|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3079/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT
TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Người khuyết tật
ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Quyết định số
1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số 916/QĐ-TTg
ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch
tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến
nghị phù hợp của Ủy ban về Quyền của người khuyết tật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Công
ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền
của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2.
Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3.
Quyết định số 2426/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành Kế hoạch thực hiện Công ước
của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bình Định hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Y tế;
- Cục Bảo trợ xã hội - Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 21/7/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
Thực hiện Quyết định số
916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch
tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến
nghị phù hợp của Ủy ban về Quyền của người khuyết tật; Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai ban hành Kế hoạch thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật và các
khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh
Gia Lai như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Chủ động thực hiện có hiệu
quả các quy định của Hiến pháp năm 2013; nội dung Kế hoạch tăng cường thực thi
hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy
ban về Quyền của người khuyết tật (gọi tắt là Công ước CRPD) và Quyết định số
1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch
thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật.
b) Tăng cường thực thi hiệu quả
các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
c) Xác định rõ trách nhiệm của
các sở, ban, ngành và các địa phương trong việc phối hợp thực hiện Công ước
CRPD phù hợp với Luật pháp Việt Nam về Người khuyết tật và đặc điểm tình hình
kinh tế xã hội của địa phương.
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành và địa
phương được giao nhiệm vụ phải bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật để xây dựng lộ trình; kế hoạch phù hợp
với chức năng nhiệm vụ của ngành, địa phương, bảo đảm các cơ quan, tổ chức, cá
nhân và cộng đồng hiểu đúng nội dung Công ước, tích cực triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Công ước CRPD; tăng cường thực thi các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về
quyền của người khuyết tật; bảo đảm người khuyết tật được thụ hưởng đầy đủ các
quyền con người và quyền công dân theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện để
người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội và đời sống cộng đồng tại địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành, cộng đồng và người khuyết tật về nội dung Công ước CRPD.
b) Bảo đảm việc thực hiện các
quyền của người khuyết tật trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, việc làm, trợ
giúp xã hội, văn hóa, thể thao, giao thông, xây dựng, công nghệ thông tin và
truyền thông.
c) Tăng cường khả năng tiếp cận
của người khuyết tật đối với công trình xây dựng, giao thông, thông tin, truyền
thông và các dịch vụ công.
d) Hoàn thiện hệ thống chính
sách, pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác người khuyết
tật.
đ) Nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các tổ chức của người khuyết tật.
e) Tăng cường công tác theo
dõi, giám sát, thu thập dữ liệu và báo cáo thực hiện Công ước CRPD.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến Công ước CRPD và pháp luật về người khuyết tật
a) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam liên quan đến người khuyết tật,
trong đó chú trọng các vấn đề sau:
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền
các chính sách trợ giúp người khuyết tật, quyền và trách nhiệm của người khuyết
tật đến cán bộ, công chức, viên chức, người dân, gia đình và bản thân người
khuyết tật; tuyên truyền, giáo dục bình đẳng giới, phòng chống bạo lực, chống
phân biệt đối xử đối với người khuyết tật là phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi,
người dân tộc thiểu số trong các chương trình, dự án, đề án về truyền thông;
- Tuyên truyền Quyết định số
1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch
thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật; lựa chọn những
nội dung quan trọng, phù hợp với pháp luật Việt Nam của Công ước CRPD để phổ biến
trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm giúp người dân nắm được nội dung
để thực hiện;
- Nêu gương người tốt, việc tốt
trong công tác trợ giúp người khuyết tật và những người khuyết tật tự phấn đấu
vươn lên trong cuộc sống, những hoạt động có hiệu quả trong việc trợ giúp người
khuyết tật hòa nhập cộng đồng;
- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng
Ngày Người Việt Nam (18/4) và Ngày Quốc tế Người khuyết tật (03/12) hằng năm.
b) Xây dựng các chuyên mục truyền
thông về người khuyết tật với các nội dung sau:
- Hằng năm tổ chức các lớp tập huấn
phổ biến pháp luật, các chế độ chính sách mới, triển khai các Chương trình, đề
án trợ giúp người khuyết tật cho đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên công
tác xã hội, tình nguyện viên, những người có uy tín trong cộng đồng làm việc
trong lĩnh vực công tác người khuyết tật.
- Thái độ, cách ứng xử đối với
người khuyết tật, nhu cầu hỗ trợ người khuyết tật, luật pháp, chính sách và các
chương trình liên quan trợ giúp người khuyết tật.
2. Rà
soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật
trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh
Các sở, ban, ngành chủ động rà
soát và phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường kiến
nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về trợ giúp người
khuyết tật đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và theo quy định.
3. Thực
hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án trợ giúp người khuyết
tật
a) Bảo đảm quyền được chăm
sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
- Tăng cường các biện
pháp bảo đảm việc tiếp cận được các dịch vụ y tế đối với người khuyết tật tại
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đảm bảo cho người khuyết tật được hưởng các dịch
vụ y tế có chất lượng; đề xuất các chính sách ưu tiên, ưu đãi người khuyết tật
về sử dụng dịch vụ y tế, về giá dịch vụ y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Triển khai, cung cấp các dịch
vụ y tế nhằm giảm thiểu và phòng ngừa khuyết tật; triển khai các dịch vụ phát
hiện sớm khuyết tật ở trẻ trước khi sinh, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tuổi; tuyên
truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản; phối hợp các
cơ quan y tế trong nước và quốc tế triển khai thực hiện chương trình can thiệp
sớm, phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp người khuyết tật;
- Củng cố và phát triển mạng lưới
cơ sở phục hồi chức năng trên địa bàn tỉnh, từng bước đầu tư nâng cấp cơ sở vật
chất, trang thiết bị để triển khai các dịch vụ kỹ thuật chất lượng khám, chữa bệnh
bằng phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại các bệnh viện tuyến tỉnh,
Trung tâm y tế, Trạm y tế xã, phường và tại nhà.
b) Bảo đảm quyền được giáo dục
- Tổ chức thực hiện giáo dục
hòa nhập đối với người khuyết tật;
- Sử dụng chương trình, tài liệu
đào tạo và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia
giáo dục người khuyết tật và nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật phù hợp
điều kiện tại các trường chuyên biệt và địa phương;
- Tăng cường phổ biến hệ thống
ký hiệu ngôn ngữ phổ thông cho các cấp học phổ thông cải thiện điều kiện tiếp cận
tại cơ sở giáo dục.
c) Bảo đảm quyền được lao động
và việc làm
- Tổ chức thực hiện phục hồi chức
năng lao động, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, ưu tiên dạy nghề tại cộng đồng,
gắn với chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác.
- Tăng cường tư vấn nghề nghiệp,
đào tạo nghề, giới thiệu việc làm phù hợp cho người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật tiếp
cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, phát triển sản xuất, kinh doanh và tạo sinh
kế bền vững.
- Khuyến khích các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật.
d) Phòng chống thiên tai và
hỗ trợ sinh kế
- Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật và các Hội quần
chúng được Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ trong phòng chống, giảm nhẹ thiên
tai.
- Xây dựng mô hình hoặc điểm
phòng chống thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận cho người khuyết tật.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với
thiên tai.
- Triển khai hỗ trợ sinh kế đối
với người khuyết tật và gia đình có người khuyết tật.
đ) Bảo đảm khả năng
tiếp cận khi tham gia giao thông
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận,
sử dụng công trình xây dựng.
- Thúc đẩy việc cải tạo, nâng cấp
các đường dẫn, bến xe, điểm dừng, đỗ xe, công trình vệ sinh và các hạng mục hạ
tầng giao thông nhằm tạo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận, sử dụng thuận
lợi.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện chính sách miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ đối với người khuyết tật khi sử
dụng dịch vụ vận tải hành khách theo quy định của pháp luật.
e) Tiếp tục và sử dụng các dịch
vụ bưu chính, viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Bảo đảm tiếp cận thông tin,
truyền thông và công nghệ số.
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch
vụ hành chính công.
f) Trợ giúp pháp lý
- Người khuyết tật là đối tượng
được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý;
- Hỗ trợ pháp lý cho người khuyết
tật thông qua các hoạt động thích hợp; biên soạn các giáo trình, tài liệu và tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng trợ giúp pháp lý người khuyết tật
cho đội ngũ cán bộ, nhân viên thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Thực hiện tốt cam kết quốc tế,
kinh nghiệm các nước về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật, thực hiện trợ
giúp pháp lý cho người khuyết tật lồng ghép với hoạt động trợ giúp pháp lý thường
xuyên tại địa phương. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách
trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
g) Hoạt động văn hóa, du lịch
và thể thao
- Tổ chức các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, sáng tác về hội họa, âm nhạc cho người khuyết tật;
- Hướng dẫn tập luyện và tổ chức
thi đấu một số môn thể thao dành cho người khuyết tật;
- Xây dựng chương trình, tài liệu,
bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên huấn
luyện các môn thể thao cho người khuyết tật;
- Tạo điều kiện để người khuyết
tật tham gia thi đấu thể thao trong nước và ngoài nước.
i) Nâng cao năng lực chăm
sóc, hỗ trợ người khuyết tật
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ,
nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật về công tác xã hội với người
khuyết tật, quản lý trường hợp trong công tác chăm sóc, phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng;
- Tập huấn cho cán bộ làm công tác
trợ giúp người khuyết tật và gia đình người khuyết tật về chính sách, kỹ năng,
phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng, đề phòng, giảm thiểu rủi ro thiên
tai đối với người khuyết tật;
- Tổ chức học tập kinh nghiệm tổ
chức thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Công ước CRPD và trợ giúp người
khuyết tật của một số tỉnh, thành phố có hiệu quả cao.
4. Hợp
tác quốc tế
a) Tăng cường kêu gọi viện trợ,
hợp tác quốc tế về trợ giúp người khuyết tật, ưu tiên thu hút các chương trình,
dự án, sáng kiến của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong hoạt
động trợ giúp người khuyết tật.
b) Mở rộng mối quan hệ hợp
tác với các nước, các tổ chức quốc tế để trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm
về trợ giúp người khuyết tật dựa trên quyền; tham dự hội thảo, hội nghị, diễn
đàn, hội thảo khu vực và quốc tế.
5. Xây dựng
cơ sở dữ liệu, giám sát, đánh giá và báo cáo
a) Điều tra thu thập dữ
liệu về người khuyết tật của tỉnh làm căn cứ hoàn thiện hệ thống văn bản, chính
sách, chương trình, đề án, dự án về người khuyết tật; xây dựng phần mềm quản
lý, cập nhật, chia sẻ thông tin người khuyết tật; xây dựng các quy định về cập
nhật, quản lý, chia sẻ dữ liệu.
b) Tiếp thu và triển
khai khung giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Công ước CRPD và các chính
sách, pháp luật đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện giám sát,
đánh giá và báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban về quyền của
người khuyết tật, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
a) Ngân sách nhà nước được bố
trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các sở, ban, ngành và các địa
phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Nguồn tài trợ, viện trợ quốc
tế và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác.
c) Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao theo quy định, các sở, ngành, địa phương lập dự toán
ngân sách hằng năm để thực hiện Kế hoạch.
2. Các sở, ban, ngành và các
địa phương, đơn vị liên quan: Lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện
chương trình và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan Thường trực quản lý
nhà nước về người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào tình hình
thực tế của địa phương, chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban
Công tác về người khuyết tật tỉnh.
b) Đôn đốc các sở, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai Kế hoạch; tổ chức
thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch; giáo dục nghề nghiệp, tạo
việc làm; nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; kết nối cơ sở dữ
liệu về người khuyết tật; giám sát, đánh giá, xây dựng báo cáo tình hình thực
hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy Ban
về quyền của người khuyết tật Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Ngoại
vụ và các sở, ngành liên quan tham gia ý kiến đề xuất trong quá trình triển
khai Kế hoạch thực hiện Công ước CRPD, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động
chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng về y tế cho người khuyết tật.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Công tác về người khuyết
tật cấp tỉnh;
b) Lồng ghép tuyên truyền
nội dung Kế hoạch trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức,
viên chức hàng năm.
3. Sở Ngoại vụ:
Triển khai và hỗ trợ các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện các hoạt động hợp tác và vận động viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài về trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) cho các chương trình, dự án về trợ giúp người khuyết tật.
- Trên cơ sở dự toán do các cơ
quan, đơn vị lập và gửi theo quy định, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả
năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét bố
trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm
bảo hiệu quả, tiết kiệm.
5. Sở Xây dựng
Phối hợp với các cơ quan liên
quan tổ chức thực hiện hoạt động tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng đối
với người khuyết tật.
6. Sở Giáo dục và Đào
tạo: Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục chuyên biệt đối với người
khuyết tật.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện hoạt động phòng chống thiên tai, hỗ
trợ sinh kế cho người khuyết tật.
8. Sở Khoa học và Công nghệ:
Tổ chức thực hiện hoạt động tiếp cận và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn
thông và ứng dụng công nghệ thông tin cho người khuyết tật.
9. Sở Tư pháp: Tổ chức
thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
10. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Phối hợp, lồng ghép thực hiện hoạt động truyền thông, hỗ trợ người
khuyết tật trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
11. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Gia Lai: tăng cường tuyên truyền; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin
của người khuyết tật.
12. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Căn cứ Kế hoạch này, chủ động
xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
thành lập Ban Công tác về người khuyết tật cấp xã, phường; xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm về trợ giúp người khuyết tật ở địa
phương; chủ động bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách; lồng ghép nguồn lực từ
các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án có liên quan để
thực hiện các hoạt động của Kế hoạch tại địa phương.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên, và các Hội quần chúng được Đảng
và Nhà nước giao nhiệm vụ: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối
hợp tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách trợ giúp người khuyết tật; tham
gia tổ chức triển khai, lồng ghép nguồn lực nhằm thực hiện các nội dung về quyền
của người khuyết tật theo Kế hoạch.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Sở Y tế: Phối hợp, tổng
hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các ngành, địa phương; tham mưu đề xuất,
sơ kết đánh giá định kỳ hàng năm và tổng kết thực hiện Kế hoạch theo giai đoạn.
2. Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các sở, ban, ngành liên quan: Thực hiện báo cáo năm trước
ngày 30/10 về tình hình thực hiện của đơn vị, địa phương cho Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về
quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề nghị các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện./.
PHỤ LỤC:
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI
KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 21/7/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Phối hợp rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến người khuyết tật thuộc thẩm quyền địa phương
|
Sở Tư pháp, Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan
|
Các văn bản quy phạm pháp luật
ban hành phù hợp với quy định của Công ước CRPD
|
Hằng năm
|
|
2
|
Phối hợp kiến nghị sửa đổi, bổ
sung chính sách bảo đảm quyền của người khuyết tật
|
Sở Tư pháp, Sở Y tế
|
Các sở, ngành
|
Báo cáo rà soát
|
Hằng năm
|
|
3
|
Lồng ghép nội dung quyền của
người khuyết tật trong quá trình xây dựng chính sách của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tư pháp
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức tuyên truyền Công ước
CRPD và Luật Người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tuyên truyền nhân Ngày Người
khuyết tật Việt Nam (18/4)
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã và các hội quần
chúng do Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
6
|
Tuyên truyền nhân Ngày Quốc tế
Người khuyết tật (03/12)
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
7
|
Xây dựng chuyên trang, chuyên
mục tuyên truyền về người khuyết tật
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
8
|
Tập huấn Công ước CRPD cho
cán bộ quản lý các cấp
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
9
|
Bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ
làm công tác người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
10
|
Nâng cao năng lực cho các tổ
chức của người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
Hội Người mù tỉnh, Hội Bảo trợ
NKT và BVQTE tỉnh
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
11
|
Triển khai các chính sách trợ
giúp xã hội đối với người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
12
|
Thực hiện phục hồi chức năng
dựa vào cộng đồng
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã, phường
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
13
|
Sàng lọc, phát hiện sớm khuyết
tật ở trẻ em
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã, phường
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Tăng cường khả năng tiếp cận
giáo dục của người khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND cấp xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
15
|
Tập huấn giáo dục hòa nhập
cho giáo viên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở giáo dục
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
16
|
Hỗ trợ đào tạo nghề cho người
khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
17
|
Hỗ trợ kết nối việc làm cho
người khuyết tật
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
18
|
Thực hiện chính sách vay vốn
tạo việc làm cho người khuyết tật
|
Chi nhánh NHCSXH tỉnh
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
19
|
Thực hiện các quy chuẩn xây dựng
bảo đảm tiếp cận đối với người khuyết tật
|
Sở Xây dựng
|
UBND cấp xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
20
|
Tăng cường khả năng tiếp cận
giao thông đối với người khuyết tật
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Nâng cao khả năng tiếp cận công
nghệ thông tin đối với người khuyết tật
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
22
|
Triển khai trợ giúp pháp lý
cho người khuyết tật
|
Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
23
|
Phối hợp, lồng ghép thực hiện
hoạt động truyền thông, hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND cấp xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
24
|
Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật tiếp
cận các chính sách an sinh xã hội
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
Các cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
25
|
Huy động nguồn lực hỗ trợ người
khuyết tật
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, tổ chức xã hội
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
26
|
Tăng cường hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực người khuyết tật
|
Cơ quan được UBND tỉnh giao
|
Các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
27
|
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã, phường
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
28
|
Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Công ước CRPD và chính sách người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
29
|
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
30
|
Sơ kết giữa kỳ và tổng kết
giai đoạn 2026-2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2028 và năm 2030
|