1
|
|
|
25
|
Xã Krông Búk
|
9
|
|
|
26
|
Xã Cư Pơng
|
8
|
|
|
27
|
Xã Ea Khăl
|
6
|
|
|
28
|
Xã Ea Drăng
|
0
|
|
|
29
|
Xã Ea Wy
|
13
|
|
|
30
|
Xã Ea PTleo
|
11
|
|
|
31
|
Xã Ea Hiao
|
17
|
|
|
32
|
Xã Krông Năng
|
7
|
|
|
33
|
Xã Dliêya
|
14
|
|
|
34
|
Xã Tam Giang
|
18
|
|
|
35
|
Xã Phú Xuân
|
9
|
|
|
36
|
Xã Krông Pắc
|
19
|
|
|
37
|
Xã Ea Knuếc
|
10
|
|
|
38
|
Xã Tân Tiến
|
15
|
|
|
39
|
Xã Ea Phê
|
18
|
|
|
40
|
Xã Ea Kly
|
17
|
|
|
41
|
Xã Vụ Bổn
|
15
|
|
|
42
|
Xã Ea Kar
|
60
|
|
|
43
|
Xã Ea Ô
|
16
|
|
|
44
|
Xã Ea Knốp
|
15
|
|
|
45
|
Xã Cư Yang
|
15
|
|
|
46
|
Xã Ea Păl
|
10
|
|
|
47
|
Xã M’Drắk
|
10
|
|
|
48
|
Xã Ea Riêng
|
7
|
|
|
49
|
Xã Cư M’ta
|
8
|
|
|
50
|
Xã Krông Á
|
15
|
|
|
51
|
Xã Cư Prao
|
11
|
|
|
52
|
Xã Ea Trang
|
5
|
|
|
53
|
Xã Hòa Sơn
|
14
|
|
|
54
|
Xã Dang Kang
|
6
|
|
|
55
|
Xã Krông Bông
|
8
|
|
|
56
|
Xã Yang Mao
|
32
|
|
|
57
|
Xã Cư Pui
|
46
|
|
|
58
|
Xã Liên Sơn Lắk
|
22
|
|
|
59
|
Xã Đắk Liêng
|
18
|
|
|
60
|
Xã Nam Ka
|
18
|
|
|
61
|
Xã Đắk Phơi
|
18
|
|
|
62
|
Xã Krông Nô
|
15
|
|
|
63
|
Xã Ea Ning
|
9
|
|
|
64
|
Xã Dray Bhăng
|
19
|
|
|
65
|
Xã Ea Ktur
|
23
|
|
|
66
|
Xã Krông Ana
|
14
|
|
|
67
|
Xã Dur Kmăl
|
5
|
|
|
68
|
Xã Ea Na
|
15
|
|
Quyết định 01460/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 01460/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp ngày 29/09/2025 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
30/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2023
Ban hành:
30/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2023
44
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|