Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 01460/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Đào Mỹ
Ngày ban hành: 29/09/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01460/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 29 tháng 9 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, SAU SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;

Căn cứ Quyết định 201-QĐ/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế khối chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai về việc Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 0362/TTr-SNV ngày 22/9/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025, như sau:

1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức là 9.230 biên chế, cụ thể:

a) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp tỉnh: 2.521 biên chế, trong đó giao cho sở, ngành thuộc cấp tỉnh là 2.465 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 56 biên chế;

b) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp cấp xã: 6.709 biên chế, trong đó giao cho cấp xã là 6.275 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 434 biên chế.

(Chi tiết tại Phụ lục I, II)

2. Tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập là 53.229 người, cụ thể:

a) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh là 16.325 biên chế (giảm 96 biên chế Đài Phát thanh và Truyền hình chuyển biên chế về Tỉnh ủy), trong đó:

- Sự nghiệp giáo dục là: 7.091 biên chế (bao gồm biên chế bổ sung sự nghiệp giáo dục bậc THPT năm học 2022-2023; 2023-2024 và 2024-2025 là 58 biên chế).

- Sự nghiệp Y tế là: 7.378 biên chế.

- Sự nghiệp khác là: 1.856 biên chế, trong đó giao các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 1.798 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 58 biên chế;

b) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là 782 người.

- Giao các đơn vị sử dụng: 688 chỉ tiêu;

- Dự phòng: 94 chỉ tiêu.

c) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp xã là 36.122 biên chế, trong đó:

- Viên chức sự nghiệp giáo dục là 35.699 biên chế (bao gồm biên chế bổ sung sự nghiệp giáo dục năm học 2022-2023; 2023-2024 và 2024-2025 là 936 biên chế).

- Viên chức sự nghiệp trung tâm Truyền thông, Văn hóa và Thể thao là: 423 biên chế.

(Chi tiết tại Phụ lục III, IV)

3. Tổng số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh năm học 2025-2026 là: 1.297 người.

(Chi tiết tại Phụ lục V)

Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm:

1. Căn cứ số lượng biên chế công chức, số lượng người làm việc và số lượng hợp đồng lao động ở vị trí chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục quy định tại Điều 1 Quyết định này và Kế hoạch tinh giản biên chế của từng cơ quan, đơn vị để quản lý, tuyển dụng và sử dụng công chức, viên chức và hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ động làm việc với cơ quan Tài chính và Kho bạc nhà nước các cấp để giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động nằm trong Kế hoạch tinh giản biên chế năm 2025 của các cơ quan, đơn vị (trong trường hợp số lượng công chức, viên chức và người lao động chưa tinh giản kịp thời ngay khi Quyết định này có hiệu lực thi hành).

3. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, căn cứ số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và quy định về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc và số hợp đồng lao động ở vị trí chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông để hướng dẫn UBND cấp xã theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng HCQT;
- Lưu: VT, NV (V-30b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Mỹ

 

PHỤ LỤC I

BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH SAU SẮP XẾP TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)

Số TT

Đối tượng phân bổ

Số lượng biên chế cán bộ, công chức

Ghi chú

1

2

3

4

 

TỔNG CỘNG

2,521

 

I

Các Sở, ban, ngành:

2,465

 

1

Sở Xây dựng

164

 

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường

707

 

3

Sở Tài chính

207

 

4

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

99

 

5

Sở Tư pháp

57

 

6

Sở Công Thương

191

 

7

Sở Khoa học và Công nghệ

101

 

8

Sở Y tế

121

 

9

Sở Giáo dục và Đào tạo

98

 

10

Sở Nội vụ

155

 

11

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

70

 

12

Văn phòng UBND tỉnh

155

 

13

Thanh tra tỉnh

222

 

14

Sở Dân tộc và Tôn giáo

65

 

15

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

18

 

16

Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Yên

28

 

17

Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh

7

 

II

Dự nguồn tinh giản biên chế

56

 

 

PHỤ LỤC II

GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ SAU SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)

STT

Đơn vị

Số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã

Ghi chú

1

2

3

4

TỔNG CỘNG

6,709

 

I

Biên chế phân bổ

6,275

 

1

Phường Buôn Ma Thuột

126

 

2

Phường Tuy Hoà

154

 

3

Phường Tân Lập

74

 

4

Phường Tân An

71

 

5

Phường Buôn Hồ

104

 

6

Phường Phú Yên

103

 

7

Phường Ea Kao

64

 

8

Phường Hòa Hiệp

81

 

9

Phường Thành Nhất

64

 

10

Phường Đông Hoà

74

 

11

Phường Bình Kiến

88

 

12

Phường Sông Cầu

61

 

13

Phường Cư Bao

64

 

14

Phường Xuân Đài

55

 

15

Xã Ea Kar

116

 

16

Xã Krông Pắc

83

 

17

Xã Quảng Phú

65

 

18

Xã Ea Drăng

88

 

19

Xã Ea Ktur

79

 

20

Xã Phú Hòa 1

120

 

21

Xã Tây Hòa

73

 

22

Xã Hòa Phú

67

 

23

Xã Ea Phê

55

 

24

Xã Krông Ana

77

 

25

Xã Dliê Ya

62

 

26

Xã Ea Knuếc

75

 

27

Xã EaNuôl

68

 

28

Xã Krông Năng

75

 

29

Xã EaNa

72

 

30

Xã Sơn Hòa

76

 

31

Xã Ô Loan

63

 

32

Xã Ea Kly

37

 

33

Xã Tuy An Đông

59

 

34

Xã Dray Bhăng

64

 

35

Xã Phú Hòa 2

89

 

36

Xã Ea Knốp

73

 

37

Xã Ea Tul

62

 

38

Xã Phú Xuân

58

 

39

Xã Ea Ning

70

 

40

Xã Ea M’Droh

53

 

41

Xã Cư M’gar

53

 

42

Xã Krông Búk

48

 

43

Xã Ea Hiao

53

 

44

Xã Ea Súp

72

 

45

Xã Hòa Thịnh

57

 

46

Xã Pơng Drang

60

 

47

Xã Ea Khăl

63

 

48

Xã Tuy An Nam

58

 

49

Xã Ea Wer

78

 

50

Xã Cuôr Đăng

50

 

51

Xã Ea Rốk

64

 

52

Xã Tân Tiến

56

 

53

Xã Ea Wy

53

 

54

Xã Sơn Thành

54

 

55

Xã Xuân Lộc

46

 

56

Xã Cư Pui

42

 

57

Xã Đồng Xuân

97

 

58

Xã Liên Sơn Lắk

63

 

59

Xã Hòa Mỹ

54

 

60

Xã Tuy An Bắc

58

 

61

Xã Tam Giang

56

 

62

Xã Hòa Sơn

51

 

63

Xã Xuân Cảnh

47

 

64

Xã Ea Drông

74

 

65

Xã Ea Ô

49

 

66

Xã Sông Hinh

73

 

67

Xã Krông Bông

63

 

68

Xã Hoà Xuân

72

 

69

Xã Đắk Liêng

61

 

70

Xã M’Drắk

58

 

71

Xã Dang Kang

45

 

72

Xã Ea Kiết

40

 

73

Xã Vụ Bổn

34

 

74

Xã Cư Pơng

51

 

75

Xã Yang Mao

35

 

76

Xã Cư Yang

38

 

77

Xã Ea HTeo

32

 

78

Xã Xuân Phước

44

 

79

Xã Xuân Lãnh

44

 

80

Xã Đức Bình

47

 

81

Xã Ea Riêng

49

 

82

Xã Ea Păl

39

 

83

Xã Đắk Phơi

47

 

84

Xã Cư Prao

37

 

85

Xã Cư M’ta

47

 

86

Xã Tuy An Tây

54

 

87

Xã Krông Á

37

 

88

Xã Dur Kmăl

47

 

89

Xã Ea Ly

47

 

90

Xã Suối Trai

72

 

91

Xã Tây Sơn

72

 

92

Xã Xuân Thọ

51

 

93

Xã Krông Nô

32

 

94

Xã Ea Bung

48

 

95

Xã Phú Mỡ

42

 

96

Xã Ea Bá

46

 

97

Xã Ia Rvê

32

 

98

Xã Vân Hòa

72

 

99

Xã Ea Trang

32

 

100

Xã Buôn Đôn

50

 

101

Xã Ia Lốp

32

 

102

Xã Nam Ka

35

 

II

Dự nguồn tinh giản biên chế

434

 

 

PHỤ LỤC III

GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP TỈNH SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)

Số TT

Tên đơn vị

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (VIÊN CHỨC)

Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp năm 2025

Tổng số lượng người làm việc giao sau sắp xếp năm 2025 (bao gồm hưởng lương từ ngân sách và hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSNCL)

Ghi chú

TỔNG CỘNG

Sự nghiệp Giáo dục

Sự nghiệp Y tế

Sự nghiệp khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (I+II+III)

16,325

7,091

7,378

1,856

782

17,107

 

I

Khối Sở, ngành:

15,301

6,353

7,378

1,570

576

15,877

 

1

Sở Xây dựng

5

 

 

5

12

17

 

2

Sở Nông nghiệp và Môi trường

846

 

 

846

161

1,007

 

3

Sở Tài chính

15

 

 

15

-

15

 

4

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

415

 

 

415

-

415

 

5

Sở Tư pháp

51

 

 

51

-

51

 

6

Sở Công thương

31

 

 

31

-

31

 

7

Sở Khoa học và Công nghệ

69

 

 

69

2

71

 

8

Sở Y tế

7,378

 

7,378

 

395

7,773

 

9

Sở Giáo dục và Đào tạo

6,353

6,353

 

 

-

6,353

 

10

Sở Nội vụ

98

 

 

98

-

98

 

11

Văn phòng UBND tỉnh

25

 

 

25

-

25

 

12

Ban Quản lý các Khu công nghiệp (Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phú)

15

 

 

15

6

21

 

II

Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh

966

738

0

228

112

1,078

 

1

Trường Cao đẳng Y tế

66

66

 

 

12

78

 

2

Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật

103

103

 

 

 

103

 

3

Trường Cao đẳng Đắk Lắk

302

302

 

 

17

319

 

4

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

209

 

 

209

17

226

 

5

Trường Đại học Phú Yên

144

144

 

 

28

172

 

6

Trường Cao đẳng nghề Phú Yên

77

77

 

 

38

115

 

7

Trường Cao đẳng Y tế Phú Yên

46

46

 

 

 

46

 

8

Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên

19

 

 

19

 

19

 

III

Dự nguồn tinh giản biên chế

58

 

 

58

94

152

 

 

PHỤ LỤC IV

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỤ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP XÃ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng biên chế viên chức cấp xã 2025 sau sắp xếp

 

Tổng cộng

Sự nghiệp giáo dục

Sự nghiệp Văn hóa

Ghi chú

TỔNG CỘNG

36,122

35,699

423

 

1

Xã Hòa Phú

394

394

-

 

2

Phường Buôn Ma Thuột

1,249

1,225

24

 

3

Phường Tân An

516

516

-

 

4

Phường Tân Lập

447

447

-

 

5

Phường Thành Nhất

355

355

-

 

6

Phường Ea Kao

382

382

-

 

7

Xã Ea Drông

275

275

-

 

8

Phường Buôn Hồ

688

671

17

 

9

Phường Cư Bao

376

376

-

 

10

Xã Ea Súp

540

520

20

 

11

Xã Ea Rốk

445

445

-

 

12

Xã Ea Bung

166

166

-

 

13

Xã Ia Rvê

129

129

-

 

14

Xã Ia Lốp

118

118

-

 

15

Xã Ea Wer

452

435

17

 

16

Xã EaNuôl

572

572

-

 

17

Xã Buôn Đôn

110

110

-

 

18

Xã Ea Kiết

288

288

-

 

19

Xã Ea M’Droh

379

379

-

 

20

Xã Quảng Phú

675

660

15

 

21

Xã Cuôr Đăng

313

313

-

 

22

Xã Cư M’gar

358

358

-

 

23

Xã EaTul

413

413

-

 

24

Xã Pơng Drang

369

369

-

 

25

Xã Krông Búk

412

390

22

 

26

Xã Cư Pơng

235

235

-

 

27

Xã Ea Khăl

350

350

-

 

28

Xã Ea Drăng

689

668

21

 

29

Xã Ea Wy

334

334

-

 

30

Xã Ea H’leo

178

178

-

 

31

Xã Ea Hiao

389

389

-

 

32

Xã Krông Năng

464

448

16

 

33

Xã Dliêya

582

582

-

 

34

Xã Tam Giang

320

320

-

 

35

Xã Phú Xuân

391

391

-

 

36

Xã Krông Pắc

781

762

19

 

37

Xã Ea Knuếc

584

584

-

 

38

Xã Tân Tiến

373

373

-

 

39

Xã Ea Phê

545

545

-

 

40

Xã EaKly

432

432

-

 

41

Xã Vụ Bổn

265

265

-

 

42

Xã Ea Kar

913

893

20

 

43

Xã Eaô

298

298

-

 

44

Xã Ea Knốp

419

419

-

 

45

Xã Cư Yang

209

209

-

 

46

Xã EaPăl

166

166

-

 

47

Xã M’Drak

333

312

21

 

48

Xã Ea Riêng

204

204

-

 

49

Xã Cư M’ta

196

196

-

 

50

Xã Krông Á

197

197

-

 

51

Xã Cư Prao

175

175

-

 

52

Xã Ea Trang

108

108

-

 

53

Xã Hòa Sơn

313

313

-

 

54

Xã Dang Kang

284

284

-

 

55

Xã Krông Bông

309

291

18

 

56

Xã Yang Mao

250

250

-

 

57

Xã Cư Pui

344

344

-

 

58

Xã Liên Sơn Lắk

396

376

20

 

59

Xã Đắk Liêng

280

280

-

 

60

Xã Nam Ka

101

101

-

 

61

Xã Đắk Phơi

230

230

-

 

62

Xã Krông Nô

126

126

-

 

63

Xã Ea Ning

422

422

-

 

64

Xã Dray Bhăng

484

467

17

 

65

Xã Ea Ktur

666

666

-

 

66

Xã Krông Ana

555

538

17

 

67

Xã Dur Kmăl

202

202

-

 

68

Xã Ea Na

548

548

-

 

69

Xã Phú Hòa 1

486

471

15

 

70

Xã Phú Hòa 2

363

363

-

 

71

Xã Tây Hòa

457

440

17

 

72

Xã Hòa Thịnh

249

249

-

 

73

Xã Hòa Mỹ

231

231

-

 

74

Xã Sơn Thành

275

275

-

 

75

Xã Sơn Hòa

429

409

20

 

76

Xã Vân Hòa

85

85

-

 

77

Xã Tây Sơn

170

170

-

 

78

Xã Suối Trai

181

181

-

 

79

Xã Ea Ly

148

148

-

 

80

Xã Ea Bá

119

119

-

 

81

Xã Đức Bình

189

189

-

 

82

Xã Sông Hinh

364

347

17

 

83

Xã Xuân Lãnh

192

192

-

 

84

Xã Phú Mỡ

159

159

-

 

85

Xã Xuân Phước

195

195

-

 

86

Xã Đồng Xuân

352

338

14

 

87

Phường Tuy Hòa

1,213

1,197

16

 

88

Phường Phú Yên

470

470

-

 

89

Phường Bình Kiến

281

281

-

 

90

Phường Sông Cầu

397

387

10

 

91

Phường Xuân Đài

151

151

-

 

92

Xã Xuân Thọ

159

159

-

 

93

Xã Xuân Cảnh

171

171

-

 

94

Xã Xuân Lộc

254

254

-

 

95

Phường Đông Hòa

376

361

15

 

96

Phường Hòa Hiệp

446

446

-

 

97

Xã Hòa Xuân

190

190

-

 

98

Xã Tuy An Nam

267

267

-

 

99

Xã Ô Loan

332

332

-

 

100

Xã Tuy An Bắc

236

221

15

 

101

Xã Tuy An Tây

125

125

-

 

102

Xã Tuy An Đông

349

349

-

 

 

PHỤ LỤC V

SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THEO NGHỊ ĐỊNH 111/2022/NĐ-CP TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng hợp đồng

Ghi chú

TỔNG CỘNG

1,297

Giữ nguyên số lượng đã được giao tại Nghị quyết số 12/NQ-HĐND

I

BẬC THPT

137

II

CÁP XÃ

1,160

 

1

Xã Hòa Phú

39

 

2

Phường Buôn Ma Thuột

60

 

3

Phường Tân An

35

 

4

Phường Tân Lập

23

 

5

Phường Thành Nhất

22

 

6

Phường Ea Kao

36

 

7

Xã Ea Drông

18

 

8

Phường Buôn Hồ

10

 

9

Phường Cư Bao

17

 

10

Xã Ea Súp

35

 

11

Xã Ea Rốk

46

 

12

Xã Ea Bung

15

 

13

Xã Ia Rvề

19

 

14

Xã Ia Lốp

16

 

15

Xã Ea Wer

21

 

16

Xã Ea Nuôi

25

 

17

Xã Buôn Đôn

7

 

18

Xã Ea Kiết

7

 

19

Xã Ea M’Droh

11

 

20

Xã Quảng Phú

13

 

21

Xà Cuôr Đăng

6

 

22

Xà Cư M’gar

9

 

23

Xã Ea Tul

9

 

24

Xã Pơng Drang

1

 

25

Xã Krông Búk

9

 

26

Xã Cư Pơng

8

 

27

Xã Ea Khăl

6

 

28

Xã Ea Drăng

0

 

29

Xã Ea Wy

13

 

30

Xã Ea PTleo

11

 

31

Xã Ea Hiao

17

 

32

Xã Krông Năng

7

 

33

Xã Dliêya

14

 

34

Xã Tam Giang

18

 

35

Xã Phú Xuân

9

 

36

Xã Krông Pắc

19

 

37

Xã Ea Knuếc

10

 

38

Xã Tân Tiến

15

 

39

Xã Ea Phê

18

 

40

Xã Ea Kly

17

 

41

Xã Vụ Bổn

15

 

42

Xã Ea Kar

60

 

43

Xã Ea Ô

16

 

44

Xã Ea Knốp

15

 

45

Xã Cư Yang

15

 

46

Xã Ea Păl

10

 

47

Xã M’Drắk

10

 

48

Xã Ea Riêng

7

 

49

Xã Cư M’ta

8

 

50

Xã Krông Á

15

 

51

Xã Cư Prao

11

 

52

Xã Ea Trang

5

 

53

Xã Hòa Sơn

14

 

54

Xã Dang Kang

6

 

55

Xã Krông Bông

8

 

56

Xã Yang Mao

32

 

57

Xã Cư Pui

46

 

58

Xã Liên Sơn Lắk

22

 

59

Xã Đắk Liêng

18

 

60

Xã Nam Ka

18

 

61

Xã Đắk Phơi

18

 

62

Xã Krông Nô

15

 

63

Xã Ea Ning

9

 

64

Xã Dray Bhăng

19

 

65

Xã Ea Ktur

23

 

66

Xã Krông Ana

14

 

67

Xã Dur Kmăl

5

 

68

Xã Ea Na

15

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 01460/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp ngày 29/09/2025 do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 12/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/06/2025

44

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172