|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số: 40/2026/QH16
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT LÀO CAI - HÀ NỘI - HẢI PHÒNG
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 112/2025/QH15,
Luật số 135/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15
và Luật số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án
đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Sau khi xem xét Tờ
trình số 444/TTr-CP ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số
766/BC-UBKTTC16 ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc
hội, Báo cáo số 608/BC-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ tiếp thu, chỉnh
lý và giải trình về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến
đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, tài liệu liên quan và ý kiến của đại biểu
Quốc hội.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Điều
chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025
của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai
- Hà Nội - Hải Phòng (sau đây gọi là Dự án) như sau:
1. Sửa
đổi điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 như sau:
“a) Phạm vi: điểm đầu tại
vị trí nối ray qua biên giới (tỉnh Lào Cai), điểm cuối tại ga Nam Hải Phòng
(thành phố Hải Phòng); chiều dài tuyến chính khoảng 363 km; chiều dài các tuyến
nhánh khoảng 63 km; đi qua địa phận 06 tỉnh, thành phố gồm: Lào Cai, Phú Thọ,
Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Phòng;
b) Quy mô: đầu tư mới đường
đôi đoạn từ ga Bắc Hồng đến ga Nam Hải Phòng và đoạn từ ga Yên Viên đến ga Gia
Lâm, đường đơn đối với các đoạn tuyến còn lại; khổ 1.435 mm; vận chuyển chung
hành khách, hàng hóa; tốc độ thiết kế 160 km/h đối với đoạn từ ga Lào Cai đến
ga Nam Hải Phòng, tốc độ thiết kế 120 km/h đối với đoạn qua khu vực đầu mối
thành phố Hà Nội; tốc độ thiết kế 80 km/h đối với các đoạn tuyến còn lại;”.
2. Sửa
đổi khoản 3 Điều 2 như sau:
“3. Công nghệ: áp dụng
công nghệ đường sắt chạy trên ray; sử dụng sức kéo điện cho tuyến chính và đoạn
tuyến nhánh nối từ ga Yên Viên đến ga Gia Lâm; sử dụng sức kéo diesel và sẽ
chuyển đổi đầu máy sử dụng năng lượng sạch trong tương lai cho các tuyến nhánh
kết nối cảng biển.”.
3. Sửa
đổi khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Phạm vi thu hồi đất,
sơ bộ tổng nhu cầu sử dụng đất và số dân tái định cư:
a) Phạm vi thu hồi đất: thực
hiện thu hồi đất theo quy mô quy hoạch (đường đôi đối với đoạn từ ga Lào Cai đến
ga Nam Hải Phòng và đoạn từ ga Yên Viên đến ga Gia Lâm; đường đơn đối với các
đoạn tuyến còn lại).
Sơ bộ tổng nhu cầu sử dụng
đất của Dự án khoảng 2.075 ha, gồm: đất trồng lúa khoảng 784 ha (trong đó đất
trồng lúa nước từ hai vụ trở lên khoảng 534 ha), đất lâm nghiệp khoảng 897 ha,
các loại đất khác theo quy định của pháp luật về đất đai khoảng 394 ha (không
bao gồm đất sẽ bàn giao cho các địa phương sau khi hoàn thành Dự án khoảng
1.048 ha mỏ vật liệu và bãi đổ thải);
b) Sơ bộ số dân tái định
cư khoảng 25.544 người.”.
4. Sửa
đổi điểm a khoản 5 Điều 2 như
sau:
“a) Sơ bộ tổng mức đầu tư
của Dự án là 289.339 tỷ đồng (hai trăm tám mươi chín nghìn, ba trăm ba mươi
chín tỷ đồng);”.
5. Sửa
đổi khoản 6 Điều 2 như sau:
“6. Tiến độ thực hiện: lập
báo cáo nghiên cứu khả thi từ năm 2025, phấn đấu hoàn thành cơ bản Dự án chậm
nhất vào năm 2030. Đầu tư đoạn tuyến nhánh kết nối ga Nam Hải Phòng với ga Nam
Đồ Sơn đồng bộ với tiến độ đầu tư khu bến Nam Đồ Sơn.”.
6. Sửa
đổi khoản 6 Điều 4 như sau:
“6. Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng chịu trách nhiệm huy động vốn và hiệu quả đầu tư đoạn tuyến nhánh
nối ga Nam Hải Phòng với ga Nam Đồ Sơn, khu bến Nam Đồ Sơn, bảo đảm khai thác đồng
bộ các công trình này, không gây thất thoát, lãng phí. Bộ Xây dựng có trách nhiệm
hỗ trợ Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trong quản lý thực hiện đầu tư đoạn
tuyến nhánh này.”.
Điều 2
1. Chính
phủ chịu trách nhiệm về các nội dung, thông tin, số liệu trong Hồ sơ điều chỉnh
chủ trương đầu tư Dự án; xác định sơ bộ tổng mức đầu tư của Dự án đúng yêu cầu,
tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật; kiểm soát về công nghệ, kỹ
thuật, bảo đảm tiên tiến, đồng bộ, an toàn, kết nối thuận lợi và chủ động trong
vận hành, bảo trì.
2. Các nội dung khác thực
hiện theo Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về
chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải
Phòng.
Điều 3
1. Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
tuyên truyền, vận động Nhân dân đồng thuận việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự
án và giám sát việc thực hiện Dự án theo Nghị quyết này.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Ủy ban Kinh tế và Tài chính, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội,
Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, giám sát việc thực hiện Dự án theo Nghị quyết này.
3. Kiểm toán nhà nước
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm toán việc thực hiện Dự án theo
Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ
Nhất thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|