|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO TRONG CÁC
CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà giáo và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số
115/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1623/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2026;
Báo cáo thẩm định số 169/BC-STP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Sở Tư pháp; Ý kiến
thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Phiếu ghi ý kiến kèm theo
Công văn số 1261/VP.UBND- VHXH ngày 18 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong các cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong
các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
QUY CHẾ
ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên
tắc, điều kiện, thời hạn, đối tượng, chế độ chính sách, nghĩa vụ và quy trình
thực hiện việc điều động, thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường hợp sau:
1. Thực hiện điều động giữa các
cơ sở giáo dục công lập; điều động từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan quản
lý giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Thực hiện thuyên chuyển giữa
các cơ sở giáo dục công lập; thuyên chuyển từ cơ sở giáo dục công lập đến các
cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; thuyên chuyển từ cơ sở giáo
dục công lập thuộc tỉnh Quảng Ninh đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác và ngược lại.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đối tượng điều động thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP; Đối tượng thuyên
chuyển thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều động,
thuyên chuyển nhà giáo.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy chế này, từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Điều động là việc chuyển nhà
giáo từ cơ sở giáo dục công lập này sang cơ sở giáo dục công lập khác hoặc từ
cơ sở giáo dục công lập sang cơ quan quản lý giáo dục theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền.
2. Thuyên chuyển là việc nhà
giáo chuyển từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác hoặc cơ quan, đơn vị
khác theo nguyện vọng cá nhân.
3. Thời hạn điều động là khoảng
thời gian nhà giáo làm việc tại cơ sở giáo dục theo quyết định điều động của cơ
quan có thẩm quyền.
4. Hoàn thành nghĩa vụ là việc
nhà giáo đã hoàn thành thời hạn điều động đến đơn vị cần tăng cường.
5. Lượt điều động là một lần
nhà giáo hoàn thành nghĩa vụ điều động đến đơn vị cần tăng cường, trong đó khoảng
cách từ nơi cư trú thực tế đến đơn vị công tác mới tăng hơn so với đơn vị công
tác trước khi được điều động hoặc là trường hợp điều động từ đất liền ra hải đảo
hoặc giữa các đảo.
6. Đơn vị cần tăng cường là cơ
sở giáo dục khi thực hiện đầy đủ các biện pháp tuyển dụng, ký kết hợp đồng, bố
trí dạy liên trường theo quy định nhưng không bảo đảm số lượng nhà giáo tối thiểu
để phân công giảng dạy; hoặc là cơ sở giáo dục tiếp nhận viên chức từ đơn vị
dôi dư nhà giáo do thu hẹp quy mô hoặc do sắp xếp lại cơ sở giáo dục trong đó khoảng
cách giữa hai đơn vị từ 15 km trở lên.
7. Đơn vị tăng cường là cơ sở
giáo dục nơi nhà giáo làm việc trước khi được điều động đến đơn vị cần tăng cường.
8. Đơn vị tiếp nhận là cơ sở
giáo dục tiếp nhận nhà giáo theo nguyện vọng thuyên chuyển và không phải là đơn
vị cần tăng cường.
9. Khu vực điều động bao gồm
các xã, phường, đặc khu, địa bàn theo danh mục kèm theo Quy chế này.
10. Khoảng cách là chiều dài
tuyến đường giao thông đường bộ ngắn nhất, tính bằng kilômét (km), từ nơi cư
trú thực tế của nhà giáo hoặc từ trụ sở chính của cơ sở giáo dục đang công tác
đến trụ sở chính của cơ sở giáo dục được điều động. Trường hợp điều động từ đất
liền ra khu vực hải đảo hoặc giữa các đảo thì được xác định là có khoảng cách
trên 15 km.
11. Nơi cư trú thực tế là nơi
nhà giáo đang đăng ký thường trú hoặc tạm trú hợp pháp, sinh sống ổn định, liên
tục, được sử dụng làm nơi ở chính để đi làm hằng ngày tại cơ sở giáo dục tại thời
điểm ban hành kế hoạch điều động.
Điều 4.
Nguyên tắc điều động, thuyên chuyển
1. Thực hiện điều động, thuyên
chuyển nhà giáo giữa các cơ sở giáo dục được tiến hành công khai, dân chủ, bình
đẳng, đúng quy trình, quy định, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật về
quản lý viên chức và quy định tại Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
2. Điều động nhà giáo được duy
trì thường xuyên hằng năm để bảo đảm phù hợp số lượng, hợp lý cơ cấu theo vị
trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Việc điều động nhà giáo giữ
chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện nguyên tắc quản lý cán bộ theo
quy định của Đảng, pháp luật về quản lý viên chức và quy định về phân cấp quản
lý cán bộ của tỉnh; bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của cấp ủy Đảng, gắn với yêu
cầu nhiệm vụ của ngành, địa phương.
4. Các cơ sở giáo dục công lập
phải thực hiện tuyển dụng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà
nước được cấp có thẩm quyền giao; không dùng hình thức điều động để thay thế
cho việc tuyển dụng viên chức.
5. Việc điều động nhà giáo được
thực hiện theo kế hoạch hằng năm trong phạm vi từng khu vực điều động. Trường hợp
số lượng đã điều động trong một khu vực chưa đáp ứng nhu cầu, cấp có thẩm quyền
sẽ tiếp tục điều động nhà giáo từ khu vực điều động khác đến để bảo đảm bố trí
công tác.
6. Việc xem xét điều động nhà
giáo đến đơn vị cần tăng cường phải căn cứ vào số lượt, thời gian đã thực hiện điều
động của từng cá nhân.
7. Nhà giáo đã được thuyên chuyển
công tác trong năm vẫn phải chấp hành điều động theo kế hoạch nếu thuộc đối tượng
phải thực hiện điều động.
8. Nhà giáo đang trong thời
gian thực hiện điều động đến đơn vị cần tăng cường không được thuyên chuyển
sang đơn vị khác, trừ trường hợp thuyên chuyển ra ngoài địa bàn tỉnh hoặc phát
sinh các trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
11 của Quy chế này.
9. Việc thuyên chuyển nhà giáo
không được thực hiện trong khoảng thời gian ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch
điều động và phải bảo đảm cơ cấu giáo viên của đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và
đơn vị nơi nhà giáo chuyển đến. Trường hợp thuyên chuyển ra ngoài địa phương hoặc
chuyển sang cơ quan, đơn vị không phải là cơ sở giáo dục thì không áp dụng mốc
thời gian này.
Chương II
THẨM QUYỀN, ĐIỀU KIỆN,
THỜI HẠN, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KHI ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN
Điều 5. Thẩm
quyền điều động, thuyên chuyển nhà giáo
1. Thẩm quyền điều động nhà
giáo căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền thuyên chuyển nhà
giáo căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
Điều 6. Điều
kiện và thời hạn điều động nhà giáo
1. Việc điều động nhà giáo đến
các cơ sở giáo dục khác thực hiện theo quy định Luật Nhà giáo và các quy định
pháp luật có liên quan. Đối với nhà giáo thuộc diện điều động đến đơn vị cần
tăng cường có tuổi đời không quá 50 tuổi đối với nữ, không quá 55 tuổi đối với
nam.
2. Số lượng nhà giáo làm việc
còn lại tại các cơ sở giáo dục sau khi điều động, tiếp nhận bảo đảm không thấp
hơn 85% so với định mức số lượng người làm việc quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đồng thời bảo đảm đủ giáo viên để thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và tổ
chức hoạt động giáo dục bao gồm quy định về thực hiện chế độ thừa giờ. Riêng cơ
sở giáo dục mầm non phải bảo đảm mỗi lớp/nhóm trẻ phải có từ 02 giáo viên trở
lên.
3. Nhà giáo được điều động về
cơ quan quản lý giáo dục nếu đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về tiếp nhận công chức
và cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu tiếp nhận.
4. Thời hạn điều động đến đơn vị
cần tăng cường không quá 02 năm đối với nhà giáo làm việc tại các cơ sở giáo dục
thuộc khu vực 1 và không quá 03 năm đối với nhà giáo làm việc tại các cơ sở
giáo dục thuộc khu vực còn lại theo phụ lục kèm Quy chế này. Việc điều động nhà
giáo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP thì thời
hạn điều động không quá 01 năm.
5. Trường hợp do thu hẹp quy
mô, cơ sở giáo dục có số lượng nhà giáo nhiều hơn định mức quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo hoặc nhiều hơn so với nhu cầu sử dụng thì số lượng dôi dư sẽ được
điều động tới cơ sở giáo dục khác theo hình thức luân phiên.
6. Nhà giáo sau khi hoàn thành
thời hạn điều động được bố trí trở về đơn vị tăng cường hoặc bố trí về cơ sở
giáo dục khác phù hợp điều kiện đi lại. Trường hợp có nguyện vọng chuyển đến cơ
sở giáo dục khác thì được xem xét giải quyết nếu còn vị trí việc làm phù hợp.
7. Nhà giáo đã hoàn thành thời
gian điều động đến đơn vị cần tăng cường thì không thuộc diện điều động ở lượt
kế tiếp liền kề.
8. Trường hợp sau khi hoàn
thành kế hoạch điều động hằng năm vẫn phát sinh nhu cầu, Sở Giáo dục và Đào tạo
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được xem xét quyết định điều động bổ sung nhà giáo
giữa các cơ sở giáo dục trong phạm vi được phân cấp, bảo đảm phù hợp nhu cầu sử
dụng thực tế và mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục.
Điều 7. Điều
kiện điều động bổ nhiệm nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
1. Điều động bổ nhiệm nhà giáo
giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định của pháp
luật và thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Điều động bổ nhiệm nhằm bố
trí, sắp xếp đội ngũ phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ, quy mô trường lớp, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý;
b) Điều động bổ nhiệm nhà giáo
giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để bảo đảm thời gian giữ chức vụ
không vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với các
cơ sở giáo dục được sáp nhập, thời hạn giữ chức vụ để thực hiện điều động được
xác định theo quy định của pháp luật viên chức;
c) Tại địa bàn xã, phường, đặc
khu chỉ có 01 cơ sở giáo dục ở mỗi cấp học, việc điều động bổ nhiệm nhà giáo giữ
chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được thực hiện theo hình thức điều động bổ
nhiệm giữa cơ sở giáo dục thuộc địa bàn cấp xã khác trong trường hợp không thể
bố trí tại chỗ;
d) Địa bàn xã, phường, đặc khu
có nhiều hơn 01 cơ sở giáo dục ở mỗi cấp học thì việc điều động bổ nhiệm nhà
giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý giữa các cơ sở giáo dục thuộc địa bàn hành
chính cấp xã khác nhau được thực hiện sau khi thống nhất giữa các địa phương và
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Việc điều động bổ nhiệm nhà
giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục giữa các đơn vị hành chính cấp
xã bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động quản lý, điều hành của các cơ sở giáo
dục.
Điều 8. Điều
kiện thuyên chuyển nhà giáo
1. Việc thuyên chuyển nhà giáo
trong các cơ sở giáo dục thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo, Luật Viên
chức.
2. Nhà giáo được tuyển dụng, tiếp
nhận vào làm việc tại đơn vị cần tăng cường, nếu có thời gian công tác liên tục
tại đơn vị cần tăng cường đủ 05 năm trở lên, trong thời gian đó hoàn thành tốt
nhiệm vụ, không vi phạm kỷ luật và có đơn xin thuyên chuyển công tác thì được cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp thuyên chuyển giữa hai đơn vị cần
tăng cường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo
thì không phải áp dụng mốc thời gian này.
3. Nhà giáo được tuyển dụng thuộc
diện nguồn nhân lực chất lượng cao thì thời gian công tác tối thiểu để được xem
xét thuyên chuyển là 03 năm kể từ ngày tuyển dụng.
Điều 9. Chế
độ, chính sách của nhà giáo thực hiện điều động
Nhà giáo trong thời gian điều động
được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định tại khoản 3
Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
Điều 10. Đối
tượng không thực hiện điều động đến đơn vị cần tăng cường
1. Các trường hợp theo quy định
tại khoản 3 Điều 17 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
2. Nhà giáo đang trong thời
gian bị xem xét xử lý kỷ luật, đang thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị điều
tra, truy tố, xét xử.
Điều 11.
Trường hợp đặc biệt khi thực hiện điều động nhà giáo
1. Trường hợp sau khi kết thúc
thời hạn điều động đến đơn vị cần tăng cường, số lượng nhà giáo có nguyện vọng
trở về cùng một đơn vị nhiều hơn số vị trí có thể bố trí tiếp nhận, thì việc tiếp
nhận được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Đơn vị công tác trước khi được
điều động đến đơn vị cần tăng cường;
b) Phát sinh hoàn cảnh đặc biệt
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 17 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
c) Mức xếp loại viên chức và
thành tích thi đua trong thời gian điều động;
d) Khi nhiều trường hợp có cùng
mức độ ưu tiên thì ưu tiên tổng thời gian công tác tại các đơn vị cần tăng cường
nhiều hơn.
2. Trường hợp kết thúc thời hạn
điều động đến đơn vị cần tăng cường, cá nhân có nguyện vọng tình nguyện ở lại để
tiếp tục công tác và ổn định cuộc sống lâu dài thì được cấp có thẩm quyền xem
xét quyết định.
3. Trong thời gian thực hiện điều
động, nhà giáo có thể được xem xét, quyết định cho trở về đơn vị tăng cường hoặc
đơn vị tiếp nhận trước thời hạn, được tính đã hoàn thành thời hạn điều động nếu
đã thực hiện ít nhất 50% thời hạn điều động và thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Nhà giáo hoặc thân nhân trực
tiếp (bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng sống cùng trong gia đình; vợ hoặc chồng;
con) mắc bệnh hiểm nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt như tai nạn, thương tích phải
điều trị dài ngày không có người thân chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Có nhà giáo khác tự nguyện đến
đơn vị cần tăng cường để thay thế, được cơ quan có thẩm quyền đồng ý. Nhà giáo
tự nguyện nhận điều động thay thế được tính đã hoàn thành 01 lượt điều động nếu
là viên chức và có thời gian làm việc tại đơn vị cần tăng cường đủ 12 tháng trở
lên bao gồm cả thời gian nghỉ hè;
c) Trường hợp đặc biệt khác do
đơn vị cần tăng cường hoặc đơn vị tăng cường đề xuất, được cơ quan có thẩm quyền
điều động xem xét, quyết định.
Chương
III
KẾ HOẠCH, TRÌNH TỰ THỦ TỤC,
HỒ SƠ, HỘI ĐỒNG ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN
Điều 12. Kế
hoạch, trình tự, thủ tục, hồ sơ điều động nhà giáo
1. Xây dựng kế hoạch điều động
Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ nhu cầu sử dụng đội ngũ, cơ cấu vị trí việc làm, xây dựng
và ban hành kế hoạch điều động hằng năm trong phạm vi phân cấp quản lý. Kế hoạch
điều động phải xác định rõ nguyên tắc bố trí, sắp xếp, tiêu chuẩn, điều kiện của
từng đối tượng điều động, thời hạn, thời điểm điều động nhà giáo.
2. Trình tự, thời gian xây dựng
kế hoạch điều động
a) Các địa phương có đơn vị cần
tăng cường tổng hợp danh sách nhà giáo hoàn thành nghĩa vụ trong năm học; đề xuất
nhu cầu bổ sung nhà giáo, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp. Thời
gian báo cáo trước ngày 15 tháng 5 hằng năm; báo cáo bổ sung các tình huống
phát sinh (nếu có) trước ngày 01 tháng 6 hàng năm;
b) Các địa phương, đơn vị có
nhà giáo được điều động đến đơn vị cần tăng cường báo cáo về Sở Giáo dục và Đào
tạo: Số lượng người làm việc được giao; số lượng viên chức có mặt theo từng vị
trí việc làm; thống kê nhà giáo hoàn thành điều động đến đơn vị cần tăng cường.
Thời gian báo cáo trước ngày 15 tháng 5 hằng năm; báo cáo bổ sung các tình huống
phát sinh (nếu có) trước ngày 01 tháng 6 hàng năm;
c) Các địa phương, đơn vị không
thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này báo cáo số lượng người làm việc được
giao, số viên chức có mặt, đề xuất nhu cầu điều động nhà giáo theo hướng dẫn của
Sở Giáo dục và Đào tạo;
d) Sở Giáo dục và Đào tạo tổng
hợp thông tin, xây dựng và ban hành kế hoạch điều động nhà giáo trong các cơ sở
giáo dục trực thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trong phạm vi từ 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên. Kế hoạch điều động của Sở Giáo dục và Đào tạo phải được
ban hành và triển khai chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hằng năm;
e) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
kế hoạch điều động của Sở Giáo dục và Đào tạo và điều kiện thực tiễn của địa
phương, xây dựng kế hoạch điều động khi cần thiết để sắp xếp đội ngũ hoặc điều
động nhà giáo có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, kinh nghiệm giảng dạy đến
tăng cường cho các cơ sở giáo dục khác trong phạm vi quản lý.
3. Trình tự thủ tục điều động
a) Các địa phương căn cứ chỉ
tiêu điều động tại Kế hoạch, thực hiện phân bổ chỉ tiêu tới các cơ sở giáo dục
trực thuộc để tổ chức xét cử điều động; tổng hợp đề xuất của cơ sở giáo dục, lập
Hội đồng cấp xã xét điều động; báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo hồ sơ đề xuất,
danh sách nhà giáo trong diện đề nghị điều động. Thời hạn hoàn thành trước ngày
30 tháng 6 hằng năm;
b) Sở Giáo dục và Đào tạo lập Hội
đồng xét điều động; ban hành Quyết định điều động nhà giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này và điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP; hoàn thành điều động trước ngày 31 tháng 7 hằng năm;
c) Sau khi hoàn thành kế hoạch điều
động của Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết
định điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục trực thuộc bảo đảm quản lý, sử
dụng đội ngũ phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ;
d) Điều động nhà giáo từ cơ sở
giáo dục công lập về cơ quan quản lý giáo dục thực hiện theo quy định về trình
tự thủ tục tiếp nhận công chức.
4. Hồ sơ điều động nhà giáo
Thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
5. Đối với năm đầu tiên thực hiện
Quy chế này, thời gian thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này được Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, bảo đảm hoàn thành việc điều động
nhà giáo trước khi bắt đầu năm học mới.
Điều 13. Hội
đồng xét điều động nhà giáo
1. Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng
xét điều động
a) Hội đồng cấp trường có trách
nhiệm rà soát thông tin, thực trạng đội ngũ; rà soát các trường hợp đã hoàn thành
các lượt điều động (nếu có); xét đề xuất điều động nhà giáo, báo cáo người đứng
đầu cơ sở giáo dục để tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp;
b) Hội đồng cấp xã tổng hợp kết
quả xét điều động của các cơ sở giáo dục; tổ chức họp xét điều động nhà giáo,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều động trong thẩm quyền
và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường hợp điều động đến cơ sở
giáo dục khác ngoài phạm vi quản lý;
c) Hội đồng cấp tỉnh có trách
nhiệm xem xét, thẩm định danh sách nhà giáo thuộc diện điều động do Ủy ban nhân
dân cấp xã và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất;
cho ý kiến đối với các trường hợp điều động, các trường hợp đặc biệt phát sinh
vướng mắc; tổng hợp kết quả báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết
định.
2. Số lượng, thành phần Hội đồng
xét điều động
a) Hội đồng xét điều động nhà
giáo có 05 hoặc 07 thành viên. Chủ tịch Hội đồng ban hành Quy chế làm việc của
Hội đồng, quy định rõ nhiệm vụ quyền hạn các thành viên của Hội đồng;
b) Hội đồng cấp trường: Chủ tịch
Hội đồng là Hiệu trưởng, phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Hiệu trưởng, đại diện cấp
ủy, tổ chuyên môn là thành viên trong đó có 01 thành viên kiêm thư ký;
c) Hội đồng cấp xã: Chủ tịch Hội
đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; phó Chủ tịch Hội đồng là Phó chủ tịch Ủy
ban nhân dân hoặc lãnh đạo phòng Văn hóa - Xã hội; lãnh đạo, chuyên viên phòng
Văn hóa - Xã hội, đại diện lãnh đạo một số cơ sở giáo dục có nhà giáo thuộc đối
tượng điều động là thành viên trong đó bố trí 01 thành viên kiêm thư ký là công
chức phòng Văn hóa - Xã hội.
d) Hội đồng cấp tỉnh: Chủ tịch
Hội đồng là Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo
phòng Tổ chức cán bộ; đại diện lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở là thành viên hội đồng,
thành viên kiêm thư ký là công chức thuộc phòng Tổ chức cán bộ.
Điều 14.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ thuyên chuyển nhà giáo
Trình tự, thủ tục, hồ sơ thuyên
chuyển nhà giáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP và quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 15.
Quy trình điều động bổ nhiệm nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý
1. Điều động bổ nhiệm nhà giáo
giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong phạm vi quản lý thực hiện theo
quy trình về công tác cán bộ theo quy định hiện hành.
2. Trường hợp điều động bổ nhiệm
nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục giữa 02 đơn vị hành chính cấp
xã thì các địa phương rà soát vị trí, tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự bổ nhiệm;
thống nhất phương án điều động, báo cáo đề xuất Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện
quy trình điều động, bổ nhiệm theo quy định.
3. Quy trình điều động bổ nhiệm
nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định
của Đảng về công tác cán bộ, pháp luật viên chức và quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 16. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Nhà giáo đang được điều động
đến đơn vị cần tăng cường trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục thực
hiện cho đến hết thời hạn điều động theo quy chế, kế hoạch của cơ quan có thẩm
quyền đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trường hợp nhà giáo đã hoàn
thành thời hạn điều động đến đơn vị cần tăng cường trước ngày Quy chế này có hiệu
lực nhưng chưa được bố trí trở lại đơn vị tăng cường hoặc đơn vị tiếp nhận thì
được xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Quy chế
này và được tính là đã hoàn thành 01 lượt điều động.
3. Các hồ sơ, thủ tục về điều động,
thuyên chuyển nhà giáo đã ban hành trước ngày Quy chế này có hiệu lực mà chưa
giải quyết xong thì tiếp tục được xem xét, xử lý theo quy định tại Quy chế này.
Số lượt đã hoàn thành điều động theo quy chế, kế hoạch của địa phương trước đây
phù hợp theo Quy chế này được tính vào tổng số lượt điều động theo quy định hiện
hành để làm cơ sở bố trí điều động cho các lượt kế tiếp.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
Quy chế này theo quy định của pháp luật. Triển khai, đôn đốc Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu tổ chức quán triệt, phổ biến và thực hiện Quy chế này tại
các cơ sở giáo dục trực thuộc.
2. Ban hành kế hoạch điều động,
quyết định điều động, thuyên chuyển nhà giáo theo thẩm quyền.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã trong việc điều động, thuyên chuyển nhà giáo trong phạm vi 02 đơn vị
hành chính cấp xã.
4. Kiểm tra, theo dõi việc thực
hiện Quy chế và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
5. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện Quy chế trong toàn tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng 12 hằng năm. Chủ
động phát hiện, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý các
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 18.
Giám đốc Sở Tài chính
1. Trên cơ sở đề xuất dự toán của
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường, đặc khu, hướng dẫn, thẩm định, bảo
đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo được điều động,
thuyên chuyển theo quy định.
2. Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội vụ và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, giám sát việc
sử dụng kinh phí thực hiện chế độ, chính sách.
Điều 19.
Giám đốc Sở Nội vụ
1. Phối hợp Sở Giáo dục và Đào
tạo kiểm tra việc thực hiện Quy chế; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để
theo dõi, chỉ đạo.
2. Phối hợp Sở Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, điều động, thuyên chuyển viên chức theo thẩm
quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 20.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
Quy chế này theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và
Đào tạo.
2. Xem xét, đề xuất nhà giáo
thuộc diện điều động theo tiêu chí, điều kiện quy định tại Quy chế này theo thẩm
quyền.
3. Bố trí, phân bổ hợp lý số lượng
người làm việc cho các cơ sở giáo dục trực thuộc; Xây dựng kế hoạch điều động,
thuyên chuyển nhà giáo phù hợp với yêu cầu sử dụng.
4. Rà soát, chủ động bố trí cán
bộ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc và phương án tiếp nhận, điều động bổ nhiệm
nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc phạm vi 02 đơn vị hành
chính cấp xã.
5. Đề xuất Sở Giáo dục và Đào tạo
biện pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
6. Chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh và pháp luật về kết quả thực hiện điều động trong phạm vi quản lý.
Điều 21.
Người đứng đầu các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt
đầy đủ nội dung Quy chế này đến toàn thể nhà giáo thuộc phạm vi quản lý, xây dựng
kế hoạch triển khai tại đơn vị.
2. Thực hiện rà soát, đánh giá
thực trạng đội ngũ nhà giáo theo vị trí việc làm, cơ cấu môn học, cấp học; xác
định nhu cầu điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển.
3. Thành lập và tổ chức hoạt động
của Hội đồng xét điều động cấp trường theo quy định tại Điều 13
của Quy chế này, bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, đúng nguyên tắc,
tiêu chí; niêm yết, thông báo công khai kết quả xét đề xuất phương án điều động
nhà giáo trong nội bộ đơn vị.
4. Tổ chức bàn giao công việc,
hồ sơ, tài sản và các nội dung có liên quan đối với nhà giáo được điều động,
thuyên chuyển theo đúng quy định; Phối hợp với đơn vị tiếp nhận bảo đảm việc tiếp
nhận, bố trí công tác kịp thời, không làm gián đoạn hoạt động dạy học và giáo dục.
5. Phối hợp thực hiện đầy đủ chế
độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định; Kịp thời phản ánh những khó
khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện để được hướng dẫn, giải
quyết.
6. Chịu trách nhiệm trước cơ
quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về việc tổ chức thực hiện Quy chế tại
đơn vị.
Điều 22.
Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh có trách
nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế này.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm tạo điều kiện, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc
triển khai thực hiện Quy chế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản
về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC KHU VỰC ĐIỀU ĐỘNG NHÀ GIÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Khu vực
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Khu vực 1
|
|
|
1
|
Phường Tuần Châu
|
|
|
2
|
Phường Việt Hưng
|
|
|
3
|
Phường Bãi Cháy
|
|
|
4
|
Phường Hà Tu
|
|
|
5
|
Phường Hà Lầm
|
|
|
6
|
Phường Cao Xanh
|
|
|
7
|
Phường Hồng Gai
|
|
|
8
|
Phường Hạ Long
|
|
|
9
|
Phường Hoành Bồ
|
|
|
10
|
Xã Quảng La
|
|
|
11
|
Xã Thống Nhất
|
|
|
12
|
Xã Lương Minh
|
Gồm: MN Đồng Sơn, TH&THCS
Đồng Sơn
|
|
13
|
Xã Kỳ Thượng
|
Gồm: MN Kỳ Thượng (gồm các điểm
trường thuộc thành phố Hạ Long trước đây), TH&THCS Kỳ Thượng
|
|
II.
|
Khu vực 2
|
|
|
1
|
Phường Đông Mai
|
|
|
2
|
Phường Hiệp Hòa
|
|
|
3
|
Phường Quảng Yên
|
|
|
4
|
Phường Hà An
|
|
|
5
|
Phường Phong Cốc
|
|
|
6
|
Phường Liên Hòa
|
|
|
III.
|
Khu vực 3
|
|
|
1
|
Phường Yên Tử
|
|
|
2
|
Phường Vàng Danh
|
|
|
3
|
Phường Uông Bí
|
|
|
IV.
|
Khu vực 4
|
|
|
1
|
Phường An Sinh
|
|
|
2
|
Phường Đông Triều
|
|
|
3
|
Phường Bình Khê
|
|
|
4
|
Phường Mạo Khê
|
|
|
5
|
Phường Hoàng Quế
|
|
|
V.
|
Khu vực 5
|
|
|
1
|
Phường Mông Dương
|
|
|
2
|
Phường Quang Hanh
|
|
|
3
|
Phường Cẩm Phả
|
|
|
4
|
Phường Cửa Ông
|
|
|
5
|
Xã Hải Hòa
|
|
|
VI.
|
Khu vực 6
|
|
|
1
|
Xã Tiên Yên
|
|
|
2
|
Xã Điền Xá
|
|
|
3
|
Xã Đông Ngũ
|
|
|
4
|
Xã Hải Lạng
|
|
|
VII.
|
Khu vực 7
|
|
|
1
|
Xã Quảng Tân
|
|
|
2
|
Xã Đầm Hà
|
|
|
VIII.
|
Khu vực 8
|
|
|
1
|
Xã Cái Chiên
|
|
|
2
|
Xã Quảng Hà
|
|
|
3
|
Xã Đường Hoa
|
|
|
4
|
Xã Quảng Đức
|
|
|
IX.
|
Khu vực 9
|
|
|
1
|
Xã Lương Minh
|
Gồm: Các cơ sở giáo dục thuộc UBND huyện Ba Chẽ trước đây
|
|
2
|
Xã Kỳ Thượng
|
|
3
|
Xã Ba Chẽ
|
|
X.
|
Khu vực 10
|
|
|
1
|
Phường Móng Cái 1
|
|
|
2
|
Phường Móng Cái 2
|
|
|
3
|
Phường Móng Cái 3
|
|
|
4
|
Xã Hải Ninh
|
|
|
5
|
Xã Hải Sơn
|
|
|
6
|
Xã Vĩnh Thực
|
|
|
XI.
|
Khu vực 11
|
|
|
1
|
Xã Hoành Mô
|
|
|
2
|
Xã Lục Hồn
|
|
|
3
|
Xã Bình Liêu
|
|
|
XII.
|
Khu vực 12
|
|
|
1
|
Đặc khu Vân Đồn
|
|
|
XIII.
|
Khu vực 13
|
|
|
1
|
Đặc khu Cô Tô
|
|
|
XIV.
|
Khu vực 14
|
|
|
1
|
Các đơn vị trực thuộc Sở
|
|