|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1297/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi,
ngày 22 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 43 NGHỊ ĐỊNH SỐ
131/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định
quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai
đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4109/TTr-SNNMT
ngày 02 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ủy
quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ theo quy định
tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ, cụ thể:
1. Nội dung ủy quyền:
Ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ trả lời bằng
văn bản đối với báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác
định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống
trung bình giai đoạn 2022 - 2025.
2. Phạm vi ủy quyền:
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ thực hiện thẩm quyền trả lời bằng văn
bản đối với báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của ủy ban nhân dân
cấp xã; không được ủy quyền lại và không thực hiện các nội dung khác ngoài phạm
vi được ủy quyền tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
3. Thời hạn ủy quyền:
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 28 tháng 2 năm 2027 hoặc đến
khi có văn bản thay thế, sửa đổi quy định về nội dung này.
4. Điều kiện thực hiện
ủy quyền:
a) Việc thực hiện các công
việc được ủy quyền phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan
đến lĩnh vực được ủy quyền và phù hợp với quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật
b) Giám đốc được ủy
quyền phải thực hiện đúng nội dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình
được ủy quyền. Đồng thời, được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mình trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy
quyền.
c) Chuẩn bị các nguồn
lực để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền. d) Định kỳ trước ngày 31
tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 2. Nội
dung điều chỉnh thẩm quyền: Tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, KTTH, NNMT, TT PVHCC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXVHTin728.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ
Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN RÀ SOÁT
HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ĐỊNH KỲ HẰNG NĂM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 1297/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Lập danh
sách hộ gia đình cần rà soát
Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã chủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là
thôn) và rà soát viên lập danh sách hộ gia đình cần rà soát, gồm:
a) Hộ gia đình thuộc
danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý tại
thời điểm rà soát;
b) Hộ gia đình có Giấy
đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này.
2. Tổ chức rà
soát, phân loại hộ gia đình
Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên thu thập thông tin hộ gia
đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
3. Tổ chức họp
dân để thống nhất kết quả rà soát
a) Thành phần
cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công
tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể,
rà soát viên và một số đại diện hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời
đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát.
b) Nội dung cuộc họp:
Lấy ý kiến thống nhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả
đánh giá, tính điểm đối với các hộ gia đình qua rà soát (chủ yếu tập trung vào
các hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận
nghèo). Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện rà soát lại theo quy
định tại khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều này.
c) Kết quả cuộc họp
được lập thành 02 biên bản, có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện
của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).
4. Niêm yết,
thông báo công khai
a) Niêm yết công khai
kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng
đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp
xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc.
b) Trong thời gian niêm
yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà
soát cấp xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong
thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết
công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
c) Hết thời hạn niêm
yết công khai và phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh
sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát).
5. Báo cáo, xin
ý kiến của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã báo cáo bằng văn bản, gửi Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường về
kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
b) Trong thời gian 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến trả lời bằng văn bản.
6. Công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp thu ý kiến của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, quyết
định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ
thoát cận nghèo trên địa bàn theo Mẫu số 02 và cấp Giấy chứng nhận cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này
Mẫu
số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống
trung bình
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ …1
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu
Họ và tên: ..................................................................., Giới tính (1: Nam;2: Nữ): ...........................
Sinh ngày ........ tháng .......... năm ............, Dân tộc: ...........
Số CCCD: ..................................................................................
Ngày
cấp: ........../........../…........... Nơi thường trú:
...............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .................................................................................................................................
Thông tin các thành
viên của hộ:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính (1: Nam; 2: Nữ)
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Quan hệ với chủ hộ (Chủ hộ/vợ/ chồng/bố/mẹ/
con...)
|
Tình trạng (Có việc làm/ Không có
việc làm/ Đang đi học)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị2: .............................................................................................................................
……....................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
|
|
...., ngày
.... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
________________________________________
1 Rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống trung bình.
2 Hộ gia đình đề nghị rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như:
- Bị ảnh hưởng bởi
thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm
nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế
(chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất
đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân
của tội phạm)...
- Có biến động về nhân
khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động
chính trong hộ bị chết…).
Mẫu
số 02. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ thoát
nghèo, hộ thoát cận nghèo hoặc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và
diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
.........(1).........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
/QĐ-UBND
|
............,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận danh sách ......... (2) ................
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy
định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết
định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy
định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung giai
đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị
của ............................(3)........................................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh
sách... (2) ..... (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi
tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Cấp Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận tại Quyết
định này.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo rà
soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo, thống kê và
các công chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản, buôn, khóm,
ấp) và các hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Thường trực Đảng ủy xã/ phường/ đặc khu;
- Thường trực HĐND xã/ phường/ đặc khu;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/ phường/ đặc khu;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 03. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
UBND
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
……………...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
...../GCN-HN.HCN
|
....., ngày
.... tháng .... năm ......
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
HỘ
NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn
nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã/phường/đặc khu chứng nhận:
Hộ gia đình
ông/bà:………………………….. Dân tộc:.........................................................
Số
CCCD/CMND:………………………………….. Ngày cấp………………………………….
Nơi thường
trú:…………………………………………………………………………………….
I. Danh sách
thành viên trong hộ gia đình
|
STT
|
Họ và tên
|
Dân tộc
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Năm sinh
|
Ghi chú (trường hợp gia đình có sự thay đổi các
thành viên trong hộ)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I. Kết quả phân
loại hộ gia đình giai đoạn 2022 - 2025
|
NĂM 20.....
|
ngày ..... tháng .... năm
....
Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
□ N
|
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

|
|
□ CN
|
|
|
|
NĂM 20.....
|
ngày ..... tháng .... năm
....
Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
□ N
|
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

|
|
□ CN
|
|
|
|
NĂM 20.....
|
ngày ..... tháng .... năm
....
Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
□ N
|
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

|
|
□ CN
|
|
|
|
NĂM 20....
|
ngày ..... tháng .... năm
....
Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
□ N
|
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

|
|
□ CN
|
|
|
|
NĂM 20.....
|
ngày ..... tháng .... năm
....
Xác nhận của Chủ tịch UBND xã/phường/ đặc khu
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
□ N
|
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

|
|
□ CN
|
|
|
|
Ghi chú về
các từ viết tắt:
- N: Hộ nghèo;
CN: Hộ cận nghèo;
- Các số từ 1
- 12 viết tắt về các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:
1. Việc làm;
2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng;
4: Bảo hiểm y
tế; 5: Trình độ giáo dục người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em;
7: Chất lượng
nhà ở; 8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người; 9: Nguồn nước sinh hoạt; 10:
Nhà tiêu hợp vệ sinh; 11: Sử dụng dịch vụ viễn thông;
12: Phương
tiện phục vụ tiếp cận thông tin.
(Ghi X vào ô
tương ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chỉ số thiếu
hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo).
|
NHỮNG ĐIỀU
CẦN LƯU Ý
1. Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho hộ gia đình làm căn cứ xác định hộ
gia đình và các thành viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách hỗ trợ
hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Theo Quyết
định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
cho hộ gia đình vào ô của năm liền sau thời điểm rà soát, làm cơ sở để người
dân hưởng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên,
đóng dấu.
3. Trường hợp
hộ gia đình có thay đổi về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự
thay đổi thành viên (giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh, giấy
chuyển hộ khẩu, giấy khai tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung
vào danh sách thành viên trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ
cận nghèo đã cấp. Chủ tịch UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên
thành viên thay đổi tại cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ
gia đình.
4. Giấy chứng
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng,
rách nát hoặc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở
danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý và thu lại Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ
sơ./.
|