|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3360/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Phong
|
|
Ngày ban hành:
|
16/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3360/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH
VỰC PHÒNG BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2001/QĐ-BYT ngày 02 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Phòng bệnh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phòng bệnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 309/TTr-SYT ngày 03 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung, bị bãi
bỏ lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh An
Giang (gồm: 05 TTHC được sửa đổi, bổ sung và 01 TTHC bị bãi bỏ).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ thủ tục hành chính
thứ tự số 11 mục VI, Phần I Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số
2225/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang về công bố bộ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Y tế tỉnh An Giang.
2. Bãi bỏ thủ tục hành chính
thứ tự số 57 tiểu mục VI, mục A, Phần A Danh mục ban hành kèm theo Quyết định
số 234/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
về công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi
bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh An Giang.
3. Bãi bỏ thủ tục hành chính
thứ tự số 40, 41, 42, 43 mục IV, Phần A Danh mục ban hành kèm theo Quyết định
số 620/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang về công bố danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi
bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh An Giang.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp
với các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình nội bộ
trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan công khai thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này cung cấp, tích hợp lên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Viễn thông An Giang (VNPT);
- Các Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc VP;
- Lưu: VT, hnquan.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC PHÒNG BỆNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
I. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
2.000972
|
Kiểm dịch y tế đối với thi
thể, hài cốt, tro cốt
|
- Thời gian hoàn thành quan
sát y tế đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt không quá 15
phút.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt không
quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế đối với một thi thể, hài cốt, tro cốt không quá 01 giờ kể từ
khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp cận được với thi thể, hài cốt,
tro cốt cần được kiểm tra.
- Thời gian hoàn thành việc
xử lý y tế đối với một dụng cụ chứa thi thể hoặc hài cốt hoặc tro cốt không
quá 03 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế. Trước khi hết
thời gian quy định 15 phút mà chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm
dịch y tế phải thông báo gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản, nêu rõ lý
do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ kể từ thời
điểm có thông báo gia hạn.
|
Kiểm tra/ xử lý y tế trực
tiếp tại cửa khẩu
|
Theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
|
|
2
|
2.000981
|
Kiểm dịch y tế đối với hàng
hóa
|
- Thời gian hoàn thành việc
quan sát y tế đối với hàng hóa không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10
tấn, không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một lô hàng hóa không quá 20 phút kể từ khi nhận đủ giấy tờ
hoặc thông tin.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế phải không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không
quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.
- Thời gian hoàn thành các
biện pháp xử lý y tế không quá 02 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không
quá 06 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên. Trước khi hết thời gian quy
định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế
phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế và nêu rõ lý do cho người
khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm có thông
báo gia hạn.
|
Kiểm tra/ xử lý y tế trực
tiếp tại cửa khẩu
|
Theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
|
|
3
|
2.000993
|
Kiểm dịch y tế đối với phương
tiện vận tải
|
1. Đối với phương tiện vận
chuyển đường bộ và đường hàng không:
- Thời gian quan sát không
quá 15 phút với phương tiện vận chuyển đường bộ và đường hàng không;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận chuyển không quá 10 phút kể từ khi nhận
đủ giấy tờ hoặc thông tin;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế không quá 45 phút đối với phương tiện vận chuyển đường bộ,
đường hàng không. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút, tổ chức kiểm dịch
y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế và nêu rõ lý do
cho người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế biết, thời gian gia hạn không
quá 01 giờ;
- Thời gian hoàn thành việc
xử lý y tế không quá 01 giờ đối với một phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc
một tàu bay. Không quá 24 giờ đối với tàu thuyền trong trường hợp phải xử lý
y tế bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi, xông hơi diệt chuột. Trước khi hết
thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức
kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản
và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ
đối với một phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc một tàu bay.
2. Đối với phương tiện vận
tải đường sắt và đường thủy:
- Thời gian quan sát không
quá 30 phút với phương tiện vận chuyển đường sắt, đường thủy (bao gồm cả
phương tiện đường biển);
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận chuyển không quá 10 phút kể từ khi nhận
đủ giấy tờ hoặc thông tin;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế không quá 1,5 giờ đối với phương tiện vận chuyển đường sắt,
đường thủy. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút, tổ chức kiểm dịch y tế
phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế và nêu rõ lý do cho
người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế biết, thời gian gia hạn không quá 01
giờ;
- Thời gian hoàn thành việc
xử lý y tế không quá 01 giờ đối với một toa tàu hỏa, không quá 06 giờ đối với
cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm phát hiện ra phương tiện
vận chuyển thuộc diện phải xử lý y tế.
Không quá 24 giờ đối với tàu
thuyền trong trường hợp phải xử lý y tế bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi,
xông hơi diệt chuột. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa
hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia
hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người khai báo y
tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ đối với một toa tàu hỏa, 04 giờ đối
với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm có thông báo gia hạn;
- Thời gian cấp Giấy chứng
nhận kiểm tra/xử lý y tế hoặc Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu
thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền không quá 30 phút sau khi hoàn
thành việc xử lý y tế.
|
Kiểm tra/ xử lý y tế trực
tiếp tại cửa khẩu
|
Theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
|
|
4
|
1.002204
|
Kiểm dịch y tế đối với mẫu vi
sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
|
- Thời gian hoàn thành quan
sát y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không quá 15
phút.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không
quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ hoặc thông tin.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm hoặc một mô, một bộ phận cơ thể
người không quá 01 giờ khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp cận
được với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cần được kiểm tra.
- Thời gian bắt đầu tiến hành
xử lý y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm hoặc một mô, một bộ phận cơ thể người
trong vòng 01 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế.
|
Kiểm tra/ xử lý y tế trực
tiếp tại cửa khẩu
|
Theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
|
|
5
|
1.001386
|
Xác định trường hợp được bồi
thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng,
tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân
của người được tiêm chủng
|
- 15 ngày kể từ ngày nhận hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ.
|
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
địa chỉ dichvucong.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ Bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
|
Không quy định
|
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
|
II. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
|
1
|
2.000997
|
Cấp giấy chứng nhận tiêm
chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng
|
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
|
Quyết định 3360/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3360/QĐ-UBND ngày 16/07/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2026
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
67
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|